ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO GI.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINHĐẠIHỌC BÁCHKHOA
BÀITẬPLỚN MÔNCHỦNGHĨA XÃHỘIKHOAHỌC
Trang 2Điểm BTL
+Chỉnhsửaformatbài
100%
Trang 3+Đ ọ c , c h ỉ n h s ử a v à g ó p ý b à icủatừngthànhviên.
+Phần2.2+Đ ọ c , c h ỉ n h s ử a v à g ó p ý b à icủatừngthànhviên
100%
+Phần2.1+Đ ọ c , c h ỉ n h s ử a v à g ó p ý b à icủatừngthànhviên
100%
+Phần2.2.1+Đ ọ c , chỉnhsửavàgópýbàicủatừngthànhviên
100%
+P h ầ n 2.2.1vàkếtluận+Đ ọ c , chỉnhsửavàgópýbàicủatừngthànhviên
100%
Trang 4Họvàtênnhómtrưởng:NguyễnĐìnhQuốcĐạt, SốĐT:0905133792 Email:
dat.nguyendinhquoc99@hmcut.edu.vn
NhậnxétcủaGV:
GIẢNGVIÊN
(Kývàghirõhọ,tên)
NguyễnĐìnhQuốcĐạt
Trang 5C
PHẦNMỞĐẦU 1
PHẦNNỘIDUNG 2
CHƯƠNG1 D Â N T Ộ C T R O N G T H Ờ I K Ỳ Q U Á Đ Ộ L Ê N C H Ủ N G H Ĩ A X Ã HỘI 2
1.1 Kháiniệm,đặctrưngcơbảncủadân 2
1.1.1 Kháiniệmdântộc 2
1.1.2 Đặctrưngcơbảncủadântộc 3
1.2 ChủnghĩaMác-Lêninvềvấnđề dântộc 3
1.2.1 Haixuhướngkháchquancủasựpháttriểndântộc 4
1.2.2 Cươnglĩnhdântộccủachủnghĩa Mác-Lênin 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHODÂN TỘC VIỆT NAM TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG CỘNGSẢNVIỆTNAM 6
2.1 Đặcđiểmgiáodục ởViệtNam 6
2.2 Phươnghướng nângcaogiáo dụcvàđào tạochodântộcViệtNamhiệnnaytrongVănkiệnĐạihộiXIIIcủaĐảngCộngSảnViệtNam 7
2.2.1 Nhữngmặtđạtđược vànguyênnhân 7
2.2.2 Nhữnghạnchế vànguyênnhân 10
2.2.ĐềxuấtphươnghướngnângcaogiáodụcvàđàotạochodântộcViệtNamthờigiantới 12
KẾTLUẬN 14
TÀILIỆUTHAMKHẢO 15
Trang 6Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc anh em cùng sinhsống(trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số) và có sự cư trú đan xen trên nhiều địa bàncủa Tổquốc Anh em các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, luôn kề vai sátcánhtrong quá trình dựng nước và giữ nước Trong quá trình lãnh đạo cách mạng,Đảng
taluôncoitrọngvấnđềdântộcvàđãđềrachủtrương,chínhsáchdântộcvớinguyêntắcnhất quán: cácdân tộc “bình đẳng, đoàn kết,t ư ơ n g t r ợ n h a u c ù n g p h á t
t r i ể n ” Chính sách của Đảng được đồng bào các dân tộc ủng hộ, đón nhận và ra sứcthực hiện,tạo động lực to lớn, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cách mạng dân tộc, dân chủvà những thành tựu to lớn của cách mạng
xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn hiện nay,trước yêu cầu của công cuộc đổi mới toàn diện, đồng bộ đấtnước và hội nhập quốc tếvới những thời cơ và thách thức đan xen, việc giải quyết đúngđắn vấn đề dân tộc có ýnghĩa quan trọng trong xây dựng, phát huy sức mạnh khối đạiđoàn kết toàn dân tộc,phấnđấuvì mụctiêuxâydựng đất nướcgiàumạnh
Vì vậy, nhóm chọn đề tài “Vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xãhội.Phương hướng nângcaogiáodục vàđàotạochodântộc ViệtNamtrongV ănkiện Đại hội XIII của Đảng Cộng Sản Việt Nam” nhằm làm rõ bản chất, nội dung, tínhchất, của chính
sách dân tộc có ý nghĩa đối với việc quyết định tới định hướng và đổimới các biệnpháp thực hiện chính sách dân tộc, làm cho chính sách dân tộc đi vàocuộc sống
2 Nhiệmvụcủađề tài
Trang 7- Làmrõkháiniệm,đặctrưngcơbảncủadântộc.
- Làmrõquanđiểmcủa chủnghĩa Mác-Lêninvềvấnđềdântộc
- LàmrõđặcđiểmdântộcViệtNam
- Đánhgiáthànhtựuvàhạnchếvềthựctrạngphươngphápnângcaogiáodụcvà đàotạochodân tộcViệtNamthời gianqua
- Đề xuấtmột sốgiảiphápđể gópphầnkhắcphụchạnchếvàphát huyưuđiểm
PHẦNNỘIDUNG CHƯƠNG1 D Â N T Ộ C T R O N G T H Ờ I K Ỳ Q U Á Đ Ộ L Ê N C H Ủ N G H Ĩ A X Ã HỘI
1.1 Kháiniệm,đặctrưngcơbảncủadân
1.1.1 Kháiniệmdântộc
TheoquanđiểmcủachủnghĩaMác–Lênin,dântộclàquátrìnhpháttriểnlâudàicủa xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm:thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biếnđổi của phương thức sản xuất chính là nguyênnhânquyếtđịnh sựbiến đổicủacộngđồngdântộc
Ởp h ư ơ n g T â y , d â n t ộ c x u ấ t h i ệ n k h i p h ư ơ n g t h ứ c s ả n x u ấ t t ư b ả n c h ủ n g
h ĩ a được xác lập thay thế phương thức sản xuất phong kiến Ở phương Đông, dân tộc đượchình thành trên cơ sở một nền văn hoá, một tâm
lý dân tộc đã phát triển tương đối chínmuồi và một cộng đồng kinh tế tuy đã đạt tới một mức độ nhất định song nhìnchungcònkémpháttriểnvàởtrạngtháiphântán.Dântộc được hiểutheohainghĩa cơ bản:
Theo nghĩa rộng, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn địnhlàmthành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, có nền kinh tế thống nhất, có ngônngữchung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợichính trị, kinh tế, truyền thống văn hoá
và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quátrìnhlịchsửlâu dài
Theo nghĩa hẹp, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người có mốiliênhệchặtchẽvàbềnvững,cóchungsinhhoạtkinhtế,cóngônngữriêng,vănhoácó
Trang 8những đặc thù, xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc, kế thừa và phát triển cao hơn nhữngnhântốtộcngườiởbộlạc,bộtộcvàthểhiệnthànhýthứctựgiáctộcngườicủadâncưcộngđồngđó
1.1.2 Đặctrưngcơbảncủadântộc
Theonghĩa rộng, dântộccómộtsốđặctrưng:
Thứnhất:Dântộc(nation)hayquốcgiadântộclàcộngđồngchínhtrị-xãhộicónhững đặctrưng cơbảnsau đây:
Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất củadântộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nềntảngvữngchắccủadântộc
Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triểncủacộng đồng dân tộc Khái niệm lãnh thổ bao gồm cả vùng đất, vùng biển, hải đảo,vùngtrời thuộc chủ quyền của quốc gia dân tộc và thường được thể chế hoá thành luậtphápquốc gia và luật pháp quốc tế Vận mệnh dân tộc một phần rất quan trọng gắn vớiviệcxác lập vàbảovệlãnh thổquốcgiadân tộc
Cósựquảnlýcủamộtnhànước, nhànước -dântộc độc lập
Cón gô n n g ữ c h u n g c ủ a q u ố c g i a l à m cô ng cụ g i a o t i ế p t ro ng x ã h ộ i v à t r o n
g cộngđồng(bao gồmcảngôn ngữ nóivàngônngữ viết)
Có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hóa dân tộc và tạo nên bản sắc riêng củanềnvăn hóa dân tộc Đối với các quốc gia có nhiều tộc người thì tính thống nhất trong đadạngvănhóalàđặctrưngcủanềnvănhoádântộc
Thứ hai:Dân tộc – tộc người (ethnies) Ví dụ dân tộc Tày, Thái, Ê Đê… ở
Trang 9đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn Tuy nhiên, trong quá trình phát triểntộcngườivìnhiềunguyênnhânkhácnhau,cónhữngtộcngườikhôngcònngônngữmẹ
đẻ màsửdụngngôn ngữ khác làm côngcụgiao tiếp
Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗitộcngười phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo củatộc người đó Lịch sử phát triểncủa các tộc người gắn liền với truyền thống văn hóacủa họ Ngày nay, cùng với xu thếgiao lưu văn hóa vẫn song song tồn tại xu thế bảotồnvàphát huybảnsắcvănhóacủamỗitộcngười
Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định mộttộcngười và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người.Đặctrưng nổi bật là các tộc người luôn tự ý thức về nguồn gốc, tộc danh của dân tộcmình;đó còn là ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người dù chocónhững tác động làm thay đổi địa bàn cư trú, lãnh thổ, hay tác động ảnh hưởng củagiaolưu kinh tế, văn hóa… Sự hình thành và phát triển của ý thức tự giác tộc người liênquan trực tiếp đến các yếu tố của
ý thức, tình cảm, tâm lý tộc người 107 Ba tiêuchínàytạonênsựổnđịnhtrongmỗitộcngườitrongquátrìnhpháttriển.Đồngthờicănc
ứ vào ba tiêu chí này để xem xét và phân định các tộc người ở Việt Nam hiệnnay.Trongm ộ t q u ố c g i a c ó n h i ề u t ộ c n g ư ờ i , c ă n c ứ v à o s ố l ư ợ n g c ủ a m ỗ i c ộ n g
đ ồ n g , người ta phân thành tộc người đa số và tộc người thiểu số Cách gọi này không căn cứvào trình độ phát triển củamỗi cộng đồng Như vậy, khái niệm dân tộc cần phải đượchiểu theo hai nghĩa khácnhau Thực chất, hai vấn đề này tuy khác nhau nhưng lại gắnbórất mậtthiết vớinhauvàkhông thểtách rờinhau
Trang 10tộc độc lập Xu hướng này thể hiện rõ nét trong phong trào đấu tranh giành độc lậpdântộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của cácnướcthựcdân,đếquốc.
Xu hướng thứ hai, các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ởnhiềuquốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủnghĩatư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa; do sự phát triểncủalực lượng sản xuất, của khoa học và công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hoátrongxã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữacácdântộc,thúcđẩycácdân tộcxíchlại gần nhau
1.2.2 CươnglĩnhdântộccủachủnghĩaMác-Lênin
Mộtlà:Các dântộchoàntoànbìnhđẳng
Đâylàquyềnthiêngliêngcủacácdântộc,khôngphânbiệtdântộclớnhaynhỏ,ở trình độphát triển cao hay thấp Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngangnhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xãhội, không dân tộc nào được giữ đặcquyền,đặclợi vềkinhtế,chínhtrị, vănhóa
Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các tộc người thiểusốtrong một quốc gia đa tộc người, nhất là việc phân lập thành quốc gia độc lập.Kiênquyếtđấutranhchốnglạimọiâmmưu,thủđoạncủacácthếlựcphảnđộng,thùđịch
Trang 11109 lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” để can thiệp vào công việc nội bộ củacácnước, hoặckích độngđòi lykhaidân tộc.
Balà:Liênhiệpcôngnhântấtcảcác dântộc
Liên hiệp công nhân các dân tộc phản ánh sự thống nhất giữa giải phóng dântộcvà giải phóng giai cấp; phản ánh sự gắn bó chặt chẽ giữa tinh thần của chủ nghĩayêunước và chủ nghĩa quốc tế chân chính Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc làcơsở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc trongcuộcđấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy,nộidung này vừa là nội dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nộidungcủa Cươnglĩnh dân tộcthànhmộtchỉnhthể
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHODÂN TỘC VIỆT NAM TRONG VĂN KIỆN ĐẠI HỘI XIII CỦA ĐẢNG CỘNGSẢNVIỆTNAM
2.1 Đặcđiểmgiáodục ởViệtNam
Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dântộc,khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nềntảng.Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển con người toàn diện có đạo đức, tri thức,vănhóa,sứckhỏe,thẩm mỹvànghềnghiệp
Hệ thống giáo dục đại học Việt Nam mang tính mở, phát triển theo hướngđangành, đa nghề, đa địa phương, xã hội hóa Cả nước có 237 trường đại học, đạtmứcbình quân trường đại học trên đầu người xấp xỉ 1:410.000 (với dân số 97 triệuhiệnnay), được phân làm 2 nhóm chính: công lập 172 trường và tư thục 65 trường; đạihọccông lập giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam với
tỉ lệhơn72% tổngsốcáccơsở giáo dụcđạihọc
Đối với đại học công lập có hai cơ chế hoạt động chính, đó là nhà nước kiểmsoátvà tự chủ Với cơ chế tự chủ các trường đại học sẽ được quyền quyết định về vấn đềnhân sự, chương trình đào tạo,hoạt động nghiên cứu khoa học và thu chi tàichính.Theoquyhoạch,tổchứccáccơsởgiáodụcđạihọcgồmcáchệthốngtrườngđạihọc
Trang 12tập hợp nhiều trường đại học thành viên cùng với các trường đại học chuyên ngành,đangànhvàhọcviện.
Đối với đại học tư thục, từ năm 1988 Việt Nam đã có chủ trương xã hội hóagiáodục,c ấ p p h é p c h o đ ạ i h ọ c t ư t h ụ c đ ư ợ c h o ạ t đ ộ n g Đ ạ i h ọ c t ư t h ụ c l à m ộ
t d o a n h nghiệp kinh doanh dịch vụ giáo dục được kiểm soát và quản lí bởi một cá nhân hoặcmột tổ chức trong nướchoặc ngoài nước Tuy nhiên, kể từ ngày 17/04/2009 Bộ giáodục và đào tạo đã ngừngcấp phép đào tạo nhóm ngành giáo dục, luật, chính trị, báochí, công an, quân đội chocác trường đại học tư thục (theo quyết định số 61/2009/QĐ-TTgcủaThủ tướng Chínhphủ)
4 Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lí cao nhất của Nhà nước về giáodụcnhưng chỉ quản lí khoảng 20% số trường đại học, còn lại trực thuộc các bộ ngành,cơquan ngang bộ, địa phương, chẳng hạn như:Đại học Công nghiệp thực phẩmThànhphố Hồ Chí Minh thuộc Bộ Công thương, Đại học Tài chính – Marketing thuộc
Bộ Tàichính, Đại học Tôn Đức Thắng thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đại học YDược Thành phố Hồ ChíMinh thuộc Bộ Y tế, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinhvàĐạihọcQuốcgiaHàNộithuộcChínhphủv à nhiềutrườngđạihọccấpđịa
phương ở khắp các tỉnh thành trong cả nước như: Đại học Sài Gòn thuộc ủy bannhândân Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bạc Liêu thuộc ủy ban nhân dân tỉnh BạcLiêu,Đại học Thủ Dầu Một thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương Hệ thống vănbằnggiáo dụcđạihọcbaogồm 4loại:(1)bằngcửnhân,(2)bằngthạcsĩ,(3)bằngtiếnsĩvà
(4) các văn bằng đối với ngành đào tạo đặc thù như bác sĩ y khoa, dược sĩ, kiến trúcsư Thời gian đào tạo giáo dục đại học gồm bậc đại học và sau đại học từ 9 đến 10năm,theo lộ trình đại học 4 năm, thạc sĩ 2 năm, tiến sĩ 3-4 năm Phương pháp đào tạotheo
hệ thống tín chỉ trong giáo dục đại học được áp dụng từ năm học 1993-1994,thaythếchohọcchếhọcphần trướcđây
Trang 132.2 PhươnghướngnângcaogiáodụcvàđàotạochodântộcViệtNamhiệnnaytro ngVăn kiệnĐại hộiXIIIcủaĐảng Cộng SảnViệt Nam
2.2.1 Nhữngmặtđạtđượcvànguyênnhân
Trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng, nhiều phương hướng mới về giáo dục
vàđào tạo đã được đề ra Cụ thể,mộtlà, kế thừa các văn kiện quan trọng của Đảng
trongcác giai đoạn trước đây Cương lĩnh đã đưa ra những quan điểm, định hướng lớn
vềphát triển giáo dục và đào tạo, chỉ rõ:“Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với
pháttriển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo làđầu tư cho phát triển.Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầuphát triển của xã hội” 1 Các quan điểm trên coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo
làvấn đề mang tính chiến lược xuyên suốt, bám sát xu thế phát triển của nhân loại vàphùhợpvớithựctiễnViệt Nam
Hai là,Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2010-2020 xác định:“Phát triểngiáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Namtheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,trongđ ó , đ ổ i m ớ i cơ ch ế q u ả n l ý g i á o d ục, p h á t tr iể nđ ội n g ũ g iá o v i ê n v à cá n
b ộquảnlýlàkhâuthenchốt” 2 Cụthểhơn,vănkiệnđòihỏiphải:đổimớitư duy,đổi
mới mục tiêu đào tạo; hệ thống tổ chức, loại hình giáo dục và đào tạo; nội dung,phương pháp dậy và học; cơ chế quảnlý; xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý;cơ sở vật chất, nguồn lực, điều kiệnđảm bảo… trong toàn hệ thống, tiếp tục cần đượccụthểhóatrong từng giai đoạn
Ba là,Đảng, Nhà nước ta luôn quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
pháttriển giáo dục và đào tạo, như nhận thức về triết lý giáo dục Việt Nam trong thời kỳmới, vai trò và sứ mạng của giáodục chưa đủ sâu sắc, chưa làm rõ được tính ưu việtcủa nền giáo dục cách mạng, theo
cónhữngkhókhănkhác màĐảngvàNhànước phảitậptrunggiảiquyết nhưviệcđổimới phương pháp dạy học, sử dụng các phương tiện, công cụ hiện đại, đặc biệt là côngnghệ thông tin chưa thực sự hiệu quả; vấn đề rèn luyện
kỹ năng sống, kỹ năng học tập,kỹnănggiảiquyếtvấnđềở mộtsốnhàtrườngvẫnchưathậtsựđượcchútrọng
1 Vănkiện Đạihộiđạibiểutoànquốc lầnthứXI,NXb CTQG-Sựthật.H2011,tr77.
2 Vănkiện Đạihộiđạibiểutoànquốc lầnthứXI,NXb CTQG-Sựthật.H2011,tr131.