1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dlc chi dan ky thuat (1)

495 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình DLC – Complex Nguyễn Tuân
Người hướng dẫn ThS.KS. Đặng Quyết Thắng, ThS.KS. Nguyễn Tiến Quyết, KS. Nguyễn Duy Thành, KS. Trần Thị Kiều Diễm, KS. Phạm Thế Hùng, KS. Nguyễn Thị Kim Huệ, KTS. Lê Thủy Thanh Liêm
Trường học Hanoi University of Civil Engineering
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Sách hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 495
Dung lượng 10,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Phạm vi áp dụng của mục (7)
  • 1.2. Các định nghĩa (7)
  • 2. Báo cáo danh sách nhân sự (7)
  • 3. Quy định về xử lý thông tin (7)
    • 3.1. Nghĩa vụ của các Nhà thầu tham gia hoạt động thi công xây dựng (7)
    • 3.2. Quy định về cách trình bày thông tin (8)
    • 3.3. Cách thức tiếp nhận và xử lý thông tin của Chủ đầu tư (8)
  • 4. Các thủ tục chung về điều phối dự án (8)
    • 4.1. Điều phối (8)
    • 4.2. Các thủ tục hành chính (9)
  • 5. Thủ tục trình duyệt các tài liệu (10)
    • 5.1. Các thủ tục trình duyệt (10)
    • 5.2. Thực hiện (15)
  • 6. Nhật ký thi công (16)
    • 6.1. Quy định chung của Nhật ký thi công (16)
    • 6.2. Quy định về nội dung ghi nhật ký (17)
  • 7. Các cuộc họp dự án và biên bản (18)
    • 7.1. Khái quát (18)
    • 7.3. Họp trước khi lắp đặt (20)
    • 7.4. Các cuộc họp tiến độ (21)
    • 7.5. Các cuộc họp về an toàn lao động và sức khỏe (23)

Nội dung

Mẫu vật liệu trước khi thực hiện hợp đồng − Cung cấp các mẫu vật liệu cùng với “Hồ sơ dự thầu” hoặc trong giai đoạn “Đánh giá hồ sơ dự thầu" để xác định sự phù hợp với các yêu cầu về hìn

Trang 1

CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: DLC – COMPLEX NGUYỄN TUÂN

Địa điểm XD : THỬA ĐẤT LÔ C, Ô ĐẤT 1.14HH, TUYẾN PHỐ LÁNG

HẠ THANH XUÂN, PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, QUẬN THANH XUÂN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HÀ NỘI – 04/2019

Trang 2

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: DLC – COMPLEX NGUYỄN TUÂN

Địa điểm XD : THỬA ĐẤT LÔ C, Ô ĐẤT 1.14HH, TUYẾN PHỐ LÁNG

HẠ THANH XUÂN, PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, QUẬN THANH XUÂN,

TÒA NHÀ THÔNG MINH - IBS

ĐẠI DIỆN LIÊN DANH

TƯ VẤN KẾT CẤU VÀ CƠ ĐIỆN

TỔNG CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG

VIỆT NAM - CTCP ( VNCC - JSC )

THÀNH VIÊN LIÊN DANH

TƯ VẤN KIẾN TRÚC

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC GOOME

HÀ NỘI – 04/2019

Trang 3

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG

CÔNG TRÌNH: DLC – COMPLEX NGUYỄN TUÂN

Địa điểm XD : THỬA ĐẤT LÔ C, Ô ĐẤT 1.14HH, TUYẾN PHỐ LÁNG

HẠ THANH XUÂN, PHƯỜNG NHÂN CHÍNH, QUẬN THANH XUÂN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NHÓM THỰC HIỆN :

VNCC:

Giám đốc Văn phòng ThS.KS Đặng Quyết Thắng

Chủ nhiệm dự án ThS.KS Nguyễn Tiến Quyết Chủ trì bộ môn kết cấu

Trang 4

TT NỘI DUNG CHÚ GHI

Trang 5

1

PHẦN I CHỈ DẪN KỸ THUẬT: CÁC YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC

HÀNH CHÍNH

Trang 6

2

MỤC LỤC

1.1 Phạm vi áp dụng của mục 3

1.2 Các định nghĩa 3

2 Báo cáo danh sách nhân sự 3

3 Quy định về xử lý thông tin 3

3.1 Nghĩa vụ của các Nhà thầu tham gia hoạt động thi công xây dựng 3

3.2 Quy định về cách trình bày thông tin 4

3.3 Cách thức tiếp nhận và xử lý thông tin của Chủ đầu tư: 4

4 Các thủ tục chung về điều phối dự án 4

4.1 Điều phối: 4

4.2 Các thủ tục hành chính: 5

5 Thủ tục trình duyệt các tài liệu 6

5.1 Các thủ tục trình duyệt 6

5.2 Thực hiện 11

6 Nhật ký thi công 12

6.1 Quy định chung của Nhật ký thi công 12

6.2 Quy định về nội dung ghi nhật ký 13

7 Các cuộc họp dự án và biên bản 14

7.1 Khái quát 14

7.3 Họp trước khi lắp đặt 16

7.4 Các cuộc họp tiến độ 17

7.5 Các cuộc họp về an toàn lao động và sức khỏe 19

Trang 7

3

1 Những vấn đề chung

1.1 Phạm vi áp dụng của mục

− Mục này đề cập tới các nôi dung chính sau:

− Bản báo cáo danh sách nhân sự;

− Yêu cầu thông tin trong dự án;

− Các thủ tục chung về điều phối dự án;

− Thủ tục trình duyệt các tài liệu;

1.2.2 Hồ sơ đệ trình thông tin: Là các thông tin bằng văn bản, thông tin minh họa bằng đồ thị và các mẫu vật liệu, bao gồm: thông tin sản phẩm, tài liệu về sản phẩm bổ sung, các đặc tính kỹ thuật chung, dữ liệu thí nghiệm đã được chứng nhận và các chứng chỉ thí nghiệm, chứng chỉ Nhà lắp đặt

2 Báo cáo danh sách nhân sự

Các bên tham gia dự án phải nộp danh sách nhân sự của mình phù hợp với các cam kết trong hồ sơ dự thầu Trong danh sách này cần nêu các nhân vật quản lý chủ chốt (giám đốc

dự án, giám sát trưởng, chỉ huy trưởng, ) và các nhân viên khác tham gia các công việc điều hành trên công trường Bản danh sách này được nộp cho Chủ đầu tư trong một thời gian khống chế, 07 ngày sau khởi công xây dựng, để Chủ đầu tư gửi tới các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng biết và phối hợp Trong danh sách cần chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử của từng người và cần thiết có ảnh chân dung

để tiện phối hợp trong công việc

3 Quy định về xử lý thông tin

3.1 Nghĩa vụ của các Nhà thầu tham gia hoạt động thi công xây dựng

Trang 8

4

3.1.1 Các bên tham gia hoạt động thi công xây dựng (các Nhà thầu thi công xây dựng, Tư vấn giám sát …) phải xem xét, nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các yêu cầu kỹ thuật liên quan tới các công việc mà mình đảm nhận, khẩn trương phát hiện những nội dung cần thiết phải

bổ sung, cần làm rõ, phải điều chỉnh và gửi Chủ đầu tư nhằm làm sáng tỏ thêm các điều khoản trong văn bản hợp đồng

3.1.2 Với quyền hạn và trách nhiệm của mình, các bên tham gia hoạt động thi công xây dựng cần tư vấn, kiến nghị kịp thời và đầy đủ bằng văn bản cho Chủ đầu tư các yếu tố có ảnh hưởng bất lợi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình

3.2 Quy định về cách trình bày thông tin

3.2.1 Thông tin phải được các bên liên quan trình bày một cách chi tiết, rõ ràng

3.2.2 Các nội dung cần được làm rõ phải được trình bày theo biểu mẫu thống nhất, bao gồm nhưng không giới hạn các mục sau:

3.2.2.1 Tên dự án;

3.2.2.2 Đối tượng (hạng mục công trình, công việc);

3.2.2.3 Ngày/tháng/năm;

3.2.2.4 Số của văn bản yêu cầu thông tin;

3.2.2.5 Tên của Nhà thầu;

3.2.2.6 Tên người quản lý công trường của Nhà thầu;

3.2.2.7 Nội dung các yêu cầu cần cung cấp, làm rõ thông tin;

3.2.2.8 Tên và số của phần chỉ dẫn kỹ thuật liên quan;

3.2.2.9 Số bản vẽ và các tài liệu tham khảo tương ứng;

3.2.2.10 Điều kiện hiện trường thi công;

3.2.2.11 Kiến nghị của Nhà thầu;

3.2.2.12 Chữ ký của Nhà thầu;

3.2.2.13 Các tài liệu đính kèm;

3.3 Cách thức tiếp nhận và xử lý thông tin của Chủ đầu tư:

3.3.1 Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận thông tin và tham khảo các bên có liên quan để

trả lời trong thời hạn 07 ngày làm việc

4 Các thủ tục chung về điều phối dự án

4.1 Điều phối:

Trang 9

5

4.1.1 Nhà thầu thi công cần phối hợp các hoạt động xây dựng nằm trong các mục công việc khác nhau để đảm bảo việc xây lắp đạt hiệu quả và gọn gàng cho mỗi phần công việc 4.1.2 Nhà thầu thi công cần phối hợp các hoạt động thi công có sự phụ thuộc lẫn nhau trong các mục công việc khác nhau để đảm bảo việc lắp đặt, kết nối và vận hành đạt yêu cầu

4.1.3 Tại những vị trí mà việc thi công một hạng mục công việc này phụ thuộc vào việc thi công của các hạng mục công việc khác, thì trước và sau việc thi công hạng mục này, Nhà thầu thi công cần phải tổ chức các hoạt động xây dựng theo giai đoạn cần thiết để đạt được các kết quả tốt nhất

4.1.4 Tại những vị trí không gian bị giới hạn, cần phải có sự phối hợp các hoạt động xây dựng giữa các hạng mục công việc khác nhau để đảm bảo hiệu suất và kết quả tốt nhất

4.1.5 Nhà thầu thi công cần có sự chuẩn bị thích hợp và đầy đủ để phục vụ cho các hạng mục được dự kiến thi công xây lắp sau

4.1.6 Trong trường hợp cần thiết, Nhà thầu thi công cần chuẩn bị biên bản ghi nhớ cho việc phân phối đến các bên liên quan, chỉ ra những điểm chính của các thủ tục đặc biệt cần thiết cho công tác điều phối Bao gồm các nội dung được yêu cầu như các ghi chú, báo cáo và danh sách nhân sự tham gia các buổi họp

4.2 Các thủ tục hành chính:

4.2.1 Nhà thầu thi công chính cần phải phối hợp việc lập kế hoạch và tính toán thời gian cần thiết cho các thủ tục hành chính ứng với các hoạt động xây dựng của mình và với các hoạt động xây dựng của các nhà thầu riêng biệt khác để tránh những xung đột, đảm bảo công việc tiến triển theo trình tự Những hoạt động hành chính đó bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung sau:

4.2.1.1 Việc lập tiến độ xây dựng của Nhà thầu thi công chính

4.2.1.2 Việc lập các kế hoạch xây dựng và các giai đoạn

4.2.1.3 Lắp đặt và tháo dỡ các vật dụng và kiểm soát tạm

4.2.1.4 Giao nhận và xử lí hồ sơ đệ trình

4.2.1.5 Các cuộc họp tiến độ

4.2.1.6 Họp trước khi lắp đặt

Trang 10

6

4.2.1.7 Các hoạt động khoá sổ Hợp đồng

4.2.1.8 Đưa vào vận hành và điều chỉnh các hệ thống

5 Thủ tục trình duyệt các tài liệu

5.1.2.4 Việc kiểm tra và xác nhận các kích thước và điều kiện thực tế tại công trường

là cần thiết phục vụ cho công tác lập các bản vẽ “Shop drawing”

Trang 11

7

5.1.2.5 Hệ thống bản vẽ “Shop drawing” sử dụng hệ đơn vị m – mét theo tỷ lệ chính xác và phù hợp với việc thể hiện chi tiết Các bản vẽ không đúng tỷ lệ sẽ không được chấp thuận;

5.1.2.6 Khổ giấy thể hiện các bản vẽ “Shop drawing” nhỏ nhất là khổ A4, lớn nhất là khổ A0;

5.1.2.7 Bản vẽ “Shop drawing” không phải là sự xây dựng lại hoặc sao chép từ bản vẽ thiết kế hoặc bất kỳ thông tin nào được cung cấp bới Chủ đầu tư, trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư;

5.1.2.8 Các quy định thiết kế: các bản vẽ “Shop drawing” phải tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo sự chấp thuận cần thiết từ các cơ quan có thẩm quyền để tránh gây ra sự trì hoãn trong quá phê duyệt;

5.1.2.9 Khi triển bản vẽ “Shop drawing”, Nhà thầu thi công phải xem xét các hệ thống các bản vẽ có liên quan (kiến trúc, kết cấu, cơ điện…) nhằm xác nhận lại các kích thước, khả năng chịu lực của các cấu kiện liên quan, sự phù hợp và tính chính xác của

Hồ sơ thiết kế trước khi đệ trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát xem xét;

5.1.2.10 Tại những vị trí thích hợp, bản vẽ “Shop drawing” có thể sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn của Nhà sản xuất được cung cấp sẵn phù hợp với “Mục đích thiết kế” quy định trong “Hồ sơ hợp đồng”

b Các mẫu vật liệu chỉ được xét duyệt về hình thức;

c Cung cấp bảng mẫu vật liệu trong đó thể hiện sự khác nhau về màu sắc, hoa văn, cấu trúc và các đặc điểm khác;

d Các mẫu vật liệu có nhiều màu sắc sẽ được đệ trình minh họa với các màu sắc chính xác, cấu tạo bề mặt, hoa văn và các thông số liên quan;

e Các mẫu vật liệu được ghi nhãn rõ ràng và được đệ trình kèm theo thông tin dự án

và đóng dấu xác nhận Nếu có thể, các mẫu vật liệu đệ trình được lưu trữ trong các hộp

Trang 12

5.1.3.2 Các yêu cầu đối với các mẫu vật liệu đệ trình trong phạm vi kiến trúc

a Mẫu vật liệu trước khi thực hiện hợp đồng

− Cung cấp các mẫu vật liệu cùng với “Hồ sơ dự thầu” hoặc trong giai đoạn

“Đánh giá hồ sơ dự thầu" để xác định sự phù hợp với các yêu cầu về hình dạng;

− Chủ đầu tư sẽ lưu giữ các mẫu vật liệu như là Hồ sơ vật liệu đã được quy định trong Hồ sơ hợp đồng cho đến khi công việc được hoàn thành;

− Bao gồm các tài liệu và các chỉ dẫn kỹ thuật của Nhà sản xuất có liên quan

b Các mẫu vật liệu sau khi ký hợp đồng

• Tại mỗi vị trí thích hợp, Nhà thầu thi công sẽ xác nhận sự so sánh giữa mẫu vật liệu với các mẫu vật liệu đã được đệ trình trước thời ký kết hợp đồng và đảm bảo rằng chất lượng và kiểu dáng được giữ nguyên, phù hợp với các yêu cầu đặt ra;

• Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát sẽ lưu giữ các mẫu vật liệu để phối hợp công việc

và sử dụng các mẫu vật liệu đó làm vật liệu tham chiếu để quản lý sự thống nhất vật

• liệu sử dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án;

• Các mẫu vật liệu phải ở dạng hoàn thiện cuối cùng;

Nếu có bất kỳ sự thay đổi về vật liệu, màu sắc, hoa văn, hình dáng hoàn thiện hoặc các đặc tính sử dụng của Nhà sản xuất hoặc Nhà cung cấp sau khi mẫu vật liệu đã được Chủ đầu tư chấp thuận thì Nhà thầu phải đệ trình lại cho Chủ đầu tư các mẫu vật liệu được chỉnh sửa và ghi chú đầy đủ các đặc tính đã thay đổi để đạt được sự chấp thuận phê duyệt lại trước khi sử dụng vật liệu 5.1.4 Tài liệu về vật liệu phụ: cung cấp các tài liệu của Nhà sản xuất không nằm trong Hồ sơ dữ liệu vật liệu Bao gồm thông tin catalog của Nhà sản xuất, chỉ dẫn kỹ thuật sản phẩm, hình ảnh minh họa, biểu đồ, các chi tiết, các thủ tục chuyển giao và

Trang 13

9

lắp đặt Mô tả các đặc tính hình học, vật lý (kích cỡ, trọng lượng, hình dáng hoàn thiện, phân tích vật liệu) và các kết quả thử nghiệm

5.1.5 Tài liệu biện pháp thi công

5.1.5.1 Cung cấp tài liệu biện pháp thi công theo yêu cầu trong phạm vi các mục công việc riêng biệt của Chỉ dẫn kỹ thuật;

5.1.5.2 Tài liệu biện pháp thi công phải chỉ ra phương pháp thi công cho các giai đoạn xây dựng và sự phối hợp trong công việc của các đơn vị có liên quan và các yếu tố khác nhằm đảm bảo rằng Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát có đủ thông tin chi tiết để nắm được các chủ định của Nhà thầu thi công;

5.1.6 Các chứng chỉ hoặc bản cam kết

5.1.6.1 Gồm các báo cáo được chứng nhận xác định rõ sự phù hợp của các hệ thống

và vật liệu sử dụng trong dự án, bao gồm các đặc tính vật lý, hóa học liên quan;

5.1.6.2 Gồm các báo cáo thử nghiệm từ các phòng thí nghiệm để tăng tính thuyết phục của các chứng chỉ và bản cam kết;

5.1.6.3 Chứng chỉ hàn: chứng nhận bằng văn bản Trong đó phải chỉ ra rằng các nhân

sự thực hiện và quy hàn phù hợp với các yêu cầu trong Hồ sơ hợp đồng Trên đó chứng chỉ đó phải thể hiện rõ tên cơ quan có thẩm quyền và tên người đại diện cho cơ quan đó thực hiện công tác chứng nhận;

5.1.6.4 Chứng nhận Nhà lắp đặt: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, đơn vị lắp đặt có đủ điều kiện và tuân thủ theo các yêu cầu trong Hồ sơ hợp đồng Trong các trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu từ Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát, Nhà thầu lắp đặt phải có được

sự ủy quyền của Nhà sản xuất cho các công tác lắp đặt tại dự án này;

5.1.6.5 Chứng nhận Nhà sản xuất: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, Nhà sản xuất đáp ứng và tuân thủ đúng các yêu cầu trong Hồ sơ hợp động;

5.1.6.6 Chứng nhận sản phẩm và vật liệu: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, các sản phẩm và vật liệu dự kiến sử dụng cho dự án tuân thủ đúng các yêu cầu trong Hồ sơ hợp đồng 5.1.7 Báo cáo thí nghiệm trước khi thi công

Trang 14

10

5.1.7.1 Bao gồm các báo cáo kỹ thuật ghi chép lại các kết quả của thí nghiệm đối với các hạng mục công trình, thành phần hạng mục công trình và vật liệu theo các mục công việc riêng biệt của Chỉ dẫn kỹ thuật Trong đó phải đánh giá đầy đủ được sự phù hợp với các yêu cầu đặt ra của Hồ sơ hợp đồng và phù hợp với các Tiêu chuẩn hiện hành

5.1.7.2 Các báo cáo thí nghiệm về vật liệu: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, các thí nghiệm vật liệu dự kiến sử dụng trong dự án được thực hiện bởi các Cơ quan có thẩm quyền và phù hợp với các yêu cầu trong Hồ sơ hợp đồng

5.1.7.3 Các báo cáo thí nghiệm sản phẩm: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, các sản phẩm được sản xuất bởi các Nhà sản xuất đã tuân thủ theo đúng các yêu cầu của Hồ sơ hợp đồng Các báo cáo được lập dựa trên đánh giá các thí nghiệm được Nhà sản xuất thực hiện và được Cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt hoặc dựa trên các thí nghiệm do các Cơ quan

có thẩm quyền thực hiện

5.1.7.4 Các báo cáo thí nghiệm về mức độ tương thích: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát để chứng nhận rằng, các báo cáo thí nghiệm về mức độ tương thích được lập bởi các Cơ quan có thẩm quyền, trong đó cần nêu rõ thuyết minh kết quả các thử nghiệm về độ tương thích được thực hiện trước khi lắp đặt sản phẩm

5.1.8 Các báo cáo thí nghiệm tại công trường: Nhà thầu thi công phải trình các báo cáo bằng văn bản và thuyết minh các kết quả thí nghiệm tại công trường về độ tương thích với các yêu cầu trong Hồ sơ hợp đồng, được thực hiện hoặc trong quá trình thi công các cấu kiện (lắp đặt các sản phẩm và thiết bị) hoặc sau khi thi công xong các cấu kiện (lắp đặt xong các sản phẩm và thiết bị) tới Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát

5.1.9 Các hướng dẫn của Nhà sản xuất: bao gồm các tài liệu dạng văn bản của Nhà sản xuất;

5.1.10 Báo cáo hiện trường của Nhà sản xuất: bao gồm các báo cáo hiện trường được thực hiện bởi các Nhà sản xuất khi tiến hành kiểm tra các điều kiện công trường và tiến độ lắp đặt các sản phẩm vè thiết bị;

Trang 15

11

5.2 Thực hiện

5.2.1 Xem xét của Nhà thầu thi công

5.2.1.1 Trong trường hợp có nhiều Nhà thầu thi công cùng tham gia dự án, công tác được thể hiện tại mục này thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thi công chính;

5.2.1.2 Hồ sơ đệ trình thực hiện và Hồ sơ đệ trình thi công: Nhà thầu thi công phải xem xét các hồ sơ đệ trình và kiểm tra sự phù hợp với các hạng mục công việc khác có trong Hồ sơ hợp đồng Nhà thầu thi công phải ghi chú các điều chỉnh và kích thước tại công trường, đồng thời đóng dấu phê duyệt trước khi đệ trình tới Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát

a Các hồ sơ đệ trình thiếu dấu phê duyệt của Nhà thầu thi công sẽ bị trả lại Chủ đầu

tư và Tư vấn giám sát sẽ không xét duyệt các hồ sơ đệ trình đó

5.2.1.3 Dấu phê duyệt: mẫu dấu phê duyệt của Nhà thầu thi công phải thống nhất trên tất cả các hồ sơ đệ trình Nội dung thể hiện trong mẫu dấu phê duyệt của Nhà thầu thi công bao gồm nhưng không giới hạn các mục sau:

a Tên dự án;

b Vị trí xây dựng;

c Số hồ sơ đệ trình;

d Họ và tên người xem xét, kiểm tra và phê duyệt của Nhà thầu thi công

5.2.1.4 Việc đóng dấu phê duyệt vào giao nộp các bản vẽ, thông tin sản phẩm, mẫu sản phẩm đồng nghĩa với việc:

a Nhà thầu thi công đã xác nhận vật liệu, các kích thước tại hiện trường, các yếu tố tác động ảnh hưởng tại công trường;

b Nhà thầu thi công được cho là đã kiểm tra sự phối hợp các thông tin cần thiết có trong mỗi hồ sơ đệ trình phù hợp với các yêu cầu công việc có trong Hồ sơ hợp đồng

c Nhà thầu thi công sẽ không được thoái thác trách nhiệm của mình về những sai lệch thông tin từ mỗi hồ sơ đệ trình với các yêu cầu có trong Hồ sơ hợp đồng, ngoại trừ trường hợp các thông tin sai lệch này đã được Nhà thầu thi công thông báo cụ thể, bằng văn bản, cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát tại thời điểm đệ trình hồ sơ đó

d Nhà thầu thi công sẽ không được thoái thác trách nhiêm về những lỗi và thiếu sót trong các bản vẽ kỹ thuật, thông tin sản phẩm, mẫu vật liệu hoặc các đệ trình tương tự

Trang 16

12

mặc dù đã được xem xét và chấp thuận bởi Chủ đầu tư

5.2.2 Xem xét của Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư

5.2.2.1 Hồ sơ đệ trình thực hiện: Tư vấn giám sát sẽ xem xét từng hồ sơ, đánh dấu để chỉ ra các phần cần sửa đổi và xem xét lại và gửi trả lại hồ sơ Tư vấn giám sát sẽ xác nhận vào mỗi hồ sơ đệ trình thực hiện đủ điều kiện trước khi trình Chủ đầu tư xem xét

và phê duyệt

a Trừ khi có các chỉ định khác trong các mục công việc riêng biệt của Chỉ dẫn kỹ thuật, các hạng mục sau sẽ được phân loại là Hồ sơ đệ trình thực hiện: bản vẽ “Shop drawing”, bảng tổng hợp các sai lệch của Hồ sơ thiết kế so với Chỉ dẫn kỹ thuật, danh sách đề xuất các Nhà cung cấp, danh sách các Nhà thầu phụ, biện pháp thi công, các báo cáo quản lý chất lượng tại công trường;

5.2.2.2 Hồ sơ đệ trình thông tin: Tư vấn giám sát sẽ xem xét các hồ sơ đệ trình và sẽ không trả lại hoặc trả lại Nhà thầu thi công nếu nó không tuân thủ các yêu cầu trong

Hồ sơ hợp đồng Tư vấn giám sát sẽ xác nhận vào mỗi hồ sơ đệ trình thông tin đủ điều kiện trước khi trình Chủ đầu tư xem xét

a Trừ khi có các chỉ định khác trong các mục công việc riêng biệt của Chỉ dẫn kỹ thuật, các hạng mục sau sẽ được phân loại là Hồ sơ đệ trình thông tin: các đệ trình trước Hợp đồng, tài liệu về thông tin sản phẩm (chỉ dẫn kỹ thuật sản phẩm, các báo cáo thử nghiệm sản phẩm, bảng kiểm soát chất lượng, các chứng nhận thử nghiệm)

6 Nhật ký thi công

6.1 Quy định chung của Nhật ký thi công

6.1.1 Nhật ký thi công xây dựng công trình phải là tài liệu gốc về thi công công trình nhằm phục vụ trao đổi thông tin giữaChủ đầu tư, Nhà thầu thi công xây dựng, Nhà thầu thiết

kế xây dựng công trình; phản ánh trình tự, thời gian, điều kiện thi công và chất lượng công tác xây lắp, lắp đặt thiết bị công trình xây dựng

6.1.2 Tất cả các hạng mục công trình khi thi công phải được lập và ghi nhật ký theo một mẫu thống nhất đã được Chủ đầu tư quy định Nhật ký thi công phải được đóng quyển và giao cho người có trách nhiệm ghi chép Sổ nhật ký được đánh số thứ tự theo từng trang, giữa các tờ phải được đóng dấu giáp lai của Nhà thầu thi công xây dựng công trình Khi ghi hết sổ cũ thì phải được chuyển giao sang sổ mới, các sổ dùng cho một hạng mục công trình

Trang 17

13

phải đánh số thứ tự kế tiếp nhau ngoài bìa

6.1.3 Trong quá trình thi công xây dựng, nhật ký thi công do Nhà thầu thi công công trình quản lý Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình, Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải bàn giao cho Chủ đầu tư quản lý và lưu trữ Các Nhà thầu phụ (nếu có) ghi chép công tác của mình thực hiện, sau khi hoàn thành công việc, những nhật ký này sẽ bàn giao cho Nhà thầu chính

6.1.4 Trong trường hợp một công trình xây dựng được chia ra làm nhiều gói thầu do nhiều Nhà thầu cùng thi công thi mỗi nhà thầu lập một sổ nhật ký thi công xây dựng công trình riêng Khi hoàn thành gói thầu, các Nhà thầu thi công đó bàn giao sổ nhật ký thi công choChủ đầu tư

6.1.5 Trong quá trình thi công xây dựng, người có trách nhiệm kiểm tra giám sát quản lý chất lượng công trình như: Cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động xây dựng,Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát có quyền xem và ghi xác nhận vào sổ nhật ký thi công công trình

6.2 Quy định về nội dung ghi nhật ký

6.2.1 Các số liệu cơ bản của công trình, các tổ chức, nhân sự liên quan, bao gồm, nhưng không giới hạn các nội dung sau:

6.2.1.1 Tên công trình thi công hoặc hạng mục công trình đang thi công;

6.2.1.2 Địa điểm xây dựng;

6.2.1.3 Chủ đầu tư;

6.2.1.4 Tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế công trình;

6.2.1.5 Tổ chức tư vấn quản lý dự án (nếu có);

6.2.1.6 Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;

6.2.1.7 Tổ chức tư vấn kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện (nếu có);

6.2.1.8 Chủ nhiệm công trình (Chỉ huy trưởng công trường);

6.2.1.9 Thời gian thực hiện thi công;

6.2.1.10 Ghi rõ: Trong sổ nhật ký này có …Trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến …và

có dấu giáp lai của Nhà thầu thi công;

6.2.1.11 Họ và tên, chữ ký của người phụ trách thi công và quản lý nhật ký;

6.2.1.12 Họ và tên, chữ ký của cán bộ giám sát thi công xây dựng của Chủ đầu tư

Trang 18

14

hoặc Chủ đầu tư;

6.2.1.13 Lãnh đạo của Nhà thầu thi công xây dựng công trình ký tên và đóng dấu; 6.2.1.14 Bảng danh sách các cán bộ quản lý kỹ thuật của Nhà thầu thi công xây dựng công trình do người cán bộ phụ trách thi công ghi chép (trong đó nêu rõ chức danh, trình độ đào tạo và nhiệm vụ của từng người);

6.2.1.15 Bảng thống kê các văn bản liên quan đến công trình;

6.2.1.16 Bảng thống kê các công việc, khối lượng chính của công trình;

6.2.1.17 Bảng liệt kê những biên bản nghiệm thu

6.2.2 Nội dung ghi nhật ký – phần cơ bản của nhật ký thi công

6.2.2.1 Nhà thầu thi công phải có trách nhiệm ghi sổ nhật ký phải được ghi thường xuyên hàng ngày, kể cả ngày nghỉ -ghi rõ lý do Trong nhật ký không được để chống giấy giữa các ngày; các chỗ giấy chống phải gạch chéo để tránh người khác ghi chèn Trong mỗi ngày phải có đủ chữ ký của các cán bộ liên quan

6.2.2.2 Nội dung ghi: diễn biến tình hình thi công hàng ngày, kể cả thời tiết khí hậu Tình hình thi công từng loại công việc, chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện; mô tả vắn tắt phương pháp thi công; tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện sử dụng; những sai lệch so với Hồ sơ bản vẽ thi công, có ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp xử lý; nôi dung bàn giao của ca thi công trước đối với ca thi công sau; nhận xét của bộ phận quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thi công xây dựng

6.2.2.3 Chủ đầu tư, Nhà thầu giám sát thi công xây dựng, Tư vấn thiết kế ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng: kết quả kiểm tra và giám sát thi công xây dựng tại hiện trường; những ý kiến về xử lý và yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng; những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

Trang 19

15

7.1.3 Nội dung của các cuộc họp: Nhà thầu thi công phải chuẩn bị các nội dung cần trao đổi trong cuộc họp và chuyển các nội dung này cho tất cả các bên được mời tham gia cuộc họp; Nhà thầu thi công cho các bên tham gia trước 03 ngày làm việc;

7.1.4 Biên bản cuộc họp: Nhà thầu thi công có trách nhiệm tổ chức cuộc họp phải ghi chép lại các vấn đề thảo luận lớn và các vấn đề được thống nhất trong cuộc họp Nhà thầu thi công sẽ chuyển Biên bản cuộc họp cho các thành phần tham gia cuộc họp trong vòng 03 ngày làm việc sau mỗi cuộc họp;

7.2 Họp trước khi thi công

7.2.1 Nhà thầu thi công sẽ lập chương trình, danh mục và tổ chức một cuộc họp trước khi thi công, vào thời điểm thuận lợi cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, nhưng không được muộn hơn 15 ngày sau khi bắt đầu thực hiện thỏa thuận Hợp đồng;

7.2.2 Nhà thầu thi công sẽ tổ chức cuộc họp để xem xét trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong dự án;

7.2.3 Thành phần tham dự: Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát và các bên liên quan khác sẽ tham dự cuộc họp Các nhân sự tham gia tại cuộc họp phải nắm được dự

án và phải được ủy quyền để kết luận các vấn đề liên quan đến công việc;

7.2.4 Các vấn để cần bàn trong cuộc họp: bao gồm các vấn đề lớn có thể ảnh hưởng đến tiến độ thi công, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

7.2.4.1 Tiến độ thi công dự kiến;

7.2.4.2 Phân chia giai đoạn thi công;

7.2.4.3 Các hạng mục công việc lớn có thời gian thi công dài;

7.2.4.4 Bổ nhiệm các nhân sự chủ chốt và nhiệm vụ của họ;

7.2.4.5 Kênh thông tin liên lạc;

7.2.4.6 Các thủ tục xử lý các quyết định trên công trường và các sự sai khác;

7.2.4.7 Các thủ tục lập phiếu yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin;

7.2.4.8 Các quy trình thử nghiệm và kiểm tra;

7.2.4.9 Các thủ tục phân phối hồ sơ;

7.2.4.10 Các thủ tục đệ trình hồ sơ;

7.2.4.11 Các nguyên tắc trong công việc;

7.2.4.12 Giờ làm việc;

Trang 20

16

7.2.4.13 Trách nhiệm của các bên liên quan với các trang thiết bị và điều khiển tạm tại công trường;

7.2.4.14 Quản lý và tái chế rác thải xây dựng;

7.2.4.15 Văn phòng, công trường và các khu vực lưu trữ hồ sơ, tài liệu;

7.2.4.16 Cấp cứu;

7.2.4.17 An ninh;

7.2.4.18 Vệ sinh công trường

7.2.5 Biên bản cuộc họp: Nhà thầu thi công có trách nhiệm tổ chức cuộc họp phải ghi chép lại các vấn đề thảo luận lớn và các vấn đề được thống nhất trong cuộc họp Nhà thầu thi công sẽ chuyển Biên bản cuộc họp cho các thành phần tham gia cuộc họp trong vòng 03 ngày làm việc sau mỗi cuộc họp

7.3.2 Thành phần tham dự: Nhà thầu lắp đặt và các đại diện của Nhà sản xuất và chế tạo liên quan hoặc các các thành phần bị ảnh hưởng bởi công tác lắp đặt trên sẽ tham dự cuộc họp Nhà thầu thi công có trách nhiệm thông báo thời gian dự kiến cho Chủ đầu

tư, Tư vấn giám sát và các thành phần khác có liên quan trước 03 ngày làm việc; 7.3.3 Các nội dung cần bàn trong cuộc họp: Nhà thầu thi công sẽ kiểm tra và xem xét tiến

độ của các hoạt động xây dựng bị ảnh hưởng trong quá trình lắp đặt và các công tác chuẩn bị cho hoạt động lắp đặt, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau: 7.3.3.1 Hồ sơ hợp đồng;

7.3.3.2 Các phương án lắp đặt;

7.3.3.3 Các phiếu yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin (nếu có);

7.3.3.4 Các thay đổi liên quan (nếu có);

7.3.3.5 Các phiếu giao nhận, lưu kho của hàng hóa;

7.3.3.6 Các xung đột có thể xay ra;

Trang 21

17

7.3.3.7 Các vấn đề về độ tương thích của sản phẩm;

7.3.3.8 Tiến độ thực hiện công tác lắp đặt;

7.3.3.9 Các hạn chế về môi trường, thời tiết của sản phẩm;

7.3.3.10 Các chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà sản xuất;

7.3.3.11 Các yêu cầu về chế độ bảo hành;

7.3.3.12 Độ tương thích và khả năng chấp nhận của vật liệu bề mặt;

7.3.3.13 Các giới hạn về không gian và lối vào ra trong quá trình lắp đặt;

7.3.3.14 Các quy trình lắp đặt;

7.3.3.15 Sự phối hợp giữa công tác lắp đặt và các công việc khác;

7.3.3.16 Biện pháp bảo vệ các hạng mục liền kề;

7.3.3.17 An toàn lao động

7.3.4 Biên bản cuộc họp: Nhà thầu thi công có nghĩa vụ phải ghi lại các vấn đề lớn được bàn bạc tại cuộc họp, các ý kiến thống nhất, các ý kiến chưa thống nhất, các biện pháp chỉnh sửa cần thiết Nhà thầu thi công sẽ chuyển Biên bản cuộc họp cho các thành phần tham gia cuộc họp trong vòng 03 ngày làm việc sau mỗi cuộc họp;

7.3.5 Không được triển khai lắp đặt nếu cuộc họp không thành công Nhà thầu thi công cần xúc tiến các hoạt động cần thiết nhằm giải quyết các trở ngại còn tồn tại của công tác lắp đặt đó và triệu tập các bên liên quan tham gia họp lại vào thời gian sớm nhất có thể

7.4.3 Các nội dung cần bàn trong cuộc họp: xem xét, chỉnh sửa hoặc phê duyệt biên bản họp tiến độ của buổi họp trước đó; xem xét tiến độ thi công của các hạng mục phức tạp có thể ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án Các chủ để bàn bạc trong các

Trang 22

18

buổi họp tiến độ phù hợp với tình hình công việc chung của dự án:

7.4.3.1 Bảng tiến độ thi công của Nhà thầu thi công: các thành phần liên quan trong cuộc họp sẽ xem xét lại tiến độ thi công được kết luận trong cuộc họp trước đó và đánh giá tiến độ của các hạng mục công việc có trong bảng tiến độ thi công của Nhà thầu Trên cơ sở đó đưa ra các kết luận và hướng giải, cam kết thực hiện quyết kịp thời nhằm đảm bảo tiến độ tổng thể dự án theo thời han Hợp đồng

7.4.3.2 Xem xét các đề xuất tiến độ thi công của Nhà thầu cho các hạng mục công việc tiếp theo

7.4.3.3 Xem xét các yêu cầu hiện tại và tương lai của mỗi bên có mặt tham gia cuộc họp, bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

a Các yêu cầu của từng bên tham gia dự án;

b Trình tự thực hiện;

c Tình trạng của Hồ sơ trình duyệt;

d Công tác giao nhận (vật liệu, sản phẩm, hồ sơ);

e Kế hoạch sử dụng công trường cho việc bố trí vật tư, thiết bị;

f Các trang thiết bị phục vụ thi công;

g Các tiêu chuẩn về chất lượng;

h Công tác vệ sinh công trường;

i Tiến độ, tình hình chỉnh sửa các hạng mục đã thi công nhưng chưa đáp ứng yêu cầu;

j Giám sát công trường;

k Tình trạng của các phiếu yêu cầu bổ sung và làm rõ thông tin;

l Tình trạng của các phiếu yêu cầu đề xuất thay đổi;

m Các thay đổi so với Hồ sơ thiết kế chưa được giải quyết;

n Tình trạng của các hạng mục công việc có sự thay đổi sơ với Hồ sơ thiết kế;

o Các tranh chấp chưa được giải quyết;

p Tài liệu cung cấp thông tin cho các yêu cầu về thanh toán

7.4.4 Biên bản cuộc họp: Chủ đầu tư sẽ ghi lại thông tin và chuyển biên bản cuộc họp cho các bên liên quan có mặt tại cuộc họp trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc sau mỗi cuộc họp

7.4.5 Cập nhật tiến độ: Nhà thầu thi công sẽ chỉnh sửa lại tiến độ, kế hoạch xây dựng của

Trang 23

19

mình sau mỗi cuộc họp tiến độ nếu có sự điều chỉnh và phát sinh Đồng thời, Nhà thầu thi công sẽ phải phát hành lại các nội dung thay đổi trên và phát hành cùng với Biên bản họp của Chủ đầu tư

7.5 Các cuộc họp về an toàn lao động và sức khỏe

7.5.1 Nhà thầu thi công sẽ phải tổ chức các cuộc họp phù hợp với Chỉ dẫn An toàn lao động

và sức khỏe đã được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận;

7.5.2 Thành phần tham dự: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, đại diện Nhà thầu thi công, và các

tổ chức, đơn vị có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Tất cả các thành viên tham gia cuộc họp yêu cầu phải nắm được các thông tin về dự án và được

ủy quyền để kết luận các vấn đề liên quan đến công việc;

7.5.3 Các vấn đề cần bàn trong cuộc họp: bao gồm nhưng không giới hạn các chủ đề thảo luận thích hợp sau:

7.5.3.1 Kế hoạch về an toàn lao động và sức khỏe của Nhà thầu chính, lưu ý các nội dung chính sau:

a Công tác đào tạo và làm quen Chỉ dẫn an toàn lao động và sức khỏe cho người mới;

b Công tác quản lý của các Nhà thầu phụ (nếu có);

c Các vấn đề về môi trường;

d Sự phân phối thông tin liên lạc;

e Thiết bị bảo hộ lao động;

f Cấp cứu;

g Các chỉ dẫn phòng cháy và chữa cháy và sơ đồ thoát hiểm khi có cháy;

h Các quy trình ứng phó với trường hợp khẩn cấp và sơ tán;

i Báo cáo về tai nạn (nếu có);

j Lưu giữ tài liệu ghi chép;

k Tài liệu chỉ dẫn thi công;

l Các đánh giá về độ rủi ro;

m Quản lý chất độc hại đối với sức khỏe con người

7.5.4 Biên bản cuộc họp: Nhà thầu thi công sẽ ghi biên bản kết quả các cuộc họp và chuyển giao các bản sao tới tất cả các bên tham dự cuộc họp và các bên có thể bị ảnh hưởng bởi các quyết định được đưa ra từ mỗi cuộc họp

Trang 24

1

PHẦN II

CHỈ DẪN KỸ THUẬT:

CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG

Trang 25

2

MỤC LỤC

1 Những vấn đề chung 3 1.1 Phạm vi áp dụng của mục 3 1.2 Các mục và tài liệu liên quan 3 1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 3

2 Công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng 3 2.1 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng 3 2.2 Trách nhiệm của Chủ đầu tư 3 2.3 Trách nhiệm Nhà thầu thi công 5 2.4 Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng 6 2.5 Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 6 2.6 Trách nhiệm giám sát tác giả của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 7 2.7 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình 7

2.7.1 Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường 7

2.8 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng 8 2.9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 8

Trang 26

1.2 Các mục và tài liệu liên quan

Liên quan đến toàn bộ các Mục được thể hiện trong Bộ Chỉ dẫn kỹ thuật này

1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

1.3.1 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2 Công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng

2.1 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng

2.1.1 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

2.1.2 Lập và phê duyệt biện pháp thi công

2.1.3 Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

2.1.4 Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng

2.1.5 Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1.6 Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.1.7 Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng 2.1.8 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định

2.2 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

2.2.1 Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm,

Trang 27

4

kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác 2.2.2 Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư, Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện

2.2.3 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng

2.2.4 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng công trình

2.2.5 Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng

2.2.6 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

2.2.6.1 Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

2.2.6.2 Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình; 2.2.6.3 Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;

2.2.6.4 Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

2.2.6.5 Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;

2.2.6.6 Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

2.2.7 Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

2.2.8 Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu

2.2.9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

2.2.10 Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

Trang 28

5

2.2.11 Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với Nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn

2.2.12 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này

2.2.13 Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định NĐ 15/2013/ NĐ-CP

2.2.14 Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của Nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

2.3 Trách nhiệm Nhà thầu thi công

2.3.1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.3.2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình

2.3.3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

2.3.4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

2.3.5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác

2.3.6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng 2.3.7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng 2.3.8 Thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ

Trang 29

6

sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường

2.3.9 Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố

2.3.10 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

2.3.11 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

2.3.12 Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư

2.3.13 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác

2.4 Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng

2.4.1 Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của Hồ sơ thiết kế

2.4.2 Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác

có liên quan; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa

2.4.3 Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng

2.4.4 Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thầu về quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt trong công trình

2.5 Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

2.5.1 Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác

2.5.2 Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình

Trang 30

7

kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng

2.5.3 Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương

đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2.5.4 Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng

2.6 Trách nhiệm giám sát tác giả của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

2.6.1 Cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với Chủ đầu tư trong Hợp đồng

2.6.2 Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầu giám sát thi công xây dựng

2.6.3 Phối hợp với Chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh Hồ sơ thiết kế phù hợp với thực

tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư

2.6.4 Thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với Hồ sơ thiết kế được duyệt của Nhà thầu thi công xây dựng

2.6.5 Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải

có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi Chủ đầu tư

2.7 Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

2.7.1 Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết

kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm,

công trình phụ trợ, công trình lân cận, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

2.7.2 Biện pháp thi công phải được Nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường

2.7.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công

Trang 31

2.7.5 Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn

2.7.6 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đôn đốc Nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt

2.7.7 Người lao động khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải có đủ sức khỏe, được huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật về lao động

2.8 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

2.8.1 Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng phải được Chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành

2.8.2 Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các hạng mục công trình thuộc Dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm Trường hợp các hạng mục công trình của Dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng hạng mục công trình đó

2.8.3 Số lượng hồ sơ hoàn thành công trình do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các Nhà thầu và các bên có liên quan

2.8.4 Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về lưu trữ

2.9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

2.9.1 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm:

Trang 32

2.9.4 Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được Chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và có sự kiểm tra công tác nghiệm thu của các Cơ quan quản lý Nhà nước

Trang 33

PHẦN III CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN KẾT CẤU

Trang 34

1.5 Kiểm tra và các quá trình thí nghiệm.

1.6 Các phương tiện kỹ thuật tạm thời

1.7 Dữ liệu tổng quan

1.8 Thăm dò địa chất

1.9 Quản lý chất lượng

1.10 Chủ đầu tư cung cấp vật liệu và trang thiết bị

1.11 Vận chuyển, lưu kho và bảo quản

Trang 35

7.2 Công tác thi công

7.3 Công tác định vị cọc khoan nhồi

7.4 Công tác khoan tạo lỗ

11.13 Thí nghiệm quản lý chất lượng

11.14 GIÁM SÁT, AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG

Trang 36

12.1 Công việc

12.2 Sản phẩm

12.3 Thi công

Trang 37

Quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư hạng mục công trình, cần thực hiện đúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng Công tác chuẩn bị, công tác triển khai thi công xây lắp, vận hành, khai thác sử dụng, bảo trì công trình phải tuân thủ các chỉ dẫn

kỹ thuật của nhà sản xuất nguyên vật liệu, cung cấp thiết bị đầu vào, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, đảm bảo tuyệt đối an toàn, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, bảo trì áp dụng cho công trình như sau:

• TCVN 4055:2012 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

• TCVN 4056:2012 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng Thuật ngữ - Định nghĩa

• TCVN 4087:2012 Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung

• TCVN 4091:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

• TCVN 4252:2012 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công.

• TCVN 4473:2012 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa

• TCVN 4517:1988 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sữa chữa lớn Yêu cầu chung

• TCVN 5593:2012 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép

• TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc

cơ bản

• TCVN 5638:1991 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản

• TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản

• TCVN 9259-1:2012 (ISO 3443-1:1979) Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật

• TCVN 9259-8:2012 (ISO 3443-8:1989) Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về kích thước và kiểm tra công tác thi công

• TCVN 9261:2012 (ISO 1803:1997) Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác kích thước - Nguyên tắc và thuật ngữ

• TCVN 9262-1:2012 (ISO 7976-1:1989) Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1: Phương pháp và dụng cụ đo

• TCVN 9262-2:2012 (ISO 7976-2:1989) Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí các điểm đo

Trang 38

• TCVN 9360:2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

• TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

• TCVN 9399:2012 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa

• TCVN 4447:2012 Công tác đất Thi công và nghiệm thu

• TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

• TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

• TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung

• TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu

• TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước

• TCVN 5724:1993 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi công và nghiệm thu

• TCVN 5641:2012 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu

• TCVN 8828:2011 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

• TCVN 9334:2012 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

• TCVN 9335:2012 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy

• TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian đông kết

• TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

• TCVN 9341:2012 Bê tông khối lớn - Thi công và nghiệm thu

• TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì

• TCVN 9344:2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

• TCVN 9345:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

• TCVN 9348:2012 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn

Trang 39

• TCVN 9380:2012 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo

• TCVN 9382:2012 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền

• TCVN 9384:2012 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu sử dụng

• TCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

• TCVN 9392:2012 Thép cốt bê tông - Hàn hồ quang

• TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

• TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng

- Phần 1: Các quá trình hàn kim loại

• TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2:1998) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng

- Phần 2: Các quá trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan

• TCVN 8789:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

• TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu

• TCVN 9276:2012 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng quá trình thi công

• TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu

• TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

• TCXDVN 336:2005 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

• TCVN 3121:2003 Vữa xây và phương pháp thử

Trang 40

CHƯƠNG 1 YÊU CẦU TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan

1.1.1 Công tác

Trừ khi có các chỉ dẫn khác, các công tác sẽ được thực hiện phù hợp với Hợp đồng, với Chỉ dẫn kỹ thuật này và với các hướng dẫn do Tư vấn giám sát cung cấp Và trừ khi có sự chấp thuận hoặc ý kiến khác toàn bộ các công tác sẽ nằm trong đơn giá và trách nhiệm của nhà thầu

Chỉ dẫn kĩ thuật này được cho rằng sẽ bao gồm tất cả các thông tin và tài liệu chuẩn xác được Chính phủ, Bộ Xây dựng hay Cơ quan có thẩm quyền cấp Sự chỉ dẫn đặc biệt này có được làm theo hay không sẽ có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện các công việc

Những chỉ dẫn kĩ thuật này bao gồm những phụ lục khác, được đọc kết hợp với các tài liệu cung cấp cho các Nhà dự thầu, các bản vẽ, và các điều kiện của hợp đồng Nếu có bất kỳ sự sai khác nào giữa các điều khoản trong tài liệu này với hướng dẫn của

Tư vấn giám sát thì quyết định của Tư vấn giám sát được chấp nhận

Chỉ dẫn kĩ thuật này dựa trên các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

Hướng dẫn này trong bất kỳ trường hợp nào được xem là sẽ bao gồm phiên bản mới nhất được cấp bởi những tiêu chuẩn và quy phạm chứa những chỉnh sửa mới nhất cập nhật với hồ sơ mời thầu Bất kỳ tiêu chuẩn nào được đưa ra để xây dựng hoặc mô tả các tiêu chuẩn tối thiểu mà các hạng mục/ công việc phải tuân thủ nhưng chính thức được công nhận như những tiêu chuẩn thay thế có thể được sử dụng và các bên liên quan

có thể cung cấp các tiêu chuẩn tương tự Tuy nhiên các tiêu chuẩn này không được thấp hơn những yêu cầu trong văn bản này và phải có sự xác nhận bằng văn bản cho phép sử dụng những tiêu chuẩn trên của Tư vấn thiết kế

Tất cả các phần của Chỉ dẫn kĩ thuật này sẽ được đọc, có thể thay thế và áp dụng vào các hạng mục, công việc thích hợp Tất cả các hạng mục và công việc được miêu tả như là “tạm thời” dùng cho mục đích tạm thời của hợp đồng hoặc là trong toàn bộ thời gian hoặc trong một phần thời gian Khi toàn bộ công việc hoàn thành hoặc khi không cần thiết thì tất cả các hạng mục tạm thời sẽ bị tháo bỏ khỏi công trường và khu vực thi công hoặc phục hồi nguyên trạng cần thiết có sự chấp nhận của Tư vấn giám sát

Điều khoản về “Nhà thầu” trong tài liệu này cũng bao gồm các nhà thầu phụ được thuê bởi nhà thầu chính để thực hiện công việc theo yêu cầu trong văn bản hợp đồng Điều khoản này được áp dụng tương tự với nhà thầu phụ như là các nhà thầu chính khi thực hiện, không có sự hạn chế khi thực hiện công việc bởi thầu phụ và thầu chính

Ngày đăng: 09/02/2023, 16:46

w