Phần 1 Các yêu cầu chung …………………………………………………… Chương 1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật và định nghĩa …………………………….. Chương 1.2 Các yêu cầu về thủ tục hành chính ……………………………. Chương 1.3 Các yêu cầu về quản lý chất lượng …………………………… Chương 1.4 Các yêu cầu về vật tư, thiết bị (sản phẩm)…………………….. Chương 1.5 Các yêu cầu trong thi công xây dựng…………………………… Chương 1.6 Tài liệu thanh lý – Hồ sơ hoàn công Phần 2 Chuẩn bị thi công …………………………………………………….. Chương 2.1 Dọn dẹp mặt bằng..………………………………………………. Chương 2.2 Kiểm tra và bảo vệ mặt bằng công trường……………………. Chương 2.3 Phòng thí nghiệm và trang thiết bị thí nghiệm…………………. Phần 3 Công tác nền móng ………………………………………………….. Chương 3.2 Móng trong đất ……………………………………………………... Phần 4 Công tác bê tông, bê tông cốt thép, gạch đá .............................. Chương 4.1 Công tác bê tông …………………………………………………. Chương 4.2 Công tác gạch đá và gạch đá có cốt thép ……………………..
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1 Các yêu cầu chung ………
Chương 1.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật và định nghĩa ………
Chương 1.2 Các yêu cầu về thủ tục hành chính ………
Chương 1.3 Các yêu cầu về quản lý chất lượng ………
Chương 1.4 Các yêu cầu về vật tư, thiết bị (sản phẩm)………
Chương 1.5 Các yêu cầu trong thi công xây dựng………
Chương 1.6 Tài liệu thanh lý – Hồ sơ hoàn công Phần 2 Chuẩn bị thi công ………
Chương 2.1 Dọn dẹp mặt bằng ………
Chương 2.2 Kiểm tra và bảo vệ mặt bằng công trường………
Chương 2.3 Phòng thí nghiệm và trang thiết bị thí nghiệm………
Phần 3 Công tác nền móng ………
Chương 3.2 Móng trong đất ………
Phần 4 Công tác bê tông, bê tông cốt thép, gạch đá
Chương 4.1 Công tác bê tông ………
Chương 4.2 Công tác gạch đá và gạch đá có cốt thép ………
Phần 5 Công tác kim loại
Chương 5.1 Kết cấu thép
Phần 6 Công tác hoàn thiện .
Chương 6.1 Yêu cầu chung
Chương 6.2 Công tác lát
Chương 6.3 Công tác láng
Chương 6.4 Công tác trát
Chương 6.5 Công tác ốp
Chương 6.6 Công tác vôi, sơn, véc ni
Chương 6.7 Công tác gia công, lắp đặt cửa
Chương 6.8 Công tác lắp đặt trần giả
Chương 6.9 Công tác lợp mái
Chương 6.10 Công tác chống thấm
Chương 6.11 Các yêu cầu về đà giáo và an toàn lao động khi hoàn thiện Phần 7 Thiết bị điện, nước công trình .
2 2 3 7 12 14 19 21 22 24 26 29 29 31 31 43 46 46 53 53 57 60 61 64 66 69 70 72 73 75 79
Trang 2Chương 7.1 Hệ thống cấp, thoát nước
7.1.1 Những vấn đề chung
7.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị
7.1.3 Bản vẽ
7.1.4 Yêu cầu lắp đặt
7.1.5 Kiểm tra và thử nghiệm
Chương 7.2 Hệ thống điện
7.2.1 Những vấn đề chung
7.2.2 Yêu cầu kỹ thuật
7.2.3 Yêu cầu lắp đặt
Chương 7.3 Phòng cháy, chữa cháy cho công trình 7.6.1 Những vấn đề chung
7.6.2 Thi công
7.6.3 Kiểm tra, nghiệm thu
79 79 79 81 81 82 84 84 84 86 88 88 88 88
PHẦN 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
CHƯƠNG 1.1 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ ĐỊNH NGHĨA
Trang 31.1.1 Những vấn đề chung
1.1.1.1 Phạm vi
- Các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình là những tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất gọitắt là (TCVN)
1.1.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
- Tên dự án: 03 phòng học trường mẫu giáo thôn 3, xã Gia Huynh
- Hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
1.2.1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
- Tiêu chuẩn thiết kế trường mầm non TCVN 3907-2011;
- TCVN 9115:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 5575:2012 - Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5574:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9206:2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình côngcộng – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9207:2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình côngcộng – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 9366-2 : 2012 - Cửa đi, cửa sổ - Phần 2: Cửa kim loại;
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995;
- Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép TCVN 5573-1991;
- Tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 4447-2012;
- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiếtkế;
- TCVN 029-1991 về chiếu sáng trong công trình dân dụng –Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474-1987 - Thoát nước bên trong công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4513-1988 - Cấp nước bên trong công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
1.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án
1.1.2.1 Tên, ký hiệu các tiêu chuẩn, năm hiệu lực
- Các tiêu chuẩn áp dụng như điều: 1.2.1.3
Trang 4CHƯƠNG 1.2 CÁC YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.2.1 Những vấn đề chung
1.2.1.1 Phạm vi của chương
- Báo cáo danh sách nhân sự;
- Yêu cầu thông tin trong dự án;
- Cách thức phối hợp giữa các bên;
- Thủ tục trình duyệt các tài liệu;
- Nhật ký thi công;
- Các cuộc họp và biên bản;
- Các mục khác (nếu có)
1.2.1.2 Các chương và tài liệu có liên quan
Khi đọc Chỉ dẫn kỹ thuật ở chương này cần xem thêm các nội dung của chương 1.5 Yêu cầu trong thi công xây dựng
1.2.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
Nêu định nghĩa các thuật ngữ sử dụng trong chương: do trong chỉ dẫn kỹ thuật cónhững thuật ngữ, từ vựng đặc thù nên cần phải định nghĩa để thống nhất trong cách hiểu và
sử dụng Ví dụ: đệ trình, đươc chấp nhận,
1.2.2 Báo cáo danh sách nhân sự
Các bên tham gia dự án phải nộp danh sách nhân sự của mình phù hợp với các camkết trong hồ sơ dự thầu Trong danh sách này cần nêu các nhân vật quản lý chủ chốt (giámđốc dự án, giám sát trưởng, chỉ huy trưởng, ) và các nhân viên khác tham gia các côngviệc điều hành trên công trường Bản danh sách này được nộp cho chủ đầu tư trong mộtthời gian khống chế (ví dụ: 15 ngày sau khởi công xây dựng) để chủ đầu tư gửi tới các chủthể tham gia hoạt động xây dựng biết và phối hợp Trong danh sách cần chỉ rõ chức năng,nhiệm vụ, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử của từng người và cần thiết có ảnhchân dung để tiện phối hợp trong công việc
1.2.3 Quy định về xử lý thông tin
- Quy định nghĩa vụ của các nhà thầu tham gia hoạt động thi công xây dựng trong việctiếp nhận và xử lý thông tin Ví dụ: Các bên tham gia hoạt động thi công xây dựng (các nhàthầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát) phải nghiên cứu hồ sơ thiết kế, các yêu cầu kỹthuật liên quan tới các công việc mà mình đảm nhận, khẩn trương phát hiện những nộidung cần thiết bổ sung gửi chủ đầu tư nhằm làm sáng tỏ thêm các điều khoản trong vănbản hợp đồng
- Quy định về cách trình bày thông tin: Phải trình bày thông tin một cách chi tiết, rõ ràng;Các nội dung cần làm rõ phải được trình bày theo biểu thống nhất như sau:
+ Tên dự án:
+ Hạng mục:
+ Số của văn bản yêu cầu thông tin,
+ Tên của nhà thầu,
+ Tên người quản lý công trường,
+ Nội dung của các yêu cầu cần thông tin (ví dụ: thiếu số liệu về khảo sát, bản vẽ
Trang 5không đầy đủ, vật tư không phù hợp vì không có trên thị trường ),
+ Tên và số của phần chỉ dẫn kỹ thuật liên quan,
+ Số bản vẽ và các tài liệu tham khảo tương ứng,
+ Điều kiện hiện trường thi công,
+ Kiến nghị của nhà thầu (ví dụ: cần khoan khảo sát bổ sung, đổi vật tư tương ứng,biện pháp thi công ),
+ Chữ ký của nhà thầu,
+ Các tài liệu đính kèm (bản vẽ, hình ảnh, và các thông tin khác)
- Nêu yêu cầu về cách thức tiếp nhận và xử lý thông tin của chủ đầu tư: Chủ đầu tư cótrách nhiệm tiếp nhận thông tin và tham khảo các bên có liên quan (tư vấn thiết kế khi cóliên quan tới thiết kế…) để trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc
1.2.4 Phối hợp giữa các bên
- Theo Điều khoản của Hợp đồng, Nhà thầu phải phối hợp với các Nhà thầu khác tạiCông trường khi cần thiết để hoàn thành Công trình phù hợp với Kế hoạch Thi công, cácbản vẽ, Điều kiện kỹ thuật và của Kỹ sư
- Trong quá trình thực hiện Công trình, Nhà thầu thi công phải để cho Chủ đầu tư,
Kỹ sư Tư vấn và các Nhà thầu khác được Chủ đầu tư thuê tại các Công trình liên quanđược sử dụng các đường, giàn giáo, các dịch vụ phụ trợ tạm thời khác Tại mỗi nơi côngtác, Nhà thầu phải thực hiện việc thoát nước, chiếu sáng và thông gió tốt cho công tác lắpđặt của những Nhà thầu khác và cho việc kiểm tra các Công trình của Kỹ sư tư vấn
- Nhà thầu phải đưa vào trong giá của mình các chi phí tăng thêm sử dụng để phốihợp, hiệu chỉnh và làm việc chung với các Nhà thầu khác tại Công trường và sẽ khôngđược đòi chi trả thêm cho các việc này
1.2.4.1 Cách thức phối hợp
- Mục đích phối hợp là nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của thủ tục hành chính tới tiến
độ thi công xây dựng đã được duyệt, để có đủ thời gian xem xét và xử lý các yêu cầu, cầnnêu trình tự và thời gian cho việc trình duyệt các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng
- Quy định thời gian tối đa xem xét và giải quyết yêu cầu của nhà thầu về thông tin
và tài liệu liên quan (nội dung thông tin có thể trình bày theo mẫu quy định tại 1.2.3)
- Quy định thời gian tối đa cho việc xem xét, phê duyệt lại, nếu tài liệu phải trìnhduyệt lại
- Không cho phép bất cứ sự gia hạn nào về tiến độ của hợp đồng nếu nhà thầukhông thực hiện chuyển giao đầy đủ tài liệu trình duyệt đến chủ đầu tư
1.2.4.2 Bao gói tài liệu
Các thông tin trên nhãn gồm:
- Tên dự án
- Ngày trình
- Tên và địa chỉ Kĩ sư của nhà thầu
- Tên và địa chỉ Nhà thầu ( nhà thầu trình có thể là nhà thầu chính, thầu phụ, nhà sản xuất,nhà thầu cung ứng )
- Số hiệu và tiêu đề của vấn đề trình duyệt
Trang 61.2.4.3 Phiếu trao đổi
bao gồm, nhưng không hạn chế, các nội dung sau:
- Nội dung đề xuất, lý do đề xuất, người đề xuất
- Nội dung trả lời, người trả lời
1.2.4.4 Chuyển giao tài liệu
Quy định hình thức giao nhận tài liệu giữa các bên được áp dụng thống nhất trêncông trường
1.2.5 Nhật ký thi công
1.2.5.1 Quy định về quy cách của nhật ký
- Mẫu nhật ký thi công phải được sự thống nhất của kỹ sư giám sát trước khi sữdụng
Nhật ký công trình phải đóng dâu giáp lai của chủ đầu tư
1.2.6.2 Quy định về nội dung ghi nhật ký
- Nội dung ghi nhật ký: bao gồm, nhưng không hạn chế, các nội dung sau:
- Tên công trình thi công hoặc hạng mục công trình đang thi công
- Số lượng công nhân của nhà thầu đếm được trên công trường và phân loại
- Danh sách tất cả các nhà thầu phụ, nhân viên và bất cứ chuyên gia nào có mặt trên côngtrường ngày hôm đó Danh sách được phân loại
- Danh sách mọi thiết bị trên công trường
- Khí hậu (nhiệt độ cao thấp) cùng với điều kiện thời tiết chung
- Thời gian bắt đầu và kết thúc ngày làm việc
- Tai nạn và các sự cố bất thường (nếu có)
- Ghi nhận các cuộc họp và quyết định quan trọng được thực hiện
- Tình hình thi công và khối lượng công việc thực hiện
- Các thủ tục cấp thiết đã thực hiện như lập biên bản, lệnh dừng thi công
- Các yêu cầu của cơ quan kiểm tra thuộc các cấp chính quyền
- Các thay đổi được chấp nhận và thực hiện từ chủ đầu tư hay kỹ sư giám sát
- Các công việc nằm ngoài kế hoạch
- Công việc được hoàn thành hoặc các lần khởi động thử, kết quả nghiệm thu, đánh giá
- Các hạng mục hoàn thành từng phần và kết quả nghiệm thu hoặc yêu cầu chỉnh sửa
- Ngày hoàn thành thực tế được chứng nhận
1.2.6 Quy định về các cuộc họp
Nhà thầu sẽ được yêu cầu tham dự các cuộc họp tại công trường với Chủ đầu tư, tạiđây sẽ đánh giá tiến trình thi công Các cuộc họp này thông thường sẽ được tiến hành hàngtháng và có thể sẽ có sự hiện diện của đại diện Chủ đầu tư
Nhà thầu cũng sẽ phải tham dự các cuộc họp hàng tuần với Kỹ sư giám sát và theoyêu cầu của Kỹ sư giám sát, Nhà thầu phải cung cấp trước mỗi cuộc họp các tiến độ chi tiếtcủa các hoạt động khác nhau trong hai tuần tiếp theo cũng như tiến trình công tác đã thựchiện được trong tuần trước đó
Chương trình của các cuộc họp định kỳ phải bao gồm cả việc phê chuẩn các biênbản của các cuộc họp trước, tiến trình thực hiện các công tác về phương diện tiến độ và cáckhó khăn gặp phải
Trang 7Biên bản của các cuộc họp phải do chủ trì cuộc họp chuẩn bị và sau khi các bêntham dự đã chấp thuận nó sẽ được công bố chính thức bằng văn bản về các chỉ thị, quyếtđịnh đã ra trong khi họp.
dự án, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng ) trong một thời gian nhất định saubuổi họp (ví dụ: sau 2 ngày hoặc 3 ngày)
1.2.6.4 Quy định người có trách nhiệm
Các quy định đối với người có trách nhiệm giải quyết từng loại vấn đề: Quy địnhngười có trách nhiệm của Bên A có trách nhiệm đôn đốc các bên thực hiện biên bản và báocáo kết quả thực hiện tại phiên họp tiếp theo
CHƯƠNG 1.3 CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1.3.1 Những vấn đề chung
1.3.1.1 Phạm vi
- Quản lý chất lượng công trình phải áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quyđịnh của nhà nước hiện hành
Trang 8- Quy định trách nhiệm của các bên có liên quan đến dự án trong công tác quản lýchất lượng công trình.
- Nhà thầu thi công phải lập hệ thống quản lý chất lượng theo quy định
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm một mình đối với chất lượng và kiểm tra các vậtliệu, tay nghề và tiến trình thi công theo Hợp đồng
Vì mục đích này Nhà thầu phải thiết lập và vận hành Hệ thống Quản lý Chất lượng nhưsau:
1 trình tự kiểm tra chất lượng
2 Trách nhiệm của các nhân công
3 Thủ tục trình tự thí nghiệm kiểm tra
4 Thiết bị và các dụng cụ đo đạc
5 Thí nghiệm kiểm tra và đo đạc định kỳ
6 Kiểm tra các điểm mấu chốt trong quá trình sản xuất
7 Trình tự loại bỏ hoặc sửa chữa
8 Hồ sơ và thông báo nhằm thoả mãn các yêu cầu của Điều kiện kỹ thuật đối với từnghoạt động tại các công trình theo Hợp đồng
1.3.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình;
- Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bốđịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng công trình;
- Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 23/6/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình tỉnh Bình Thuận;
- Công văn số: 2943/UBND-ĐTQH ngày 26/7/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận vềviệc thực hiện hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công đối với các công trình xâydựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận do điều chỉnh mức lương tối thiểu mới theo Nghị định
số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 57/2013/QĐ-UBND ngày 29/11/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìnhđối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
1.3.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
- Bảo đảm chất lượng: là các hoạt động, hành động và thủ tục được thực hiện trước
và trong quá trình thi công xây dựng nhằm phòng ngừa những sai sót, và đảm bảo rằngcông tác triển khai thi công xây dựng sẽ, đang được thực hiện là tuân thủ đúng với các yêucầu đặt ra trong hợp đồng
- Kiểm tra chất lượng: là công việc thử nghiệm, kiểm tra cùng các hành động liên
quan khác trong và sau khi thi công xây dựng nhằm xem xét, đánh giá định lượng các sảnphẩm được hoàn thành là tuân thủ đúng với các yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho công trình
- Mẫu thử nghiệm: là sản phẩm có kích cỡ theo quy định được sử dụng để làm
sáng tỏ khả năng chịu lực, thẩm mĩ, chất lượng của vật liệu và cũng để đánh giá chất lượngcông tác thi công, sự phối hợp và điều hành
- Thử nghiệm trước khi thi công: Các thử nghiệm trên mẫu được thực hiện theo
yêu cầu cụ thể của từng dự án trước khi đưa cấu kiện, nguyên vật liệu hoặc biện pháp công
Trang 9nghệ vào thi công nhằm đảm bảo tính năng hoặc tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn được
áp dụng
- Đơn vị thí nghiệm: Các thử nghiệm và kiểm tra phải được thực hiện bởi một đơn
vị có tư cách pháp nhân, có đủ điều kiện năng lực
1.3.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
- Các tiêu chuẩn áp dụng như điều: 1.2.1.3
1.3.2 Yêu cầu chung về quản lý chất lượng
Bằng Tiến độ Hợp đồng Thầu, Nhà thầu phải trình một phác họa tổng quát về hệthống quản lý Chất lượng nói trên dưới các tựa đề và các mẫu đầy đủ của tài liệu sử dụng
Trong vòng 28 ngày sau khi có thông báo khởi công và dựa trên phác họa tổng quát
và bất kỳ các sửa đổi được yêu trước khi được chấp nhận trúng Thầu, Nhà thầu phải trìnhđầy đủ các chi tiết của các hệ thống nói trên, sử dụng các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị v.v (đểtránh trình bày dài dòng) cho Kỹ sư giám sát phê duyệt Các chi tiết này sẽ được cập nhậttheo thời gian cho thích hợp hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ sư giám sát
Nhà thầu phải bắt đầu vận hành Hệ thống Quản lý Chất lượng không chậm trễ vàphù hợp với phê chuẩn của Kỹ sư giám sát cho phác hoạ tổng quát và các mẫu hồ sơ đượcchấp nhận Sau đó theo thời gian sẽ hiệu chỉnh hệ thống phù hợp với các chi tiết và được
sự chấp thuận của Kỹ sư giám sát
1.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu
1.3.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng
Việc lập hệ thống quản lý chất lượng là một điều kiện để đảm bảo chất lượng Hệthống quản lý chất lượng phản ánh mô hình tổ chức thi công xây dựng trong đó phải xácđịnh được kế hoạch nhân sự cũng như chất lượng nhân sự; quy trình, thủ tục quản lý;những hướng dẫn thực hiện; thử nghiệm; chế độ báo cáo và các hình thức sẽ được sử dụng
để thực hiện trách nhiệm của nhà thầu đảm bảo và kiểm soát tốt chất lượng thi công xâydựng, đảm bảo sự phối hợp tiến độ thi công xây dựng của các nhà thầu Hệ thống quản lýchất lượng phải được lập trước khi triển khai thi công xây dựng Bản kế hoạch này phảiđược chủ đầu tư xem xét chấp thuận
1.3.3.2 Yêu cầu đối với nhân lực quản lý
Yêu cầu đối với nhà thầu về việc bố trí nhân lực có chuyên môn và kinh nghiệmphù hợp với công việc được đảm nhận theo yêu cầu của dự án
1.3.4.3 Thử nghiệm và kiểm tra
Yêu cầu đối với kế hoạch quản lý chất lượng trong thi công xây dựng của nhà thầu,trong đó cần thể hiện chi tiết công việc thử nghiệm và kiểm tra đối với các loại sau đây:
- Các loại thử nghiệm và kiểm tra do nhà thầu phải thực hiện đã được nêu trong hồ
sơ Hợp đồng
- Kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà nhà thầu phải thực hiện
1.3.3.4 Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công
- Yêu cầu việc mô tả quy trình kiểm tra liên tục của nhà thầu trong quá trình thicông xây dựng để phát hiện, ngăn ngừa những vi phạm về chất lượng và đánh giá chấtlượng thông qua kiểm tra và thử nghiệm
- Nêu sơ đồ kiểm tra của nhà thầu trong đó làm rõ quy trình và hình thức tự nghiệm
Trang 10thu của nhà thầu.
1.3.3.5 Báo cáo chất lượng
Các báo cáo kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm tra, kết quả nghiệm thu, báo cáo chấtlượng định kỳ hoặc đột xuất trong đó nêu rõ những công việc được chấp thuận, nhữngcông việc bị từ chối và kết quả khắc phục, kết quả thực hiện các yêu cầu của chủ đầu tư vàcủa cơ quan có thẩm quyền Các tài liệu cần được quy định sắp xếp một cách khoa học đểthuận tiện trong việc tra cứu
1.3.4 Công tác đảm bảo chất lượng
Các yêu cầu tối thiểu phải xem xét trong quá trình chuẩn bị và triển khai các phầncông việc tương ứng nhằm đạt tới sự đảm bảo rằng việc làm ra một sản phẩm sẽ đạt chấtlượng yêu cầu Những yêu cầu cụ thể cho từng công việc riêng biệt được nêu trong phầnyêu cầu bổ sung của chỉ dẫn kỹ thuật
1.3.4.1 Kiểm tra năng lực của nhà thầu
Chủ đầu tư phải kiểm tra nhân lực của các nhà thầu phù hợp cho từng công việc của
dự án Các cá nhân chiệu trách nhiệm về tư các pháp lý của nhà thầu phải phù hợp với hồ
sơ dự thầu Kỹ sư giám sát phải kiểm tra chỉ huy trưởng hoặc kỹ thuật thi công của nhàthầu đảm bảo hồ sơ dự thầu và thường xuyên có mặt tại công trình
1.3.4.2 Kiểm tra năng lực của các cá nhân
Khi bàn giao mặt bằng công trình xây dựng Ban quản lý dụ án thay mặt chủ đầu tưkiểm tra nhân lực của các đơn vị, đơn vị thi công phải đảm bảo hồ sơ dự thầu và các quyếtđịnh có liên quan
1.3.4.3 Năng lực thi công xây dựng
Khi bàn giao mặt bằng công trình xây dựng Ban quản lý dự án thay mặt chủ đầu tưkiểm tra điều kiện khởi công bao gồm nhân lực, máy móc có liên quan của nhà thầu đảmbảo hồ sơ dự thầu và các quyết định có liên quan
1.3.4.4 Kiểm tra năng lực của đơn vị thử nghiệm
1.3.4.5 Thử nghiệm trước khi thi công
Các máy móc, thiết bị cần phải vận hành trước khi đưa vào thi công
Hệ thống điện sử dụng cho công trình cần phải thử nghiệm đảm bảo an toàn trướckhi thi công
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải được gửi tới kỹ sư giám sát để được chấp thuậntrước khi nhà thầu triển khai thi công
1.3.5 Công tác kiểm tra chất lượng
1.3.5.1 Trách nhiệm chủ đầu tư
Chủ đầu tư phải lựa chọn một tổ chức thử nghiệm đủ điều kiện năng lực thực hiện
và công bố cho các bên liên quan biết để phối hợp:
Chủ đầu tư cần cung cấp cho nhà thầu tên, địa chỉ, số điện thoại của đơn vị thamgia thử nghiệm và nêu rõ những loại thử nghiệm và quy mô họ sẽ thực hiện
Chủ đầu tư sẽ thuê một cơ quan thí nghiệm để thực hiện các thử nghiệm và kiểm trađặc biệt mà các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu, coi đó là trách nhiệm của chủđầu tư
1.3.5.2 Trách nhiệm của nhà thầu
Trang 11Nhà thầu phải thực hiện tất cả các thử nghiệm theo quy định ngoài các thử nghiệmthuộc trách nhiệm của chủ đầu tư Ngoài ra nhà thầu còn phải cung cấp các dịch vụ kiểmsoát chất lượng được yêu cầu bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Nhà thầu phải có phòng thử nghiệm đủ năng lực hoặc đi thuê để thực hiện các dịch
vụ kiểm tra chất lượng Nhà thầu không được cùng sử dụng đơn vị thử nghiệm thuộc chủđầu tư trừ phi được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản
Nhà thầu phải thông báo cho đơn vị thí nghiệm ít nhất là 24 giờ trước khi tiến hànhthử nghiệm hay kiểm tra Đơn vị thí nghiệm phải đệ trình chủ đầu tư và các cơ quan chứcnăng có thẩm quyền khi họ yêu cầu các bản báo cáo kết quả thử nghiệm
Nhà thầu phải thực hiện công tác thử nghiệm và kiểm tra mà không được yêu cầu
bổ sung điều khoản hợp đồng vì công việc này thuộc trách công việc nội bộ của nhà thầu
1.3.5.3 Trách nhiệm của đơn vị kiểm tra
Đơn vị kiểm định có trách nhiệm:
- Phối hợp với giám đốc dự án, kỹ sư giám sát và nhà thầu
- Cung cấp nhân viên thí nghiệm cũng như người phụ trách có đủ điiều kiện năng lực phùhợp với phép thử yêu cầu
- Cùng kỹ sư và nhà thầu xác định vị trí và tổ chức lấy mẫu tại nơi sản xuất hay tại côngtrường Tiến hành thử nghiệm có sự chứng kiến của các bên liên quan
- Đơn vị thí nghiệm nhanh chóng thông báo cho Kỹ sư và nhà thầu về những bất thường vàthiếu sót nếu quan sát thấy trên công trình trong quá trình thực hiện dịch vụ của mình
- Đơn vị thí nghiệm cần đệ trình báo cáo bằng văn bản, có xác nhận, đối với từng thửnghiệm, kiểm tra, và dịch vụ kiểm soát chất lượng tương tự cho kỹ sư, copy cho nhà thầu
và cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền
- Đơn vị thí nghiệm cần đệ trình một báo cáo cuối cùng kết quả thử nghiệm và kiểm tratrước khi hoàn thành phần lớn công việc Báo cáo này bao gồm cả danh mục những sai sótchưa được xử lý Đơn vị thí nghiệm diễn giải các thí nghiệm và kiểm tra và khẳng địnhtrong từng báo cáo là công tác thử nghiệm và kiểm tra tuân thủ đúng với, hay là đi chệchhướng so với những quy định trong các tài liệu Hợp đồng
- Đơn vị thí nghiệm sẽ thử nghiệm lại và kiểm tra lại những công việc đã được chỉnh sửa
Mỗi khi trình tự công tác bị thay đổi, Kỹ sư giám sát phải thông báo vào thời giantương ứng (tối thiểu 28 ngày) để tái bố trí các bộ phận nhằm kiểm tra công tác tốt hơn Kỹ
sư giám sát sẽ ra thông báo về các thay đổi được đề nghị trong thời gian làm việc bìnhthường tại các cuộc họp hàng tuần hoặc khi cần thiết sẽ thông báo khẩn cấp
1.3.5.4 Trách nhiệm tại hiện trường của nhà sản xuất
Khi được yêu cầu, đại diện được ủy quyền của nhà sản xuất phải tổ chức kiểm tracác cấu kiện được lắp ráp tại hiện trường và việc lắp đặt thiết bị, bao gồm cả việc kết nốicác dịch vụ Sau đó báo cáo kết quả bằng văn bản
1.3.5.5 Thử nghiệm lại/ Kiểm tra lại
Trường hợp sao khi đơn vị kiểm tra thực hiện kiểm tra công trình xong chủ đầu tưthấy sửa chữa thay thế không đáp ứng được yêu cầu nêu ra trong hợp đồng thì có quyềnyêu cầu nhà thầu kiểm tra, thủ nghiệm lại
Trang 12CHƯƠNG 1.4 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT TƯ,THIẾT BỊ (SẢN PHẨM)1.4.1 Những vấn đề chung
1.4.1.1 Phạm vi
Chương này bao gồm các yêu cầu về thủ tục đối với việc lựa chọn các loại vật tư,vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án (sản phẩm đầu vào); việc phân phối, vận chuyển, lưukho; các tiêu chuẩn bảo hành của nhà sản xuất cho từng sản phẩm; việc bảo hành đặc biệt
và các sản phẩm có thể thay thế
1.4.1.2 Các chương và tài liệu có liên quan
- Tất cả các thiết bị đưa vào công trình phải có chứng chỉ suất xưởng và kiểm địnhchất lượng của nhà sản xuất
1.4.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
Trang 131.4.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Các tiêu chuẩn , quy chuẩn chương này do nhà sản xuất quy định và có trách nhiệmbảo trì, bảo hành sản phẩm của mình
1.4.2 Thủ tục trình duyệt
1.4.2.1 Danh sách sản phẩm đề xuất
Nhà thầu phải đệ trình danh sách các sản phẩm chính được đề xuất sử dụng, trong
đó phải ghi rõ tên nhà sản xuất, thương hiệu, số model của mỗi sản phẩm trong vòng 15ngày kể từ ngày đạt được thoả thuận về hợp đồng Đối với các sản phẩm qui định thamkhảo từ các tiêu chuẩn, lập danh sách các tiêu chuẩn có thể áp dụng để chủ đầu tư xem xétlựa chọn
1.4.2.2 Tài liệu đệ trình về dữ liệu sản phẩm
Nhà thầu phải đệ trình dữ liệu tiêu chuẩn đã ban hành của nhà sản xuất Đánh dấumỗi bản sao để nhận biết các sản phẩm, model, các lựa chọn có thể áp dụng và thông tinkhác Bổ sung dữ liệu tiêu chuẩn của nhà sản xuất để cung cấp các thông riêng đối với dự
án
1.4.2.3 Tài liệu đệ trình về bản vẽ thi công
Bản vẽ thi công phải được chuẩn bị rõ ràng, cụ thể cho dự án
1.4.2.4 Tài liệu đệ trình về mẫu
Tài liệu minh hoạ các đặc điểm, chức năng và tính thẩm mỹ của sản phẩm với đầy
đủ các cấu kiện và thiết bị kèm theo Riêng đối với việc chọn lựa sản phẩm cho phần hoànthiện, đệ trình các mẫu có đầy đủ các loại về tiêu chuẩn màu sắc, kết cấu, hoa văn của nhàsản xuất
1.4.2.5 Các tài liệu đệ trình khác
Thuyết minh các tiện ích và các đặc điểm điện năng, các yêu cầu kết nối thực tiễn
và vị trí các đầu ra tiện ích đối với dịch vụ của thiết bị và dụng cụ chức năng đi theo thiết
bị
1.4.2.6 Trách nhiệm của chủ đầu tư, kiến trúc sư hoặc kỹ sư được ủy quyền
Khi cần thiết, chủ đầu tư, kiến trúc sư hoặc kỹ sư được chủ đầu tư ủy quyền yêu cầunhà cung cấp sản phẩm thông tin bổ sung hoặc tài liệu hướng dẫn để đánh giá sau một tuầnnhận được sản phẩm Kiến trúc sư hoặc kỹ sư phải thông báo cho nhà thầu về kết quả chấpthuận hay từ chối trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được mẫu sản phẩm hoặc sau 7ngày làm việc sau khi nhận được thông tin hay tài liệu bổ sung theo yêu cầu
1.4.3 Vận chuyển và giao nhận
Tổng thầu (hoặc giám đốc điều hành) phải có kế hoạch phối hợp theo một quy trìnhphân phối sản phẩm đến các khu vực một cách khoa học nhằm giảm thiểu thời gian lưu trữvật liệu trên công trường và khả năng hư hại tiềm ẩn đối với vật liệu lưu trữ
Việc vận chuyển và giao nhận sản phẩm phải theo đúng với các hướng dẫn của nhàsản xuất
Cần vận chuyển vật liệu trong các xe tải kín nhằm tránh sự làm bẩn của sản phẩm
và việc vứt bừa bãi lên các khu vực xung quanh
Người tiếp nhận cần nhanh chóng kiểm tra hàng gửi để đảm bảo rằng các sản phẩmtheo đúng yêu cầu, đủ về số lượng và không bị hư hại
Trang 14Cung cấp cho nhân viên dụng cụ và thiết bị giao nhận để sản phẩm tiếp nhận không
bị vấy bẩn, biến dạng hay hư hại
1.4.4 Lưu trữ và bảo quản
Qui định các khu vực nhận/ trữ hàng đối với các sản phẩm nhập vào để chúng có thểđược phân phối theo quy trình lắp đặt và xếp đặt thuận lợi cho khu vực thi công nhằm giảmthiểu lãng phí do giao chuyển thừa và dùng sai
Nêu yêu cầu đối với việc lưu trữ và bảo quản các sản phẩm theo các hướng dẫn củanhà sản xuất
Nêu yêu cầu đối với việc lưu trữ bằng các dấu và nhãn nguyên vẹn, dễ đọc
Nêu yêu cầu đối với việc lưu trữ các sản phẩm nhạy cảm với khí hậu trong điều kiệnkín gió, khí hậu được kiểm soát, trong môi trường có lợi cho sản phẩm
Nêu yêu cầu đối với việc lưu trữ các sản phẩm chế tạo ở bên ngoài, đặt trên các giá
đỡ nghiêng bên trên mặt đất
Nêu yêu cầu đối với việc che phủ các sản phẩm dễ hư hỏng bằng tấm phủ khôngthấm nước Cung cấp hệ thống thông gió nhằm ngăn sản phẩm bị biến chất
Nêu yêu cầu đối với việc ngăn không cho tiếp xúc với sản phẩm có thể gây ăn mòn,phai màu hay nhuộm màu
Nêu yêu cầu đối với việc cung cấp thiết bị và dụng cụ cho nhân viên lưu giữ sảnphẩm để đảm bảo rằng sản phẩm không bị bẩn, biến dạng hay hư hại
Nêu yêu cầu đối với việc sắp đặt kho trữ sản phẩm để có thể vào kiểm tra đột xuất,kiểm tra định kỳ nhằm xác minh rằng sản phẩm không bị hư hại và được bảo quản trongđiều kiện có thể chấp nhận được
CHƯƠNG 1.5 CÁC YÊU CẦU TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.5.1.2 Các chương liên quan
- Chương 1.2 - Các yêu cầu hành chính
- Chương 1.3 - Các yêu cầu về quản lý chất lượng
- Chương 1.6 – Tài liệu hoàn công
1.5.1.3 Các định nghĩa
Trang 151.5.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
TCVN 2055: 2012 Công trình xây dựng – Tổ chức thi công
TCVN 4091: 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
1.5.2 Các yêu cầu chung khi thi công
Thi công, lắp đặt các sản phẩm cụ thể được quy định trong các mục riêng Phải tuânthủ đúng hướng dẫn kỹ thuật và các khuyến nghị để tránh lãng phí do cần phải thay thế
Kiểm tra các bộ phận lắp đặt theo phương đứng và cao độ các bộ phận được lắp đặttheo phương ngang, trừ khi có các quy định khác
Thực hiện các giải pháp cấu tạo phù hợp trên bề mặt tại các điểm chuyển tiếp đảmbảo sự làm việc liên tục của kết cấu và hình dạng kiến trúc, trừ khi có các quy định khác
1.5.3 Hội thảo trước khi triển khai thi công xây dựng
Khi áp dụng, Nhà thầu phải chuẩn bị và giao cho Kỹ sư các bản vẽ dưới đây:
1 Các bản vẽ thi công các khu phụ trợ theo yêu cầu của Điều kiện kỹ thuật
2 Các bản vẽ của các Công trình tạm để thi công các Công trình chính
3 Các bản vẽ về phương pháp thi công các Công trình
4 Các bản vẽ thi công và thuyết minh tính toán
5 Các bản vẽ chi tiết về cốt thép trong bê tông cũng như bảng thống kê các thanh neo
và chỗ cắt thép
6 Bản vẽ về thép kết cấu và các chi tiết kim loại liên quan
7 Các bản vẽ các chi tiết kim loại phụ
8 Các bản vẽ hoàn công các Công trình Vĩnh cữu
9 Các bản vẽ khác cần thiết để thực hiện mỗi phần của các Công trình theo Hợp đồng
- Nêu yêu cầu đối với các hạng mục công trình hoặc cấu kiện cụ thể cần thu xếp một cuộchọp tại công trường trước khi bắt đầu công việc
- Nêu yêu cầu đối với sự tham gia của các bên có ảnh hưởng đến hoặc bị ảnh hưởng bởiviệc thi công công trình cụ thể
- Nêu thời gian và các đối tượng cần thông báo để chuẩn bị hoặc tham gia cuộc họp Ví dụthông báo cho Kĩ sư giám sát trước bốn ngày kể từ ngày họp
- Nêu yêu cầu chuẩn bị chương trình và chủ tọa cuộc họp
- Nêu cách thức lưu lại các biên bản cuộc họp và gửi các bản sao đến các bên tham giatrong vòng hai ngày sau cuộc họp Ví dụ: hai bản cho kĩ sư, chủ đầu tư, các bên tham dự vàcác bên liên quan đến cuộc họp.
1.5.4 Chuẩn bị và trình duyệt các bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công đệ trình được thể hiện chính xác các thông tin trên bản vẽtheo đúng tỉ lệ quy định để người thi công xây dựng triển khai trong thực tiễn Đánh dấuvòng tròn hay bằng các cách khác để chỉ ra những sai lệch so với Tài liệu Hợp đồng (nếucó)
Các thông tin trong bản vẽ thi công bao gồm và không giới hạn các nội dung sau:+ Kích thước;
+ Thông tin nhận dạng sản phẩm và vật liệu sử dụng bao gồm các bảng hoặc con số chitiết;
+ Các thông số phù hợp theo các tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án;
+ Ghi chú các yêu cầu cần đối chiếu;
+ Ghi chú của kích thước cần được đo đạc ngoài thực địa;
Trang 16+ Thống nhất quy cách bản vẽ thi công của công trình;
+ Không sử dụng bản vẽ thi công mà không được chủ đầu tư kiểm duyệt
1.5.5 Khắc phục các khuyết tật trong thi công
Sau khi đã lập bản ghi nhận bao gồm việc đục bỏ và đổ bù; di chuyển hoặc thay thếmột chi tiết trên công trình do có thiếu sót hay do sử dụng vật tư, thiết bị không thích hợp;lấy các mẫu từ công trình để kiểm tra khi được yêu cầu; đục bỏ các phần có khuyết tậttrong công trình; thực hiện cắt, nối với hạng mục bổ sung liền kề …
Khi khắc phục các khuyết tật của sản phẩm cần sử dụng các biện pháp sao chokhông gây hư hại đến công trình, bộ phận công trình lân cận, tạo bề mặt thích hợp để sửa
và hoàn thiện Có thể quy định chi tiết cho một số tình huống như:
+ Sử dụng máy cưa bê tông hoặc mũi khoan ống để cắt vật liệu cứng Không cho phép
sử dụng các dụng cụ khí nén mà không được chấp thuận trước;
+ Khôi phục công trình bằng các sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu của tài liệu hợpđồng;
+Chèn bằng vật liệu kín khí, ngăn nước tại các vị trí đặt ống kỹ thuật xuyên qua sàn,tường;
+ Tại các vị trí lỗ công nghệ của tường chống cháy, vách ngăn, trần hoặc kết cấu sàncần trít khe hở sau khi lắp đường ống kỹ thuật bằng vật liệu chịu lửa tiêu chuẩn với độ dầybằng độ dầy của các kết cấu đó;
+ Hoàn thiện lại bề mặt các vị trí vừa khắc phục bằng vật liệu tương xứng với phần đãhoàn thiện liền kề Đối với các bề mặt liên tục cần hoàn thiện lại bề mặt đến phần giaonhau gần nhất hoặc chỗ gãy tự nhiên Đối với một bộ phận công trình độc lập, hoàn thiệnlại toàn bộ bộ phận đó
Sau khi khắc phục các khuyết tật, cần hoàn thiện bề mặt phẳng, nhẵn sao cho khônggây sự khác biệt hình dạng và màu sắc
1.5.6 Quản lý lưới trắc đạc công trường
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với sự an toàn của các mốc định vị, mốc thủychuẩn khống chế của Nhà Nước Nếu bất kỳ các mốc định vị hoặc mốc thủy chuẩn nào bịphá hỏng do các hoạt động của Nhà thầu, chúng phải được Cục đo đạc bản đồ thiết lập lạibằng chi phí do Nhà thầu chịu
Trong trường hợp việc di dời hoặc hư hại các mốc định vị và mốc thủy chuẩn này làkhông thể tránh khỏi, Nhà thầu phải thông báo vào thời gian sớm nhất để Kỹ sư có thể bốtrí các mốc tham chiếu và sau này sẽ tái phục hồi lại các mốc này
1.5.7 An toàn công trường
Điều kiện của Hợp đồng quy định phải thi hành Chính sách an toàn và Sức khỏecũng như các Bảng kê An toàn và Sức khỏe trong Tiến độ Thầu và phải được sự chấpthuận của Kỹ sư đồng thời bắt buộc phải áp dụng trong suốt thời gian thực thi Hợp đồng
Để thực hiện chính sách An toàn và Sức khỏe, Nhà thầu phải thành lập một hộiđồng có thẩm quyền Hội đồng này sẽ họp định kỳ hàng tháng dưới sự chủ tọa của Kỹ sư
và gồm các thành viên (nhưng không chỉ giới hạn) dưới đây:
1 Chỉ huy trưởng về An toàn lao động cùng các phụ tá
2 Chỉ huy trưởng về y tế
Trang 173 Đại diện của bộ phận giám sát kỹ thuật
4 Đại diện của các đội công nhân khác nhau
Thành phần của hội đồng phải được sự chấp thuận của Kỹ sư Nếu Kỹ sư cho rằnghội đồng không thực hiện được nhiệm vụ của mình một cách đúng mức, một hội đồng mới
sẽ phải được thành lập
Các yêu cầu thực hiện Chính sách An toàn và Sức khỏe không được kém hơn cácyêu cầu được quy định trong các Bộ luật và Điều lệ của Nước CHXHXN Việt Nam và sẽbao gồm (nhưng không chỉ giới hạn):
1 Các nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng về An toàn lao động và các phụ tá kể cả thời gianlàm việc tương xứng để thực hiện nhiệm vụ về an toàn và sức khỏe
2 Các nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng về y tế đối với các vấn đề về an toàn và sức khỏe
kể các các cuộc thanh tra định kỳ tại tất cả các khu vực công tác
3 Thông báo, điều tra và ghi nhận các tai nạn
4 Quy định thực hành được sử dụng để đảm bảo các điều kiện về an toàn và sức khỏe
và khống chế các điều kiện độc hại
5 Các bố trí cho các cuộc họp định kỳ và khẩn cấp của Hội đồng An toàn và Sứckhỏe, thực hiện các báo cáo, quyền tiếp cận các thông tin liên quan, quyền sửa đổicác quy định của hội đồng do hội đồng thống nhất với Kỹ sư
6 Bố trí việc phổ biến các thông tin, huấn luyện và giám sát để đảm bảo việc tuân thủtheo các quy trình áp dụng
Vào bất cứ thời điểm nào, Kỹ sư có thể ra lệnh thay đổi toàn bộ, một phần hoặc bổsung thêm cho Chính sách An toàn và Sức khỏe Kỹ sư cũng có thể giao cho Nhà thầuThông báo về việc vi phạm Chính sách An toàn và Sức khỏe Thông báo này sẽ chỉ rõ tínhchất của sự vi phạm và thời hạn để sửa chữa Trong trường hợp không tuân theo Thôngbáo về việc vi phạm Chính sách an toàn và Sức khỏe, Kỹ sư có thể bố trí việc khắc phụccác vi phạm, ra lệnh đuổi hoặc đình chỉ công việc của những cá nhân vi phạm trong Côngtrường và Nhà thầu sẽ phải chịu tất cả các phí tổn này
Nhà thầu có thể thỉnh cầu Kỹ sư sửa đổi một số điều mục trong Thông báo về việc
vi phạm Chính sách An toàn và Sức khỏe trước khi kết thúc thời hạn quy định của thôngbáo Theo các lời thỉnh cầu này, Kỹ sư có toàn quyền thay đổi, bỏ hẳn hoặc là giữ nguyênthông báo
Nhà thầu phải chỉ định một Chỉ huy trưởng về An toàn lao động và tối thiểu mộtPhụ tá, người sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các chính sách về an toàn lao động sẽđược tôn trọng Chỉ huy trưởng về An toàn hoặc một trong các phụ tá của ông ta phải túctrực 24 giờ/ngày và phải tiến hành các cuộc kiểm tra thường xuyên và đột xuất tại tất cảcác bộ phận đang làm việc của Công trường
Chỉ huy trưởng về an toàn phải chú ý đặc biệt đến các mặt như: chiếu sáng, các lancan và lưới an toàn (đặc biệt xung quanh các khu vực nguy hiểm), các cầu thang, tấm đế,thông gió trong các công trình ngầm, trình tự nổ mìn, việc di dời các mảnh vỡ xây dựng,bảo quản và xếp đặt các vật liệu và thiết bị thi công một cách ngăn nắp, các hệ thống phục
vụ và tình trạng vệ sinh chung Ngoài ra chỉ huy trưởng về an toàn lao động phải phối hợpvới Kỹ sư tiến hành các cuộc thanh tra hàng tuần tại các Công trình và phải thực hiện các
Trang 181.5.8 Bảo vệ công trình sau thi công
Nhà thầu phải bảo đảm Công trường và tất cả các khu vực phụ trợ mình chịu tráchnhiệm theo Hợp đồng phải luôn luôn được giữ ở tình trạng vệ sinh và sạch sẽ Các dịch vụ
vệ sinh phải tuân theo các quy định của các cơ quan có thẩm quyền về Sức khỏe Chúngcũng phải được bố trí tại các vị trí đang thi công Các dịch vụ phải bao gồm (nhưng khôngchỉ giới hạn) như dưới đây:
Nhà thầu phải cung cấp các túi đựng bằng kim loại hoặc bằng nhựa có nắp đậy chotất cả các tòa nhà và chất thải được thu gom và đem đi khỏi các khu vực tại Công trường ítnhất một lần trong tuần Chất thải của các khu vực ăn uống phải được thu và dọn đi mỗingày Chất thải phải được vận chuyển đến các bãi thải trong các thùng hoặc bằng xe tảiđược che kín
Các bãi thải phải do Nhà thầu thiết lập và được bố trí tại các vị trí do Kỹ sư chỉđịnh Khi chất thải bị đốt cháy theo quy trình được Kỹ sư chấp thuận và các vật liệu khôngcháy hết hoặc tro phải được trải ra thành các lớp chiều dày không quá 1 m trong các hào vàmỗi lớp phải được phủ lại bằt lớp đất chiều dày không nhỏ hơn 250 mm Chất thải khôngđược để trống mà không che đậy trong thời gian quá 24 giờ và cuối cùng sẽ phải phủ mộtlớp đất dày 500 mm đến cao độ mặt đất Các khu vực thải phải được rào lại để các vật thải
bị gió thổi đi vẫn còn nằm trong phạm vi bãi thải và phải được sự đồng ý của Kỹ sư
Nhà thầu phải thành lập và tổ chức hoạt động một hệ thống bảo vệ hữu hiệu làmviệc 24 giờ/ngày tại tất cả các khu vực trong Công trường Hệ thống này phải phối hợp với
cơ quan Công an ở địa phương và phải tuân theo các yêu cầu của Kỹ sư đối với các vấn đềliên quan đến An toàn của các công trình và đối với mọi người đi vào Công trường Hệthống này bao gồm cả quy trình kiểm soát thích hợp đối với tất cả mọi người, xe máy v.v.vào và ra khỏi Công trường
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp, bảo dưỡng hệ thống bảo vệ hoạt độnghiệu quả trong thời gian thực thi Hợp đồng, bao gồm người, thiết bị, đường vào các trụ sở,các trạm bảo vệ, cửa quay, barie, các bộ phận xác minh, văn phòng, quản lý v.v
Nhà thầu cũng phải thiết lập các quy trình sơ tán khẩn cấp tại từng khu vực công tácquy trình này phải được kiểm tra một cách ngẫu nhiên ít nhất 3 lần trong một năm và phảiđược sự góp ý của Kỹ sư Nhà thầu cũng phải ngăn chặn việc mang các vũ khí vào Côngtrường
Trang 19CHƯƠNG 1.6 TÀI LIỆU THANH LÝ – HỒ SƠ HOÀN CÔNG
1.6.1 Những vấn đề chung
1.6.1.1 Phạm vi
Chương này bao gồm các yêu cầu về thủ tục đối với việc lựa chọn các loại vật tư,vật liệu, thiết bị sử dụng cho dự án (sản phẩm đầu vào); việc phân phối, vận chuyển, lưukho; các tiêu chuẩn bảo hành của nhà sản xuất cho từng sản phẩm; việc bảo hành đặc biệt
và các sản phẩm có thể thay thế
1.6.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Các chương có liên quan đến chương này bao gồm:
Chương 1.3 - Các yêu cầu hành chính; Thủ tục đệ trình, bản vẽ thi công, dữ liệu sảnphẩm và mẫu
1.6.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
1.6.1.4 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
TCVN 4090: 1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng
1.6.2 Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án bao gồm, nhưng không hạn chế, các tài liệu sau:
- Tài liệu theo các điều kiện hợp đồng
- Tài liệu đang lưu giữ trên công trường (các bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, nhật ký thicông, biên bản nghiệm thu…)
- Tài liệu ghi lại các sửa chữa thực tế đối với công trình: (đảm bảo ghi nhận đầy đủ vàchính xác cho phép chủ đầu tư thuận lợi khi kiểm tra sau này)
Trang 20- Bản vẽ lưu trữ (là bản vẽ hoàn công): Đánh dấu rõ ràng mỗi hạng mục để ghi lại công
trình xây dựng trên thực tế, bao gồm:
+ Những thay đổi thực địa về kích thước và chi tiết;
+ Những chi tiết không có trong các bản vẽ hợp đồng gốc
Nhà thầu lập danh mục công việc sửa chữa các hạng mục của công trình trong giaiđoạn nghiệm thu và tuân thủ đúng các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật theo thiết kế và theoyêu cầu sử dụng của chủ đầu tư
Không cho phép phân chia hoặc chuyển giao dịch vụ bảo hành cho bất kì đơn vịhay nhà thầu phụ nào khác mà không có văn bản chấp thuận trước của chủ đầu tư
Trang 21PHẦN 2 CHUẨN BỊ THI CÔNG
Trang 222.1.1 Những vấn đề chung
2.1.1.1 Phạm vi
Chương này đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần đạt được đối với côngtác chuẩn bị mặt bằng, phát quang đốn bỏ cây cối, phá dỡ công trình cũ, bảo vệ các côngtrình cũ được giữ lại,…
2.1.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Các chương có liên quan đến chương này bao gồm:
- Chương 1.3 - Các yêu cầu hành chính; Thủ tục đệ trình, bản vẽ thi công, dữ liệu sảnphẩm và mẫu
2.1.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
2.1.1.4 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
1 TCVN 3972 - 1985 Công tác trắc địa trong xây dựng
2 TCVN 4419 - 1987 Khảo sát cho xây dựng Nguyên tắc cơ bản
2.1.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác dọn mặt bằng
Mặt bằng sau khi dọn dẹp phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Toàn bộ các cây to, các kết cấu cũ không nằm trong danh mục được bảo vệ thì phải đượcloại bỏ
+ Các gốc cây phải được đào và nhặt bỏ hết rễ
+ Các bụi cây, cỏ phải được phát quang
+ Các vật phế thải, rác thải (nếu có) phải được thu dọn đưa ra khỏi mặt bằng
+ Riêng các cây to và các công trình cũ nằm bên ngoài khu vực móng công trình thì việcđốn bỏ là không nhất thiết, có thể lập phương án bảo vệ để giữ lại
+ Việc dọn mặt bằng phải được giám sát và nghiệm thu như đối với các công tác xây dựngkhác
- Nêu yêu cầu đối với việc phá dỡ hoặc di chuyển các công trình ngầm;
- Nêu yêu cầu đối với nhà thầu về việc đóng cọc tiêu để định vị các khu vực trên mặt bằngtrước và sau khi thu dọn mặt bằng
2.1.3 Thực hiện
2.1.3.1 Chuẩn bị
Quy định trách nhiệm của kỹ sư tư vấn giám sát trong việc thiết lập giới hạn côngtác và chỉ định các loại đối tượng, vật thể cần dọn dẹp hoặc phải giữ lại được đánh dấu đểdễ nhận biết
Quy định trách nhiệm của nhà thầu trong việc dọn dẹp và giữ gìn các đối tượng, vậtthể đã được kỹ sư chỉ ra
Quy định khu vực đổ đất thải và khu vực đổ phế thải, vật liệu vứt bỏ phù hợp tuânthủ phê duyệt của kỹ sư tư vấn
Quy định về việc lập phương án bảo đảm an toàn khi đốn hạ cây, phá dỡ công trình,đốt rác thải…
2.1.3.2 Dọn dẹp, phát quang và đào bỏ cây cối
- Quy định chi tiết về các đối tượng, vật thể, cây cối…ở phạm vi cần dọn dẹp
- Quy định chi tiết về biện pháp đảm bảo an toàn khi đốn hạ cây có kích thước lớn;
- Nêu biện pháp xử lý đối với loại cây có đường kính lớn (ví dụ: D>200mm), cao trên 1m,
Trang 23cách dỡ bỏ gốc cây, rễ cây.
- Quy định chi tiết việc xử lý đối với vật liệu không phù hợp nằm trong phạm vi nền, móngcông trình
- Quy định cách xử lý đối với các hốc lõm, mương rãnh khi đào bỏ và hoàn trả bề mặt
2.1.3.3 Dỡ bỏ các công trình hoặc kết cấu
- Quy định các công việc chuẩn bị cần thiết của nhà thầu khi dỡ bỏ các công trình hoặc kếtcấu
- Quy định chi tiết về biện pháp đảm bảo an toàn khi phá dỡ công trình cũ
- Quy định việc bảo quản, tập kết, bàn giao những bộ phận, kết cấu được xác định là tài sảncủa chủ đầu tư
2.1.3.4 Bảo vệ các kết cấu và công trình được giữ lại
Quy định trách nhiệm của nhà thầu trong việc bảo vệ và duy trì sự hoạt động bìnhthường của các kết cấu và công trình cần được giữ lại trong suốt quá trình xây dựng
2.1.3.5 Bốc dỡ, vận chuyển và tập kết vật liệu
Các gốc cây, rễ cây, gỗ và các vật thải khác được bóc bỏ trong hoạt động chuẩn bịtuyến sẽ được bóc bỏ khỏi giới hạn của công trình và thải đi
Khu bãi thải sẽ được Kỹ sư phê duyệt
Nếu yêu cầu, các cây gỗ bị đốn sẽ trở thành tài sản của Công nhân và được chấtđống gọn gàng ở vị trí được Kỹ sư phê duyệt
Ngoài ra các cây gỗ bị đốn và các vật liệu khác lấy từ hoạt động phát quang và bócbãi sẽ trở thành tài sản của Nhà thầu và sẽ được đốt theo ý kiến của Nhà thầu hoặc bóckhỏi tuyến trước ngày đã định bắt đầu tích nước hoặc được thải đi như phê duyệt
Nơi vật liệu được chôn, chúng sẽ được đặt thành các lớp ngang lần lượt với các lớpđất Chúng được đầm nén để rải ra lớn nhất có thể bằng việc qua lại của hệ thống giaothông chuyên chở trên khu vực Chiều cao lớn nhất của vật liệu thải này sẽ bằng 4 m vớimái dốc nhỏ hơn 1/4 (1 đứng trên 4 ngang) trong các điều kiện thích hợp nhằm tạo an toàncho ổn định của đất trầm tích Thực vật sẽ được phủ đất dày 1m
Chỉ được phép đốt vào thời gian khi các điều kiện được xem là thích hợp cho đốt vàtại vị trí được Kỹ sư chấp thuận Vật liệu được đốt sẽ chất đống gọn gàng và trong điềukiện thích hợp sẽ bị đốt hoàn toàn
Chất đống để đốt được thực hiện theo cách thức và vị trí như thế để tránh rủi rocháy thấp nhất Sẽ đốt cháy hoàn toàn để vật liệu bị đốt cháy thành tro Không được phép
để sót lại gỗ, cành cây, hoặc các mảnh than
2.1.3.6 Di chuyển các kết cấu hạ tầng công cộng ra khỏi phạm vi công trường
- Nêu yêu cầu đối với việc di chuyển các đường dây điện, cáp thông tin (nếu có) ra khỏiphạm vi công trường để không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt của các công trình và khu dân
cư lân cận
- Nêu các giải pháp đảm bảo an toàn khi di chuyển đường dây điện;
- Nêu yêu cầu và các giải pháp thực hiện đối với việc di chuyến các kết cấu hạ tầng côngcộng ngầm ra khỏi phạm vi công trường như: đường cấp nước, thoát nước, đường điện, cápthông tin đi ngầm
CHƯƠNG 2.2 KIỂM TRA VÀ BẢO VỆ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG2.2.1 Những vấn đề chung
Trang 242.2.1.1 Phạm vi
Chương này bao gồm các yêu cầu về thủ tục đối với kiểm ta và bảo vệ mặt bằngcông trường đã được chuẩn bị trước khi tổ chức thi công Việc kiểm tra thực địa để triểnkhai thiết kế tổ chức công trường và các công việc bảo vệ các hạng mục công trình thuộc
hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cả khu vực cần được nêu yêu cầu chi tiết trong chương này
2.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Các chương có liên quan đến chương này bao gồm:
Chương 1.3 - Các yêu cầu hành chính; Thủ tục đệ trình, bản vẽ thi công, dữ liệu sảnphẩm và mẫu
2.2.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
2.2.1.4 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
2.2.2 Kiểm tra điều kiện công trường
- Sau khi chuẩn bị xong các khu vực yêu cầu phù hợp với quy định của Điều kiện
kỹ thuật, các công trình xây dựng, tiện ích và các thiết bị liên quan do Nhà thầu cung cấpphải được lắp đặt vào các vị trí đã được Kỹ sư chấp thuận
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm giữ gìn tất cả các khu vực tại Công trường thuộctrách nhiệm của mình bao gồm các khu phụ trợ tạm thời, các công trình xây dựng, các dịch
vụ v.v trong tình trạng gọn gàng, sạch sẽ, vệ sinh, vận hành tốt
- Sau khi tháo dỡ và di dời khỏi Công trường và các tiện ích liên quan được cungcấp theo điều khoản này trong thời hạn không trễ hơn so với quy định và được sự đồng ýcủa Kỹ sư, Nhà thầu phải phục hồi lại khu vực phù hợp với Phần – Phục hồi lại Côngtrường
Sau khi khảo sát khu vực công trường hiện tại, đánh giá các điều kiện ảnh hưởngđến việc thi công mới bắt đầu công việc và như vậy có nghĩa là chấp nhận các điều kiện
+ Quy trình thi công;
+ Các chi tiết minh hoạ cho phạm vi công việc;
+ Các vị trí cụ thể cần gia cố khi có yêu cầu;
+ Quy trình kiểm tra chi tiết;
+ Các bản vẽ thi công và các bản tính;
+ Dữ liệu về trình độ chuyên môn: đối với công ty và nhân sự đã được quy định trong
hồ sơ dự thầu có nêu khả năng và kinh nghiệm làm việc bao gồm danh sách các dự án hoànthành nêu rõ tên dự án, địa chỉ, tên và các địa chỉ về kiến trúc và chủ đầu tư và các thôngtin khác được quy định;
+ Ảnh hoặc băng video phải có đầy đủ về các điều kiện hiện tại của các công tác thicông kế cận và sự cải thiện hiện trường thi công mà có thể bị hiểu sai làm thiệt hại do hệthống bảo vệ công trường và do công tác chuẩn bị mặt bằng gây ra
2.2.4 Kiểm tra các chi tiết của mặt bằng mặt bằng
Trang 25Phải kiểm tra và thẩm tra các kích thước và cao độ chính.
Yêu cầu ghi lại bằng ảnh bất kỳ vết lún nào trước đó hoặc vết nứt của các kết cấu,mặt lát và các thiếu sót khác (nếu có) Lập danh mục các hư hỏng hiện tại qua việc thẩm tracác bức ảnh đã chụp
Xác định rõ các điểm chuẩn và ghi chép lại các cao độ hiện tại, định vị cao độ đã đo
để so với các cao độ chuẩn
2.2.5 Kiểm tra các thiết bị đi ngầm trong lòng đất
Tiến hành kiểm tra các vật thể trong các khu vực có thể gặp phải khi tiến hành côngtác đào
Không được làm ảnh hưởng đến các phương tiện, thiết bị đang được sử dụng củakhu vực mặt bằng thi công trừ khi có sự cho phép bằng văn bản của bên quản lý
Trang 26
CHƯƠNG 2.3 PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ TRANG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
2.3.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Các chương có liên quan đến chương này bao gồm:
Chương 1.3 - Các yêu cầu hành chính; Thủ tục đệ trình, bản vẽ thi công, dữ liệu sảnphẩm và mẫu
2.3.1.3 Các định nghĩa thuật ngữ
Các từ ngữ chuyên dùng cho thiết bị do nhà sản xuất ban hành thì phải ghi chú rỏràng, dể hiểu
2.3.1.4 Tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
2.3.2 Yêu cầu chung về thí nghiệm
A Trong vòng 84 ngày sau khi đã phát Lệnh khởi công các Công trình, Nhà thầu
phải tiến hành xây dựng, hoàn thiện, trang bị và bảo dưỡng trong suốt thời gian thực thiHợp đồng một phòng thí nghiệm tại công trường tại vị trí gần với trạm trộn bê tông Phòngthí nghiệm phải được Nhà thầu và Kỹ sư sử dụng chung Phòng thí nghiệm do Nhà thầuquản lý, bố trí cán bộ và hoạt động dưới sự giám sát của Kỹ sư Nó cho phép thực hiện tốtcác thí nghiệm kiểm tra theo Hệ thống Quản lý Chất lượng của Nhà thầu bao gồm các thửnghiệm, nghiệm thu và thủ tục của Nhà thầu, các thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của Kỹ
sư trong chương trình khảo sát bổ sung và trong suốt quá trình thi công các công trình
B Phòng thí nghiệm được sử dụng cho các chức năng dưới đây:
1 Đất: phân tích thành phần hạt, thí nghiệm chỉ số Aterberg, đo hệ số thấm, dungtrọng tự nhiên và Proctor và các thí nghiệm CBR, thành phần các chất hữu cơ, cácthí nghiệm về lực chống cắt và độ cố kết
2 Cường độ kháng nén / mô đun đàn hồi của đá, cường độ chịu cắt, các thí nghiệmchất tải tập trung, dung trọng
3 Các cốt liệu của bê tông: phân tích thành phần hạt, cường độ, độ cứng chắc, thínghiệm xác định thành phần hạt của cát và Lost Angeles
4 Xi măng: đo độ mịn Blain, thời gian ninh kết, cường độ kháng nén và chịu kéo
5 Bê tông : thiết kế hỗn hợp, xác định độ sụt, bảo dưỡng và nén các mẫu bê tông lăngtrụ 250 mm và 150 mm, đo cường độ chịu kéo, hệ số thấm
6 Vữa: thiết kế và thực hiện các thí nghiệm kiểm tra các vật liệu vữa và hỗn hợp vữa
7 Các chất phụ gia: tiến hành các thí nghiệm kiểm tra
8 Các vật liệu bi tum: tiến hành các thí nghiệm kiểm tra, thí nghiệm Marshall
9 Nước: phân tích thành phần hoá học của mẫu nước, độ pH
Trang 275 Cung cấp và bảo dưỡng bất kỳ thiết bị và dụng cụ bổ sung nào khác ngoài các loạicho trong mục D nếu Nhà thầu thấy cần thiết.
6 Cung cấp tất cả thứ cần thiết bị tiêu hao trong quá trình hoạt động hàng ngày củaphòng thí nghiệm và các cơ sở phụ trợ
7 Cung cấp và bảo dưỡng thêm các thiết bị, dụng cụ và các tiện ích khác khi Kỹ sư cóchỉ thị Tổng chi phí cung cấp được cho trong Bảng kê Khối lượng để thanh toáncho các thiết bị này
8 Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và chương trình (kể cả cho Kỹ sư) để Kỹ sư đượcchấp nhận và không gây cản trở đối với các yêu cầu của Kỹ sư trên các khía cạnhnhư: thiết bị sẵn sàng, tiếp cận thiết bị, sự hỗ trợ, v.v
9 Cung cấp toàn bộ nhân công, sự hỗ trợ và cán bộ thí nghiệm chất lượng khi Kỹ sưcần đến để thực hiện các thí nghiệm kiểm tra của mình
10 Cung cấp sự hỗ trợ và nhân công theo yêu cầu của Kỹ sư để thí nghiệm kiểm tra,các cán bộ này phải tuân theo sự điều khiển và chỉ thi của Kỹ sư
11 Các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn được chấp nhận phải hoạt động một cách độc lập,tiến hành các hiệu chỉnh ban đầu và thường xuyên đối với các thiết bị và dụng cụ đểđáp ứng tốt các yêu cầu và chương trình đã được Kỹ sư đồng ý
12 Sắp xếp các thí nghiệm kiểm tra không tiến hành được tại tuyến sẽ do các phòng thínghiệm ở nơi khác có chức năng thực hiện và phải được sự đồng ý trước của Kỹ sư
2.3.2.2 Trình duyệt
Quy định trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát, chủ đầu tưtrong việc đệ trình và phê duyệt các nội dung công việc dưới đây:
- Vị trí, quy mô phòng thí nghiệm và trang thiết bị thí nghiệm
- Kỹ năng, trình độ chuyên môn và chứng chỉ của thí nghiệm viên, Trưởng phòng thínghiệm
- Kế hoạch và tiến độ thí nghiệm
- Quy định về thiết bị thí nghiệm (tính phù hợp, chứng chỉ kiểm định…)
- Thống kê các hạng mục thí nghiệm và tiêu chuẩn thí nghiệm sử dụng
- Quy định trách nhiệm và quyền hạn của tư vấn giám sát trong công tác giám sát, kiểm tra
và chấp thuận các bước của quá trình thí nghiệm
2.3.3 Phòng thí nghiệm và các thiết bị thí nghiệm
Trang 282.3.3.1 Phòng thí nghiệm
- Quy định vị trí của các phòng thí nghiệm trong phạm vi gói thầu
- Quy cách của một phòng thí nghiệm hợp chuẩn
2.3.3.2 Trang thiết bị thí nghiệm
Thí nghiệm đất, thí nghiệm xi măng, thí nghiệm thép, thí nghiệm bê tông…
2.3.4 Thực hiện công tác thí nghiệm
Nêu yêu cầu nhà thầu thực hiện các công việc sau:
- Lập quy trình và danh mục các tiêu chuẩn thí nghiệm sử dụng
- Quy định về kỹ năng, trình độ của thí nghiệm viên tương ứng với loại thí nghiệm tráchnhiệm của nhà thầu đối với chất lượng công tác thí nghiệm
- Quy định về nguyên tắc và trình tư thực hiện cho các hạng mục thí nghiệm không thườngxuyên, xác xuất kiểm tra đối với từng lô mẫu thí nghiệm
- Quy định thống nhất mẫu biểu, bảng báo cáo áp dụng cho dự án
- Quy định về việc giao nộp kết quả thí nghiệm
2.3.5 Trang thiết bị, tiêu chuẩn thí nghiệm (để nhà thầu tuân thủ hoặc tham khảo)
Nhà thầu phải có và lưu giữ tại Công trường các Tiêu chuẩn hiện hành của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam, phải có các bản sao của các tiêu chuẩn nước ngoàiđược phép sử dụng Một bản sao sẽ do đại diện Kỹ sư giám sát sử dụng
PHẦN 3 CÔNG TÁC NỀN MÓNG
Trang 29Nhà thầu phải đảm bảo rằng không để xảy ra tình trạng tập trung, tích tụ các dòng nước ởbên trong, khu vực xung quanh và phía trên khu vực của các hố đào hở mà có thể gây ảnhhưởng đến an toàn của khối đào.
Nhà thầu phải bảo vệ các hố đào chống lại các dòng nước mặt do trời mưa bằng cách nhưtạo mái dốc thích hợp khi có thể và xây dựng các kênh và hố thu nước Tại các hố đàokhông thể thực hiện việc thoát nước tự nhiên, phải lắp đặt một số lượng thích đáng cácbơm để giữ cho mực nước luôn luôn nằm dưới các bề mặt đào thấp nhất là 0.5 m trongkhoảng thời gian cần thiết để thi công các Công trình Các máy bơm dự phòng phải luônluôn được chuẩn bị sẵn sàng trong các trường hợp có sự cố
3.2.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
3.2.2 Thi công hố đào
3 2.2.1 Thiết kế tổ chức thi công
- Các yêu cầu chung về phương pháp đào (đào mở, top-down, semi topdown, …)
- Mặt bằng thi công tổng thể (vị trí tường, bố trí các công trình phụ trợ, sàn công tác, thiết
bị thi công, hệ thống điện và nước, đường công vụ);
- Các bước thi công chính;
- Phân chia khu vực đào, phân chia mạch ngừng đổ bê tông;
- Dự báo mức độ ảnh hưởng đối với công trình lân cận, phân loại các đối tượng cần bảo vệ,xác định phạm vi và phương pháp quan trắc xung quanh hố đào;
- Tiến độ thi công, biểu kế hoạch sử dụng nhân lực, thiết bị;
- Bảng, biểu huy động vật tư thi công công trình;
- Biện pháp đảm bảo chất lượng;
- Hệ thống quan trắc địa kỹ thuật trong quá trình đào móng;
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an toàn công trình lân cận và vệ sinh côngnghiệp và môi trường
3.2.2.2 Công tác chuẩn bị
+ Sự phù hợp của vật liệu sử dụng trong thi công phần ngầm đối với qui định của thiết
kế và các tiêu chuẩn hiện hành;
+ Yêu cầu về hướng dẫn sử dụng và chứng chỉ chất lượng của nhà cung cấp đối với cácvật liệu sử dụng cho tường (xi măng, thép, phụ gia, v.v );
+ Thí nghiệm kiểm tra vật liệu từ các nguồn cung cấp trước khi đưa vào sử dụng;+ Thiết kế cấp phối bê tông (hàm lượng xi măng tối thiểu, kích cỡ hạt, độ sụt, …);+ Sửa chữa, khắc phục các khiếm khuyết của hệ thống tường vây (nếu có)
Trang 30+ Sự phù hợp của thiết bị với các yêu cầu kỹ thuật do thiết kế qui định (công suất, kíchthước, chiều cao, trọng lượng, …);
+ Hồ sơ tài liệu về tính năng kỹ thuật, chứng chỉ về chất lượng, đảm bảo an toàn kỹthuật của nhà chế tạo, đăng kiểm, , của các thiết bị (cần cẩu, máy đào, thiết bị vậnchuyển, các thiết bị quan trắc, v.v.);
+ Xây dựng hệ thống mốc chuẩn cho quan trắc lún;
+ Thi công hệ thống quan trắc chuyển vị ngang (nếu có);
+ Thi công các hố quan trắc nước ngầm;
+ Kiểm tra hệ thống quan trắc (chuyển vị ngang trong đất, nước ngầm, các mốc đolún);
+ Chỉ định các ngưỡng cảnh báo, các dấu hiệu nguy hiểm;
+ Quy trình phân tích và xử lý kết quả quan trắc;
+ Dự kiến các biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cố
3.2.2.3 Công tác đào
Trước khi đào móng nhà thầu cần phải xác định tim, trục, cons nền, vị trí các hốmóng cần đào và có sự kiểm tra của kỹ sư giám sát
Khi đào móng găp các trường hợp đất yếu như bùn lỏng, cát chảy thì nhà thầu và
kỹ sư giám sát phải báo ngay cho đơn vị thiết kế để có biện pháp gia cố và phải có biênbản làm việc tại hiện trường thống nhất các gia cố đó
Có 2 trường hợp đào móng là đào thủ công và đào cơ giới
- Nếu đào thủ công thì dào từng lớp dày 15 đến 20cm cho đến độ sâu chôn móngtheo thiết kế
- Nếu đào máy thì đào từng lớp 40 đến 50cm trừ chiều sâu chôn móng khoản 10 đến15cm kết hợp đào thủ công 1 lần đến độ sâu chôn móng theo thiết kế
3.2.2.4 Nghiệm thu công tác đào
Trước khi nghiệm thu công tác đào móng cần phải kiểm tra các kích, vị trí móngthước đảm bảo theo thiết kế
Nhà thầu thi công phải lập các biên bản nghiệm thu và được sự kiểm tra đồng ý của
kỹ sư giám sát
3.2.3 Biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Nhà thầu thi công cần phải cho công nhân tập huấn lớp an toàn lao động
Nhà thầu cần phải trang bị đây đủ về bảo hộ lao động cho công nhân
Cần phải xư lý những trường hợp có dấu hiệu gây mất an toàn trong lúc thi công.Tất cả các khu vực của Công trường phải có hàng rào phù hợp hoặc theo chỉ dẫncủa Kỹ sư trước khi bắt đầu thi công và Nhà thầu luôn luôn phải hạn chế các hoạt động củamình trong phạm vi các hàng rào
Việc vi phạm của bất kỳ một nhân công nào của Nhà thầu đối với các chỉ thị liênquan đến vấn đề bảo vệ môi trường sẽ là lý do để Kỹ sư đuổi những người phạm lỗi này rakhỏi Công trường theo các điều khoản của Hợp đồng
PHẦN 4: CÔNG TÁC BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP,
GẠCH ĐÁ
Trang 31CHƯƠNG 4.1 CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Chương này nói về công tác bê tông ngầm, phần thân, dầm, sàn
4.1.1.2 Các chương và tài liệu liên quan
Chương Các yêu cầu chung, Chương Công tác móng, cọc,…
4.1.1.3 Các định nghĩa
Tất cả các cấu kiện bê tông cốt thép sử dụng tại công trình là bê tông toàn khối và
đổ tãi chỗ
4.1.1.4 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
+ TCVN 5574:2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;+ TCVN 4453: 1995 Kết cầu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thicông và nghiệm thu
+ TCVN 8828: 2011 Bê tông- Yêu cầu bảo dưỡng độ âm tư nhiên
+ TCVN 9342: 2012 Bê tông và bê tông cốt thép – Hướng dẫn công tác bảo trì
Phải sử dụng xi măng theo hồ sơ dự thầu và phải có phiếu kiểm định của nhà sảnxuất
Ximăng được giao tại công trường phải còn nguyên bao và dấu niêm phong xuấtxưởng của nhà sản xuất
Nhà thầu phải lưu giữ xi măng theo điều kiện của nhà sản xuất
Các phần xi măng giảm chất lượng như đóng cục thi nhà thầu không được sử dụngcho đổ bê tông
Trang 324.1.2.3 Cốt liệu bê tông - bao gồm cốt liệu khô (đá, sỏi), cát
Cốt liệu đưa đến công trình phải rõ nguồn gốc, xuất xứ, được kiểm tra kiểm soáttrước khi đưa vào sử dụng
Tiêu chuẩn TCVN 1770:1986 Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 1771:1987 Đá dăm và dăm sỏi dùng trong xây dựng
Các loại cốt liệu đưa đến công trình phải có hoa đơn xuất xưởng đúng theo hồ sơ dựthầu
Nhà thầu phải tập kết vật liệu phải đảm bảo không gây trở ngại cho các công trìnhlân cận
Nhà thầu phải thông báo cho kỹ sư giám sát kiểm tra và xét duyệt của chủ đầu tư đối vớicốt liệu được sử dụng tại công trình
4.1.2.4 Nước
Hệ thống cấp nước uống do Chủ đầu tư cung cấp không được sử dụng để cung cấpnước công nghiệp cho quá trình thi công Do đó Nhà thầu phải cung cấp, vận hành và bảodưỡng hệ thống cấp nước công nghiệp và mạng lưới ống dẫn thích hợp với yêu cầu củamình trong quá trình thực hiện Hợp đồng Nhà thầu phải bố trí hệ thống cung cấp nước saocho không gây trở ngại cho các hệ thống cấp nước khác
Chất lượng nước công nghiệp do Nhà thầu cung cấp phải tuân theo Điều kiện kỹthuật đối với bê tông
TCXDVN 4506:1987 Nước cho bê tông và vữa-yêu cầu kỹ thuật
Nước phải có sự kiểm định của trung tâm kiểm định và phải có giấy chứng nhậncho mục đích sử dụng
4.1.2.5 Phụ gia
4.1.3 Cấp phối bê tông
4.1.3.1 Yêu cầu chung
Các cấp phối của bê tông nhà thầu cần phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt vàphải lấy mẫu cho từng hạng mục để thí nghiệm, kiểm định
Trường hợp có sự thay đổi cấp phối như: Hạng mục công việc nhỏ hoặc lượng bêtông cần sử dụng quá ít như ô văng, lam; Phải có sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn, Tráchnhiệm của Nhà thầu là phải đảm bảo được cường độ của bê tông
Trang 33Trong quá trình chờ kết quả kiểm định nhà thầu phải bảo dưỡng bê tông theo quyđịnh và có sự giám sát thường xuyên của kỹ sư giám sát.
4.1.3.4 Thay đổi về tỷ lệ cấp phối
Trường hợp do thời tiết không đảm bảo với cấp phối bê tông theo thiết kế như thờitiết nóng nước bốc hơi nhanh cần tăng tỷ lệ nước
Nhà thầu phải thông báo cho đơn vị thiết kế và kỹ sư giám sát Khi nào được sựthống nhất của đơn vị thiết kế thì mới được thi công và có biên bản sử lý theo quy định
4.1.4 Mẻ trộn tại công trường
Các cấp phối phải đảm bảo đúng tỉ lệ cấp phối theo thiết kế
Theo tiêu chuẩn 4453:1995 mục 6.2.4: Sai lệch cho phép khi cân đong thành phầncủa bê tông
Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn: Trước hết đổ 15-20% lượng nước, sau đó đổximăng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại Khi dùngphụ gia thì việc trộn phụ gia phải theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia
Trong qua trình trộn để tránh hỗn hợp bê tông bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộnkhoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian qui định
Trang 34bị dùng để chứa đựng và tạo hình cho bê tông, còn gọi là khuôn đúc bê tông
4.1.7 Bê tông tươi
Trước khi chọn bê tông tươi nhà thầu phải đệ trình cho kỹ sư tư vấn giám sát nếuđược sự đồng ý của kỹ sư giám sát thì mới được sữ dụng cho công trình
TCVN 4453-1995 về thi công và nghiệm thu bê tông
Kỹ sư giám sát phải kiểm tra cấp phối bê tông, kiểm tra năng lực của nhà sản xuất.Kết hợp với nhà thầu thi công lấy mẫu tại hiện trường theo quy định
Nhà thầu cần phải ký hợp đồng với nhà sản xuất quy định rỏ cấp phối bô tông, nhàsản xuất cần phải đảm bảo chuất lượng bê tông đem đến công trình đúng với cấp phối thiết
kế Phải có sự đồng y của kỹ sư giám sát trước khi tiến hành đổ bê tông Nến bê tông đemđến công trình không đảm bảo cấp phối, thời gian quy định thì phải trả lại cho nhà sảnxuất
Thời gian chờ giữa 02 xe bê tông không quá 02 giờ
Tên của thiết bi mẻ trộn, số sêri của phiếu giao hàng, số xe và ngày giao hàng, nhiệt
độ của mẻ trộn, tên người mua hàng, tên và vị trí công việc, đặc tính kỹ thuật về độbền và khối lượng bê tông được sử dụng hoặc các thành phần được trộn, khối lượng
bê tông, độ sụt cho phép, kích cỡ tối đa của các cốt liệu thô, tên thương mại của chấtphụ gia, nếu có, chữ ký xác nhận của nhân viên giám sát công trường, người sẽ xácnhận thời gian đến công trường của xe
Nếu trong quá trình cung cấp bê tông đến công trình không đảm vào chất lượngtheo hợp đồng thi nhà thầu thi công và kỹ sư giám sát có thể thay đổi nhà sản xuất khác đủnăng lực cung cấp
Lưu ý: Xe trộn bê tông cho thêm nước hoặc phụ gia sau khi nhận từ trạm trộn thi
không được chấp nhận
4.1.8 Kiểm soát nhiệt đô bê tông tươi
TCVN 4453: 1995 : Kết cấu bê tông bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thicông và nghiệm thu
Nhiệt độ của bê tông phải đươc kỹ sư giám sát kiểm tra và đồng ý trước khi đổ
Nhiệt độ không khí khi đổ bê
tông ( 0 C) Xi măng Pooclăng (phút)
Trang 3510- 20 0C5- 10 0c
135195
4.1.9 Cung cấp bê tông
4.1.9.1 Yêu cầu chung
Nhà thầu thi công phải ký hợp đồng với nhà sản xuất trong đó quy định rỏ loại thiết
bị vận chuyễn bê tông
Kỹ sư giám sát phải kiểm tra và chấp thuận các thiết bị vận chuyển
Phải vệ sinh thiết bị trước khi vận chuyển
4.1.9.2 Bơm và đường ống bơm bê tông
a Đơn vị thi công chỉ được báo cho bên sản xuất bê tông để đưa BTTP đến hiệntrường sau khi có đủ thủ tục nghiệm thu mọi công việc để chuẩn bị đổ bê tông
Lượng bê tông trút ra khỏi xe chở bê tông phải được đổ và đầm xong trong thờigian không vượt quá 30 phút
Tuỳ điều kiện kỹ thuật mà thực hiện các biện pháp sau đây để chuyển bê tông đếnkhối đổ
b.Vận chuyển bằng máng:
+ Máng được cấu tạo bằng gỗ hay gỗ ghép tôn hoặc bằng tôn
+ Mắng phải phẳng nhẵn, kín khít, không làm mất nước xi măng
+ Kê mắng đủ độ nghiêng để bê tông tự chảy được và phải kê chắc chắn
+ Không được đổ tập trung nhiều xe vào cùng một lúc, một chỗ
+ Lượng bê tông trút xuống vừa đủ san đầm theo quy phạm và quy định điểm dừng, mốinối của thiết kế
c Vận chuyển bê tông bằng cân trục và phễu đổ:
+ Phiếu đổ phải kín khít
+ Độ cao xả vữa bê tông từ đáy phễu đến khối đỗ tối đa từ 1-1,5m
Miệng phễu thu và đường ống bơm bê tông không có vật cản bên trong, các đườnggioăng nối ống phải khít vào thân ống và đường ống phải được cố định tại những vị tríchắc chắn
d Vận chuyển bê tông bằng bơm chuyên dùng:
+ Thành phần và độ sụt của bê tông phải lấy theo đặc thính của máy bơm
+ ống dẫn bê tông phải có đường kính tối thiểu lớn hơn 2,5 ¸ 3 lần đường kính hạt cốt liệulớn
+ Trước khi bơm, mặt trong của ống dẫn bê tông phải rửa sạch, đầu nối phải kín khít, chú ýkiểm tra độ vững chắc các đầu nối
+ Trước khi bơm bê tông phải bơm một lượng vữa xi măng qua ống để làm trơn ống
+ Khi bom bê tông phải đảm bảo liên tục Nếu có sự cố ngừng bơm từ 10-15 phút thì cứcách 5 phút phải cho máy bơm quay 2-3 vòng để tránh tắc ống
Các trường hợp được phép ngừng bơm bê tông: Bê tông có lẫn tạp chất làm nghẹtvan hoặc đường ống,
Cách bảo quản đường ống khi thi công trong thời tiết khắc nghiệt (nhiệt độ cao,mưa) Ví dụ: TCVN 4453:1995 mục 6.3.5 quy định khi thi công bê tông trong thời tiếtnóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bêtông
4.1.10 Thi công đổ bê tông
Trang 36bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm thi công và nghiệm thu.
Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho kỹ sư giám sát đến kiểm tra bê tông vàchấp thuận bằng văn bản và lấy mẫu kiểm tra thep quy định
Tham khảo điều 4.1.9.2
Đối với dàn giáo, cây chống và cốp pha trước khi đổ bê tông phải được kỹ sư giámsát kiểm tra và phải có biên bản nghiệm thu trước khi thi công
Các vấn đề cần lưu ý khi đổ bê tông như: Quy định về chiều cao tối đa khi đổ đểkhông gây nên sự phân tầng cho bê tông Tránh việc đổ bê tông làm nhiều lớp lên cốt thép
Bê tông nên được đổ trực tiếp tại một vị trí cố định và sẽ được san ra dọc theo ván cốp phađến các vị trí cần thiết
Độ dày của mỗi lớp khi đổ bê tông theo tiêu chuẩnTCVN 4453:1995 quy định nhưbảng sau:
Phương pháp đầm Chiều dày cho phép mỗi lớp đổ bê tông, cm
20cm-40cm)Đầm mặt: (đầm bàn)
b Đổ bê tông vào khối đổ đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đó:
+ Không được đổ bê tông thành đống cao
+ Không được dùng thiết bị đầm để san vữa bê tông (san vữa bằng thiết bị khác phù hợp).+ Không được đổ vữa bê tông vào chỗ mà công tác đầm chưa hoàn thành
c Bước di chuyển của thiết bị đầm không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng củađầm
d Thời gian đầm tại 1 vị trí: Tuỳ theo độ sụt của bê tông có thể lấy thời gian đầm tạimột vị trí đầm từ 20- 40 giây Nếu độ cao có thể giảm thời gian đầm ở một vị trí đầm
e Khi đầm bê tông ở các góc cạnh của cấu kiện, khoảng cách chầy đầm đến mặtván khuôn phải đảm bảo lớn hơn 5 cm Khi đầm bê tông cột, tiến hành đầm từ 2 bên vánkhuôn vào giữa, đồng thời đầm vỗ mặt ván khuôn cột, thành dầm
.4.1.12 Đổ bê tông khi thời tiết nóng
Biện pháp đổ bê tông khi thời tiết nóng và khô, trong đó phải nêu được các biện phápbắt buộc của việc đổ bê tông khi thời tiết khác so với thông thường như: khi đổ bê tông khithời tiết nóng phải:
+ Dùng nước mát để hạ thấp nhiệt độ cốt liệu lớn trước khi trộn, dùng nước mặt để trộn
và bảo dưỡng bê tông;
+ Thiết bị, phương tiện thi công, bãi cát đá, nơi trộn và nơi đổ bê tông cần được che
Trang 37+ Dùng xi măng ít tỏa nhiệt;
+ Dùng phụ gia hóa dẻo có đặc tính phù hợp với môi trường nhiệt độ cao;
+ Đổ bê tông vào ban đêm hoặc sáng sớm và không nên thi công vào ngày có nhiệt độtrên 35ºC)
4.1.13 Biện pháp bảo dưỡng bê tông
a Thực hiện dưỡng hộ bê tông theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN- 5592- 91:
Dưỡng hộ bê tông phải bắt đầu ngay sau khi bê tông được dầm chắc, để chống:
+ Bị khô sớm, nhất là do bức xạ mặt trời và gió
+ Bị tiết nước ra do nước mưa hay nước tràn
+ Bị nguội nhanh trong vài ngày đầu sau khi đổ bê tông
+ Nhiệt độ thấp hoặc đông giá
+ Rung và va đập có thể gây phá vỡ bê tông và gây trở ngại cho việc liên kết với cốt thép
b Thời gian tối thiểu để dưỡng hộ bê tông tuỳ thuộc vào loại xi măng, hàm lượng ximăng, nhiệt độ của hỗn hợp bê tông, nhiệt độ không khí và thời tiết khi đổ bê tông
- Thời gian bảo dưỡng ban đầu khoảng 5- 10 giờ sau khi đầm xong Để tránh nứt nẻ phảigiữ cho mặt bê tông luôn luôn ẩm, tránh mắt nước ban đầu
- Thời gian bảo dưỡng tiếp theo kéo dài ít nhất 4 ngày đêm trong điều kiện bê tông ẩm
c Các phương pháp dưỡng hộ phổ cập:
+ Duy trì ván khuôn tại chỗ
+ Phủ kín bề mặt bê tông bằng vật liệu không thấm nước như Polyêtilen
+ Phun vào bề mặt bê tông các loại màng nước có hiệu quả
+ Bao bọc bề mặt bê tông bằng vật liệu hút ẩm
+ Cấp nước thường xuyên, liên tục cho bề mặt, tránh làm khô ẩm xen kẽ
+ Có thể phun lên bề mặt bê tông một màng mỏng chất bao phủ để dưỡng hộ bê tông
d Bảo dưỡng bê tông trong thời kỳ đông cứng cần phải:
+ Ngăn ngừa biến dạng của bê tông (do nhiệt độ và co ngót) tránh nhìn thành khe nứt.+ Tránh để bê tông bị va chạm rung động và bị ảnh hưởng của các tác đông khác làm giảmchất lượng của bê tông trong thời kỳ đông cứng
4.1.14 Kiểm tra cường độ bê tông
4.1.14.1 Yêu cầu chung
a Kiểm tra công tác chuẩn bị đổ bê tông, bao gồm:
+ Kiểm tra công cụ thi công và vận chuyển bê tông vào khối đổ
+ Kiểm tra công tác chuẩn bị các khối đổ và các bộ phận khác của công trình (nền móng,dựng lắp ván khuôn, đà giáo, cầu công tác, cốt thép và các bộ phận đặt sẵn trong bê tông).+ Kiểm tra phiếu giao hàng của xe bê tông
b Kiểm tra chất lượng bê tông, bao gồm:
+ Kiểm tra thời gian vận chuyển thực tế
+ Kiểm tra độ sụt của bê tông cho từng xe chở và lượng ngậm khí nếu cần
+ Kiểm tra nhiệt độ bê tông và nhiệt độ ngoài trời khi đổ bê tông
+ Kiểm tra cường độ của bê tông
+ Kiểm tra cường độ cấu kiện bê tông tại hiện trường bằng phương pháp không phá hoạikhi bê tông đã đủ tuổi để đối chứng với mẫu đúc
+ Đơn vị thi công bê tông phải chịu trách nhiệm chất lượng cấu kiện bê tông sau khi đổ
4.1.14.2 Các dụng cụ đo
Trang 38- Khuôn thép đúc mẫu bê tông và tiêu chuẩn áp dụng, số lượng dụng cụ đo.
- Dụng cụ đo dung tích
- Nhiệt kế
4.1.14.3 Lấy mẫu và kiểm tra
Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lấy mẫu, bảo dưỡng và làm thí nghiệm mẫu: TCVN3015:1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫuthử
Mẫu thử kiểm tra cường độ ở tuổi 28 ngày đêm đơn vị tính bàng Mpa (N/mm2)Cường độ bê tông được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và có các biên bản chứngnhận đảm bảo chất lượng thì nhà thầu mới được thi công phần tiếp theo
Trong quá trình chờ kết quả kiểm định nhà thầu phải bảo dưỡng bê tông theo quyđịnh và có sự giám sát thường xuyên của kỹ sư giám sát
4.1.14.4 Chọn tỷ lệ mẫu để kiểm tra
Các cấu kiện bê tông phải lấy 03 mẫu thử và kích thước mẫu (15x15x15)cm đầm,bảo dưỡng
4.1.14.5 Các yêu cầu chấp thuận
4.1.14.6 Kết quả kiểm tra cường độ
Đơn vị kiểm định chất lượng có tư cách pháp lý sao khi thí nghiệm phải có phiếuchứng nhận cho từng mẫu thư
Những mẫu không đạt cần phải kiểm tra lại cấu kiện tại hiện trường nếu không đạtthì phải tháo bỏ để không ảnh hưởng đến toàn công trình
4.1.15 Kiểm tra chất lượng bê tông trên kết cấu
Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lấy mẫu và thí nghiệm, đánh giá chất lượng tại hiện
trường (TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng-chỉ dẫn xác định và đánh giá cường độ bê tôngtrên kết cấu công trình)
Các phương pháp kiểm tra chất lượng bê tông trên kết cấu như: Kiểm tra bằng mắt,
Khoan lấy mẫu, dùng súng bật nẩy, siêu âm
Tại vị trí lấy mẫu nhu khoan phải được chấp thuận của kỹ sư giám sát bằng văn bảnnhưng không làm ảnh hưởng chiệu lực kết cấu
Các mẫu được chọn để kiểm tra phải được bảo dưỡng theo quy định không sức mẻ,móp méo
Biện pháp khắc phục nếu cường độ không đạt yêu cầu, bê tông bị khuyết tật như: rổmặt, sức mẻ, nứt mặt: Càn phải sử dụng vữa có cấp phối tương ứng trát lại bề mặt rổ của
bê tông
4.1.16 Kiểm tra kết cấu
Tiêu chuẩn áp dụng cho việc thử tải và cách xử lý kết quả kiểm định thử tải( TCXDVN 363:2006 Kết cấu bê tông cốt thép-Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấuchịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh)
Các trường hợp cần phải thí nghiệm kiểm tra trên kết cấu bê tông cốt thép đã đượcthi công xong (các kết cấu mới, đặc biệt, các kết cấu có phát hiện các dấu hiệu không antoán cho giai đoạn sử dụng sau này,…)
Kỹ sư giám sát có thể chọn vị trí thử tải đối với kết cấu trên công trình hoặc bất cứhạng mục công việc nào mà kỹ sư giám sát cho là cần thiết kiểm tra;
4.1.17 Cốt thép
Trang 39TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi
công và nghiệm thu
4.1.17.3 Nối cốt thép
Nối bằng phương phát hàn 1 mặt hoặc 2 mặt chiều dài nối 5 đến 10d
Nối bằng phương pháp buộc kẽm chiều dài nối 30d
Yêu cầu cụ thể của từng cách nối cốt thép:
+ Các yêu cầu đối với nối buộc: Nối thép không được nối tại vị trí nhịp cấu kiện, cácnối nối cần phải có sư kiểm tra và chấp thuận của kỹ sư giám sát
+ Các yêu cầu đối với nối hàn: Tiêu chuẩn áp dụng hàn nối cốt thép (TCVN 71:1997Chỉ dẫn hàn cốt thép và các chi tiết đặt sẵn trong kết cấu Bê tông cốt thép); yêu cầu nghiệmthu; yêu cầu đối với tay nghề thợ hàn; các trường hợp không được hàn cốt thép
+ Các yêu cầu đối với mối nối măng sông: Tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 8163:2009Thép cốt bê tông-Mối nối bằng ống ren) Vật liệu sử dụng làm măng sông, ống ren; Quycách mối nối và các yêu cầu kỹ thuật mối nối phải đạt được
4.1.17.4 Lớp bảo vệ cốt thép
Lớp bảo vệ cốt thép móng 5cm, dầm 2,5cm, sàn 2cm
4.1.18 Cốp pha và cây chống
4.1.18.1 Yêu cầu đối với vật liệu làm cốp pha
Yêu cầu đối với vật liệu làm cốp pha sử dụng: đối với cốp pha gỗ: Gỗ được sử dụnglàm cốp pha sẽ là loại gỗ đúng tuổi, không bị khuyết tật trừ khi được chấp thuận, sử dụngđược 2 mặt gỗ Bề mặt cốp pha tiếp xúc bê tông sẽ phải được vệ sinh sạch sẽ, không dínhvữa, đinh, vết nứt và khuyết tật khác Cốp pha khi chưa sử dụng sẽ được làm vệ sinh sạch
sẽ và được lưu giữ tại nơi bằng phẳng, khô ráo và không bị ẩm
Các loại cốp pha đưa đến công trình cần phải có chứng nhận của nhà sản xuất vàđược sự chấp thuận của Kỹ sư giám sát đối với chủng loại cốp pha và chủng loại vật tư sửdụng
4.1.18.2 Thiết kế cốp pha và cây chống
- Ván khuôn dầm có dạng hộp dài, được ghép bởi hai mảng ván thành và một mảng vánđáy, ván đáy đặt lọt vào giữa hai ván thành, chiều dày của ván đáy là 2-3cm, chiều dày củaván thành 2-3cm, mặt trên ván thành bằng mặt bêtông
- Thi công ván khuôn dầm phải tạo độ vồng 3/1000 nhịp của dầm
- Có thể chống giữ ván thành bằng gông mặt, thanh chống xiên bên ngoài, hoặc néo bằngdây thép kết hợp với những thanh văng chống tạm bên trong, tùy theo chiều cao của dầm
- Để đảm bảo cây chống vững chắc, không lún, người ta đặt cây chống trên những tấm vánlót dày 2-3cm, những tấm ván này đặt trên mặt phẳng ổn định, ở giữa ván lót và chân cây
Trang 40- Ván khuôn sàn được thi công cùng lúc với dầm, thành của coppha dầm sẽ dùng để kêmép của coppha sàn Pan sàn thả bằng xà gồ 40x80 gỗ cách khoảng 450mm và được chốngbởi thanh chống đứng và hệ dàn giáo hoặc cây chống khoảng cách cây chống 500mm.
- Chân của hệ chống phải được gia cố bằng ván hoặc nền phải được lu đầm kỹ trước khichống Lưu ý đến hiện tượng sàn bị lún trong quá trình đổ bêtông khi gặp trời mưa làmhỏng nền đất chống
Cốp pha thép:
Tấm cốp pha phải có tính thông dụng dễ tháo lắp, đủ độ cứng Tấm cốp pha địnhhình dùng trong thi công bằng cốp pha trượt nên chế tạo bằng thép có chiều dày không nhỏhơn 1,5 mm và có cấu tạo sườn tăng cứng bằng thép góc có tiết diện không nên nhỏ hơn L
30 x 30 x 4 Chiều cao của tấm cốp pha nên từ 1 200mm đến 1 600mm, chiều rộng của tấmcốp pha nên từ 150mm đến 500mm
4.1.18.3 Dựng lắp cốp pha
Để phòng chống cốp pha bị sập đổ, khi gia công chế tạo và lắp đặt phải thực hiệnđúng thiết kế và chỉ dẫn của kỹ sư công trường Khi làm việc công nhân phải đeo dây antoàn và dây an toàn phải cố định vào các bộ phận hoặc kết cấu vững chắc Lắp đặt cốp pha
có độ cao từ 1,5m trở lên so với mặt đất hay sàn nhà, công nhân phải đứng trên sàn nhàkhai thác chắc chắn được bắc trên khung đỡ, giáo đỡ hay giáo cao, có lan can bảo vệ ítnhất 1m và 2 thanh chắn ngang cách nhau 30m
Hàng ngày trước khi đổ bê tông, cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng cốp pha,nếu có hư hỏng phải sữa chữa ngay Mỗi khi di chuyển cốp pha, phải kiểm tra tất cả cácthiết bị treo buộc Phải thường xuyên thu dọn những vật liệu thải trên sàn thao tác của cóppha và giàn giáo treo, không tụ tập đông người trên giàn giáo cốp pha và giáo treo Sànthao tác phải có biển ghi tải trọng lớn nhất cho ghép
Sau khi nhà thầu lắp dựng song phân cốp pha thì phải báo cho kỹ sư giám sát kiểmtra và chấp thuận trước khi thi công phần tiếp theo
4.1.18.4 Tháo ván khuôn
Thời gian tối thiểu cho việc tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn là 28 ngày
Các trường hợp chưa được tháo ván khuôn và cây chống như: trường hợp tiếp tụcthi công hoặc gia tải ở tầng trên
Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông
Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2.Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế
Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:
-Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông
-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m
Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) vớibản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m