các chỉ dẫn kĩ thuật NH khối 2 K37 nhóm TR Hoàng Thị Thanh Tâm Nguyên Thị Tuyết Trinh Trần Thanh Min Hạnh Lê Thị QUynhf Như Trần Anhs Vân Nguyễn Thị Kim Nương Nguyễn Thị Mỹ Hằng Trần Thị Trúc Linh Nguyễn Ngọc Thúy Nguyễn Hoàng Uyên Trần Thị Thủy Tiên
Trang 1Gi i thi u chung ới thiệu chung ệu chung
I Giới thiệu về chỉ dẫn kỹ thuật
Cho biết xu hướng giá trong ngắn hạn
Thường được sử dụng trong thị trường không xác định rõ xu hướng
Ví dụ: RSI, Stochastic, CCI, Parabolic SAR, William %R,…
Trang 2 Tạo ra nhiều tín hiệu và thời cơ để đầu tư
Đem lại lợi nhuận khổng lồ
Báo hiệu xu hướng dài hạn của giá
Thường dùng để xác nhận xu hướng giá một cách chắn chắn hơn
Làm việc tốt nhất khi thị trường có xu hướng phát triển mạnh mẽ
Ví dụ: MA, MACD, MFI, ADX, Bolinger Band,…
Trang 3Nhóm ch d n nhanh ỉ dẫn nhanh ẫn nhanh
1 Ch s s c m nh t ỉ số sức mạnh tương đối (Relative Strength ố sức mạnh tương đối (Relative Strength ức mạnh tương đối (Relative Strength ạnh tương đối (Relative Strength ương đối (Relative Strength ng đ i (Relative Strength ố sức mạnh tương đối (Relative Strength Index_RSI)
Được phát triển bởi J Welles Wilder và được giới thiệu trong cuốn sách của ông
vào năm 1978
1 Khái niệm
RSI là một chỉ báo dao động xung lực, đo lường tốc độ và sự thay đổi của sự dịch
chuyển giá Là chỉ số phản ánh tương quan sức mạnh sự tăng giá và giảm giá trong
Trong đó: RS= Mức tăngtrung bìnhtrong n giai đ o ạ n
Mức giảm trung bìnhtrong n giai đ o ạ n
-Theo J Willes Wilder nên lấy n = 14 (ngày, tuần, tháng) Tuy nhiên, phụ thuộc
vào mục đích sử dụng, giá trị n có thể thay đổi:
+n càng ngắn: biên độ lớn và dao động càng nhạy cảm
Trang 4+n càng dài: độ sai lệch ít, dao động bằng phẳng hơn với biên độ hẹp hơn nhưng
có thể gây nên một độ trễ nhất định so với đỉnh và đáy của thị trường
-Hai khoảng thời gian khác cũng được sử dụng phổ biến là 9 ngày và 25 ngày VD: Giá Chứng khoán trong 5 phiên đến ngày 18/05/2007 của Công ty cổ phần nhựa Đồng Nai – Mã Chứng khoán Doanh nghiệp
Ngày Giá Thay đổi %thay đổi Khối lượng 18/05 76.000 2.000 2,70% 56.350 17/05 74.000 2.000 2,78% 36.190 16/05 72.000 -3.500 -4,64% 43.350 15/05 75.500 3.500 4,86% 30.550 14/05 72.000 3.000 4,35% 52.750 (Nguồn SSI)
Trung bình sự thay đổi giá các phiên tăng trong 5 phiên
Trang 5Giá trị của RSI di chuyển giữa khoảng có giới hạn trên là 100 và giới hạn dưới là
0, với mức 70 là vị trí quá mua và mức 30 là vị trí quá bán Một số trader, với những phần mềm dễ sử dụng ngày nay, có thể điều chỉnh lại giới hạn quá mua, quábán của chỉ số thành 80-20 thay vì 70-30
Biểu đồ RSI có các đường chính đáng chú ý sau:
-Đường trung bình (RSI=50):
+Nếu đường RSI tăng vượt qua đường này, đó là dấu hiệu giá có kỳ vọng tăng giá.+Nếu đường RSI giảm xuống dưới đường này, đó là dấu hiệu có kỳ vọng giảm giá
-Đường 70 là ngưỡng mua vượt (overbought) khi RSI vượt qua mức 70, đây là thời điểm mà giá đang gần chạm đỉnh
-Đường 30 ở dưới là ngưỡng bán vượt (oversold) khi RSI xuống dưới mức 30, đây
là thời điểm mà giá đang gần chạm đáy
MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
A Hội tụ & Phân kì:
- Hội tụ: Đường giá tăng/giảm cùng chiều với đường RSI.
Trang 6- Phân kỳ: Đường giá tăng/giảm ngược chiều với đường RSI
Phân kỳ là dấu hiệu mạnh để nhận biết hiện tượng đảo chiều của xu hướng giá trênthị trường Phân kỳ gồm:
+ Phân kỳ tăng (phân kỳ dương): đường giá tạo đáy sau thấp hơn đáy trước, trong khi RSI tạo đáy sau cao hơn đáy trước, hay nói cách khác đường giá có xu hướng giảm và dường RSI có xu hướng tăng
+ Phân kỳ giảm (phân kỳ âm): đường giá tạo đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, trong khi RSI tạo đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, hay nói cách khác đường giá có xu hướng tăng và dường RSI có xu hướng giảm
B Dao động thất bại (Failure Swing)
Failure Swing là một dấu hiệu mạnh cảnh báo sắp xảy ra sự đảo chiều Cũng tương tự như hiện tượng phân kỳ, nhưng khác ở chỗ Failure swing được xem xét độc lập với hành động giá, chỉ tập trung vào tín hiệu của RSI Còn phân kỳ thì xemxét cả hai yếu tố là hành động giá và tín hiệu RSI
Trang 7+Ở hình bên trái, trường hợp dao động thất bại ở đỉnh: đỉnh thứ nhất có giá trị
vượt ngưỡng 70 và sau đó rớt xuống tạo đáy, tại điểm đáy này gọi là điểm thất bại (fail point) Khi tăng lên lại tạo thành đỉnh thứ hai thấp hơn đỉnh thứ nhất và nằm
dưới ngưỡng -> ta có Failure Swing Khi giá trị RSI xuống tới điểm thất bại một
lần nữa, ở lần này còn gọi là điểm Failure Swing (Failure Swing Point) thì đó
chính là lúc quyết định bán
+Còn với hình bên phải, trường hợp dao động thất bại ở đáy: đáy thứ nhất có giá trị rớt xuống ngưỡng 30 và sau đó tăng lên tạo đỉnh, tại đỉnh này gọi là điểm thất bại (fail point) Khi giá giảm xuống tạo thành đáy thứ hai cao hơn đáy thứ
nhất và nằm ngưỡng 30 -> ta có Failure Swing Khi giá trị RSI lên tới điểm thất bại một lần nữa, ở lần này còn gọi là điểm Failure Swing (Failure Swing Point) thì
đó chính là lúc quyết định mua
5 Cách sử dụng
- Mua: Khi RSI >50
Trang 8- Bán: Khi RSI <50
Quy tắc 2:
• Mua: Khi RSI <30 sau đó đi lên vượt mức này
• Bán: Khi RSI >70 sau đó đi xuống dưới mức này
Trang 9Quy tắc 3: Sử dụng hiện tượng hội tụ và phân kỳ
a) Hội tụ :
• Mua: Đường giá và RSI tăng, với điều kiện RSI cắt và nằm trên 50
• Bán: Đường giá và RSI giảm, với điều kiện RSI cắt và nằm dưới 50
Trang 10b) Phân kỳ:
• Mua: khi đường giá giảm nhưng đường RSI tăng (phân kỳ tăng or dương)
Trang 11• Bán: khi đường giá tăng nhưng RSI giảm (phân kỳ giảm or âm).
6 Ưu nhược điểm
Trang 122 Ch báo Dao đ ng ng u nhiên (STOCHASTIC ỉ số sức mạnh tương đối (Relative Strength ộng ngẫu nhiên (STOCHASTIC ẫu nhiên (STOCHASTIC OSCILLATOR)
I.GIỚI THIỆU
- Stochastic Oscillator, được George Lane giới thiệu vào những năm 1950, trên cơ bản là sự so sánh giá đóng cửa hiện tại với biên
độ giá cao nhất – thấp nhất trong một khoảng thời gian nhất định
-Chỉ báo Stochastic là những đường chỉ sự dao động của giá dựa trên cơ sơ quan sát sau:
+ Khi giá tăng, giá đóng cửa có khuynh hướng tiến gần đến biên trên của một khung giá (price range).
+ Khi giá giảm, giá đóng cửa có khuynh hướng tiến gần đến biên dưới của một khung giá (price range).
- Tác dụng: Dự đoán thời điểm đảo chiều và cung cấp các loại tín hiệu giao dịch phù hợp.
- Chỉ số stochastich được giới hạn từ 0 đến 100, nhưng phần lớn nó nằm quanh vị trí 20-80, nó phản ảnh các vùng quá bán (oversold) và vùng quá mua (oversbought) Đôi khi nó nằm ở những vùng 25-75 là những vùng hết sức nguy hiểm để thực hiện mua và bán vì ở tại những vùng này thường không có nhiều thông tin hỗ trợ
Trang 13II CÁCH TÍNH
-Thường được cấu tạo bởi 2 đường:
+ Đường % K là đường cơ bản, so sánh giá đóng cửa gần nhất với biên độ giao dịch gần đây.
+ Đường %D là đường tín hiệu được tính bằng giá trị %K mượt (smooth)
- Công thức tính %K là:
ví dụ: giả định rằng trong 10 ngày mức giá cao nhất là 46 và mức
giá thấp nhất là 38 - khoảng giá là 8 điểm Nếu giá đóng cửa ngày hôm nay là 41, %K được tính là:
37.5% trong ví dụ cho biết rằng giá đóng cửa ngày hôm nay ở mức 37.5% trong khoảng giao dịch của chứng khoán trong 10 ngày Nếu giá đóng cửa hôm nay là 42, chỉ báo Stochastic sẽ là 50%.Điều này
có nghĩa là chứng khoán đóng cửa hôm nay ở 50% hoặc là điểm giữa của khoảng giao dịch 10 ngày
- Công thức tính %D:
%D = (%K x + %K x-1 + %K x-2) / 3
Là trung bình 3 phiên của %K (SMA3), trong đó x là số phiên hiện hành.
Trang 14III ỨNG DỤNG
a Xác định vùng quá mua (overbought) hay vùng quá bán (oversold)
Nếu đường Stochastic vượt trên đường 80 có nghĩa là mức giá đang nằm trong vùng mua nhiều và khi đó nhà đầu tư nên cân nhắc thận trọng có nên mua bằng mọi giá hay không? Ngược lại, nếu đường Stochastic nằm dưới đường 20 có nghĩa là mức giá đang nằm trong vùng bán nhiều và nhà đầu tư cân nhắc có nên bán bằng mọi giá hay không?
b Phát hiện các tín hiệu mua/bán
Trang 15Khi chỉ báo Stochastic nằm trên vùng 80, đường %K cắt đường
%D từ trên xuống và xuống dưới vùng 80 sẽ cho ta dấu hiệu bán ra Ngược lại, khi chỉ báo Stochastic nằm dưới vùng 20 và đường %K cắt đường %D từ dưới lên và lên trên vùng 20 sẽ cho ta dấu hiệu mua vào.
c Chỉ ra sự phân kỳ tăng và giảm giá
Sự phân kỳ giá tăng (Bullish Divergence) xảy ra khi đường giá tạo
ra những đáy thấp hơn trong khi đường Stochastic lại hình thành những đáy cao hơn Ngược lại, sự phân kỳ giá giảm (Bearish Divergence) xảy ra khi đường giá tạo ra những đỉnh cao hơn trong khi Stochastic lại hình thành những đỉnh thấp hơn.
Trang 16 Một tín hiệu mạnh xảy ra khi cả 3 tín hiệu trên đều cho ra 1 tín hiệu mua hay bán Đôi khi tại những lúc thị trường đạt đỉnh thì stochastic cũng nằm ở vị trí cao nhất và khi thị trường ở đáy thì stochastic cũng ở vị trí thấp nhất Đây cũng là dấu hiệu nhận biết để thóat ra hay nhảy vào của những nhà đầu tư.
IV ƯU –NHƯỢC ĐIỀM
Ưu điềm:
+cho bạn nguyên tắc vào và đóng lệnh, rất dễ sử dụng.
Trang 17+ Giúp bạn nhận ra khi nào niềm tin của nhà đầu tư phản ứng trước các sự thay đổi của cặp đồng tiền
+ Giúp bạn xác nhận độ mạnh yếu của xu hướng hiện tại.
1 Khuyết điểm :
+ Hệ thống đường cắt nhau của Stachostic có thể tạo nhiều tín hiệu sai Bạn nên thay đổi nguyên tắc cài đặt thông số sao cho phù hợp với cặp tiền để hạn chế tín hiệu sai Hệ thống đường Stochastic cắt nhau hoạt động tốt khi kết hợp với các công cụ khác
+ Đường Stochastic chỉ báo hiệu quả trong thị trường không rõ ràng xu hướng Còn đối với thị trường có xu hướng nên sử dụng các công cụ theo xu hướng thị trường sẽ hiệu quả hơn.
+ Chỉ báo này không được hữu dụng nhiều trong trường hợp thị trường đang trong tình trạng dao động tích lũy trong một biên
độ hẹp vì thế hai đường %K và %D có thể cắt nhau nhiều lần và dấu hiệu đưa ra không rõ ràng.
V SỬ DỤNG PHỐI HỢP VỚI ADX
Trang 183 Williams %R
1 Giới thiệu
-Chỉ báo Williams %R được phát triển bởi Larry Williams
-Williams %R là một chỉ số về xung lượng có tác dụng thông báo sự biến động giá, dùng để đo lường các mức quá mua( overbought/ quá
3 Ngược lại, nếu giá đóng cửa gần đây nhất gần đáy của khoảng giá trong quá khứ, đường Williams %R sẽ gần đáy của khoảng giao động.
3 Cách sử dụng
Trang 19a Cấu tạo:
Chỉ số này dao động từ 0% cho đến -100% và được chia thành 3 vùng:
Trang 20- Quá mua (overbought): có giá trị từ 0 cho tới -20 đại diện cho thời kỳ giảm giá (bearish)
- Quá bán (oversold): có giá trị từ -80 cho tới -100 đại diện cho thời kỳ tăng giá (bullish)
- Vùng không cho tín hiệu: có giá trị từ -20 cho đến -80 Vì là vùng không cung cấp tín hiệu nên phải đợi chỉ số %R cắt qua mức – 50% để xác nhận sức mạnh của xu hướng Khi đó đường giá sẽ tiếp tục tăng/ giảm với khoảng thời gian đủ dài.
Trang 21(“over- Đối với thị trường có xu hướng rõ ràng:
Trang 22- Mua khi %R giảm xuống dưới mức quá bán rồi tăng lên trên mức -50
-Bán khi %R tăng lên trên mức quá mua rồi giảm xuống dưới mức -50.
(1), (3), (5),(7): Tín hi u mua ệu mua
2 , (4), (6): Tín hi u bán ệu mua
Trang 23(1): Tín hiệu mua vào vì có hiện tượng phân kỳ giữa đường giá và Williames %R (đối chiếu với đồ thị MACD)
(2): Tín hiệu mua vì Williams%R trong vùng quá bán (đối chiếu với MACD)
(3): Tín hiệu mua vì Williams%R trong vùng quá bán (lưu ý đồ thị MACD).
4 Ưu và nhược điểm
a Ưu điểm:
-%R là một chỉ số cảnh báo rất tốt sự thay đổi giá khi nó tiến vào các vùng quá mua/ quá bán Chỉ báo phần lớn thường hình thành các đỉnh và đi xuống một vài ngày trước
Trang 24khi tỷ hình thành đỉnh và đi xuống Tương tự, %R thường tạo ra các đáy và đảo chiều lên một vài ngày trước khi tỷ giácũng đảo chiều đi lên.
-Williams %R là 1 chỉ số hữa hiệu để dự đoán hiện tượng đảo chiều.
b Nhược điểm
-Trong thị trường rõ xu hướng, chỉ số %R không mấy hiệu quả, nghĩa là nó chỉ đáng tin cậy khi thị trường không rõ xu hướng
Trang 254 Ch s kênh giá hàng hoá ỉ dẫn nhanh ố kênh giá hàng hoá (CCI)
I Gi i thi u: ới thiệu: ệu:
Commodity channel index (CCI) là 1 ch d n nhanh, ỉ dẫn nhanh, ẫn nhanh, đ ược phát triển bởi c phát tri n b i ển bởi ởi
Donald Lambert S b ban đ u, ch báo dùng đ xác đ nh xu h ơ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ỉ dẫn nhanh, ển bởi ịnh xu hướng mới, ngày nay ưới thiệu: ng m i, ngày nay ới thiệu:
ch báo đ ỉ dẫn nhanh, ược phát triển bởi c s d ng r ng rãi đ đo l ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ển bởi ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng s bi n đ i c a giá hi n t i so v i giá tr ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ổi của giá hiện tại so với giá trị ủa giá hiện tại so với giá trị ệu: ại so với giá trị ới thiệu: ịnh xu hướng mới, ngày nay trung bình Nh v i h u h t các ch báo, ch báo CCI nên s d ng k t h p v i nh ng ư ới thiệu: ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ỉ dẫn nhanh, ỉ dẫn nhanh, ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ợc phát triển bởi ới thiệu: ững khía c nh khác c a phân tích kỹ thu t Ví d : CCI phù h p v i nh ng lo i dao đ ng ại so với giá trị ủa giá hiện tại so với giá trị ật Ví dụ: CCI phù hợp với những loại dao động ợc phát triển bởi ới thiệu: ững ại so với giá trị ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay
đ ng l ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ược phát triển bởi ng.
Đi u ki n làm vi c t t nh t c a ch s này là th tr ệu: ệu: ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ủa giá hiện tại so với giá trị ỉ dẫn nhanh, ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ịnh xu hướng mới, ngày nay ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng trong tr ng thái ít ại so với giá trị
bi n đ ng, m đ m (sideways market), nó không làm vi c t t khi th tr ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ại so với giá trị ệu: ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ịnh xu hướng mới, ngày nay ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng đang trong 1 xu h ưới thiệu: ng (trending market)
CCI dao đ ng xung quanh đ ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng zero Đ ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng zero t ươ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ng ng v i m c giá ứng với mức giá ới thiệu: ứng với mức giá trung bình cân b ng Lambert s d ng h s 0.015 đ ch c ch n r ng có kho ng ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng ệu: ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ển bởi ắc chắn rằng có khoảng ắc chắn rằng có khoảng ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng 70% đ n 80% giá tr c a CCI sẽ n m trong kho ng -100 và +100 Ph n trăm các giá ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ịnh xu hướng mới, ngày nay ủa giá hiện tại so với giá trị ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay
tr c a CCI n m vào kho ng +100 hay -100 sẽ ph thu c vào s giai đo n s d ng ịnh xu hướng mới, ngày nay ủa giá hiện tại so với giá trị ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ại so với giá trị tính toán S giai đo n tính CCI càng ng n ph n trăm các giá tr n m trong kho ng - ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ại so với giá trị ắc chắn rằng có khoảng ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ịnh xu hướng mới, ngày nay ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng
100 đ n +100 càng nh Ng ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ỏ Ngược lại, sử dụng số giai đoạn tính toán CCI càng dài, phần ược phát triển bởi ại so với giá trị c l i, s d ng s giai đo n tính toán CCI càng dài, ph n ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ại so với giá trị ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay trăm các giá tr n m trong kho ng -100 đ n 100 sẽ càng cao Lambert đ ngh s ịnh xu hướng mới, ngày nay ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ịnh xu hướng mới, ngày nay
d ng kho ng th i gian 1/3 c a chu kỳ hoàn thi n làm khung th i gian tính toán CCI ờng sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ủa giá hiện tại so với giá trị ệu: ờng sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị
Ví d : N u chu kỳ bình th ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng c a th tr ủa giá hiện tại so với giá trị ịnh xu hướng mới, ngày nay ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng là 90 ngày thì nên s d ng thông s n=30 ngày và nên s d ng đ th ngày ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ồ thị ngày ịnh xu hướng mới, ngày nay
Công d ng: ụng: Nhà đ u t nên s d ng CCI đ xác đ nh đi m đ o chi u, ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ư ển bởi ịnh xu hướng mới, ngày nay ển bởi xác đ nh tình ịnh xu hướng mới, ngày nay
tr ng quá mua, quá bán hay đ xác đ nh s b t đ u và k t thúc m t chu kì trong th ại so với giá trị ển bởi ịnh xu hướng mới, ngày nay ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ắc chắn rằng có khoảng ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ịnh xu hướng mới, ngày nay
Trang 26tr ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng ngo i h i ại so với giá trị ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít M t đ ng ti n đang tr ng thái quá bán khi CCI gi m xu ng d ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ồ thị ngày ởi ại so với giá trị ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ưới thiệu: i -100 và tr ng thái quá mua khi CCI tăng lên trên +100 ởi ại so với giá trị
Bên c nh đó, CCI là ch báo linh ho t có th đ a ra nhi u d u hi u mua và ại so với giá trị ỉ dẫn nhanh, ại so với giá trị ển bởi ư ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu:
d u hi u bán ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu:
Có nhi u cách đển bởi s d ng chỉ dẫn nhanh, sốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít này nh ng ư thông th ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị v n ng ẫn nhanh, s d ng theo 2 cách :
Đ u tiên là s d ng nh là m t ch báo ra tín hi u mua và bán ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ư ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ỉ dẫn nhanh, ệu: T m c quá bán, d u ừ mức quá bán, dấu ứng với mức giá ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít
hi u mua vào đ ệu: ược phát triển bởi c đ a ra khi CCI chuy n đ ng v ư ển bởi ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ược phát triển bởi t lên trên -100 T m c quá mua, ừ mức quá bán, dấu ứng với mức giá
d u hi u bán đ ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu: ược phát triển bởi c đ a ra khi ch báo chuy n đ ng xu ng d ư ỉ dẫn nhanh, ển bởi ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ưới thiệu: i +100 Vì có kho ng 70% đ n 80% giá tr CCI n m trong kho ng t -100 đ n +100 nên d u hi u mua và ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ịnh xu hướng mới, ngày nay ằng Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng có khoảng ừ mức quá bán, dấu ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu:
d u hi u bán sẽ ch xu t hi n kho ng 20% đ n 30% th i gian ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu: ỉ dẫn nhanh, ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu: ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ờng sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị
Th ứng với mức giá hai là s d ng kỹ thu t phân kỳ đ tìm ki m s b t đ ng c a xu h ật Ví dụ: CCI phù hợp với những loại dao động ển bởi ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ồ thị ngày ủa giá hiện tại so với giá trị ưới thiệu: ng giá và
ch báo CCI Khi CCI không th đ t giá tr cao h n m c c c đ i tr ỉ dẫn nhanh, ển bởi ại so với giá trị ịnh xu hướng mới, ngày nay ơ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ứng với mức giá ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ại so với giá trị ưới thiệu: c đó; do
v y, khi m c giá ch m m t đi m c c đ i m i thì sẽ xu t hi n s phân kì Sau ật Ví dụ: CCI phù hợp với những loại dao động ứng với mức giá ại so với giá trị ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ển bởi ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ại so với giá trị ới thiệu: ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu: ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị
đó th ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng có s đi u ch nh l i m c giá T c là n u đ ự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ỉ dẫn nhanh, ại so với giá trị ứng với mức giá ứng với mức giá ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ường sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ng giá tăng mà CCI
Trang 27gi m thì giá sẽ đ i chi u và đi xu ng ổi của giá hiện tại so với giá trị ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít Gi ng h u h t các dao đ ng khác, phân ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ến đổi của giá hiện tại so với giá trị ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay
kỳ cũng có th đ ển bởi ược phát triển bởi c s d ng đ tăng đ chính xác c a các d u hi u Phân kỳ ển bởi ộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ủa giá hiện tại so với giá trị ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu:
d ươ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ng d ưới thiệu: i -100 có th tăng ý nghĩa cho d u hi u mua và phân kỳ âm trên ển bởi ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu: ởi
+100 sẽ tăng ý nghĩa cho d u hi u bán ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ệu:
III Cách tính chỉ dẫn nhanh, s CCI: ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít
1 Xác đ nh Giá Đi n Hình Tính t ng c a 03 m c giá : th p nh t, cao nh t và m c giá ịnh xu hướng mới, ngày nay ển bởi ổi của giá hiện tại so với giá trị ủa giá hiện tại so với giá trị ứng với mức giá ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ứng với mức giá đóng c a – r i l y k t qu đó chia cho 3 ồ thị ngày ất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ến đổi của giá hiện tại so với giá trị
TP = (HIGH + LOW +CLOSE)/3
2 Tính Trung Bình Tr ược phát triển bởi t Gi n Đ n n th i kỳ c a các m c giá đi n hình: ơ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay ờng sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ủa giá hiện tại so với giá trị ứng với mức giá ển bởi
SMA - Simple Moving Average - Trung Bình Tr ược phát triển bởi t Gi n Đ n; ơ bộ ban đầu, chỉ báo dùng để xác định xu hướng mới, ngày nay
N - s th i kỳ dùng đ tính toán ốt nhất của chỉ số này là thị trường trong trạng thái ít ờng sự biến đổi của giá hiện tại so với giá trị ển bởi
Trang 28Nhóm ch d n ch m ỉ dẫn nhanh ẫn nhanh ậm
II PHÂN LOẠI:
Đường trung bình động có nhiều loại khác nhau Mỗi loại sẽ làm mềm mại biểu đồ theo cách của riêng nó nhưng nhìn chung, đường càng êm, càng trơn nhẵn ít gồ ghề thì càng không bám sát mức giá hiện tại, phản ứng chậm Đường trung bình càng nhấp nhô nhiều thì càng thay đổi nhanh với mức giá hiện tại.
1 Trung bình động đơn giản (Simple M.A) SMA
2 Trung bình động hàm mũ (Exponential M.A) EMA
3 Trung bình động có tỷ trọng (Weight M.A) WMA
4 Trung bình động chuỗi thời gian (Time Series M.A) TSMA
Trang 295 Trung bình động tam giác (Triangle M.A) TMA
6 Trung bình động biến thiên (Variable M.A) VMA
7 Trung bình động hiệu chỉnh khối lượng ( Volume Ajusted M.A) AMA
Tuy nhiên, trong thực tế, người ta thường hay sử dựng nhất hai đường đường SMA và EMA:
a SMA: - ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG ĐƠN GIẢN
Trong tất cả đường trung bình thì đường trung bình đơn giản là đường đơn giản nhất, được xây dựng bằng cách nối các điểm trung bình trượt mà mỗi điểm được tính bằng cách lấy trung bình của giá đóng cửa trong
a EMA: - ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG HÀM MŨ
Trong nhiều trường hợp đường SMA phản ứng chậm và không bắt kịp với giá hiện hành, do SMA được tính trung bình cho cả N gia đoạn với trọng số như nhau Mặc khác trong thực tế, nhà đầu tư sẽ quan tâm nhiều những mức giá ở thời điểm gần hiện tại hơn là mức giá xa hiện tại.
Vì vậy chúng ta đã bổ sung công cụ EMA Trong cách tính của EMA, số hạng cuối cùng(giá ngày g ần nhất) được ưu tiên với hơn các mức giá của những ngày trước nó bằng cách gán cho nó một trọng số K, vì vậy mà EMA giảm được độ trễ (gần mức giá hiện hành hơn).
Trang 30EMA i = P i K + EMA i-1 (1-K)
Nghĩa là một EMA 10 ngày thì tương đương 18.18% EMA.
Bảng bên dưới là kết quả tính cho EMA của Eastman Kodak :
So sánh TBĐ ngắn và dài hạn
Theo sát giá nhạy hơn dài hạn do đó cho ta các tín hiệu giao dịch sớm
Nhạy cảm hơn với sự biến động giá
Rất hữu dụng khi thị trường đảo chiều liên tục
Rất hữu dụng khi thị trường bền vững
Cung cấp ít tín hiệu hơn
Độ tin cậy cao hơn
Trang 31III SỬ DỤNG ĐƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG:
1 Sử dụng một đường trung bình dộng và một đường MA:
Khi giá hiện hành nằm trên đường MA, đây thường là tín hiệu chỉ ra rằng giá đang có xu hướng gia tăng (UpTrend), lúc này nhà đầu tư sẽ thực hiện lệnh BUY.
Trường hợp giá hiện hành nằm dưới đường MA, điều này chứng tỏ giá đang có xu hướng giảm (DownTrend), nhà đầu tư sẽ thực hiện lệnh SELL.
SELL
BUY
SELL
Trang 32Do đó, khi đường MA ngắn hạn cắt đường MA dài hạn từ trên xuống thì nhà đầu tư sẽ dự đoán một
xu hướng giảm giá và thực hiện lệnh SELL, còn khi đường MA ngắn hạn cắt MA dài hạn từ dưới lên, nhà đầu
tư sẽ dự đoán một xu hướng tăng giá và thực hiện lệnh BU
Trang 33a) SMA đóng vai trò như đường chống đỡ - Tín hiệu mua:
Khi đường giá tăng và vẫn đang tồn tại ở xu hướng này thì SMA cũng sẽ có xu thế tăng Khi đó, SMA có vai trò như một đường chống đỡ sau khi đường giá chạm SMA nhiều lần rồi bật lên.
Nếu tiến hành mua tại các điểm ra chạm kể trên thì sau đó, giá sẽ tăng trở lại.
b) SMA đóng vai trò khách cự - Tín hiệu bán :
Tại các thời điểm đường giá có xu hướng giảm thì SMA cũng giảm Khi đó SMA có vai trò như một đường kháng cự sau khi đường giá cố vượt lên trên SMA nhiều lần nhưng đều thất bại.
Nếu tiến hành bán tại các điểm kể trên thì sau đó, giá sẽ giảm.
Cũng cần lưu ý rằng, các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự hoàn toàn có thể bị phá vỡ và nó tạo ra một sự đảo chiều của xu hướng giá
Điển hình như trong trường hợp trên, tại khung màu cam, ngưỡng hỗ trợ đã bị phá vỡ, thay vì giá sẽ tiếp tục đi lên sau khi MA cắt các nến thì nó đi xuống một cách mạnh mẽ và bắt đầu một xu hướng giảm giá mới với ngưỡng kháng cự được xác lập.
4 Sử dụng 3 đường MA:
Trang 34Đường trung bình động ngắn hạn nhất MA10 giao cắt với đường TBĐ dài hơn MA20 cho ta tín hiệu giao dịch hoặc tín hiệu đảo chiều nhưng chưa chính xác.
Đường MA20 tiếp tục giao cắt với đường TBĐ dài nhất MA50 sẽ cho ta các tín hiệu mua/bán đảm bảo hơn sau khi đã so sánh và đối chiếu với sự giao cắt của 2 đường MA10 và Ma20
IV. KẾT LUẬN
1 Ưu nhược điểm của đường MA.
Sử dụng đường trung bình đơn giản là một phương pháp dự báo dựa vào nghiên cứu về quá khứ, tâm lý và quy luật xác suất MA chủ yếu là dựa vào đồ thị tỉ giá mua bán của quá khứ đã được tập hợp lại để dự đoán khuynh hướng của tỉ giá trong tương lai.
Đường trung bình có tính linh hoạt, dễ sử dụng và nhanh chóng, những nhà kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được tự do chọn lựa Điều lưu ý là MA có thể là công cụ giúp ta dự báo xu hướng đúng, nhưng nó phải được sử dụng theo nguyên tắc đã được tính toán chứ không phải theo cảm tính
Với một đường SMA, khi muốn một đường trung bình phẳng hơn và phản ánh chậm hơn hoạt động giá cả, thì một SMA với số khoảng thời gian dài hơn là cách tốt nhất Mặc dù nó chậm phản ánh hoạt động giá, nó
sẽ giúp nhà đầu tư không bị sai lầm Tuy nhiên, nó có thể làm nhà đầu tư đưa ra quyết định quá chậm và có thể lỡ mất một cơ hội giao dịch tốt vì báo hiệu mua hoặc bán trễ.
Ưu: Hiển thị một đồ thị loại trừ các dấu hiệu Biến động nhanh, tốt để hiển thị các đảo
Trang 35giả giá vừa xảy ra
Khuyết: Biến đổi chậm, điều này có thể mang
đến các báo hiệu mua hoặc bán trễ
Dễ đưa ra các dấu hiệu giả hơn và đưa
ra các báo hiệu sai lầm.
2 Dùng SMA hay EMA :
Việc chọn SMA hay EMA phụ thuộc vào xu hướng giá cả và chiến lược đầu tư.
SMA có thể chậm nhưng EMA có thể thiếu chính xác.
Thường chọn EMA với thời gian ngắn hạn để nắm được sự thay đổi giá nhanh hơn.
Khi cần một đường TBĐ bằng phẳng với giá cả biến động chậm hơn, nên dùng SMA với thời gian dài
là tối ưu để tránh được sai số vì SMA thường được chọn để xác định sự thay đổi trong xu hướng dài hạn Tất nhiên, rất dễ lỡ cơ hội vì quá muộn.
Vì vậy, SMA có vẻ như phù hợp với các nhà đầu tư không ưa mạo hiểm và EMA, ngược lại.
Để khắc phục các nhược điểm như trên và để có một cái nhìn tổng quát, ta có thể kết hợp vẽ 2 đường đồng thời:
Vẽ SMA với thời gian dài: tìm xu hướng tổng quát của thị trường
Vẽ EMA với thời gian ngắn: xác định thời điểm giao dịch tối ưu
Trang 366 MACD - Đ ường Trung Bình Di Động Đồng Quy ng Trung Bình Di Đ ng Đ ng Quy ộng ồng Quy Phân Kỳ
1 Giới thiệu chung:
Mô hình MACD mà Gerald Appel xây dựng trong cuối thập niên 70 (1979) nay đã trở thànhmột trong những công cụ kỹ thuật phổ biến nhất MACD được sử dụng rộng rãi trong giớiđầu tư trong nhiều thị trường khác nhau, từ các nhà đầu từ ngắn hạn đến dài hạn trong thịtrường cổ phiếu, trái phiếu và các thị trường đầu tư khác MACD là một chỉ báo được cài đặtmặc định trong hầu hết các chương trình, phần mềm giao dịch trên máy tính MACD có thể
sử dụng ở đa khung thời gian Nếu bạn có đủ số liệu theo tháng, MACD cũng có thể giúpphân tính các xu hướng dài hạn hơn nữa Nó cũng được áp dụng ở các khung thời gian ngắnhơn, giúp ta phân tích các xu hướng trung hoặc ngắn hạn thông qua sử dụng các số liệu theongày hoặc tuần Nó cũng có thể được dùng trong phân tích xu hướng trong ngày, theo phút,theo giờ, phù hợp với các phương pháp giao dịch ngắn hạn Chỉ báo này luôn có khả năngcho biết các điểm vào/ra thị trường khá chính xác: một trong các tính năng mạnh nhất của nó
là khả năng phát hiện điểm kết thúc của xu hướng, hay những cơ hội vào thị trường sau mộtloạt các biến động mạnh của thị trường trung hạn
MACD là viết tắt của Moving Average Convergence Divergence (đường trung bình di
động đồng quy phân kỳ) Đây là một đường chỉ dẫn được xây dựng từ các đường trung bình di
động Nó là một chỉ dẫn đơn giản và dễ nhận thấy nhất, được sử dụng:
Xác định xu thế
Cung cấp tín hiệu giao dịch
Dự báo khả năng đảo chiều
MACD chỉ sử dụng cho các thị trường có xu hướng
Đường MACD gồm 3 thành phần: 2 đường và 1 biểu đồ dạng cột :
Đường MACD (còn gọi là MACD nhanh, đường di động nhanh hơn)
Đường tín hiệu (còn gọi là MACD chậm, đường di động chậm hơn, đường MACDA, đường EMA9)
Biểu đồ dạng cột (còn gọi là MACD – Histogram)
2 Cấu tạo:
Trang 37Đây là công thức được sử dụng trong nhiều chương trình phân tích kỹ thuật thông
dụng Công thức này có thể thay đổi để phù hợp hơn với những tỉ giá có biến động nhanhhơn (6,19,9) hoặc chậm hơn (19,39,9) Sử dụng các đưòng trung bình ngắn hơn sẽ cho đápứng nhanh hơn, trong khi sử dụng các đường trung bình dài hơn sẽ cho đáp ứng chậm hơn
MACD = EMA 12 – EMA 26
Như vậy nếu MACD > 0 thì trung bình động ngắn hạn lớn hơn trung bình động dài hạn.Nếu MACD < 0 thì trung bình động dài hạn nhỏ hơn trung bình động ngắn hạn
Nói cách khác, MACD thường tăng khi xu hướng ngắn hạn mạnh lên và giảm khi xu hướng ngắn hạn yếu đi
Quan hệ với đường giá:
Các giá cao nhất hoặc thấp nhất của thị trường tương ứng với các điểm cao nhất và thấp nhất của MACD
2.2 Đường tín hiệu :
Đường tín hiệu là đường EMA chu kỳ 9 phiên của chính đường MACD : EMA 9
EMA 9 được gọi là đường tín hiệu vì nó là tín hiệu dự đoán sự giao cắt của hai chỉ số TBĐ ngắn và dài hạn Nó dự đoán sự giao nhau của MACD theo hướng đường 0
2.3 Biểu đồ MACD:
Trang 38Thomas Aspray đã xây dựng biểu đồ dạng cột để biểu thị mức chênh lệch giữa đường
MACD và đường tín hiệu
Biểu đồ MACD phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị MACD và đường tín hiệu EMA 9
- Khi MACD giao cắt với EMA 9: Biểu đồ MACD = 0
Biểu đồ MACD gồm các cột thẳng đứng trên và dưới 0, đo chỉ số chênh lệch giữa giá trị MACD và đường tín hiệu EMA 9
Hướng và độ cao các cột được xác định bằng cách dựa trên hướng và khoảng cách giữa hai đường MACD và đường tín hiệu EMA 9
3 Cách sử dụng:
So với các phương pháp phân tích khác, MACD thuộc về cả hai nhóm phân tích xu thế và phân tích tương quan, MACD vừa chỉ ra xu thế của thị trường vừa xác định các tín hiệu mua và bán trên cùng một đồ thị
3.1 XU THẾ THỊ TRƯỜNG :
3.1.1 Nguyên lý:
Khi dự đoán xu thế thị trường, chúng ta dựa vào:
• Hiện tượng chênh lệch giữa các đường EMA12, EMA26, MACD, đường 0
• Hiện tượng hội tụ và phân kỳ giữa các đường MACD, EMA 9, đường giá
3.1.2 Sai lệch giữa EMA 12 và EMA 26:
• EMA 12> EMA 26: Xu thế tăng (MACD> 0)
• EMA 12< EMA 26: Xu thế giảm (MACD< 0)
Cũng với ý nghĩa như trên:
• MACD> 0 ngày càng lớn: Xu thế tăng càng mạnh
• MACD< 0 ngày càng lớn: Xu thế giảm càng mạnh
Nhắc lại:
- Khi MACD vượt lên trên hoặc xuống đường 0: Xu thế dài hạn sẽ thay đổi
- Khi MACD có giá trị đạt tới được tương đương với đỉnh trước đó: Xu thế ngắn hạn sẽthay đổi
3.1.3 Hội tụ và phân kỳ:
Trang 39- Khi biểu đồ MACD không tăng độ cao nữa hoặc nó bắt đầu co rút lại, MACD và EMA 9 xích lại gần nhau (hội tụ): Xu thế thị trường sẽ thay đổi.
- Khi biểu đồ MACD giãn ra hoặc là tăng độ cao (không kể chiều âm hay dương), MACD và EMA 9 xa nhau (phân kỳ): Thị trường tiếp tục theo xu hướng đã sẵn có
- Khi MACD di chuyển không cùng hướng với đường giá (phân kỳ): Thị trường sẽ đão chiều sau khi hội tụ đủ các yếu tố rõ rệt
Khi nghiên cứu về tương qua giữa MACD và đường tín hiệu ( EMA 9), một số tác giả còn phát hiện những đặc điểm về tính xu hướng của chúng:
Trang 401 Đường MACD tượng trưng cho xu hướng tăng
2 Đường tín hiệu (EMA 9) đặc trưng cho xu hướng giảm
3 Khi đường MACD từ thấp di chuyển lên cao, giao cắt với đường EMA 9: Giá đang dao động trên xu hướng tăng
4 Khi MACD từ trên cao di chuyển xuống thấp giao cắt đường 0: Tín hiệu cảnh báo xuhướng giảm đã xảy ra
Ghi chú:
Thông thường các tín hiệu kể trên thường chậm so với sự dao động giá
3.2 Tín hiệu mua/bán:
Nguyên lý cơ bản của việc sử dụng chỉ số MACD là dựa vào:
1 Hiện tượng giao cắt của các đường MACD, đường tín hiệu (EMA 9) và đường 0
2 Biểu đồ MACD
3 Hiện tượng phân kỳ của MACD
3.2.1 Sử dụng giao cắt EMA12 với EMA26 :
• Mua:
- Khi EMA 12 cắt EMA 26 và nằm phía trên
- Tương đương với MACD cắt và nằm trên 0
• Bán:
- Khi EMA 12 cắt EMA 26 và nằm phía dưới
- Tương với MACD cắt và nằm dưới 0
Sự giao cắt này chỉ là sự khẳng định lại tăng phần chắc chắn về xu thế mà các phép phân tích khác chỉ ra Thông thường sự giao cắt này xảy ra khá muộn với độ trễ lớn Do
đó không thể dùng sự giao cắt này làm tín hiệu để phát lệnh mua/bán
Khắc phục bằng cách sử dụng sự giao cắt của đường tín hiệu và đường MACD vì tín hiệu mua bán sẽ xuất hiện sớm và nhanh hơn