Đồng thời hệ thống này có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng đóng cước của mỗithuê hàng tháng.- Bộ phận giải đáp thắc mắc: Bộ phận này có chức năng giải đáp thắc mắc của khách hàng khi có sự c
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếu trongcuộc sống của mỗi chúng ta Mọi công việc từ sản xuất, quản lý đến phân phối sảnphẩm đều có sự hiện diện của các sản phẩm và trí tuệ của công nghệ thông tin Đặcbiệt là trong lĩnh vực truyền thông, dịch vụ và ngành công nghiệp giải trí, dường nhưcông nghệ thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự thành công củamỗi lĩnh vực đó
Vậy điều gì đã làm cho công nghệ thông tin trở nên quan trọng như vậy? Phảichăng đó là vì sự tiện lợi, nhanh chóng và chính xác của các sản phẩm công nghệthông tin? Hay là sự bền vững, ổn định của các hệ thống hỗ trợ? Tất cả các lý do trênđều đúng, tất cả đều muốn nói đến những lợi ích và hiệu quả của một hệ thống thông
tin Và để có một hệ thống như thế tất cả đều phải trải qua công việc “Phân tích và thiết kế hệ thống” Như vậy việc phân tích và thiết kế hệ thống là công việc rất quan
trọng, đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận trong việc thu thập thông tin cũng như phân tích vàthiết nhằm tạo ra những hệ thống có thể hoạt động hiệu quả nhất, tối ưu nhất
Với môn học Phân tích và thiết kế hệ thống em đã được trang bị những kiến
thức, kỹ năng cần thiết trong phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý
Cùng với bài tập lớn Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý cước điện thoại em có
thể kiểm nghiệm những kiến thức mình đã học vào việc phân tích thiết kế một hệthống cụ thể, có thể ứng dụng, triển khai trong thực tế Trong quá trình thực hiện bàitập lớn do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai xót Vì vậyrất mong sự chỉ bảo và hướng dẫn của các thầy cô giáo để bài tập lớn của em cànghoàn thiện hơn Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Hoài Anh đã trực tiếphướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài tập lớn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Chương I: Mô tả hệ thống 5
I Mô tả nghiệp vụ của hệ thống: 5
1 Nhiệm vụ cơ bản: 5
2 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm: 5
3 Quy trình xử lý: 7
4 Mẫu biểu: 8
5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống: 10
II Xử lí sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát: 11
1 Mô tả chi tiết công việc: 11
2 Mô tả chi tiết dữ liệu: 14
3 Tổng hợp các xử lý: 16
4 Tổng hợp các dữ liệu: 17
Chương II: Phân tích hệ thống về chức năng 18
I Sơ đồ phân rã chức năng: 18
1 Xác định các chức năng chi tiết: 18
2 Gom nhóm chức năng: 21
3 Vẽ sơ đồ phân rã chức năng: 21
II Sơ đồ luồng dữ liệu: 22
1 Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ : 22
Trang 32 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0: 24
3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1: 25
4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2: 26
5 Đặc tả chức năng: 27
III Kết luận: 29
Chương III: Phân tích hệ thống về dữ liệu 30
I Mô hình thực thể liên kết mở rộng: 30
1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính: 30
2 Xác định kiểu liên kết : 33
3 Định nghĩa ký hiệu sử dụng trong ER mở rộng : 34
4 Vẽ ER mở rộng : 35
II Chuyển từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển : 35 1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển : 35
2 Vẽ mô hình thực thể liên kết kinh điển : 37
III Chuyển từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế: 38 1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình hạn chế : 38
2 Định nghĩa các ký hiệu trong mô hình : 43
3 Vẽ mô hình thực thể hạn chế : 43
IV Chuyển từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ : 44
Trang 41 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan
hệ : 44
2 Vẽ mô hình quan hệ: 46
3 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ : 47
V Kết luận : 51
Trang 5Chương I: Mô tả hệ thống
Article I.Mô tả nghiệp vụ của hệ thống:
Section I.1 Nhi ệ m v ụ c ơ b ả n:
Hệ thống thông tin liên lạc ở nước ta trong những năm gần đây đã phát triểnmạnh mẽ, đặc biệt là khi nhà nước có chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhânphát triển tự do, cạnh trạnh lành mạnh, doanh nghiệp nhà nước không còn độc quyềntrong quản lý các mạng viễn thông.Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ ngày tăng, cóthể kể tên như: VNPT, Viettel, EVN Telecom, S-Fone, HT-Mobile Điều đó đãthúc đẩy các hệ thống thông tin liên lạc phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chấtlượng, mang lại cho người dùng những tiện ích mới, truyền thông đảm bảo chất lượngcao và có thể liên lạc với nhau ở bất cứ đâu trên đất nước Việt Nam
Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại là một hệ thống nhỏ trong hệ thốngthông tin liên lạc, đảm trách công việc quản lý thu cước phí điện thoại hàng tháng củacác thuê bao nhằm đảm bảo chi phí cho hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ Hệ thốnggiải quyết các vấn đề như sau:
- Hàng tháng hệ thống căn cứ vào bảng chi tiết các cuộc gọi của mỗi thuê bao
để in ra bảng thông báo cước và gửi đến cho từng thuê bao Sau đó tiến hành thu cướcnhư thông báo đã gửi Khi có yêu cầu báo cáo, hệ thống lập báo cáo thống kê liênquan đến tình trạng đóng cước của các khách hàng cũng như doanh thu
- Giải đáp các thắc mắc của khách hàng về các vấn đề liên quan đến cước phí,như cước phí không đúng, đã đóng cước nhưng chưa mở chiều gọi v.v
- Quản lý các nhân viên thu cước, dựa vào số lượng thuê bao mà nhân viên đó
đi thu mà trích ra phần trăm hoa hồng cho họ
Section I.2 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c và s ự phân công trách nhi ệ m:
* Cơ cấu tổ chức:
Từ chức năng và vấn đề mà hệ thống giải quyết có thể chia hệ thống thành 3 bộphận:
- Bộ phận thu cước:
Trang 6Bộ phận này đảm nhiệm công việc chính là nhận bảng chi tiết các cuộc gọi mỗithuê bao từ hệ thống quản lý cuộc gọi, in ra bảng thông báo cước và gửi đến cho từngthuê bao Đồng thời hệ thống này có nhiệm vụ kiểm tra tình trạng đóng cước của mỗithuê hàng tháng.
- Bộ phận giải đáp thắc mắc:
Bộ phận này có chức năng giải đáp thắc mắc của khách hàng khi có sự cố điệnthoại liên quan đến việc thu cước như: thuê bao bị cắt chiều gọi đi do chưa đóng cước,nay đã đóng nhưng chưa được mở hoặc chưa hết hạn đóng tiền mà đã cắt chiềugọi v.v
- Bộ phận quản lý nhân viên thu cước:
Bộ phận này quản lý hồ sơ các nhân viên đi thu cước, tính toán số lượng thuêbao mỗi nhân viên thu được từ đó trích ra hoa hồng cho nhân viên
* Phân công trách nhiệm:
- Bộ phận thu cước:
Đây là bộ phận chính của hệ thống thực hiện các công việc sau:
+ Nhận bảng chi tiết cuộc gọi+ Cập nhật giá cước
+ In ra thông báo cước+ Gửi thông báo cước đến từng thuê bao+ Kiểm tra tình trạng đóng cước của các thuê bao+ Nhận tiền từ các nhân viên thu cước, và chuyển tiền cho tài vụ
- Bộ phận quản lý nhân viên thu cước:
Công việc chính của bộ phận này là:
+ Quản lý nhân viên thu cước+ Đếm số lượng thuê bao mà nhân viên đó thu được, tính toán hoa hồng+ Tính số năm mà nhân viên đó hoạt động, tính thưởng hàng năm đểkhích lệ
Trang 7Section I.3 Quy trình x ử lý:
* Quy trình thu cước:
- Hàng tháng vào ngày 20 bộ phận thu cước nhận bảng chi tiết cuộc gọi của các
thuê bao từ hệ thống quản lý cuộc gọi cuộc gọi của từng tháng mà không gồm cướccủa tháng hiện tại Nếu thuê bao chỉ nợ 1 tháng trước thì không cần gửi thông báo cắt
mà chỉ gửi thông báo cước tháng trước và bảng chi tiết cuộc gọi
- Sau khi gửi thông báo cước 1 tuần thì cử các nhân viên thu cước đi thu Nếutại thời điểm thu mà thuê bao chưa nộp thì thuê bao đó phải tự đi đóng tại trung tâmchậm nhất là trước ngày 10 tháng sau Khi nhận tiền Sau đó kiểm tra tình trạng đóngcước của các thuê bao trong các tháng trước, nếu 2 tháng trước thuê bao chưa đóngcước thì gửi thông báo đến hệ thống quản lý thuê bao để xử lý cắt chiều nghe của thuêbao đó, đồng thời gửi thông báo cước Thông báo cước chỉ gồm cước điện thoại màthuê bao đã sử dụng trong những tháng trước và bảng chi tiết từ các nhân viên thucước thì kiểm tra và xác nhận những thuê bao đã đóng cước phí, chuyển tiền cho tài
vụ Đồng thời lưu lại số thuê bao mà nhân viên đó thu được Sau đó chuyển dữ liệunày cho bộ phận quản lý nhân viên thu cước
* Quy trình tính huê hồng cho nhân viên:
- Bộ phận quản lý nhân viên thu cước nhận dữ liệu số thuê bao thu được của
nhân viên từ bộ phận thu cước từ đó tính huê hồng mà nhân viên đó nhận được, cứmột thuê bao thu được thì nhân viên đó được 5.000 nghìn
- Hàng năm dựa vào thâm niên mà nhân viên đó cộng tác để có trích thưởng
Trang 8Section I.4 M ẫ u bi ể u:
* Mẫu 1: Bảng thông báo cước Trung tâm thu cước TỔNG CTY VIỄN THÔNG BẢNG KÊ CƯỚC VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL Tháng năm
Số thuê bao:
Tên khách hàng:
Địa chỉ:
Mã số thuế:
STT Các khoản cước phí Tiền (VNĐ) 1 Cước ROAMING không thuế và thu khác: 2 Các khoản truy thu, giảm trừ: 3 Các khoản chưa tính thuế: - Cước thuê bao mạng cố định: - Cước thông tin nội hạt: - Cước thông tin gọi di động: - Cước thông tin liên tỉnh Cộng (3): 4 Thuế GTGT (3)*10%: 5 Tổng cộng: (5) = (1) + (2) + (3) + (4) Số tiền bằng chữ:
Trang 9
* Mẫu 2: Hoá đơn thanh toán
Chi tiết:
- Cước điện thoại nội hạt:
- Cước thông tin gọi di động:
Cộng:
- Cước thông tin gọi liên tỉnh:
Cộng:
HOÁ ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Mẫu số:
Kí hiệu:
Trung tâm thanh toán cước viễn thông
Tên khách hàng: Địa chỉ:
Mã số thuế:
Trang 10Cộng tiền dịch vụ:
Thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ:
Ngày tháng năm
Section I.5 Mô hình ti ế n trình nghi ệ p v ụ c ủ a h ệ th ố ng:
Mô hình sử dụng các khối và kí hiệu như sau:
- Các bộ phận của hệ thống có hình khối vuông, trên đầu mỗi khối là tên của bộphận, dưới là chức năng, nhiệm vụ của hệ thống
- Các tác nhân của hệ thống được biểu diễn bằng hình Elip kèm theo tên của tácnhân
- Luồng thông tin được mô tả bằng các mũi tên 1 hoặc 2 chiều, trên mũi tên làthông tin về vấn đề cần giải quyết
Trang 11Bộ phận thu cước
- Nhận bảng chi tiết cuộc gọi
- Gửi thông báo cước
- Nhận tiền cước từ khách hàng hoặc từ nhân viên thu cước
- Nộp cước cho tài vụ
- Xác nhận đã thu tiền
- Nhận và chuyển thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc
BP QL NV Thu cước
- Thu cước của khách hàng
- Nộp lại cho bộ phận thu cước
Giải đáp thắc mắc
- Nhận thắc mắc của khách hàng
- Lấy thông tin từ bộ phận thu cước
Lấy thông tin để giải đáp
Tiền cước thu được
Article II Xử lí sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát:
Section II.1 Mô t ả chi ti ế t công vi ệ c:
Dự án: Quản lí thu cước phí
điện thoại
Tiểu dự án: Tính toán vàthu cước
Trang:
Ngày:
Công việc: Lập thông báo cước:
- Điều kiện: diễn ra vào ngày 20 mỗi tháng
- Thông tin vào: bảng chi tiết cuộc gọi trong tệp BangChiTiet.
- Kết quả ra: bảng thông báo cước lưu vào tệp ThongBaoCuoc.
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: mỗi tháng 1 lần
- Lời bình: đây là cơ sở của việc thu cước hàng tháng
Công việc: Thu cước
Trang 12- Điều kiện: bắt đầu 1 tuần sau khi gửi thông báo cước.
- Thông tin vào: bảng thông báo cước
- Kết quả ra: cước thu được của các thuê bao lưu trong DanhSachThu.
- Nơi sử dụng: Bộ phân thu cước hoặc nhân viên thu cước
- Tần suất: mỗi tháng 1 lần
Công việc: Xử lí cước thu được
- Điều kiện: khi nhân viên thu cước của các thuê bao trả về cho bộ phận thucước hoặc chủ thuê bao trực tiếp nộp cước tại trung tâm
- Thông tin vào: bảng thông báo cước và tiền cước
- Kết quả ra: Hoá đơn đã thu cước , xác nhận đã thu tiền
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: nhiều lần trong tháng, số lần tuỳ thuộc vào số nhân viên thu cước
và số thuê bao nộp cước trực tiếp tại trung tâm
Dự án: Quản lí thu cước phí
điện thoại
Tiểu dự án: Cập nhật vàkiểm tra
Trang:
Ngày:
Công việc Cập nhật bảng cước phí
- Điều kiện: diễn ra hàng tháng khi bắt đầu lập thông báo cước
- Thông tin vào: bảng chi tiết cuộc gọi trong tệp CapNhatCuoc.
- Kết quả ra:
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: mỗi tháng 1 lần
- Lời bình: đây là cơ sở của việc lập thông báo cước
Công việc: Kiểm tra khách hàng chưa đóng cước
- Điều kiện: sau ngày 10 hàng tháng
- Thông tin vào: BangChiTiet và DanhSachThu
Trang 13- Kết quả ra: DSChuaThu.
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: tháng 1 lần
- Lời bình: Dựa vào DanhSachThu đối chiếu với các bảng chi tiết cuộc gọi nhận được để kiểm tra các thuê bao chưa đóng cước lưu vào DSChuaThu gửi cho hệ
thống quản lý thuê bao để xét cắt tạm thời thuê bao đó
Công việc: Xử lí cước thu được
- Điều kiện: khi nhân viên thu cước của các thuê bao trả về cho bộ phận thucước hoặc chủ thuê bao trực tiếp nộp cước tại trung tâm
- Thông tin vào: bảng thông báo cước và tiền cước
- Kết quả ra: Hoá đơn đã thu cước , xác nhận đã thu tiền
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: nhiều lần trong tháng, số lần tuỳ thuộc vào số nhân viên thu cước
và số thuê bao nộp cước trực tiếp tại trung tâm
Dự án: Quản lí thu cước phí
điện thoại
Tiểu dự án: Giải đáp thắcmắc
Trang:
Ngày:
Công việc: Giải đáp thắc mắc
- Điều kiện: khi có thắc mắc của chủ thuê bao về các vấn đề cước phí
- Thông tin vào: thắc mắc của khách hàng, thông tin lấy được từ bộ phận thucước
- Kết quả ra: giải đáp thắc mắc
- Nơi sử dụng: Bộ phận giải đáp thắc mắc
- Tần suất: xảy ra bất cứ khi nào có thắc mắc của khách hàng
Dự án: Quản lí thu cước phí Tiểu dự án: Tính huê Trang:
Trang 14điện thoại hồng
Ngày:
Công việc: Tính toán huê hồng
- Điều kiện: sau khi nhân viên thu cước nộp lại cước thu được cho bộ phậnthu cước
- Thông tin vào: số lượng thuê bao mỗi nhân viên thu được lấy từ
DanhSachThu.
- Kết quả ra: tiền huê hồng cho mỗi nhân viên
- Nơi sử dụng: Bộ phận thu cước
- Tần suất: tháng 1 lần
Section II.2 Mô t ả chi ti ế t d ữ li ệ u:
Dự án: Quản lí thu cước
phí điện thoại
Tiểu dự án: Tính toán vàthu cước
Trang:
Ngày:
Tên dữ liệu: Bảng kê cước viễn thông
thuê bao, gồm số đã gọi, thời gian gọi, cước phí từngcuộc và cước phí tổng cộng
Tên dữ liệu: Hoá đơn dịch vụ viễn thông
hàng thanh toán cước như đã báo
Hoá đơn gồm 2 liên:
Liên 1: lưu
Trang 15Liên 2: giao cho khách hàng
đối chiếu với khách hàng khi có thắc mắc, dùng đểnộp lại cho tài vụ và dùng để khấu trừ thuế
Tên dữ liệu: Khách hàng
cơ quan doanh nghiệp Tuy thuộc loại khách hàng màthông tin có thể gồm địa chỉ, mail, tài khoản ngânhàng, mã số thuế …v.v
Section II.3 T ổ ng h ợ p các x ử lý:
Hồ sơ vào
Hồ sơ ra
20 mỗi tháng bộ phận thu cước
lập thông báo cước từ bảng chi
tiết cuộc gọi trong tháng
Bộ phậnthu cước
1 lần /tháng
thu cước bộ phận thu cước hoặc
nhân viên thu cước lập hoá đơn
đã thanh toán cho khách hàng
Bộ phậnthu cướcNhân viênthu cước
1 lần /tháng
1 lần /tháng
Trang 16hàng tháng của các thuê bao
hàng thắc mắc về vấn đế cước,
bộ phận giải đáp thắc mắc có
trách nhiệm lấy thông tin từ bộ
phận thu cước để giải đáp cho
khách hàng
Bộ phậngiải đápthắc mắc
D6
Section II.4 T ổ ng h ợ p các d ữ li ệ u:
Trang 17Chương II: Phân tích hệ thống về chức năng
Article III.Sơ đồ phân rã chức năng:
Article IV Xác đ nh các ch c năng chi ti t: ịnh các chức năng chi tiết: ức năng chi tiết: ết:
hệ thống
Tại bộ phận thu cước: hàng tháng sẽ nhận được bảng chi tiết cuộc
gọi của các thuê bao trong tháng từ hệ thống quản lý cuộc gọi Sau đó
bộ phận lập và gửi thông báo cước đến các thuê bao Đồng thời gửidanh sách khách hàng cần thu cước đến cho bộ phận quản lý nhânviên thu cước để tiến hành thu cước Tiền cước thu được sẽ gửi cho
bộ phận tài vụ Nếu khách hàng đóng cước trực tiếp tại trung tâm thìtrung tâm có trách nhiệm nhận tiền và lập hoá đơn xác nhận kháchhàng đó đã đóng cước Hàng tháng bộ phận này cập nhật cước phíđơn vị làm cơ sở lập thông báo cước, kiểm tra và lập danh sách kháchhàng chưa đóng cước để gửi thông báo cước lần 2 Bộ phận thu cướccòn có chức năng cung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc
để giải đáp những thắc mắc của khách hàng Cuối tháng lập thống kêbáo cáo về việc thu cước
Tại bộ phận quản lý nhân viên thu cước: sau khi nhận danh sách
khách hàng cần thu cước bộ phận này cử nhân viên đi thu cước và lậphóa đơn xác nhận đã đóng tiền cho khách hàng đã đóng tiền Sau khithu cước, bộ phận tổng hợp danh sách khách hàng đã đóng cước vàtiền cước chuyển qua cho bộ phận thu cước Hàng tháng bộ phận tínhhuê hồng cho nhân viên dựa vào số thuê bao mà mỗi nhân viên thuđược
Tại bộ phận giải đáp thắc mắc: bộ phận có chức năng giải đáp thắc
mắc về cước của khách hàng vì vậy, bất cứ khi nào có thắc mắc gọihoặc gửi đến, bộ phận này có trách nhiệm lấy thông tin từ bộ phận thucước để trả lời thắc mắc của khách hàng
Qua đó ta có các chức năng như sau:
Trang 18- Nhận bảng chi tiết cuộc gọi.
- Lập và gửi thông báo cước đến thuê bao
- Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận quản lý nhân viên thucước
- Chuyển tiền cước cho bộ phận tài vụ
- Nhận tiền và lập hoá đơn thu cước
- Cập nhật cước phí đơn vị
- Kiểm tra và lập danh sách khách hàng chưa đóng cước
- Gửi thông báo cước lần 2
- Cung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc
- Lập thống kê báo cáo
- Nhận danh sách khách hàng
- Thu cước và lập hoá đơn đóng cước
- Tính huê hồng cho nhân viên
- Lấy thông tin từ bộ phận thu cước
- Giải đáp thắc mắc về cước của khách hàng
chức năng trùng lắp: danh sách chức năng thu được ở bước 2 gần giốngnhư danh sách ở bước 1, chỉ khác loại bỏ bớt các chức năng giống nhau
- Chức năng: nhận tiền và lập hoá đơn thu cước
- Chức năng gửi thông báo cước
những chức năng đơn giản do 1 người thực hiện
- Lập vào gửi thông báo cước đến thuê bao
- Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận quản lý nhân viên thucước
- Chuyển tiền cước cho bộ phận tài vụ
- Nhận tiền và lập hoá đơn thu cước
Trang 19- Cập nhật cước phí đơn vị.
- Kiểm tra và lập danh sách khách hàng chưa đóng cước
- Cung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc
- Lập thống kê báo cáo
- Nhận danh sách khách hàng
- Tính huê hồng cho nhân viên
- Giải đáp thắc mắc về cước của khách hàng
những chức năng không có ý nghĩa với hệ thống
- Lập vào gửi thông báo cước đến thuê bao
- Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận quản lý nhân viên thucước
- Chuyển tiền cước cho bộ phận tài vụ
- Nhận tiền và lập hoá đơn thu cước
- Cập nhật cước phí đơn vị
- Kiểm tra và lập danh sách khách hàng chưa đóng cước
- Cung cấp thông tin cho bộ phận giải đáp thắc mắc
- Tính huê hồng cho nhân viên
- Giải đáp thắc mắc về cước của khách hàng
- Lập và gửi thông báo cước
- Lập danh sách khách hàng
- Chuyển tiền cước cho tài vụ
- Thu và lập hoá đơn thu cước
- Cập nhật cước phí đơn vị
- Lập danh sách khách hàng chưa đóng cước
- Cung cấp thông tin cước phí
- Tính huê hồng cho nhân viên
Trang 20- Giải đáp thắc mắc về cước.
Article V. Gom nhóm ch c năng: ức năng chi tiết:
Căn cứ vào tổ chức của hệ thống ta có 4 nhóm chức năng chính sau:
1 Lập và gửi thông báo cước
2 Lập danh sách khách hàng
3 Thu và lập hoá đơn thu cước
4 Chuyển tiền cho tài vụ
Tính toán và thu cước
Hệ thống quản lý thu cước điện thoại
Article VI. Vẽ s đ phân rã ch c năng: ơ đồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ức năng chi tiết:
Qua các phân tích trên ta có thể xây dựng sơ đồ phân rã chức năng của hệ thốngnhư sau:
- Chức năng: biểu diễn bằng hình chữ nhật
Tên chức năng
Trang 21- Quan hệ phân cấp:
Article VII. Sơ đồ luồng dữ liệu:
Article VIII. Đ nh nghĩa các ịnh các chức năng chi tiết: ký hi u s d ng trong s đ : ệu sử dụng trong sơ đồ : ử dụng trong sơ đồ : ụng trong sơ đồ : ơ đồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng:
Cập nhật và kiểm tra
Lập danh sách khách hàng
Chuyển tiền cho tài vụ
Thu và lập hoá đơn thu cước
Lập và gửi thông báo cước
Lập danh sách khách hàng chưa đóng cước
Cung cấp thộng tin cước phí Cập nhật cước phí đơn vị
Tên tiến trình
Trang 22Kho dữ liệu
Khách hàng
Trang 23Article IX. S đ lu ng d li u m c 0: ơ đồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ữ liệu mức 0: ệu sử dụng trong sơ đồ : ức năng chi tiết:
Trang 24Article X. S đ lu ng d li u m c 1: ơ đồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ữ liệu mức 0: ệu sử dụng trong sơ đồ : ức năng chi tiết:
DFD mức đỉnh
Tính toán và thu cước
Cập nhật và kiểm tra
Giải đáp
ChiTietCuocGoi +BangCuocPhi
DSKhachHang
DSKHDaThu DSKHChuaThu
Yêu cầu
Thống kê báo cáo
Thông báo cước lần 2
Trang 25Article XI S đ lu ng d li u m c 2: ơ đồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ồ phân rã chức năng: ữ liệu mức 0: ệu sử dụng trong sơ đồ : ức năng chi tiết:
DFD mức dưới đỉnh của chức năng tính toán và thu cước
Lập thông báo cước
Lập hoá đơn thu cước
Thống kê báo cáo
ChiTietCuocGoi +BangCuocPhi
DSKHDaThu Đóng cước