Tại Bộ phận tính toán thu cước phí : cập nhật giá cước điện thoại mới theo quy định của TCT Bưu chính viễn thông.Dữliệu các cuộc gọi của từng thuê bao của khách hàng trong mỗitháng sẽ
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương I : MÔ TẢ HỆ THỐNG 3
I Mô tả nghiệp vụ hệ thống : 3
1 Nhiệm vụ cơ bản : 3
2 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm : 3
3 Quy trình xử lý : 4
4 Mẫu biểu : 4
5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống : 7
II Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát : 7
1 Mô tả chi tiết công việc : 7
2 Mô tả chi tiết dữ liệu : 10
3 Tổng hợp các xử lý : 12
4 Tổng hợp dữ liệu : 13
Chương II : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG 14
I Sơ đồ phân rã chức năng : 15
1 Xác định các chức năng chi tiết : 15
2 Gom nhóm chức năng : 18
3 Vẽ sơ đồ phân rã chức năng : 19
II Sơ đồ luồng dữ liệu : 20
1 Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ : 20
2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 : 22
3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 : 22
4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh : 23
5 Đặc tả một số chức năng trong hệ thống : 25
III Kết luận : 26
Chương III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU 27
I Mô hình thực thể liên kết mở rộng : 27
1 Xác định kiểu thực thể,kiểu thuộc tính : 27
2 Xác định kiểu liên kết : 30
3 Định nghĩa ký hiệu sử dụng trong ER mở rộng : 31
4 Vẽ ER mở rộng : 32
II Chuyển từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển : 33
1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển : 33
2 Vẽ mô hình thực thể liên kết kinh điển : 36
III Chuyển từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế : 37
1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình hạn chế : 37 2 Định nghĩa các ký hiệu trong mô hình : 43
3 Vẽ mô hình thực thể hạn chế : 44
IV Chuyển từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ : 45
1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ : 45 2 Vẽ mô hình quan hệ : 46
Trang 23 Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ : 47
V Kết luận : 53
Chương IV: THIẾT KẾ TỔNG THỂ 54
1 Sơ đồ phân rã chức năng 54
2 Giao diện sử dụng 55
Giao diện chính của chương trình 55
3 Các chức năng của hệ thống 55
4 Chức năng cập nhật tìm kiếm 56
KẾT LUẬN 57
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay tin học đã ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của
hệ thống xã hội Hầu hết các cơ quan đơn vị dù nhỏ đến lớn đều đang cố gắng ứng dụngtin học vào trong các lĩnh vực công tác, học tập, sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Do đó yêu cầu ứng dụng của tin học trong các hệ thống thông tin là rất lớn Nhất là đốivới các hệ thống kinh doanh dịch vụ hiện nay xây dựng các ứng dụng để quản lý kinhdoanh, giới thiệu sản phẩm cũng như dịch vụ qua mạng và tại đơn vị mình là một đòihỏi cấp thiết hiện nay
Môn học phân tích thiết kế hệ thống thông tin cung cấp cho chúng ta các cơ sở,phương pháp để phân tích một hệ thống cụ thể trong thực tế đưa ra được mô hình vềchức năng, dữ liệu của hệ thống với các thông tin ít nhất nhưng mô tả thế giới thực đầy
đủ nhất, để từ đó thiết kế ứng dụng cho hệ thống
Trong bài tập lớn môn học này em đã áp dụng các quy tắc, phương pháp và các trình
tự phân tích để phân tích hệ thống Quản lý thu phí cước điện thoại Đây là một hệ
thống thường được sử dụng trong các bưu điện để quản lý, tính toán thu cước phí củacác khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại với bưu điện
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến nhiệt tình của cô giáo Chu ThịHường trong quá trình làm bài tập lớn này
Trang 4 Quản lý thông tin về chi trả cước điện thoại hàng tháng của kháchhàng.
Tổng hợp và thống kê các cuộc gọi hàng tháng theo các hướng : quốc
tế, liên tỉnh, nội tỉnh, nội hạt
2 Cơ cấu tổ chức và sự phân công trách nhiệm :
Hệ thống được tổ chức và phân công trách nhiệm cho các bộ phận sau:
Ban giám đốc (điều hành tổng đài điện thoại):
Điều hành chung,cuối mỗi tháng sẽ tiếp nhận thông tin báocáo từ Bộ phận quản lý khách hàng và Bộ phận tính toán thucước phí
Bộ phận quản lý khách hàng : quản lý thông tin khách hàng,cập nhật thuê bao mới, cập nhật dữ liệu cuộc gọi các thuê baotrong tháng Thống kê thông tin về khách hàng ( tổng số kháchhàng đăng ký thuê bao, các thuê bao mới đăng ký,các khách hàngngừng thuê bao ), thống kê cuộc gọi trong tháng theo các hướng(quốc tế, liên tỉnh, nội tỉnh, nội hạt,di động ) và gửi báo cáo choquản trị hệ thống
Bộ phận tính toán thu cước phí : Cập nhật giá cước điện thoại
mới theo quy định của TCT Bưu chính viễn thông Tính toán và
in hóa đơn thu cước phí, thống kê các cuộc gọi trong tháng chocác thuê bao của mỗi khách hàng.Cập nhật các khách hàng đãthanh toán cước phí hàng tháng, in hoá đơn thanh toán, kiểm tra
và xử lý việc thanh toán cước phí điện thoại của khách hàng
Trang 5Thống kê việc thanh toán cước phí hàng tháng của khách hàng,doanh thu hàng tháng và gửi báo cáo tới quản trị hệ thống
3 Quy trình xử lý :
Nghiên cứu,khảo sát chúng ta thấy quy trình làm việc và xử lý dữ liệu
diễn ra theo các bước như sau :
Tại Bộ phận quản lý khách hàng: sẽ quản lý dữ liệu về khách hàng thuê bao được lưu trong tệp K_Hang,cập nhật
khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại,lập danh bạ điện thoại,cập nhật dữ liệu về thông tin cuộc gọi của từng thuê bao hàng
tháng vào tệp Ctietgoi Thống kê các thông tin về khách hàng,
thống kê cuộc gọi trong tháng trên các hướng và gửi báo cáocho quản trị hệ thống
Tại Bộ phận tính toán thu cước phí : cập nhật giá cước điện
thoại mới theo quy định của TCT Bưu chính viễn thông.Dữliệu các cuộc gọi của từng thuê bao của khách hàng trong mỗitháng sẽ được xử lý tính toán cước phí và tổng hợp lưu trong
tệp Tonghop, lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng,
lập bản kê tổng hợp các cuộc gọi, cước phí trong tháng và gửicho khách hàng thuê bao Tổng hợp danh sách thu phí các
khách hàng lưu trong tệp Dsthu, cập nhật dữ liệu khách hàng
đã thanh toán phí điện thoại lưu trong tệp Thanhtoan, lập hoá
đơn thanh toán phí điện thoại hàng tháng và gửi lại cho kháchhàng đến thanh toán Tiến hành kiểm tra và tổng hợp danh sách
khách hàng chưa thanh toán lưu vào tệp Dschuatt, lập hoá đơn
thu phí lần 2 gửi đến khách hàng Thống kê việc thanh toáncước phí hàng tháng của khách hàng,doanh thu hàng tháng vàgửi báo cáo cho quản trị hệ thống
4 Mẫu biểu :
Trang 6 Hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng của khách hàngthuê bao :
Thống kê tổng số cuộc gọi trong tháng trên các hướng ( quốc
tế, liên tỉnh, nội tỉnh , nội hạt, di động ) :
Trang 7Thống kê cuộc gọi trong tháng
Hướng Tổng số cuộc gọi Tổng số phút gọi Thành tiền
Danh bạ điện thoại (danh sách các khách hàng thuê bao ):
Danh bạ điện thoại
Hoá đơn thanh toán phí điện thoại :
Trang 8
Thống kê thanh toán cước phí điện thoại :
Thống kê thanh toán
5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống :
II Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát :
1 Mô tả chi tiết công việc :
Dự án quản lý thu cước phí
điện thoại
Loại: Phân tích hiện trạng Mô tả công việc
Trang :
Số tt :Ngày :
Cập nhật dữ liệu cuộc gọi trong tháng
Điều kiện : cập nhật thường xuyên trong tháng
Thông tin đầu vào : các dữ liệu ghi được trên băng từ của tổng đài điện thoại
Trang 9 Thông tin đầu ra : thông tin về chi tiết các cuộc gọi của từng khách hàng được
lưu trong tệp Ctietgoi.
Tần suất :nhiều lần trong tháng
Lời bình : Chi tiết dữ liệu cuộc gọi của mỗi thuê bao của khách hàng là cơ sở
để tính toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng của khách hàng
Danh sách cuộc gọi
Điều kiện :
- khi lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng
- Khi có yêu cầu xem chi tiết các cuộc gọi của khách hàng vào khoảng thời gian bất kỳ trong tháng
Thông tin đầu vào :
- Các thông tin về cuộc gọi trong tháng của khách
hàng được lưu ở trong tệp Ctietgoi
- Bảng giá cước
Thông tin đầu ra : Bản kê khai đầy đủ danh sách các cuộc gọi trong tháng,
cước mỗi cuộc gọi của từng khách hàng
Tần suất :
- Danh sách cuộc gọi được lập 1 lần khi lập hoá đơn thu cước phí điện thoại đối với mỗi khách hàng thuê bao
- Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng có thể lập danh sách các cuộc gọi đã thực hiện từ đầu tháng đến thời điểm khách hàng yêu cầu vào khoảng thời gianbất kỳ trong tháng
Lời bình : Cùng với hoá đơn thu cước phí điện thoại,hàng tháng tổng đài sẽ gửidanh sách chi tiết các cuộc gọi trong tháng của khách hàng để họ kiểm tra và
theo dõi
Tổng hợp sử dụng điện thoại
Điều kiện : vào đầu mỗi tháng trước khi lập hoá đơn thu cước phí
Thông tin đầu vào :
- Chi tiết cuộc gọi trong tháng của khách hàng
- Bảng giá cước
Thông tin đầu ra : các thông tin tổng hợp về sử dụng điện thoại theo các hướng(quốc tế, liên tỉnh…) và tính toán chi phí cước Lưu kết quả trong tệp
Tonghop.
Trang 10 Tần suất : tổng hợp theo danh sách khách hàng thuê bao mỗi tháng 1 lần
Lời bình : đây là bước trung gian để tiện cho việc xử lý, lập hoá đơn thu cước
phí và thống kê cuối tháng
Lập hoá đơn thu cước phí
Điều kiện : vào khoảng 5-10 hàng tháng
Thông tin đầu vào :
- thông tin tổng hợp về sử dụng của khách hàng
trong tháng trong tệp Tonghop
- Danh sách khách hàng đã đăng ký thuê bao trong
tệp K_Hang.
Thông tin đầu ra : hoá đơn thu cước phí được lập để gửi tới khách hàng
Tần suất : lập hoá đơn theo số lượng khách hàng trong danh sách các khách
hàng đã đăng ký thuê bao lưu trong tệp K_Hang Mỗi khách hàng có thể được
lập hoá đơn 1-2 lần
Lời bình : Hàng tháng mỗi khách hàng thuê bao sẽ được tổng đài điện thoại gửiđến một hoá đơn thu cước, phí sử dụng điện thoại hàng tháng Đối với những
khách hàng sau khi đã nhận được hoá đơn thu cước phí điện thoại lần 1 mà
chưa thanh toán sẽ được gửi tiếp hoá đơn thu cước phí lần 2
Danh sách thu phí
Điều kiện : sau khi lập và gửi hoá đơn thu phí hàng tháng đến khách hàng
Thông tin đầu vào : các thông tin về khách hàng và cước phí phải thanh toán
lấy từ tệp Tonghop và tệp K_Hang
Thông tin đầu ra : danh sách các khách hàng và cước phí sử dụng lưu vào tệp
Dsthu
Tần suất : danh sách thu phí được lập mỗi tháng 1 lần
Lời bình : danh sách thu phí được tạo ra và gửi đến Bộ phận tính toán thu cước phí là cơ sở cho việc kiểm tra và thu cước phí ở Bộ phận tính toán thu cước
phí
Hoá đơn thanh toán
Trang 11 Điều kiện : khi khách hàng đến thanh toán tiền cước phí điện thoại hàng tháng
Thông tin đầu vào : danh sách thu phí các khách hàng thuê bao từ tệp Dsthu
Thông tin đầu ra : hoá đơn thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng
để gửi lại cho khách hàng Thông tin khách hàng đã thanh toán sẽ được lưu vào
tệp thanhtoan.
Tần suất : hoá đơn thanh toán được lập với mỗi khách hàng đến thanh toán
cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng
Lời bình : hoá đơn thanh toán được lập để gửi lại cho mỗi khách hàng, thông
tin về việc khách hàng đã thanh toán được lưu lại là cơ sở để kiểm tra và thống
kê các khách hàng đã thanh toán và chưa thanh toán
Danh sách chưa thanh toán
Điều kiện : sau khi gửi hoá đơn thu phí 5-6 ngày
Thông tin đầu vào :
- Danh sách thu phí các khách hàng thuê bao từ tệp
Dsthu.
- Danh sách các khách hàng đã thanh toán từ tệp
Thanhtoan.
Thông tin đầu ra : danh sách các khách hàng chưa thanh toán cước phí điện
thoại đúng hạn Lưu vào tệp Dschuatt.
Tần suất : danh sách các khách hàng chưa thanh toán sẽ được tạo ra mỗi tháng
1 lần
Lời bình : danh sách các khách hàng chưa thanh toán đúng hạn được tạo ra để kiểm tra và gửi tiếp hoá đơn thu phí lần 2 đến khách hàng để họ kịp thời đến
thanh toán
2 Mô tả chi tiết dữ liệu :
Trong phần này tôi chỉ mô tả chi tiết cho một số dữ liệu chính được sử
Tên : Khách hàng
Trang 12 Định nghĩa : Dòng để chỉ tên của khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại
Cấu trúc : ký tự, độ dài 30
Loại hình :
Số lượng : có số lượng là tổng số các khách hàng đã đăng ký thuê bao
Ví dụ : Nguyễn Văn A
Tên : Số thuê bao
Định nghĩa : dòng để chỉ số điện thoại của khách hàng thuê bao
Số lượng : là tổng số lượng các khách hàng thuê bao
Ví dụ : 100 Hoàng Quốc Việt Cầu Giấy Hà Nội
Tên : Số gọi đi
Định nghĩa : dòng để chỉ số điện thoại mà khách hàng gọi đi
Ví dụ : 2- là hướng cuộc gọi liên tỉnh
Tên : Cước gọi
Trang 13 Định nghĩa : giá cước cuộc gọi của khách hàng theo các hướng
gọi(QT,LT,NT,NH, DD)
Cấu trúc : số , độ dài 5
Ví dụ : cước gọi di động là 2000
Tên : Tiền thuê bao
Định nghĩa : tiền thuê bao cố định hàng tháng của mỗi thuê bao
Cấu trúc : số , độ dài 5
Ví dụ : tiền thuê bao hàng tháng của một thuê bao là 45000
3 Tổng hợp các xử lý :
Số
tt Mô tả nội dung Vị trí côngviệc Tần suất Hồ sơ vào(TT) Hồ sơ ra(TT)
1 Danh sách cuộc gọi :
cuối mỗi tháng lập danh
sách cuộc gọi từ các
thông tin chi tiết cuộc gọi
trong tháng của mỗi
khách hàng và bảng giá
cước
Bộ phận tínhtoán thu cước phí
1-2lần/tháng -Ctietgoi -Bảng giá
cước
Bản kê danh sách cuộc gọi của khách hang
2 Tổng hợp sd đthoại : tổng
hợp các thông tin sử dụng
điện thoại theo các hướng
của mỗi khách hàng trong
tháng
Bộ phận tínhtoán thu cước phí
1lần/tháng -Ctietgoi -Bảng giá
cước
kết quả lưutrong tệp
tonghop
3 Lập hoá đơn thu cước phí
: vào 5-10 hàng tháng
tổng đài sẽ lập hoá đơn
thu cước phí sử dụng điện
thoại hàng tháng của
khách hàng
Bộ phận tínhtoán thu cước phí
1-2lần/tháng -Tonghop -K_Hang Hoá đơn thu cước
phí điện thoại
4 Lập danh sách thu phí :
sau khi lập hoá đơn thu
cước phí thì danh sách
thu phí được tạo ra để gửi
tới Bộ phận tính toán thu
cước phí
Bộ phận tínhtoán thucước phí
1lần/tháng
-Tonghop -K_Hang
1 lần/1kháchhàng
-Dsthu -Hoá đơn
thanh toán gửi lại cho
Trang 14hàng tháng thì hoá đơn
thanh toán được lập để
gửi đến khách hàng
khách hàng-lưu thông tin khách hàng thanh toán trong tệp
Thanhtoan
6 Lập danh sách khách
hàng chưa thanh toán :
sau khi gửi hoá đơn thu
1lần/tháng
- Dsthu &
Thanhtoan
Danh sách khách hàngchưa thanh toán, lưu trong tệp
1lần/tháng -K_Hang - Báo cáo thống kê
khách hàngtrong tháng
8 Cập nhật dữ liệu cuộc gọi
trong tháng: các thông tin
về các cuộc gọi đi của các
thuê bao của khách hàng
1lần/tháng
-các dữ liệu
thu được trên các băng từ củatổng đài
-Lưu trong tệpCtietgoi
Trang 16I Sơ đồ phân rã chức năng :
1 Xác định các chức năng chi tiết :
Bước 1: gạch chân tất cả các động từ +bổ ngữ liên quan đến công việccủa hệ thống :
- Tại Bộ phận quản lý khách hàng: sẽ quản lý dữ liệu về khách hàng thuê bao được lưu trong tệp K_Hang,cập nhật khách hàng
đăng ký thuê bao điện thoại, lập danh bạ điện thoại,cập nhật dữliệu về thông tin cuộc gọi của từng thuê bao hàng tháng vào tệp
Ctietgoi Thống kê các thông tin về khách hàng, thống kê cuộc
gọi trong tháng trên các hướng và gửi báo cáo cho quản trị hệthống
- Tại Bộ phận tính toán thu cước phí : cập nhật giá cước điện
thoại mới theo quy đinh của TCT Bưu chính viễn thông.Dữ liệucác cuộc gọi của từng thuê bao của khách hàng trong mỗi tháng
sẽ được xử lý tính toán cước phí và tổng hợp lưu trong tệp
Tonghop, lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng, lập
bản kê tổng hợp các cuộc gọi, cước phí từng cuộc gọi trongtháng của từng khách hàng và gửi cho khách hàng thuê bao.Tổng hợp danh sách thu phí các khách hàng lưu trong tệp
Dsthu, cập nhật dữ liệu khách hàng đã thanh toán phí điện thoại lưu trong tệp Thanhtoan, lập hoá đơn thanh toán phí điện
thoại hàng tháng và gửi lại cho khách hàng đến thanh toán.Tiến hành kiểm tra và tổng hợp danh sách khách hàng chưa
thanh toán lưu vào tệp Dschuatt, lập hoá đơn thu phí lần 2 gửi
đến khách hàng Thống kê việc thanh toán cước phí hàng thángcủa khách hàng, thống kê doanh thu hàng tháng và gửi báo cáocho quản trị hệ thống
Qua đó ta thu được danh sách các chức năng như sau :
Quản lý dữ liệu về khách hàng thuê bao
Cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại
Lập danh bạ điện thoại
Cập nhật dữ liệu về thông tin cuộc gọi của từng thuê baohàng tháng
Thống kê các thông tin về khách hàng
Thống kê cuộc gọi trên các hướng
Trang 17 Gửi báo cáo cho quản trị hệ thống
Cập nhật giá cước điện thoại mới
Xử lý tính toán cước phí và tổng hợp
Lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng
Lập bản kê tổng hợp các cuộc gọi,cước phí từng cuộc gọicủa từng khách hàng
Gửi cho khách hàng thuê bao
Tổng hợp danh sách thu phí
Cập nhật dữ liệu khách hàng đã thanh toán
Lập hoá đơn thanh toán
Kiểm tra và tổng hợp danh sách khách hàng chưa thanh toán
Lập hoá đơn thu phí lần hai
Thống kê thanh toán cước phí hàng tháng
Thống kê doanh thu hàng tháng
Gửi báo cáo cho quản trị hệ thống
Bước 2: trong danh sách chức năng chọn được ở bước 1 tìm và loại bỏcác chức năng trùng lặp : danh sách chức năng thu được ở bước 2tương tự như ở bước 1 chỉ khác là bỏ bớt đi 1 chức năng trùng lặp(chức năng :Gửi báo cáo cho quản trị hệ thống)
Bước 3: trong danh sách những chức năng được chọn ở bước 2,gomnhóm những chức năng đơn giản do một người thực hiện ta thu được :
Cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại
Lập danh bạ điện thoại
Cập nhật dữ liệu về thông tin cuộc gọi của từng thuê baohàng tháng
Thống kê các thông tin về khách hàng
Thống kê cuộc gọi trên các hướng
Cập nhật giá cước điện thoại mới
Xử lý tính toán cước phí và tổng hợp
Lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng
Lập bản kê tổng hợp các cuộc gọi, cước phí từng cuộc gọicủa từng khách hàng
Gửi cho khách hàng thuê bao
Tổng hợp danh sách thu phí
Cập nhật dữ liệu khách hàng đã thanh toán
Lập hoá đơn thanh toán
Kiểm tra và tổng hợp danh sách khách hàng chưa thanh toán
Lập hoá đơn thu phí lần hai
Thống kê thanh toán cước phí hàng tháng
Trang 18 Thống kê doanh thu hàng tháng
Gửi báo cáo cho quản trị hệ thống
Bước 4: trong danh sách những chức năng chọn được ở bước 3, loại
bỏ những chức năng không có ý nghĩa với hệ thống :
Cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại
Lập danh bạ điện thoại
Cập nhật dữ liệu về thông tin cuộc gọi của từng thuê baohàng tháng
Thống kê các thông tin về khách hàng
Thống kê cuộc gọi trên các hướng
Cập nhật giá cước điện thoại mới
Xử lý tính toán cước phí và tổng hợp
Lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng tháng
Lập bản kê tổng hợp các cuộc gọi, cước phí từng cuộc gọicủa từng khách hàng
Tổng hợp danh sách thu phí
Cập nhật dữ liệu khách hàng đã thanh toán
Lập hoá đơn thanh toán
Kiểm tra và tổng hợp danh sách khách hàng chưa thanh toán
Lập hoá đơn thu phí lần hai
Thống kê thanh toán cước phí hàng tháng
Thống kê doanh thu hàng tháng
Bước 5: chỉnh sửa lại tên các chức năng được chọn ở bước 4 cho hợp
lý ta xác định được các chức năng chi tiết của hệ thống quản lý thucước phí điện thoại như sau:
1.1 Cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao 1.2 Lập danh bạ điện thoại
1.3 Cập nhật dữ liệu cuộc gọi trong tháng1.4 Thống kê các thông tin về khách hàng1.5 Thống kê cuộc gọi trên các hướng1.6 Cập nhật giá cước điện thoại 1.7 Tính toán cước phí và tổng hợp1.8 Lập hoá đơn thu cước phí điện thoại1.9 Lập bản kê danh sách cuộc gọi1.10 Lập danh sách thu phí
1.11 Cập nhật khách hàng thanh toán1.12 Lập hoá đơn thanh toán
1.13 Kiểm tra lập danh sách khách hàng chưa thanh toán1.14 Lập hoá đơn thu phí lần hai
Trang 191.15 Thống kê thanh toán cước phí 1.16 Thống kê doanh thu trong tháng
2 Gom nhóm chức năng :
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của hệ thống ta có hai nhóm chức năng chínhnhư sau :
Quản lý khách hàng
Tính toán thu cước phí
Ta có bảng gom nhóm chức năng như sau :
1 Cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao
Quản lý khách hàng
Hệ thống quản lý thu cước phí điện thoại
2 Lập danh bạ điện thoại
3 Cập nhật dữ liệu cuộc gọi trong tháng
4 Thống kê các thông tin về khách hàng
5 Thống kê cuộc gọi trên các hướng
6 Cập nhật giá cước điện thoại
Tính toán thu cước phí
7 Tính toán cước phí và tổng hợp
8 Lập hoá đơn thu cước phí điện thoại
9 Lập bản kê danh sách cuộc gọi
10 Lập danh sách thu phí
11 Cập nhật khách hàng thanh toán
12 Lập hoá đơn thanh toán
13 Kiểm tra lập danh sách khách hàng chưa
thanh toán
14 Lập hoá đơn thu phí lần hai
15 Thống kê thanh toán cước phí
16 Thống kê doanh thu trong tháng
Trang 203 Vẽ sơ đồ phân rã chức năng :
Qua các phân tích trên ta có thể xây dựng sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống như sau :
Định nghĩa các đối tượng trong mô hình :
Trang 21II Sơ đồ luồng dữ liệu :
1 Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ :
Trang 22Quản lý khách hàng Đăng ký thuê bao
Kho dữ liệu
Trang 244 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh :
DFD mức dưới đỉnh (mức 2) của chức năng Quản lý khách hàng :
Trang 25 DFD mức dưới đỉnh (mức 2) của chức năng Tính toán thu cước phí :
Trang 265 Đặc tả một số chức năng trong hệ thống :
Trang 27III Kết luận :
Sau khi phân tích hệ thống về chức năng ở trên ta thu được một số kết quả sau :
Các chức năng trong hệ thống cơ bản đã được xác định
Ta xác định được cách thức hoạt động cho các chức năng(luồng
dữ liệu để cho các chức năng hoạt động )
Từ đó làm cơ sở cho bước thiết kế hệ thống
Trang 28Chương III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU
I Mô hình thực thể liên kết mở rộng :
1 Xác định kiểu thực thể,kiểu thuộc tính :
Xác định kiểu thực thể và kiểu thuộc tính : xác định kiểu thực
thể dựa vào mô tả hệ thống (gạch chân các danh từ và động từ
mô tả bằng cách đặt câu hỏi : có cần lưu trữ thông tin về điều nàykhông?và lưu dưới dạng một dòng hay cả bảng?); rà soát lại các chứng từ đã được mô tả ở phần trước, đơn giản nhất là coi mỗi chứng từ là một kiểu thực thể
Trong phần gạch chân các danh động từ những cái nào không
được xét đến mà không lập thành kiểu thực thể sẽ lập thành kiểu thuộc tính trong kiểu thực thể mà nó mô tả;các yếu tố trong mỗi chứng từ là các kiểu thuộc tính Dưới đây ta dựa vào mô tả hệ thống để gạch chân, sau đó sẽ xem xét lại các chứng từ đã được
mô tả ở chương I để có thể xác định kiểu thực thể và kiểu thuộc tính của nó :
- Tại Bộ phận quản lý khách hàng: sẽ quản lý dữ liệu
về khách hàng thuê bao được lưu trong tệp K_Hang ,cập nhật khách hàng đăng ký thuê bao điện thoại,lậpdanh bạ điện thoại, cập nhật dữ liệu về thông tin cuộcgọi của từng thuê bao hàng tháng vào tệp Ctietgoi
Thống kê các thông tin về khách hàng, thống kê cuộcgọi trong tháng trên các hướng và gửi báo cáo choquản trị hệ thống
- Tại Bộ phận tính toán thu cước phí : cập nhật giá
cước điện thoại mới theo quy định của TCT Bưuchính viễn thông.Dữ liệu các cuộc gọi của từng thuêbao của khách hàng trong mỗi tháng sẽ được xử lýtính toán cước phí và tổng hợp lưu trong tệp
Tonghop, lập hoá đơn thu cước phí điện thoại hàng
tháng, lập bản kê tổng hợp các cuộc gọi, cước phítrong tháng và gửi cho khách hàng thuê bao Tổnghợp danh sách thu phí các khách hàng lưu trong tệp
Trang 29Dsthu , cập nhật dữ liệu khách hàng đã thanh toán phí
điện thoại lưu trong tệp Thanhtoan , lập hoá đơnthanh toán phí điện thoại hàng tháng và gửi lại chokhách hàng đến thanh toán Tiến hành kiểm tra vàtổng hợp danh sách khách hàng chưa thanh toán lưuvào tệp Dschuatt , lập hoá đơn thu phí lần 2 gửi đến
khách hàng Thống kê việc thanh toán cước phí hàngtháng của khách hàng,doanh thu hàng tháng và gửibáo cáo cho quản trị hệ thống
Ta thu được các kiểu thực thể sau :
Khách hàng(Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ , các sốthuê bao, mã vùng thuê bao)
Danh bạ (Mã khách hàng,tên khách hàng , địa chỉ , các sốthuê bao, mã vùng thuê bao)
Vùng (mã vùng, tên vùng,mã hướng)
Hướng gọi (mã hướng , tên hướng)
Chi tiết gọi(ngày gọi,số thuê bao gọi,số điện thoại gọi đi,sốphút gọi, mã vùng gọi,tên vùng gọi,mã hướng gọi)
Bảng giá cước(mã hướng gọi,tiền gọi theo hướng/phút)
Tổng hợp(số thuê bao gọi, số điện thoại gọi đi, số phút gọi,
mã vùng gọi, mã hướng gọi, tiền gọi theo hướng/phút, thànhtiền )
Hoá đơn thu phí(mã hóa đơn, mã khách hàng, tên khách hàng,địa chỉ, số tiền phải thanh toán, hạn nộp)
Danh sách thu (mã khách hàng, tên khách hàng, số tiền phảithanh toán,hạn nộp)
Danh sách thanh toán( mã khách hàng, tên khách hàng,số tiềnthanh toán, ngày thanh toán)
Hoá đơn thanh toán (mã hoá đơn, Mã khách hàng, tên kháchhàng, địa chỉ,số tiền thanh toán,ngày thanh toán)
Danh sách chưa thanh toán (mã khách hàng, tên khách hàng,địa chỉ, số tiền thanh toán)
Hoá đơn thu phí lần hai (mã hoá đơn, mã khách hàng, tênkhách hàng, địa chỉ, số tiền phải thanh toán, hạn nộp)
Thống kê theo hướng(Hướng gọi,tổng số cuộc gọi, tổng sốphút gọi)
Ta thấy :