1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập môn Luật Hôn nhân và gia đình 2014

62 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nguồn sưu tầm để tham khảo thêm https www studocu comvndocumenttruong dai hoc luat thanh pho ho chi minhluat dan su 1tk nhan dinh dung sai va dap an mon luat hngd21554848 https 123docz.TÀI LIỆU ÔN THI KẾT THÚC MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH(đây là đề mình sưu tầm từ các năm rồi giải nên đáp án chỉ mang tính chất tham khảo nhé) tài liệu gồm: đề thi + tổng hợp nhận định (có đáp án)ĐỀ 1:I Phần nhận định: Câu hỏi: 1.Con riêng của vợ hoặc chồng không có quyền kết hôn với con chung (con đẻ) của hai vợ chồng.=> Nhận định trên là đúng. CSPL: điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014.Căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 5 Luật HNGĐ quy định điều kiện cấm kết hôn: “... giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời…” Khoản 17 điều 3 Luật HNGĐ năm 2014 những người có họ trong phạm vi 3 đời là những người có cùng nguồn gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2; anh, chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3. Như vậy, con riêng của vợ hoặc chồng và con chung của hai vợ chồng là anh, chị, em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2 nên thuộc trường hợp cấm kết hôn. note: Theo khoa học, việc những người cùng huyết thống hoặc có huyết thống gần nhau sẽ không bảo đảm việc thực hiện chức năng duy trì nòi giống nếu họ là vc. Những ng cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời là vc của nhau thì con sinh ra sẽ bị biến dạng về di truyền, không lành lặn về mặt thể chất, trí tuệ, tinh thần. Vì lợi ích của gia đình, Xh và nòi giống, pháp luật cấm những người nêu trên kết hôn với nhau.đọc thêm giáo trình trang 1632.Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam phải được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 1 trong hai bên nam, nữ kết hôn.=>Nhận định trên là sai.CSPL: Điều 37 Luật hộ tịch năm 2014, điểm d khoản 1 Điều 7 Về nguyên tắc, kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND cấp huyện nơi cư trú của 1 trong 2 bên nam, nữ kết hôn thực hiện. Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ , Việt đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền của UBND cấp Xã áp dụng cho các trường hợp kết hôn ở vùng biên giới (vd: ở xã giáp biên giới ở huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, kết hôn với công dân Campuchia ở bên kia biên giới.) Trong trường hợp này, khoảng cách tới UBND cấp huyện là xa, có sự cảm trở về mặt địa lý> không yêu cầu những công dân Việt Nam ở các xã giáp biên giới phải đến UBND cấp huyện để đăng ký kết hôn.2.1 Việt đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền của UBND cấp Xã.=>Nhận định đúng. CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014 Trường hợp kết hôn ở vùng biên giới (vd: ở xã giáp biên giới ở huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, kết hôn với công dân Campuchia ở bên kia biên giới.) Trong trường hợp này, khoảng cách tới UBND cấp huyện là xa, có sự cảm trở về mặt địa lý> không yêu cầu những công dân Việt Nam ở các xã giáp biên giới phải đến UBND cấp huyện để đăng ký kết hôn.3.Mọi trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 thì được công nhận là vợ chồng.=>Nhận định sai. Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội trong trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 (ngày Luật HNGĐ năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn. Trong trường hợp này họ chỉ được nhà nước công nhận là vợ chồng khi việc sống chung không vi phạm điều kiện kết hôn theo luật định, việc chung sống là nhằm mục đích xây dựng gia đình. Do đó, trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 mà không có đủ điều kiện kết hôn theo luật định thì họ không được công nhận là vợ chồng.đọc thêm giáo trình trang 174, 1753.1 Nam nữ sông chung với nhau như vợ chồng trước ngày 112001 nếu đủ điều kiện kết hôn thì được pháp luật công nhận là vợ chồng.=>Nhận định saiCSPL: Điểm b khoản 3 Nghị quyết số 352000NQQH10Trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ 03.01.1987 đến trước ngày 112001 có đủ điều kiện kết hôn có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn 2 năm (từ 1.1.2001> 1.1.2003). Trong thời hạn 2 năm này, các bên không đăng kí mà có yêu cầu li hôn, thì tòa án vẫn giải quyết yêu cầu ly hôn. Sau thời hạn 2 năm này mà vẫn không thực hiện đăng kí kết hôn thì pháp luật sẽ không công nhận quan hệ vợ chồng. 4.Trong chế độ tài sản pháp định, hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ, chồng.Gt 214, 215…=>Nhận định sai CSPL: Khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014, khoản 1 điều 40 Luật HNGĐ 2014Trong chế độ tài sản pháp định, nếu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng có được trong thời gian vợ chồng chưa hoặc không phân chia tài sản chung, là ts chung của vợ chồng. Nếu hoa lợi lợi tức phát sinh từ ts riêng của vc có được sau khi họ đã chia ts chung, thì đây là ts riêng của vc có ts, trừ trường hợp họ có thỏa thuận khác.Bản chất của quan hệ hôn nhân là vc phải cùng nhau chung sức, chung lòng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, phải cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, vì vậy hoa lợi lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng đc xác định là tài sản chung của vc, đây cũng có thể xem là tài sản do v,c tạo lập ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh mà v,c có được trong tkhn.

Trang 1

*Các nguồn sưu tầm để tham khảo thêm:

minh/luat-dan-su-1/tk-nhan-dinh-dung-sai-va-dap-an-mon-luat-hngd/21554848

https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-luat-thanh-pho-ho-chi-gia-dinh-2015-2016.htm

https://123docz.net//document/3736715-tong-hop-de-thi-mon-luat-hon-nhan-https://docs.google.com/document/d/

19p5fUFm2mFX9mCXF_4i1d4kXd2BFwMSB/edit

TÀI LIỆU ÔN THI KẾT THÚC MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(đây là đề mình sưu tầm từ các năm rồi giải nên đáp án chỉ mang tính chất tham khảo nhé!!!!) tài liệu gồm: đề thi + tổng hợp nhận định (có đáp án)

CSPL: điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014

Căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 5 Luật HNGĐ quy định điều kiện cấm kếthôn: “ giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời…” Khoản 17 điều 3 LuậtHNGĐ năm 2014 những người có họ trong phạm vi 3 đời là những người cócùng nguồn gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ,

Trang 2

cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ 2; anh, chị em con chú, con bác,con cô, con cậu, con dì là đời thứ 3 Như vậy, con riêng của vợ hoặc chồng vàcon chung của hai vợ chồng là anh, chị, em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ kháccha là đời thứ 2 nên thuộc trường hợp cấm kết hôn.

note: Theo khoa học, việc những người cùng huyết thống hoặc có huyết

thống gần nhau sẽ không bảo đảm việc thực hiện chức năng duy trì nòi giốngnếu họ là vc Những ng cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời là vccủa nhau thì con sinh ra sẽ bị biến dạng về di truyền, không lành lặn về mặt thểchất, trí tuệ, tinh thần Vì lợi ích của gia đình, Xh và nòi giống, pháp luật cấmnhững người nêu trên kết hôn với nhau

*đọc thêm giáo trình trang 163

2 Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam phải được đăng ký tại

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của 1 trong hai bên nam, nữ kết hôn.

=>Nhận định trên là sai

CSPL: Điều 37 Luật hộ tịch năm 2014, điểm d khoản 1 Điều 7

Về nguyên tắc, kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND cấp huyện nơi cư trúcủa 1 trong 2 bên nam, nữ kết hôn thực hiện Tuy nhiên, có trường hợp ngoại

lệ , Việt đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài có thểthuộc thẩm quyền của UBND cấp Xã áp dụng cho các trường hợp kết hôn ởvùng biên giới (vd: ở xã giáp biên giới ở huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, kết hônvới công dân Campuchia ở bên kia biên giới.) Trong trường hợp này, khoảngcách tới UBND cấp huyện là xa, có sự cảm trở về mặt địa lý-> không yêu cầunhững công dân Việt Nam ở các xã giáp biên giới phải đến UBND cấp huyện đểđăng ký kết hôn

2.1 Việt đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền của UBND cấp Xã.

=>Nhận định đúng

CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014

Trường hợp kết hôn ở vùng biên giới (vd: ở xã giáp biên giới ở huyện thuộc tỉnhTây Ninh, kết hôn với công dân Campuchia ở bên kia biên giới.) Trong trườnghợp này, khoảng cách tới UBND cấp huyện là xa, có sự cảm trở về mặt địa lý->không yêu cầu những công dân Việt Nam ở các xã giáp biên giới phải đếnUBND cấp huyện để đăng ký kết hôn

Trang 3

3 Mọi trường hợp nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày

03.01.1987 thì được công nhận là vợ chồng.

=>Nhận định sai

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội trong trườnghợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 (ngàyLuật HNGĐ năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyếnkhích đăng ký kết hôn Trong trường hợp này họ chỉ được nhà nước công nhận

là vợ chồng khi việc sống chung không vi phạm điều kiện kết hôn theo luậtđịnh, việc chung sống là nhằm mục đích xây dựng gia đình Do đó, trường hợp

nam nữ sống chung như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 mà không có đủ

điều kiện kết hôn theo luật định thì họ không được công nhận là vợ chồng

*đọc thêm giáo trình trang 174, 175

3.1 Nam nữ sông chung với nhau như vợ chồng trước ngày 1/1/2001 nếu đủ điều kiện kết hôn thì được pháp luật công nhận là vợ chồng.

=>Nhận định sai

CSPL: Điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10

Trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ 03.01.1987 đếntrước ngày 1/1/2001 có đủ điều kiện kết hôn có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trongthời hạn 2 năm (từ 1.1.2001-> 1.1.2003) Trong thời hạn 2 năm này, các bênkhông đăng kí mà có yêu cầu li hôn, thì tòa án vẫn giải quyết yêu cầu ly hôn.Sau thời hạn 2 năm này mà vẫn không thực hiện đăng kí kết hôn thì pháp luật sẽkhông công nhận quan hệ vợ chồng

4 Trong chế độ tài sản pháp định, hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của

vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ, chồng.

Trang 4

dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, vì vậy hoa lợi lợi tức phátsinh từ tài sản riêng của vợ, chồng đc xác định là tài sản chung của vc, đây cũng

có thể xem là tài sản do v,c tạo lập ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuấtkinh doanh mà v,c có được trong tkhn

5 Dân tộc của con nuôi có thể thay đổi theo dân tộc của cha mẹ nuôi.

=>Nhận định đúng Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ

đẻ và được nhận làm con nuôi thì xác định dân tộc của con theo dân tộc của chanuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôihoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.Lưu ý, trong trường hợp con nuôi từ 15 đến dưới 18 tuổi thì phải được sự đồng

ý của con nuôi

5.1 Cha mẹ nuôi có quyền xác định lại dân tộc của con nuôi theo dân tộc của mình.

=>Nhận định sai

Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ.Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con đượcxác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ.Cha mẹ nuôi có quyền xác định lại dân tộc của con nuôi theo dân tộc của mình

trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và lưu

ý trong trường hợp con nuôi từ 15 đến dưới 18 tuổi thì việc xác định lại dân tộc của con phải được sự đồng ý của con nuôi.

CSPl: K2 điều 29 BLDS 2015

Trang 5

6 Để bảo vệ sức khỏe sinh sản, pháp luật hạn chế quyền ly hôn của vợ chồng khi người vợ có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

=>Nhận định sai

CSPL: k3 điều 51 Luật HNGĐ 2014

Theo khoản 3 điều 51 Luật HNGĐ 2014 quy định chồng không có quyền yêucầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới

12 tháng tuổi Đây là trường hợp hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng

và chỉ áp dụng với trường hợp xin ly hôn của ng chồng, mà không áp dụng đốivới th ly hôn của người vợ Tức người vợ vẫn có quyền yc ly hôn khi họ đangmang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thêm vào đó, trong th người vợ xin

ly hôn thì điều kiện hạn chế vẫn giữ nguyên giá trị đối với người chồng

Cho nên nói pl hạn chế quyền ly hôn của vợ chồng là sai mà chỉ hạn chế quyền

ly hôn đối với người chồng

*đọc giáo trình trang 442, 444

6.1 Khi người vợ có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vợ chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

Trang 6

=> nhận định sai Chỉ người chồng bị hạn chế quyền yc ly hôn người vợ vẫn được

CSPL: khoản 3 Điều 51.

Việc tòa án xác định tư cách vợ chồng giữa ông A và bà B là phù hợp với quy định của pháp luật

Theo quy định tại điểm a khoản 3 NĐ 35/2000

a) Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng

ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn

Như vậy,

— -

Trang 7

hôn thì khi đăng ký kết hôn hai bên nam nữ cùng có mặt Do đó, trên thực tế

phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù nên việc phải “có mặt” theo quy định

để làm thủ tục đăng ký kết hôn là không thể thực hiện được nên thực tế họ không thể thực hiện quyền kết hôn

Với quy định này thì việc cả hai bên nam nữ phải cùng có mặt khi làm thủ tụcđăng ký kết hôn là yêu cầu bắt buộc Mặt khác, hiện nay, trong hệ thống phápluật Việt Nam chưa có quy định nào cho phép trích xuất người đang chấp hànhhình phạt tù ra ngoài để làm thủ tục đăng ký kết hôn Do đó, đối với người đangchấp hành hình phạt tù thì việc phải cùng có mặt với bạn gái để làm thủ tụcđăng ký kết hôn là rất khó thực hiện

2 Việc kết hôn không thể ủy quyền cho người khác thực hiện.

=>Nhận định này đúng

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người khác

Trang 8

Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm

b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn

*Câu hỏi khác: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện

Nhận định sai cùng câu trả lời trên

3 Chỉ UBND cấp huyện mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài.

=>Nhận định sai

CSPL: Điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014

Theo Điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp xã ở khu vựcbiên giới nơi thường trú của cd VN thực hiện đăng ký kết hôn giữa cd VNthường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ởkhu vực biên giới nước láng giềng tiếp giáp với khu vực biên giới của VN Đây

là trường hợp kết hôn ở vùng biên giới (vd: ở xã giáp biên giới ở huyện thuộctỉnh Tây Ninh, kết hôn với công dân Campuchia ở bên kia biên giới.) Trongtrường hợp này, khoảng cách tới UBND cấp huyện là xa, có sự cảm trở về mặtđịa lý-> không yêu cầu những công dân Việt Nam ở các xã giáp biên giới phảiđến UBND cấp huyện để đăng ký kết hôn

4 Trong chế độ tài sản pháp định, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của

vợ hoặc chồng trong thời kì hôn nhân phải được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

=>Nhận định sai

CSPL: Điều 33, k1 điều 40 Luật HNGĐ

Trong chế độ tài sản pháp định, nếu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của

vợ chồng có được trong thời gian vợ chồng chưa hoặc không phân chia tài sảnchung, là ts chung của vợ chồng Nếu hoa lợi lợi tức phát sinh từ ts riêng của vc

có được sau khi họ đã chia ts chung, thì đây là ts riêng của vc có ts, trừ trườnghợp họ có thỏa thuận khác

5 Giải quyết xác định con sinh ra sau khi hôn nhân chấm dứt quá 300 ngày có thể thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký hộ tịch.

=>Nhận định đúng.??

Trang 9

Khoản 1 Điều 101 Luật HNGĐ 2014 quy định thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con Theo đó, cơ quan đk hộ tịch có thẩm quyền xác định cha,

mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranhchấp

Trang 10

Việc Luật hngđ mở rộng phạm vi các chủ thể được xác định là tv gia đình để củng cố, gắng kết các quan hệ gia đình trong giai đoạn mà xã hội xảy ra nhiều biến động bởi lối sống gấp, thói vô trách nhiệm với những người thân thích ngày càng phát triển thì việc duy trì, phát triển và thúc đẩy hơn nữa sự gắn bó, tương trợ, giúp đỡ, yêu thương giữa các tv trong gia đình luôn là điều cần thiết

và phù hợp

Thêm vào đó điều 106 quy định chú ruột và cháu ruột có quyền, nv yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ con; anh chị em; ông bà cháu hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng

2 Người đang có vợ chồng mà sống chung như vợ chồng với người khác

là kết hôn trái pháp luật.

=> Nhận định: SAI.

Gợi ý giải thích: Khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ: kết hôn trái pháp luật: đã đăng

ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng vi phạm điều kiện kết hôn Sống chung như vợ chồng chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan NN có thẩm quyền không phải kết hôn trái pháp luật mà hành vi này vi phạm nguyên tắc 1

vợ 1 chồng , nghĩa vụ chung thủy của vợ chồng và trái với mục đích của việc thiết lập hôn nhân và xây dựng gia đình nên bị Nhà nước cấm

3 Nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng từ ngày 3.1.1987 đến trước ngày 1.1.2001 vẫn có thể được pháp luật thừa nhận là vợ

01/2001/TTLT-TANDTC-Nam nữ chung sống như vợ chồng từ 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 có đủ điều kiện kết hôn có nghĩa vụ đăng kí kết hôn trong thời hạn

02 năm (từ 01/01/2001 đến 01/01/2003)

4 Trường hợp áp dụng chế độ tài sản pháp định thì lợi tức có trong thời kì hôn nhân có thể là tài sản riêng của VC.

Trang 11

=>nhận định này đúng.

CSPL: Khoản 1 Điều 40 Luật HNGĐ 2014

Trường hợp nếu hoa lợi lợi tức phát sinh từ ts riêng của vc có được sau khi họ

đã chia ts chung, thì đây là ts riêng của vc có ts, trừ trường hợp họ có thỏa thuậnkhác

5 Con chung của vợ chồng phải cùng huyết thống với cha mẹ.

6 Pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành chỉ thừa nhận quyền ly hôn của vợ, chồng hoặc của cả hai vợ chồng.

=>Nhận định sai

CSPL: Khoản 2 Điều 55 Luật HNGĐ 2014

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi 1 bên vợ, chồng bị bệnh tâm thầnhoặc những bệnh khác mà không thể làm nhận thức và làm chủ hành vi củamình, đồng thời họ còn bị bên chồng, vợ còn lại thực hiện hành vi bạo lực giađình dẫn đến mức độ là làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe,tinh thần của nạn nhân thì quyền yêu cầu ly hôn lúc này không cần phải xuấtphát từ các bên trong quan hệ hôn nhân mà quyền này có thể đc thực hiện từngười thứ ba, cụ thể là cha, mẹ, người thân thích khác của bên vợ, chồng bịbệnh => quy định này thể hiện tính tích cực trong việc bảo vệ quyền của nhómngười yếu thế trong các qh hngđ nói riêng và trong các quan hệ xã hội nóichung, giúp tạo cơ sở pháp lý vững chắc trong hoạt động tố tụng giải quyết các

vụ việc hôn nhân và gia đình

Trang 12

ĐỀ 4:

1 Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn.

=> Nhận định sai

CSPL: Khoản 12 Điều 3 Luật HNGĐ 2014

Căn cứ theo quy định tại khoản 12, Điều 3, Luật Hôn Nhân và gia đình 2014quy định về giải thích từ ngữ Yêu sách của cải trong kết hôn thì Yêu sách của

Trang 13

cải trong hôn nhân là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó làđiều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ Trườnghợp những đòi hỏi về vật chất quá đáng và coi đó là điều kiện kết hôn nàykhông nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam,nữ thì không được xem làYêu sách của cải trong hôn nhân.

2 Theo quy định của Điều 5 Luật HNGĐ, những người đang là cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể không bị cấm kết hôn.

=>Nhận định này là sai.

CSPL: điểm d khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014

Những người đang là cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể cũng bị cấm kếthôn vì việc họ kết hôn là hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội; không phù hợp vớithuần phong mỹ tục, văn hóa dân tộc; cũng như ảnh hướng không tốt tới việcxây dựng quan hệ hôn nhân và gia đình tiến bộ; nên hành vi bố chồng cưới condâu bị pháp luật nghiêm cấm

3 Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi nam

nữ không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.

=>Nhận định: SAI

CSPL: Khoản 1 Điều 28 Luật HNGĐ 2014

Theo đó vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặcchế độ tài sản theo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng từ chối áp dụngchế độ tài sản theo thỏa thuận thì mới được áp dụng chế độ tài sản theo luậtđịnh

Trường hợp có thỏa thuận nhưng thỏa thuận này bị tòa án tuyên bố vô hiệu,thì chế độ ts theo luật định sẽ đc áp dụng hoặc trường hợp khi thực hiện chế độtài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏathuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì chế độ tài sản theo luật định cũng sẽ đc

Trang 14

sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuậncủa vợ chồng.

4 Việc cho con nuôi người nước ngoài chỉ được thực hiện khi không có gia đình trong nước tiến hành nhận nuôi con nuôi.

5 Con của người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải

là con chung của vợ chồng.

=>Nhận định đúng

CSPL: Điều 94 Luật HNGĐ 2014

Hai câu này giống nhau

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình

2014 quy định về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mụcđích nhân đạo thì Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhânđạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh

ra Do đó, trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì con dongười vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải là con chung của vợchồng mà là con của vợ chồng nhờ mang thai hộ

5.1 Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng.

=>Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình

2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ

vì mục đích nhân đạo thì người con được mang thai hộ là con chung của vợchồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra chứ không phải là concủa người mang thai hộ.Nói cách khác trong trường hợp trên, mặc dù đứa trẻ dongười vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của vợchồng (mà là con của vợ chồng người nhờ mang thai hộ)

6 Khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng hoàn toàn chấm dứt.

=>Nhận định sai.

ÉOOOOO BIẾT LÀM Ạ !!

Trang 15

Đề 5:

1 Quan hệ hôn nhân hợp pháp được thiết lập khi các bên chủ thể trong quan hệ hôn nhân thực hiện việc đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật.

=>Nhận định sai

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Nghị quyết số 35 của Quốc hội trong trường hợp nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 (ngày Luật HNGĐ năm 1986 có hiệu lực) mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn Như vậy trường hợp này nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 3.1.1987 được nhà nước công nhận là vợ chồng khi việc chung sống không vi phạm điều kiện kết hôn theo luật định mà không cần phải thực hiện việc đăng ký kết hôn

Điều 106 Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột

“Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.”

Trang 16

Như vậy, trường hợp cháu ruột còn cha, mẹ, con, ông bà nội, ông bà ngoại hoặccác anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôidưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.

Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa

vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình

2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trườnghợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọitrường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chúkhông có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình Nếu chúruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôidưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, emruột của người đó

3 Trong chế độ tài sản theo luật định thì tài sản chung của vợ chồng phải được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân

4 Khi tòa án giải quyết việc giao con cho vợ (chồng) nuôi trong trường hợp vợ chồng ly hôn nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì tòa án giải quyết dựa trên nguyện vọng của người con này.

=>Nhận định sai

CSPL: Khoản 2 Điều 81 Luật HNGĐ 2014

“2 Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.”

Theo đó khoản 2 Điều 81 quy định nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xétnguyện vọng của con về việc con muốn sống với ai trong hai bên cha, mẹ Đây

là một quy định của pl buộc Tòa án phải tuân thủ khi giải quyết việc giao concho cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi Tuy nhiên, ý kiến của trẻ không mang ý nghĩaquyết định buộc Tòa án phải tuân thủ Ý kiến của trẻ từ đủ 7 tuổi trở lên chỉ có ýnghĩa tham khảo khi tòa đưa ra quyết định cuối cùng về việc giao trẻ cho chahoặc mẹ nuôi dưỡng

*đọc giáo trình trang 464

Trang 17

5 Con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi có thể chấm dứt việc nuôi con nuôi trên cơ sở tự nguyện của người con nuôi đã thành niên và cha

mẹ nuôi.

=>Nhận định sai

CSPL: khoản 1 điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010

Theo khoản 1 Điều 25 Luật NCN 2010 quy định việc nuôi con nuôi chấm dứtkhi con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt quan hệ nuôicon nuôi Điều kiện Cn nuôi đã thành niên và sự tự nguyện của các bên chủ thểtrong quan hệ nuôi dưỡng là cơ sở để Tòa án ra quyết định chấm dứt việc nuôicon nuôi Do đó, con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi không thể tự độngquyết định chấm dứt việc nuôi con nuôi Việc nuôi con nuôi chỉ chấm dứt theoquyết định của Tòa án

*đọc thêm gt trang 322

Phần nhận định trong sách hướng dẫn

KẾT HÔN II/ Nhận định

1 Người đã thành niên được phép kết hôn

=>nhận định sai.

CSPL: Điều 22 BLDS 2015, điểm a khoản 1 Điều 8 Luật HNGĐ 2014

Điều 20 Người thành niên

1 Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên

trường hợp nam đã thành niên nhưng nhỏ hơn 20 tuổi thì không được phép kết hôn do vi phạm điều kiện kết hôn

2 Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án không công nhận nam nữ là vợchồng

3 Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật khi có sự vi phạm sự tự nguyện trong kết hôn

4 Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền kết hôn

=>nhận định sai có làm 1 câu rùi ở dưới

5 Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có họ trong phạm vi

ba đời

=>nhận định sai câu này trong tài liệu ôn tập hai khái niệm này khác nhau

Trang 18

6 Việc đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam, thường trú ở trong nước chỉ được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi một trong hai bên thường trú.

=>nhận định sai cả thường trú và tạm trú.

7 Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan không có thẩm quyền luôn dẫn đến hệ quả không công nhận quan hệ vợ chồng khi có yêu cầu

=>nhận định sai.

8 Người bị nhiễm vi rút HIV vẫn được quyền kết hôn,

9 Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, cũng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng

=>nhận định đúng trước ngày 3.1.1987 +đủ điều kiện kết hôn thì nhà nước

công nhận là vợ chồng hợp pháp mà không cần đăng ký kết hôn

10 Trong mọi trường hợp, nam nữ phải chấm dứt việc chung sống với nhau như

vợ chồng khi Tòa án ra phán quyết hủy kết hôn trái pháp luật

4 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, thu nhập hợp pháp của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung

5 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, mọi tài sản mà vợ, chồng

có được trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung

Trang 19

6 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản mà mỗi bên có đượctrước khi kết hôn đều là tài sản riêng, nếu vợ, chông không tự nguyện nhập tài sản đó vào tài sản chung.

7 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tiến trúng số mà vợ hoặc chông có được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của người đó

8 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, vợ hoặc chồng được quyền định đoạt tài sản riêng mà không phụ thuộc ý chí của bên còn lại

9 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, nghĩa dân sự phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng của vợ, chồng chỉ được thực hiện bởi tài sản riêng

10 Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chỉ được coi là có hiệu lực khi được Tòa

án công nhận

CHẤM DỨT HÔN NHÂN

II/ Nhận định

1 Khi ly hôn, việc quyết định giao con chung từ đủ 07 tuổi trở lên cho cha hoặc

mẹ nuôi phải căn cứ vào nguyện vọng của con

2 Tòa án sẽ giải quyết ly hôn khi một bên vợ, hoặc chồng không còn mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng

3 Khi vợ chồng ly hôn, Tòa án phải giao con dưới 03 tuổi cho mẹ trực tiếp nuôikhi các bên không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con

4 Khi một bên vợ, chồng bị Tòa án tuyên bố chết trở về thì quan hệ hôn nhân của họ mặc nhiên được phục hồi nếu vợ hoặc chồng của người đó chưa kết hôn với người khác

5 Việc một bên vợ, chồng bị tòa án tuyên mất tích bằng quyết định có hiệu lực,

sẽ làm chấm dứt quan hệ hôn nhân của người đó 6 Hòa giải cơ sở là thủ tục bắtbuộc trước khi vợ chồng

yêu cầu ly hôn tại Tòa án

7 Vợ chồng không thể ly hôn khi người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.Bạn đã gửi

Trang 20

8 Khi hôn nhân chấm dứt, quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng hoàn toàn chấm dứt.

9 Khi vợ chồng ly hôn, tài sản chung sẽ được chia đôi

10 Người thân thích của vợ, chồng chỉ được yêu cầu giải quyết ly hôn khi người này (vợ hoặc chồng) bị mất năng lực hành vi dân sự và là nạn nhân của hành vi bạo lực gia đình

QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON, GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG GIA ĐÌNH

I Giữa con riêng của một bên và cha dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền

và nghĩa vụ pháp lý với nhau

2 Khi con đẻ có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ đẻ thì cha mẹ đẻ

có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chấm dứt quan hệ cha mẹ con với người đó

3 Khi cha mẹ có hành vi xâm phạm sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con chưa thành niên, thì Tòa án sẽ ra quyết định hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên

4 Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng

5 Ông bà là người cấp dưỡng cho cháu chưa thành niên khi cha mẹ cháu chết

6 Cô, dì, chú, bác, cậu ruột có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu chưa thành niên khi cha mẹ của cháu đã chết

Nhận định sai

Cô, dì, chú, bác, cậu ruột cấp dưỡng cho cháu chưa thành niên

7 Về nguyên tắc, tài sản riêng của con chưa thành niên thuộc quyền quản lý củacha mẹ

8 Cha, mẹ nuôi phải lớn hơn con nuôi ít nhất 20 tuổi

9 Cha mẹ là người giám hộ của con chưa thành niên

Trang 21

10 Cha dượng, mẹ kế không có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con riêng chưathành niên của một bên gây ra.

4 Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi không tồn tại quan hệ cấp dưỡng

5 Khi nghĩa vụ cấp dưỡng một lần đã được hoàn thành, bên được cấp dưỡng không thể yêu cầu người có nghĩa vụ phải cấp dưỡng bổ sung

6 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình có thể được thay thế bởi nghĩa vụ khác và có thể chuyển giao cho người khác

7 Mỗi người chỉ có thể thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người

8 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô ruột với cháu chỉ chấm dứt khi cháu đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình tự

9 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa những người đã từng là vợ

chồng chỉ chấm dứt khi một trong hai bên chết

10 Khi người đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn

về kinh tế dẫn đến việc không có khả năng

thực hiện nghĩa vụ cấp thường thì nghĩa vụ cấp dương sẽ chấm

Trang 22

QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

II/ Nhận định

1 Tòa án phải áp dụng pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam để giải quyết các tranh chấp liên hôn nhân có yếu tố nước ngoài

2 Tòa án là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết các vụ việc về hôn nhân

và gia đình có yếu tố nước ngoài

3 Việc cho làm con nuôi người nước ngoài chỉ có thể diễn ra khi không có gia đình trong nước nhận trẻ làm con

4 Việc nhận cha mẹ, con có yếu tố nước ngoài, trong trường hợp không có tranh chấp được thực hiện bởi Ủy ban -nhân dân cấp huyện

5 Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình có ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI VÀ ĐÁP ÁN MÔN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Câu 1: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 44, Luật Hôn Nhân vàgia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản riêng thìtrong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặcchồng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt phần hoa lợi, lợitức này sẽ cần phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng nhưng phần hoa lợi, lợitức này vẫn là tài sản riêng của một bên vợ chồng chứ không phải là tài sảnchung của vợ chồng

Câu 2: Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

Nhận định: SAI

Trang 23

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10,Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có quyền yêu cầuhủy việc kết hôn trái pháp luật thì Hội Liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền khi nam,

nữ bị cưỡng ép kết hôn (vi phạm sự tự nguyện) tự mình đề nghị Hội Liên hiệpphụ nữ yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật thì lúc này HộiLiên hiệp phụ nữ mới có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn tráipháp luật do vi phạm sự tự nguyện

Câu 3: Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 14, Điều 3, Luật Hôn Nhân vàgia đình 2014 giải thích về thuật ngữ ly hôn thì ly hôn cũng làm quan hệ hônnhân chấm dứt chứ không phải quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợhoặc chồng chết

Câu 4: Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích:

Căn cứ theo quy định tại Mục 3, TTLT BTP hướng dẫn thi hành nghị quyết 35/2000/QH10 quy định về việchướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2000 thì nam nữ sống chung vớinhau từ 01/01/2001 thì không được công nhận quan hệ hôn nhân

01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-Câu 5: Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 48, Nghị định126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nướcngoài ở khu vực biên giới của Ủy ban nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã ởkhu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân thường trú tạikhu vực biên giới và công dân nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giớivới Việt Nam Do đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBNDcấp xã

Trang 24

Câu 6: Kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn là trái pháp luật.

Nhận định: ĐÚNG.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 6, Điều 3,Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải thích từ kết hôn trái pháp luậtthì kết hôn trái pháp luật là việc nam hoặc nữ đăng ký kết hôn nhưng một bên viphạm một hoặc nhiều điều kiện kết hôn

Câu 7: Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông

bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 104, Luật Hôn Nhân vàgia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu thì ôngphải chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu trong trường hợp cha mẹkhông thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con và cháu phải là người chưathành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc cháu đãthành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôidưỡng mình Chứ không phải mọi trường hợp khi cha mẹ không thể nuôidưỡng, cấp dưỡng được cho con,thì ông bà đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡnghoặc cấp dưỡng cho cháu

Câu 8: Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24,Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi thì khi làmcon nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với giađình cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác.Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận không chấm dứt quyền vànghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con nuôi thì các quyền và nghĩa vụ này sẽ không bịchấm dứt

Câu 9: Khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 54, Luật Hônnhân và gia đình 2014 quy định về hòa giải cơ sở và các Điều 205, Điều 206 vàkhoản 3, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì khi giải quyết ly hôn,Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải trừ các trường hợp không được hòa giảihoặc không thể tiến hành hòa giải theo quy định Ví dụ vụ án ly hôn mà một bên

Trang 25

vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tiến hành hòa giảiđược nên Tòa án không tiến hành thủ tục hòa giải nữa.

Câu 10: Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người

đã từng là vợ chồng cũng chấm dứt.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 60,Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồngđối với người thứ ba sau khi ly hôn thì vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền vànghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợpbên thứ ba và vợ chồng có thỏa thuận khác Ví dụ: trong thời kỳ hôn nhân vợchồng ông A vay của ông B số tiền 1 tỷ đồng thì sau khi vợ chồng ông A ly hônvẫn phải liên đới chịu trách nhiệm trả khoản tiền cho ông B

Câu 11: Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 111, Luật Hônnhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của con cái đối với cha

mẹ thì trường hợp con không sống chung với cha mẹ mà đã thành niên và cókhả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ không

có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình.Do đó, khôngphải trong mọi trường hợp con cái không sống chung cùng cha mẹ đều có nghĩa

vụ cấp dưỡng cho cha mẹ

Câu 12: Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôi con nuôi.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi

2010 quy định về người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của mộtngười độc thân hoặc của cả hai vợ chồng Do đó, nếu một bên vợ hoặc chồngkhông chấp nhận nuôi con nuôi thì không thể tiến hành nhận con nuôi

Câu 13: Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn, thì Tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên.

Nhận định: SAI

Trang 26

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn Nhân vàgia đình 2014 quy định về việc giao con sau khi ly hôn thì vợ chồng tự thỏathuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục con sau lyhôn Chỉ khi không thỏa thuận được thì Tòa án mới giải quyết và có xem xétvào nguyện vọng của người con chứ không phải trong trường hợp nào Tòa áncũng xem xét vào nguyện vọng của con.

Câu 14: Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người

vợ trực tiếp nuôi dưỡng.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 81,Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì đối với con dưới 36 tháng tuổi được giaocho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ không đủ điều kiệnnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác Ví dụ:người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi thì quyền đượctrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn thuộc về người chồng

Câu 15: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn Nhân vàgia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợpmột bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng 01 bản án hay quyếtđịnh có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân Mà đây chỉ là

01 trong các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho

ly hôn

Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30,LuậtHôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồngtrong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tàisản chung không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản

Trang 27

riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên Do đó, không phải mọi trường hợp,việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình màkhông có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanhtoán bằng tài sản riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tàisản chung không đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sảnriêng theo khả năng kinh tế).

Câu 17: Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

Nhận định: ĐÚNG.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27,Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ vàchồng và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình

2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiếtyếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liênđới đối với vợ chồng

Câu 18: Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01.01.2001 trở đi

mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ sốngvới nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họphải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003 Nếutrong thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được công nhận quan hệ vợ chồng

Câu 19: Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi

và trẻ được nhận làm con nuôi.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi

2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp trẻ em đượcnhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sựđồng ý của người được nhận làm con nuôi Tức là không phải trong mọi trườnghợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha

Trang 28

mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ đượcnhận làm con nuôi.

Câu 20: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông Tưliên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nàolà“người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trướcngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là

vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn

Câu 21: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước

ngày 03.01.1987 đều được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4,Điều 2, Thông Tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quyđịnh về “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồngtrước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừanhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn nếu họ có đủ điều kiện kết hôn.Trường hợp họ không có đủ điều kiện kết hôn thì không được công nhận là vợchồng

Câu 22: Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận trẻ em làm con nuôi chung

.Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Hôn nhân vàgia đình 2014 quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi thì ngườinhận nuôi con nuôi phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng

ý Trường hợp nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hônthì quan hệ hôn nhân không được công nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem làđộc thân nên họ có quyền nhận nuôi con nuôi

Câu 23: Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng.

Trang 29

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33,Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ vàchồng thì trường hợp Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thìđây là trường hợp người chồng được thừa kế riêng căn nhà trên Do đó,căn nhàtrên là tài sản riêng của người chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ vàchồng.

Câu 24: Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên,dân tộc của mình.

Nhận định: ĐÚNG

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi

2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền yêucầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi Tuy Nhiên cần lưu ýthêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ,tên của con nuôi phảiđược sự đồng ý của người đó

Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩavụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao độnghoặc không có tài sản để tự nuôi mình.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hônnhân và gia đình 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… vàcháu ruột thì trường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruộtkhông phải trong mọi trường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trongtrường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôimình Nếu chú ruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện đểthực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, conhoặc anh, chị, em ruột của người đó

Câu 26: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợchồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.Nhận định:SAI.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật HônNhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồngthì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định haytheo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng từ chối áp dụng chế độ tài sảntheo thỏa thuận thì mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định

Trang 30

Câu 27: Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận.

Nhận định: ĐÚNG.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều

28, Luật Hôn Nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sảncủa vợ và chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sảntheo luật định hoặc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận Trường hợp vợchồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồngthực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng

Câu 28: Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông Tưliên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợpngười đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với nhaunhư vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp màkhông cần phải đăng ký kết hôn theo luật định

Câu 29: Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhândân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhândân cấp xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam vớingười nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam Cư trú ở khu vực biêngiới và công dân người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếpgiáp với xã ở khu vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú

Câu 30: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc

Trang 31

về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ Nơi cư trú này có thể

là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơithường trú

Câu 31: Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

Nhận định: ĐÚNG.Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2

và điểm c,khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơquan,tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôicon sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc,giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa Án thay đổingười trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan quản lý nhà nước vềtrẻ em.Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa ánthay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điềukiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con

Câu 32: Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.

Nhận định: SAI.Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ hôn nhân và gia đình làlợi ích mà vợ chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hôn nhân vàgia đình Bao gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch,sựquan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình,giữa ông bà,cha mẹ với con cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất(như tài sản, cáckhoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế).Do đó, con cái không phải là khách thểtrong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ

Câu 33: Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng.

Nhận định: SAI

Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quyđịnh về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1,Điều 33, LuậtHôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thìcon dâu không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụthuộc vào di chúc) của cha mẹ chồng.Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sảncủa mình cho riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng,người vợ (con dâu) không được hưởng thừa kế trong trường hợp này

Ngày đăng: 27/07/2022, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w