1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ga Cđ 1 Bé Va Cac Bạn Chuẩn.docx

351 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ
Trường học Trường Mầm Non Bé Va Cac Bạn
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Kế hoạch tuần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 351
Dung lượng 601,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH TUẦN, NGÀY KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Tuần 01 tháng 09 từ ngày 05 đến ngày 9 tháng 09 năm 2022 Chủ đề Bé và các bạn Nhánh 1 Ngày hội đến trường và tết trung thu của bé A KẾ HOẠCH TUẦN I T[.]

Trang 1

Tuần 01 tháng 09 từ ngày 05 đến ngày 9 tháng 09 năm 2022

Chủ đề: Bé và các bạn

Nhánh 1: Ngày hội đến trường và tết trung thu của bé

A KẾ HOẠCH TUẦN

I THỂ DỤC SÁNG:

Tập với bài thể dục nhịp điệu “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

(Thực hiện thứ hai, thứ tư, thứ sáu)

- Trẻ có kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát cho trẻ

- Trẻ có khả năng phối hợp chân tay nhịp nhàng khi tập

- Phát triển cơ bắp cho trẻ

c Thái độ:

-Tích cực tham gia hoạt động

- Tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh

2 Chuẩn bị:

- Xắc xô, sân tập

- Động tác thể dục, nhạc bài hát “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp

Trang 2

- Câu 1: “ Đưa tay cái đầu này”

Trẻ đứng tự nhiên, đưa 2 tay về phía trước sau đó

cầm 2 tai nghiêng đầu về 2 phía

- Câu 2: “ Ồ sao bé không lắc”

Trẻ đứng tự nhiên, 1 tay đưa thẳng về phía trước,

sau đó đổi tay khom mình

- Câu 3: ‘‘ Đưa tay cái mình này ”

Trẻ đứng tự nhiên, 2 tay đưa về phía trước sau

đó chống hông nghiêng người sang phía phải,

trái, chân đứng im

- Câu 4: “ Ồ sao bé không lắc ’’

Thực hiện như động tác 2

- Câu 5: “ Đưa tay…cái đùi này ”

Trẻ đưa 2 tay về phía trước, 2 tay nắm lấy 2 đầu

gối chụm vào nhau, đưa sang phải, đưa sang trái

- Câu 6: “Ồ sao bé không lắc” (Thực hiện như

động tác 2)

- Câu 7: “Là la lá…lá là” Trẻ đứng tự nhiên, 2

tay giơ cao lên đầu quay một vòng

Hoạt động 3: Hồi tĩnh

GD trẻ tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.

Cho đi nhẹ nhàng 1-2 vòngtheo bài hát “Đi chơi Trẻ nghe giáo dụcTrẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

Tập với bài các động tác: Hô hấp 1, tay 1, chân 1, lưng - bụng 1

- Phát triển cơ bắp, khả năng vận động cho trẻ

- Trẻ có khả năng phối hợp chân tay nhịp nhàng

c Thái độ:

- Tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.

- Trẻ tích cực tham gia hoạt động

Trang 3

+ GD trẻ: Tập luyện thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh.

+ Hàng ngày các con có tập thể dục không?

+ Bây giờ cô và các con cùng tập thể dục nhé!

- Cho trẻ đi, chạy theo theo cô 1-2 vòng quanh sân tập

Hoạt động 2: Trọng động

- ĐT hô hấp 1: Hít vào thật sâu

+ TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay thả xuôi

+ Thực hiện: Trẻ lấy hơi hít vào và thở ra

- ĐT tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống

+ TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi

+ Thực hiện:

Nhịp 1: Hay tay đưa lên cao

Nhịp 2: Hai tay hạ xuống

- ĐT lưng-bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên phải, trái

+ TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi

+ Thực hiện:

Nhịp 1: Nghiêng người sang bên phải

Nhịp 2: Nghiêng người sang bên trái

Trẻ khởi động cùng côTrẻ thực hiện 3-4 lầnTrẻ thực hiện 3-4 lần

Trẻ thực hiện 3-4 lần

Trẻ thực hiện 3-4 lần

Trẻ lắng ngheTrẻ chơi

Trẻ đi nhẹ nhàng

II HOẠT ĐỘNG GÓC

- HĐVĐV: Xếp lớp học, xếp đường đi

- TTV: Nấu ăn, cho em ăn

- NT: Xem tranh về trường mầm non

- VĐ: Chơi với bóng và vòng thể dục

Trang 4

1 Mục đích yêu cầu.

a Kiến thức:

- Trẻ biết dùng khối tam giác xếp chồng lên khối vuông thành lớp học, đường đi

- Trẻ biết thể hiện vai chơi nấu ăn và cho em ăn

- Trẻ nhận biết được trường mầm non qua tranh

- Trẻ biết cách chơi với bóng và vòng thể dục

b Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng xếp chồng

- Trẻ có kỹ năng giao tiếp giữa các nhóm chơi

- Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định

c Thái độ:.

- Trẻchơi đoàn kết với bạn trong khi chơi

- Giữ gìn đồ chơi trong khi chơi

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động

2 Chuẩn bị:

- Các khối vuông, tam giác, chữ nhật

- Búp bê, đồ chơi nấu ăn, bóng thể dục, vòng thể dục

- Tranh vẽ trường mầm non

3 Tiến hành:

Hoạt động 1: Gây hứng thú

- Trò chuyện với trẻ:

+ Hàng ngày đến lớp các con được gặp ai? Làm gì?

+ Khi chơi với bạn các con phải làm thế nào?

=> GD trẻ: Chơi đoàn kết với bạn

Hoạt động 2:Thỏa thuận trước khi chơi.

- Bạn nào thích xếp lớp học cho bạn búp bê?

- Để xếp được nhà chúng mình cần những khối gì?

- Chúng mình xếp nhà như thế nào?

- Bạn nào sẽ xếp đường đi tới lớp nào?

- Con sẽ dùng khối gì để xếp?

- Con xếp như thế nào?

+ Góc nghệ thuật:

- Bạn nào thích xem tranh ảnh về trường mầm non

Trò chuyện với côGặp cô, gặp các bạnTrả lời cô

Trả lời côTrả lời cô: Cho em ănTrẻ nhận vai chơiTrẻ nhận vai chơi

Trẻ nhận vaiKhối vuông, tam giácTrả lời cô

Trẻ nhận vai chơiKhối vuông và tam giácXếp chồng ạ

Trẻ nhận vai chơi

Trang 5

của chúng mình?

- Khi xem tranh chúng mình phải xem như thế nào?

+ Góc vận động:

- Bạn nào thích chơi với bóng, vòng?

- Các con chơi với bóng, vòng như thế nào?

Hoạt động 3: Quá trình chơi.

- Cô cho trẻ về các góc chơi

- Cô đến các góc chơi và nhập vai chơi cùng trẻ

- Động viên khuyến khích trẻ kịp thời

- Gợi ý để trẻ giao lưu giữa các góc chơi

Hoạt động 4: Nhận xét quá trình chơi.

- Cô gợi ý cho trẻ tự nhận xét sau đó cô nhận xét

chung

+ Hôm nay các con đã được chơi gì?

+ Các con xếp nhà như thế nào?

- Cô nhận xét tương tự với các nhóm chơi khác

Hoạt động 5: Kết thúc

- Cô nhận xét, khen trẻ

- Cho trẻ thu dọn đồ dùng, đồ chơi

Giữ gìn không làm ráchtranh

Trẻ nhận vai chơiLăn bóng, tung bóngTrẻ chơi ở các góc

Trẻ nhận xét dưới sựgợi ý của cô

Trả lời cô

Trẻ nghe cô nhận xét

Trẻ lắng ngheThu dọn đồ dùng, đồchơi cùng cô

III TRÒ CHƠI CÓ LUẬT

1 Trò chơi học tập: Làm theo chỉ dẫn

a Mục đích:

- Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi “Làm theo chỉ dẫn”, biết cách chơi trò chơi.

- Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng chơi làm theo chỉ dẫn của người lớn

-Thái độ: Trẻ tích cực tham gia vào trò chơi cùng cô và các bạn

Ví dụ: Cô có một món quà rất tuyệt tặng cho Vui Bây giờ các con hãy đi đếnchỗ chiếc giá sách màu vàng Con nhìn vào chiếc hộp màu xanh, ở trong đó cómột chiếc túi Con lấy chiếc túi ra đi, trong túi có món quà tặng con đấy, conthích không? Đó là cái gì vậy? A quả bóng! Đẹp quá!

- Trẻ chơi 2-3 lần

- Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ

Trang 6

2 Trò chơi vận động: Bóng tròn to

a Mục đích:

- Kiến thức: Trẻ biết tên và cách chơi trò chơi “Bóng tròn to”

- Kỹ năng:Phát triển cơ bắp và ngôn ngữ cho trẻ

- Thái độ: Trẻ có cảm giác vui sướng, thích thú khi tham gia vào trò chơi

Bóng tròn to, tròn tròn to…. Trẻ nắm tay nhau đứng dãn căng thành

vòng tròn thật to (giống như quảbóng), chân giậm theo nhịp

Bóng xì hơi, xì xì xì hơi Trẻ nắm tay nhau cùng bước hướng

vào tâm vòng tròn,( làm cho quả bóngnhỏ lại, giống như quả bóng bị xì hơi)chân giậm theo nhịp

Nào bạn ơi! lại đây chơi xem bóng ai

to tròn nào, xem bóng ai to tròn nào…

Hai tay vỗ vào nhau (hoặc vung taynhẹ nhàng) theo nhịp câu hát

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ

3 Trò chơi dân gian: Nu na nu nống

a Mục đích:

- Kiến thức: Trẻ biết tên và cách chơi trò chơi “Nu na nu nống”

- Kỹ năng:Phát triển ngôn ngữ và vận động cho trẻ

- Thái độ: Trẻ có cảm giác vui sướng, thích thú khi tham gia vào trò chơi

Đọc đến câu cuối thì cùng nắm tay làm động tác đánh trống vào chân

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Kết thúc: Nhận xét, khen trẻ

Trang 7

B KẾ HOẠCH NGÀY

Ngày soạn:01/9/2022

Ngày dạy: 05/9/2022

Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2022

Khai giảng năm học mới 2022-2023

Ngày soạn: 01/09/2022

Ngày dạy: 06/09/2022

Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2022

I ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - TRÒ CHUYỆN

1 Đón trẻ:

- Cô niềm nở, ân cần với trẻ, giúp trẻ nhanh chóng làm quen với cô giáo và cácbạn

- Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào các bạn khi đến lớp

- Trao đổi nhanh với phụ huynh về nội quy của trường, lớp, các hoạt động ởtrường cũng như tình hình sức khỏe của trẻ

2 Thể dục sáng:

Tập với bài các động tác: Hô hấp 1, tay 1, chân 1, lưng - bụng 1

(Thực hiện theo kế hoạch tuần đã soạn)

3 Điểm danh:

- Cho trẻ ngồi theo tổ

- Cô gọi từng họ tên trẻ theo danh sách

- Dạy trẻ biết dạ khi nghe thấy cô giáo gọi tên mình

- Nhắc trẻ biết quan tâm đến những bạn vắng mặt

4 Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về thời tiết.

* Mục đích:

- Trẻ biết đặc điểm của thời tiết

- Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ Trẻ thích trò chuyện cùng cô

* Nội dung trò chuyện: :

- Hôm nay bố mẹ đưa chúng mình đi học chúng mình nhìn thấy thời tiết như thế nào?

- Hôm nay các bạn mặc quần áo như thế nào?

- Vì sao các bạn lại ặc áo cộc tay mà không mặc áo rét?

- Đúng rồi vì trời ấm có nắng lên rồi nên chúng mình có thể mặc quần áo máthơn đúng không?

=> GD trẻ mặc quần áo phù hợp thời tiết

5 Chơi tự do với bâp bênh, thú nhún, bóng.

* Mục đích yêu cầu: Trẻ biết cách chơi bâp bênh, thú nhún, bóng.

Trang 8

* Chuẩn bị: các đồ chơi bập bênh, thú nhún, bóng

* Cách tiến hành:

- Cô hỏi trẻ tên các đồ chơi cô gợi ý cách chơi cho trẻ

- Trẻ chơi cô hương dẫn trẻ

- Cô nhận xét khen ngợi trẻ

II HOẠT ĐỘNG CHƠI – TẬP BUỔI SÁNG

- Trẻ nhận biết và gọi được tên dùng, đồ chơi có màu đỏ

- Trẻ biết chọn đồ chơi màu đỏ dưới sự gợi ý của cô

b Kỹ năng:

-Trẻ có khả năng nhận biết màu sắc đặc biệt là màu đỏ

- Phát triển ngôn ngữ

-Trẻ có khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định

c Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động

2 Chuẩn bị:

- Mỗi trẻ một quả bóng màu xanh, vòng màu đỏ

- Đồ dùng của cô tương tự của trẻ nhưng kích thước to hơn

- Búp bê

- Hộp quà đựng bóng màu xanh, vòng màu đỏ

- Mô hình nhà xanh, đỏ

3 Tiến hành:

Hoạt động 1: Gây hứng thú vào bài

Búp bê đến lớp tặng hộp quà:

- Nhắc trẻ chào bạn búp bê?

- Bạn búp bê tặng cái gì?

Hoạt động 2: Nhận biết màu đỏ:

Cho trẻ quan sát hộp quà:

- Các con biết trong hộp quà bạn búp bê có gì

Trẻ quan sátTrả lời côTrẻ trả lời: Cái vòngCái vòng màu đỏCái vòng có dạng hìnhtròn

Trang 9

- Cô cho trẻ quan sát quả bóng màu xanh:

+ Đây là cái gì?

Cho cả lớp, cá nhân phát âm: Quả bóng

+ Quả bóng màu gì?

+ Quả bóng có dạng hình gì?

* Trò chơi 1: Thi ai chọn nhanh

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô phổ biến cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn một

rổ có quả bóng màu xanh, vòng màu đỏ, khi cô nói

tên đồ dùng đồ chơi màu nào chúng mình chọn và

giơ thật nhanh nhé!

- Cho trẻ chơi 3-4 lần

Cô nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi

* Trò chơi 2: Về đúng nhà

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô phổ biến cách chơi: Cô có hai ngôi nhà màu

xanh và ngôi nhà màu đỏ Chúng mình vừa đi vừa

hát, khi cô nói”về đúng nhà” thì bạn nào cầm quả

bóng màu đỏ sẽ chạy về ngôi nhà màu đỏ

- Cho trẻ chơi 2-3 lần đổi bóng cho nhau

- Cô nhận xét khen trẻ sau mỗi lần chơi

Hoạt động 3:Củng cố

- Cô gợi ý giúp trẻ nhắc lại nội dung bài học

+ Hôm nay bạn búp bê tặng các con quà gì?

+ Đồ dùng đồ chơi nào có màu đỏ?

- Cô củng cố lại nội dung

=>GD: Trẻ tích cực tham gia hoạt động

Hoạt động 4:Kết thúc

- Cô nhận xét tuyên dương trẻ

- Cho trẻ cất đồ dùng cùng cô

Trẻ quan sátQuả bóngTrẻ phát âmQuả bóng màu xanhQuả bóng có dạng hìnhtròn

Trẻ lắng ngheNghe cô phổ biến cáchchơi

Trẻ chơiNghe cô nhận xét

Trẻ lắng ngheNghe cách chơi

- Trẻ chơi trò chơi 2-3 lầnTrả lời cô

Trẻ lắng ngheTrẻ nghe giáo dục

Nghe cô nhận xétTrẻ cất đồ dùng cùng cô

2.2 Dạo chơi ngoài trời

- Dạo chơi ngoài trời

- Chơi trò chơi: Bóng tròn to, Nu na nu nống.

- Chơi theo ý thích :Phấn, lá cây, bóng, vòng.

1 Mục đích yêu cầu:

a Kiến thức:

- Trẻ được hít thở không khí trong lành, tạo cho trẻ không khí thoải mái, trẻ

Trang 10

được tắm nắng.

-Trẻ biết kể những gì trẻ quan sát được trên sân trường

- Biết cách chơi trò chơi: Bóng tròn to, Nu na nu nống

- GD trẻ: Đi cẩn thận không chạy nhảy, chơi đoàn kết với bạn

- Trẻ thích tham gia vào hoạt động

2 Chuẩn bị:

- Trò chơi:

+ Bóng tròn to: Sân chơi, cách chơi

+ Nu na nu nống: Trẻ thuộc bài đồng dao, sân chơi rộng sạch

+ Chơi theo ý thích: Phấn, lá cây, bóng, vòng

- Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ để trẻ chơi

3 Tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức – gây hứng thú

- Trước khi ra sân cô kiểm tra tình hình sức khỏe trẻ.

- Cho trẻ đi giày dép, đội mũ, nhắc trẻ đi thẳng hàng,

không xô đẩy nhau

Hoạt động 2: Dạo chơi ngoài trời

a, Dạo chơi:

- Chúng mình đang đi đâu đấy các con?

- Các con thấy như thế nào?

- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Bóng tròn to”

- Cách chơi: Các con vừa hát “Bóng tròn to, tròn tròn tròn

tròn to…” kết hợp nắm tay nhau, đứng dãn căng vòng tròn

Trang 11

thật to (giống như quả bóng), chân giậm theo nhịp.

“Bóng xì hơi, xì xì xì xì hơi”: Nắm tay nhau, cùng bước

hướng vào tâm vòng tròn (làm cho vòng tròn nhỏ lại,

giống như quả bóng bị xì hơi), chân giậm theo nhịp

“Nào bạn ơi ! lại đây chơi, xem bóng ai to tròn nào,

xem bóng ai to tròn nào…”Hai tay vỗ vào nhau (hoặc

vung tay nhẹ nhàng) theo nhịp câu hát

- Cho trẻ chơi 1-2 lần

- Cô nhận xét khen trẻ

* Trò chơi dân gian: Nu na nu nống

- Cô phổ biến cách chơi: Hai đến ba bạn ngồi thành

hình vòng cung chân duỗi thẳng, tay cô sẽ chạm lần

lượt chân từng bạn mỗi lần chạm ứng với một từ:

- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi

c,Chơi theo ý thích: phấn, lá cây, vòng bóng

- Cho trẻ tiến hành chơi theo ý thích của mình, cô quan

sát trẻ chơi, giúp đỡ trẻ khi cần thiết

Hoạt động 3:Nhận xét kết thúc

- Hôm nay các con được chơi những trò chơi gì?

- Con có thấy thích không? Vì sao?

- Cô nhận xét chung, khen ngợi giáo dục trẻbảo vệ, giữ

gìn đồ dùng đồ chơi

- Cho trẻ rửa tay, vào lớp

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa chân tay, mặt, mũi cho trẻ

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

2 Ăn chính.

- Chuẩn bị bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, cơm, canh

- Giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng

- Giáo dục trẻ khi ăn biết mời cô và mời các bạn

- Trẻ ăn xong cho trẻ lau mồm, uống nước

Trang 12

IV NGỦ TRƯA.

1 Ngủ trưa.

- Cô chuẩn bị chăn, chiếu, màn, gối cho trẻ ngủ

- Hướng dẫn trẻ ngủ đúng chỗ và tư thế nằm ngủ: Không nằm úp người, congười, trẻ nằm ngửa chân tay duỗi tự nhiên

- Không cho trẻ ngậm cơm cháo khi đi ngủ

- Cô có mặt thường xuyên khi trẻ ngủ

2 Phút thể dục.

* Mục đích, yêu cầu:

Giúp trẻ chuyển trạng thái mệt mỏi sau khi ngủ dậy tỉnh táo tham gia các hoạtđộng tiếp theo

* Chuẩn bị: Địa điểm, động tác

* Tiến hành:

- Cô cho trẻ dậy từ từ thông thoáng phòng nhóm

- Cô cho trẻ ngồi dậy tập các động tác:

+ ĐT cổ: Ngồi dậy, chân duỗi thẳng xoay cổ (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT tay: Hai tay đưa ra trước đan tay vào nhau đưa lên cao, hạ xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT bụng: Đưa 2 tay lên cao cúi gập người về trước (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT chân: Chống tay phía sau, đưa chân lên cao, hạ chân xuống, đưa chân trái

lên cao hạ chân xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

V ĂN PHỤ.

1 Vệ sinh.

- Sau khi ngủ dậy cho trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Rửa mặt cho trẻ

2 Ăn phụ.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ghế để ăn, trẻ mời cô và các bạn khi ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

VI CHƠI TẬP BUỔI CHIỀU.

1 Hoạt động 1: HĐLĐ Dạy trẻ cầm cốc uống nước

a Mục đích yêu cầu

- Kiến thức: Trẻ biết tự cầm cốc uống nước.

- Kỹ năng:Trẻ có trẻ cầm cốc nước bằng tay phải khéo léo; Phát triển khả năng

định hướng trong không gian

- Thái độ: Trẻ lắng nghe, hứng thú trong giờ hoạt động.

2 Chuẩn bị

- Cốc uống nước đủ cho cô và trẻ

3 Tiến hành:

* Ổn định tổ chức, gây hứng thú:

- Cô cùng trẻ chơi: “Trời tối, trời sáng”

- Các con nhìn xem cô có cái gì đây?

Trang 13

- Cốc dùng để làm gì?

- Trước khi uống thì các con phải làm gì? (lấy đúng cốc và rót nước)

->Giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con cách cầm cốc đúng cách

*Dạy cầm cốc uống nước

*Trẻ thực hiện:

- Cô mời từng trẻ lên thực hiện

- Cô nhận xét chung, khen ngợi động viên trẻ

2 Hoạt động 2: Trò chuyện về ngày hội đến trường của be

a, Mục đích yêu cầu:

- Kiến thức: Trẻ biết ngày 5/9 là ngày khai giảng, ngày hội toàn dân đưa trẻ đến

trường Biết 1 số hoạt động trong ngày hội đến trường như: hát múa, trống khaitrường…

- Kỹ năng:Trẻ có kỹnăng quan sát, trả lời các câu hỏi của cô, có khả năng chú ý

lắng nghe

- Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.

b, Chuẩn bị: Tranh một số hoạt động trong ngày khai giảng.

c, Cách tiến hành:

- Trò chuyện với trẻ:

- Cho trẻ quan sát tranh vẽ một số hoạt động trong ngày khai giảng

+ Đây là ai? Mọi người đang làm gì?

=> GD trẻ yêu, thích đên trường lớp mầm non

- Cho trẻ chỉ tranh và phát âm

- Kết thúc: Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

VII ĂN CHÍNH CHIỀU.

1 Vệ sinh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa tay, mặt, mũi cho trẻ

2 Ăn chính.

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

- Cô chuẩn bị bàn ghế, bát thìa cho trẻ

- Cô giới thiệu về món ăn và chất dinh dưỡng cho trẻ

- Khuyến khích động viên trẻ ăn hết suất

Trang 14

VIII CHƠI - TRẢ TRẺ.

1 Chơi theo ý thích

- Cho trẻ chơi với các đồ chơi vòng, bóng, lắp ghép - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ 2 Vệ sinh: - Cô cho trẻ vệ sinh mặt mũi, chân tay, chải đầu tóc gọn gàng 3 Nêu gương - Cô nhận xét trẻ trong ngày - Cô khen ngợi động viên trẻ ngoan, khuyến khích nhắc nhở những trẻ chưa ngoan - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ 4 Trả trẻ. - Cô trao trẻ đến tận tay phụ huynh - Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ - Nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, các bạn * NHẬT KÝ CUỐI NGÀY - Tổng số trẻ đến lớp:…………

- Số trẻ vắng mặt:………

+ Lý do:( tên trẻ vắng + lý do):………

- Tình hình chung về trẻ trong ngày:………

+ Sức khoẻ:………

+ Nề nếp:………

+ Thái độ:………

- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ:………

Ngày soạn: 01/09/2022

Ngày dạy: 07/09/2022

Thứ tư, ngày 07 tháng 09 năm 2022

I.ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - TRÒ CHUYỆN

1 Đón trẻ:

- Cô niềm nở, ân cần với trẻ, giúp trẻ nhanh chóng làm quen với cô giáo và các bạn

- Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào các bạn khi đến lớp

- Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ

2 Thể dục sáng:

Tập với bài thể dục nhịp điệu “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

(Thực hiện theo kế hoạch tuần đã soạn)

Trang 15

3 Điểm danh:

- Cho trẻ ngồi theo tổ

- Cô gọi từng họ tên trẻ theo danh sách

- Dạy trẻ biết dạ khi nghe thấy cô giáo gọi tên mình

- Nhắc trẻ biết quan tâm đến những bạn vắng mặt

4 Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các bạn trong lớp.

* Mục đích:

- Trẻ biết tên các bạn trong lớp

- Trẻ có kỹ năng giao tiếp cho trẻ

- Trẻ có ý thức chơi với bạn

*Nội dung:

- Chúng mình đang học ở lớp nào?

- Lớp mình có những bạn nào?

- Bạn nào có thể đúng lên kể tên các bạn trong lớp nào?

- Vậy là bạn trong lớp chúng mình chơi như thế nào với nhau?

=>GD: Trẻchơi đoàn kết với nhau trong nhóm lớp

5 Chơi tự do với bâp bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Mục đích yêu cầu: Trẻ biết cách chơi bâp bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Chuẩn bị: Các đồ chơi bập bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Cách tiến hành:

- Cô hỏi trẻ tên các đồ chơi cô gợi ý cách chơi cho trẻ

- Trẻ chơi cô hướng dẫn trẻ

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

II HOẠT ĐỘNG CHƠI – TẬP BUỔI SÁNG

- Trẻ biêt vận động “Bò theo hướng thẳng” dưới sự hướng dẫn của cô

- Biết cách chơi trò chơi “Bóng tròn to”

b Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng bò theo hướng thẳng, bò bằng hai bàn tay và cẳng chân, khi bòngẩng đầu, thẳng người, mắt nhìn thẳng về phía vật chuẩn, kết hợp chân nọ taykia

c Thái độ

- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động

Trang 16

- Các con ơi! Nghe tin lớp mình ngoan, học giỏi

hôm nay cô tặng các con một chuyến đi chơi nhé

các con có thích không nào?

- Cô cháu mình cùng nhau lên tàu nào!

* Khởi động:

Trẻ nối đuôi nhau thành đoàn tàu, đi nhanh chậm

trên nền nhạc của bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” Trẻ

đứng lại theo vòng tròn để tập BTPTC

Hoạt động 2: Trọng động

* BTPTC:

- ĐT tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống.

+ TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi

+ Thực hiện:

Nhịp 1: Hay tay đưa lên cao

Nhịp 2: Hai tay hạ xuống

- ĐT lưng-bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên phải,

trái

+ TTCB: Đứng thẳng, hai tay thả xuôi

+ Thực hiện:

Nhịp 1: Nghiêng người sang bên phải

Nhịp 2: Nghiêng người sang bên trái

- Cô giới thiệu tên vận động:

Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

Cô làm mẫu lần 2: Có phân tích động tác

(Khi cô hô chuẩn bị, cô cúi xuống, 2 bàn tay chạm

- Trẻ hưởng ứng

- Trẻ bám vào nhau thànhđoàn tàu

- Trẻ KĐ cùng cô

- Trẻ thực hiện 3 lần 2nhịp

- Trẻ thực hiện 3 lần 2nhịp

- Trẻ thực hiện 4 lần 2nhịp

- Trẻ quan sát, lắng nghe

Trang 17

đất, 2 bàn chân chạm đất, đầu gối hơi khụy, mắt

nhìn thẳng Khi có hiệu lệnh “bò” thì cô dùng tay

và chân để bò, bò tay nọ chân kia và bô thẳng về

đích)

- Trẻ luyện tập: Lần lượt từng trẻ lên tập

(Cô chú ý sửa sai cho trẻ bò thẳng về phía trước tới

đích.)

* TCVĐ: Bóng tròn to.

- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Bóng tròn to”

- Cách chơi:

Vừa hát “Bóng tròn to, tròn tròn tròn tròn to…”

kết hợp nắm tay nhau, đứng dãn căng vòng tròn

thật to (giống như quả bóng), chân giậm theo nhịp

“Bóng xì hơi, xì xì xì xì hơi”: Nắm tay nhau, cùng

bước hướng vào tâm vòng tròn (làm cho vòng tròn

nhỏ lại, giống như quả bóng bị xì hơi), chân giậm

theo nhịp

“Nào bạn ơi ! lại đây chơi, xem bóng ai to tròn

nào, xem bóng ai to tròn nào…”Hai tay vỗ vào

nhau (hoặc vung tay nhẹ nhàng) theo nhịp câu hát

- TTV: Nấu ăn, cho em ăn (góc chủ đạo)

- NT: Xem tranh về trường mầm non

- VĐ: Chơi với bóng và vòng thể dục

1 Mục đích yêu cầu.

a Kiến thức:

- Trẻ biết dùng khối tam giác xếp chồng lên khối vuông thành lớp học, xếp sát cáckhối chữ nhật tạo thành đường đi

- Trẻ biết thể hiện khéo léo vai chơi nấu ăn và cho em ăn

- Trẻ nhận biết được trường mầm non qua tranh

- Trẻ biết cách chơi với bóng và vòng thể dục

b Kỹ năng:

-Trẻ có kỹnăng lắp ghép, xếp chồng, xếp cạnh, xếp sát nhau…

-Trẻ có kỹnăng giao tiếp giữa các nhóm chơi

Trang 18

-Trẻ cónăng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định.

- Trẻ có ký năng chơi với bóng, vòng

c Thái độ:.

- Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn trong khi chơi

- Giữ gìn đồ chơi trong khi chơi

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động

2 Chuẩn bị:

- Các khối vuông, tam giác

- Búp bê, đồ chơi nấu ăn, bóng thể dục, vòng thể dục

- Tranh vẽ trường mầm non

3 Tiến hành: (Tiến hành như kế hoạch tuần đã soạn)

III ĂN CHÍNH SÁNG.

1 Vệ sinh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa chân tay, mặt, mũi cho trẻ

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

2 Ăn chính.

- Chuẩn bị bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, cơm, canh

- Giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng

- Giáo dục trẻ khi ăn biết mời cô và mời các bạn

- Trẻ ăn xong cho trẻ lau mồm, uống nước

IV NGỦ TRƯA.

1 Ngủ trưa.

- Cô chuẩn bị chăn, chiếu, màn, gối cho trẻ ngủ

- Hướng dẫn trẻ ngủ đúng chỗ và tư thế nằm ngủ: Không nằm úp người, congười, trẻ nằm ngửa chân tay duỗi tự nhiên

- Không cho trẻ ngậm cơm cháo khi đi ngủ

- Cô có mặt thường xuyên khi trẻ ngủ

2 Phút thể dục

* Mục đích, yêu cầu:

Giúp trẻ chuyển trạng thái mệt mỏi sau khi ngủ dậy tỉnh táo tham gia các hoạtđộng tiếp theo

* Chuẩn bị: Địa điểm, động tác

* Tiến hành:

- Cô cho trẻ dậy từ từ thông thoáng phòng nhóm

- Cô cho trẻ ngồi dậy tập các động tác:

+ ĐT cổ: Ngồi dậy, chân duỗi thẳng xoay cổ (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT tay: Hai tay đưa ra trước đan tay vào nhau đưa lên cao, hạ xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT bụng: Đưa 2 tay lên cao cúi gập người về trước (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

Trang 19

+ ĐT chân: Chống tay phía sau, đưa chân lên cao, hạ chân xuống, đưa chân trái

lên cao hạ chân xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

V ĂN PHỤ.

1 Vệ sinh.

- Sau khi ngủ dậy cho trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Rửa mặt cho trẻ

2 Ăn phụ.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ghế để ăn, trẻ mời cô và các bạn khi ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

VI CHƠI TẬP BUỔI CHIỀU.

1 Hoạt động 1: Nghe đọc thơ về chủ đề “Tình bạn”

+ Ở lớp con biêt những bạn nào?

+ Con thich chơi vơi bạn nào nhât?

- Cô giơi thiệu tên bài thơ và đọc thơ cho trẻ nghe 1-3 lần

- Cô cho trẻ nhăc lại tên bài thơ và đàm thoại về nội dung bài thơ

+ cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?

- Cô giải thích nội dung: Bạn gà, vịt, ngan, chơi ở bờ ao, bạn gà té xuống nước,ngan vịt, nhảy theo vớt bạn gà lên

- Giáo dục trẻ ngoan chơi cùng bạn không đánh bạn

- Cô đọc tiếp bài thơ cho trẻ nghe 3-4 lần Khuyến khích trẻ đọc theo cô

2 Hoạt động 2: Hát về tết Trung thu

- Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động.

b, Chuẩn bị: Nội sung bài đồng dao.

Trang 20

c, Tiến hành:

- Cô giới thiệu tên hoạt động: Các con ơi! Vậy là sắp đến ngày tết trung thu rồi hôm nay cô và cúng mình cùng hát để chào đón tết trung thu nhé!

- Cô mời cả lớp đứng dậy hát bài «Đêm trung thu » nào!

- Cô cho cả lớp hát và nhún nhảy, lắc lư theo giai điệu bài hát « Rước đèn dưới trăng »

- Cô cho cả lớp hát « Bé và trăng »

- Đàm thoại :

+ Các con vừa hát bài hát gì ?

+ Bài hát nói về ai ?

- Kết thúc: Cô nhận xét khen trẻ

VII ĂN CHÍNH CHIỀU.

1 Vệ sinh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa tay, mặt, mũi cho trẻ

2 Ăn chính.

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

- Cô chuẩn bị bàn ghế, bát thìa cho trẻ

- Cô giới thiệu về món ăn và chất dinh dưỡng cho trẻ

- Khuyến khích động viên trẻ ăn hết suất

VIII CHƠI - TRẢ TRẺ.

1 Chơi theo ý thích

- Cho trẻ chơi với các đồ chơi vòng, bóng, lắp ghép - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ 2 Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh mặt mũi, chân tay, chải đầu tóc gọn gàng 3 Nêu gương - Cô nhận xét trẻ trong ngày - Cô khen ngợi động viên trẻ ngoan, khuyến khích nhắc nhở những trẻ chưa ngoan - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ 4 Trả trẻ. - Cô trao trẻ đến tận tay phụ huynh - Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ - Nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, các bạn * NHẬT KÝ CUỐI NGÀY - Tổng số trẻ đến lớp:…………

- Số trẻ vắng mặt:………

+ Lý do:( tên trẻ vắng + lý do):………

- Tình hình chung về trẻ trong ngày:………

+ Sức khoẻ:………

Trang 21

+ Nề nếp:……….

+ Thái độ:………

- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ:………

Ngày soạn: 01/09/2022 Ngày dạy: 08/09/2022 Thứ năm, ngày 08 tháng 09 năm 2022 I.ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - TRÒ CHUYỆN 1 Đón trẻ: - Cô niềm nở , ân cần với trẻ, giúp trẻ nhanh chóng làm quen với cô giáo và các bạn - Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào các bạn khi đến lớp - Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ 2 Thể dục sáng: Tập với bài các động tác: Hô hấp 1, tay 1, chân 1, lưng - bụng 1 (Thực hiện theo kế hoạch tuần đã soạn) 3 Điểm danh: - Cho trẻ ngồi theo tổ - Cô gọi từng họ tên trẻ theo danh sách - Dạy trẻ biết dạ khi nghe thấy cô giáo gọi tên mình - Nhắc trẻ biết quan tâm đến những bạn vắng mặt 4 Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về các bộ phận trên cơ thể trẻ. * Mục đích: - Trẻ biết tên các bộ phận trên cơ thể, tác dụng của chúng

- Trẻ có kỹ năng giao tiếp, mở rộng vốn từ cho trẻ

- Trẻ có ý thức giữ gìn các bộ phận trên cơ thể

*Nội dung:

- Bạn nào giỏi kể cho cô biết trên cơ thể các con có những bộ phận nào?

- Các bộ phận đó có tác dụng gì đối với cơ thể?

- Nếu thiếu 1 trong những bộ phận đó cơ thể sẽ thế nào?

=>Gd: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh các bộ phận trên cơ thể

5 Chơi tự do với đồ chơi lắp ghép, bóng, vòng.

* Mục đích yêu cầu: Trẻ biết cách chơi lắp ghép, bóng, vòng.

* Chuẩn bị: Các đồ chơi lắp ghép, bóng, vòng.

* Cách tiến hành:

- Cô hỏi trẻ tên các đồ chơi, cô gợi ý cách chơi cho trẻ

- Trẻ chơi cô hướng dẫn trẻ

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

Trang 22

II HOẠT ĐỘNG CHƠI – TẬP BUỔI SÁNG

- Trẻ biết một số nhận vật trong tranh truyện“Tết trung thu”

- Trẻ biết phát âm tên bức tranh, nhân vật trong tranh theo cô

Cô trò chuyện cùng trẻ và gợi mở vào bài

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh “Tết trung thu”

* Cô đưa tranh ra và hỏi trẻ:

- Cô có gì đây? (bức tranh)

- Tranh vẽ về ai?

- Ai đây?

- Em bé đang làm gì?

- Cô có tranh vẽ về Tết trung thu đấy, các con cùng chú

ý lắng nghe cô trò chuyện về bức tranh

* Cô kể chuyện theo tranh cho trẻ nghe 3 lần

* Đàm thoại:

+Cô vừa kể câu truyện gì?

+Bạn My đi nhà trẻ được đi đâu?

+ Bạn My đi Trung thu thấy có những gì?

+ Bạn ấy được làm gì?

+ Bạn My cảm thấy đi trung thu như thế nào?

GD:Trẻvâng lời cô, vui vẻ, hào hứng chào đón Trung

Trang 23

Hoạt động 3:Củng cố - Kết thúc

- Chúng mình vừa được nghe cô kể chuyện theo tranh gì?

- Trong tranh có ai?

- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ

- Trẻ trả lời cùng cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

2.2 Dạo chơi ngoài trời

- Dạo chơi ngoài trời

- Chơi trò chơi: Lăn bóng, Nu na nu nống

-Trẻ biết kể những gì trẻ quan sát được trên sân trường

- Biết cách chơi trò chơi: Lăn bóng, Nu na nu nống…

- Biết chơi theo ý thích: Bóng, vòng, phấn vẽ…

b Kĩ năng:

-Trẻ có kỹnăng quan sát, nhận xét về những điều trẻ quan sát được

-Trẻ có kỹnăng vận động thông qua các trò chơi “Lăn bóng, Nu na nu nống…”-Trẻ có khả năng khéo léo của đôi tay

c Thái độ:

- GD trẻ:Đi cẩn thận không chạy nhảy, chơi đoàn kết với bạn

-Trẻ thích tham gia vào hoạt động.

2.Chuẩn bị:

- Địa điểm dạo chơi: Sân trường sạch sẽ, an toàn

- Trò chơi vận động:

+ Trò chơi “Lăn bóng”; Bóng

+ Trò chơi “Nu na nu nống”: Chiếu cho trẻ, trẻ thuộc bài đồng dao

- Chơi theo ý thích: Bóng, vòng thể dục, phấn cho trẻ vẽ.

3.Tiến hành:

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức – gây hứng thú

- Trước khi ra sân cô kiểm tra tình hình sức khỏe trẻ.

- Cho trẻ đi giày dép, đội mũ, nhắc trẻ đi thẳng hàng,

không xô đẩy nhau

Hoạt động 2: Dạo chơi ngoài trời

a, Dạo chơi:

- Chúng mình đang đi đâu đấy các con?

- Các con thấy như thế nào?

Trang 24

- Cô cho trẻ đi dạo chơi vòng quanh sân trường và hỏi

- Cô giới thiệu tên trò chơi.

- Cô phổ biến cách chơi: Cô lăn bóng về phía trước và

chúng mình sẽ nhanh chân chạy theo bóng nhặt quả

bóng về cho cô

- Trẻ chơi 2 – 3 lần

- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi.+

* Trò chơi dân gian: Nu na nu nống

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô phổ biến cách chơi

- Cô cùng trẻ chơi 2-3 lần

- Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi

c,Chơi theo ý thích: Bóng, vòng, phấn vẽ

- Cho trẻ tiến hành chơi theo ý thích của mình, cô quan

sát trẻ chơi, giúp đỡ trẻ khi cần thiết

Hoạt động 3: Nhận xét kết thúc

- Hôm nay các con được chơi những trò chơi gì?

- Con có thấy như thế nào?

- Cô nhận xét chung, khen ngợi trẻ

- Giáo dục trẻ biết bảo vệ, giữ gìn đồ dùng đồ chơi

- Cho trẻ rửa tay, vào lớp

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa chân tay, mặt, mũi cho trẻ

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

2 Ăn chính.

- Chuẩn bị bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, cơm, canh

- Giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng

- Giáo dục trẻ khi ăn biết mời cô và mời các bạn

- Trẻ ăn xong cho trẻ lau mồm, uống nước

Trang 25

IV NGỦ TRƯA.

1 Ngủ trưa.

- Cô chuẩn bị chăn, chiếu, màn, gối cho trẻ ngủ

- Hướng dẫn trẻ ngủ đúng chỗ và tư thế nằm ngủ: Không nằm úp người, congười, trẻ nằm ngửa chân tay duỗi tự nhiên

- Không cho trẻ ngậm cơm cháo khi đi ngủ

- Cô có mặt thường xuyên khi trẻ ngủ

2 Phút thể dục

* Mục đích, yêu cầu:

Giúp trẻ chuyển trạng thái mệt mỏi sau khi ngủ dậy tỉnh táo tham gia các hoạtđộng tiếp theo

* Chuẩn bị: Địa điểm, động tác

* Tiến hành:

- Cô cho trẻ dậy từ từ thông thoáng phòng nhóm

- Cô cho trẻ ngồi dậy tập các động tác:

+ ĐT cổ: Ngồi dậy, chân duỗi thẳng xoay cổ (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT tay: Hai tay đưa ra trước đan tay vào nhau đưa lên cao, hạ xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT bụng: Đưa 2 tay lên cao cúi gập người về trước (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT chân: Chống tay phía sau, đưa chân lên cao, hạ chân xuống, đưa chân trái

lên cao hạ chân xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

V ĂN PHỤ.

1 Vệ sinh.

- Sau khi ngủ dậy cho trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Rửa mặt cho trẻ

2 Ăn phụ.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ghế để ăn, trẻ mời cô và các bạn khi ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

VI CHƠI TẬP BUỔI CHIỀU.

1 Hoạt động 1: Dạy hát “Lời chào buổi sáng”

+ Rèn kĩ năng hát theo giai điệu, thể hiện sắc thái tình cảm khi hát

+ Phát triển tai nghe cho trẻ và khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ

- Thái độ:

Trang 26

+ Có thái độ hào hứng, vui vẻ khi hát và chơi trò chơi cùng cô.

+ Giáo dục trẻ ngoan, vâng lời

b Chuẩn bị: Sân tập, động tác thể dục, đường hẹp.

- Cô giới thiệu tính chất của bài hát: Bài hát có giai điệu vui tươi, nhộn nhịp

- Để hiểu rõ hơn về nội dung bài hát chúng mình cùng lắng nghe cô hát lại lầnnữa nhé!

- Cô hát lần 2: Có nhạc

- Hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác giả

- Cô đàm thoại:

+ Các con vừa được nghe cô hát bài gì? (Cho trẻ phát âm 1 -2 lần)

+ Trong bài hát nói về ai?

+ Các con thấy bạn nhỏ trong bài hát có giỏi không?

- Giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ ngoan, biết vâng lời

* Cô hát lần 3: Cho trẻ hưởng ứng cùng cô

- Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ

2 Hoạt động 2: HĐLĐ “Dạy trẻ lau mũi”

a Mục đích:

- Kiến thức: Trẻ biết cách cầm khăn lau mũi dưới sự hướng dẫn của cô; Trẻ biết

giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ

- Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng tự lau mũi, có khảnăng tự phục vụ.

- Thái độ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động.

b Chuẩn bị:

- Chậu đựng khăn bẩn cho trẻ

- Khăn mặt, giá phơi khăn

c Tiến hành:

* Gây hứng thú:

- Vào những ngày thời tiết mưa, thời tiết thay đổi chúng mình thường hay bị sổmũi, nước mũi chảy các con cần lau mũi thường xuyên để muĩ sạch Vậy cáccon đã biết cách lau mũi chưa?

* Dạy trẻ lau mũi:

- Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con cách lau mũi sạch bằng khăn sạch nhé!

- Để lau mũi được cô cần có gì đây? (Cô giới thiệu đồ dùng và cho trẻ phát âm)

Trang 27

- Cô hướng dẫn trẻ cách lau: Cô trải khăn trên lòng bàn tay phải, cô dùng haingón tay là ngón cái và ngón trỏ để lau, cô để hai ngón tay áp vào mũi rồi launhẹ mũi cho sạch Vậy là cô đã lau mũi xong rồi các con thấy mũi đã sạch chưa?

* Trẻ thực hiện:Cô tổ chức cho từng trẻ lên thực hành lau mũi

* Kết thúc: Hỏi lại trẻ nội dung vừa được làm , giáo dục trẻ và thu dọn đồ dùng

VII ĂN CHÍNH CHIỀU

1 Vệ sinh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa tay, mặt, mũi cho trẻ

2 Ăn chính.

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

- Cô chuẩn bị bàn ghế, bát thìa cho trẻ

- Cô giới thiệu về món ăn và chất dinh dưỡng cho trẻ

- Khuyến khích động viên trẻ ăn hết suất

VIII CHƠI - TRẢ TRẺ.

1 Chơi theo ý thích

- Cho trẻ chơi với các đồ chơi vòng, bóng, lắp ghép

- Cô bao quát trẻ chơi

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

2 Vệ sinh: Cô cho trẻ vệ sinh mặt mũi, chân tay, chải đầu tóc gọn gàng.

3 Nêu gương

- Cô nhận xét trẻ trong ngày

- Cô khen ngợi động viên trẻ ngoan, khuyến khích nhắc nhở những trẻ chưa ngoan

- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ

4 Trả trẻ.

- Cô trao trẻ đến tận tay phụ huynh

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ

- Nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, các bạn

* NHẬT KÝ CUỐI NGÀY

- Tổng số trẻ đến lớp:…………

- Số trẻ vắng mặt:………

+ Lý do:( tên trẻ vắng + lý do):………

- Tình hình chung về trẻ trong ngày:……… + Sức khoẻ:……… + Nề nếp:……….+ Thái độ:………

- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ:………

Trang 28

Ngày soạn : 01/09/2022

Ngày giảng: 09/09/2022 Thứ sáu ngày 09 tháng 09 năm 2022

I ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - TRÒ CHUYỆN

1 Đón trẻ:

Cô đón trẻ nhẹ nhàng, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng cho trẻ đúngnơi quy định

- Trao đổi nhanh với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ

2 Thể dục sáng: Thể dục nhịp điệu “Nào chúng ta cùng tập thể dục”

(Thực hiện như kế hoạch tuần đã soạn)

3 Điểm danh:

- Cho trẻ ngồi theo tổ

- Cô gọi từng họ tên trẻ theo danh sách

- Dạy trẻ biết dạ khi nghe thấy cô giáo gọi tên mình

- Nhắc trẻ biết quan tâm đến những bạn vắng mặt

4 Trò chuyện: Trò chuyện với trẻ về ngày nghỉ cuối tuần

- Hôm nay là thứ mấy các con?

- Vậy ngày mai chúng mình có đi học không?

- Ngày thứ 7 chủ nhật gọi là ngày gì?

=> Ngày cuối tuần chúng mình được nghỉ ở nhà với bố mẹ chúng mình phảingoan và phải nghe lời bố mẹ nhé!

5 Chơi tự do: Chơi với bập bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Mục đích yêu cầu:- Trẻ biết cách chơi bâp bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Chuẩn bị: Các đồ chơi bập bênh, thú nhún, bóng, vòng.

* Cách tiến hành:

- Cô hỏi trẻ tên các đồ chơi, cô gợi ý cách chơi cho trẻ

- Trẻ chơi: cô hướng dẫn trẻ

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

II HOẠT ĐỘNG CHƠI – TẬP BUỔI SÁNG

Trang 29

- Trẻ biết cách xếp sát cạnh các khối chữ nhật với nhau tạo thành đường đi dưới

sự hướng dẫn của cô

b Kĩ năng

-Trẻ có khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ: Khối chữ nhật

-Trẻ có kỹnăng xếp sát cạnhcác khối chữ nhật tạo thành đường đi

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

c Thái độ

- Tích cực tham gia hoạt động

2 Chuẩn bị.

- Chuẩn bị của cô: Mẫu của cô, các khối chữ nhật

- Chuẩn bị của trẻ: Khối chữ nhật, rổ, bảng con

- Nhạc bài hát: Em yêu cô giáo

- Để học giỏi các con phải làm gì?

=>GD: Tích cực tham gia hoạt động

Hoạt động 2: Xếp đường đi

* Quan sát mẫu:

- Cô đưa mẫu ra và hỏi trẻ:

+ Đây là cái gì?

+ Chúng mình thấy con đường như thế nào?

+ Đường đi được xếp bằng những khối gì?

+ Khối chữ nhật màu gì?

+ Cô xếp đường đi như thế nào?

* Thực hiện mẫu:

Cô thực hiện và phân tích mẫu 1-2 lần: Để xếp

đường đi đầu tiên cô cầm khối chữ nhật thứ nhất

đặt xuống bảng sau đó cầm khối thứ hai xếp sát

cạnh khối thứ nhất và với khối chữ nhật thứ 3 cô

xếp sát cạnh khối thứ 2

*Trẻ thực hiện:

- Cho trẻ xếp đường đi trên nền nhạc bài hát:

Em yêu cô giáo

- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ chưa biết cách xếp

- Cô động viên trẻ, khuyến khích trẻ

* Nhận xét sản phẩm:

- Cho trẻ trưng bày sản phẩm

- Cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình, của bạn

- Cô nhận xét chung

Hoạt động 3: Kết thúc

- Cô gợi ý trẻ nhắc nội dung bài học

Trò chuyện cùng côTrả lời cô

Được học và chơiTrả lời cô

Nghe giáo dục

Trẻ quan sát mẫuTrẻ trả lời: Đường điTrả lời cô

Trả lời côTrả lời côTrẻ trả lời theo ý hiểuTrẻ quan sát và lắng nghe

Trẻ thực hiện

Trẻ trưng bày sản phẩm.Trẻ nhận xét

Trẻ lắng ngheTrẻ nhắc nội dung cùng cô

Trang 30

- Cô nhận xét, khen trẻ.

- Cho trẻ cất đồ dùng cùng cô Trẻ lắng ngheTrẻ cất đồ dùng cùng cô

2.2 Hoạt động vui chơi

- HĐVĐV: Xếp lớp học, xếp đường đi (Góc chủ đạo)

- TTV: Nấu ăn, cho em ăn

- NT: Xem tranh về trường Mầm non

- VĐ: Chơi với bóng và vòng thể dục

1 Mục đích, yêu cầu.

a Kiến thức:

- Trẻ biết dùng khối tam giác xếp chồng lên khối vuông thành lớp học, xếp sátcạnh các khối chữ nhật tạo thành đường đi khéo léo và sáng tạo hơn

- Trẻ biết thể hiện vai chơi nấu ăn và cho em ăn khéo léo hơn

- Trẻ nhận biết được một số đặc điểm, hoạt động của trường Mầm non chính xác hơn

- Trẻ biết tung, đá, lăn, ném bóng…; biết xoay, lăn vòng…khéo léo hơn

b Kỹ năng:

-Trẻ có kỹ năng xếp chồng, xếp sát cạnh

-Trẻ có kỹ năng giao tiếp giữa các nhóm chơi

-Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định

-Trẻ có kỹ năng vận động cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

c Thái độ:

- Trẻ chơi đoàn kết với bạn trong khi chơi

- Giữ gìn đồ chơi trong khi chơi

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động

2 Chuẩn bị.

- Các khối vuông, tam giác, chữ nhật

- Búp bê, đồ chơi nấu ăn

- Bóng thể dục, vòng thể dục

- Tranh vẽ một số hoạt động, đặc điểm trường Mầm non

3 Tiến hành:Thực hiện theo kế hoach đầu tuần

III ĂN CHÍNH SÁNG.

1 Vệ sinh.

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa chân tay, mặt, mũi cho trẻ

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

2 Ăn chính.

- Chuẩn bị bàn ghế, khăn lau, bát, thìa, đĩa đựng cơm rơi, cơm, canh

- Giới thiệu món ăn và giáo dục dinh dưỡng

Trang 31

- Giáo dục trẻ khi ăn biết mời cô và mời các bạn.

- Trẻ ăn xong cho trẻ lau mồm, uống nước

IV NGỦ TRƯA.

1 Ngủ trưa.

- Cô chuẩn bị chăn, chiếu, màn, gối cho trẻ ngủ

- Hướng dẫn trẻ ngủ đúng chỗ và tư thế nằm ngủ: Không nằm úp người, congười, trẻ nằm ngửa chân tay duỗi tự nhiên

- Không cho trẻ ngậm cơm cháo khi đi ngủ

- Cô có mặt thường xuyên khi trẻ ngủ

2 Phút thể dục

* Mục đích, yêu cầu:

Giúp trẻ chuyển trạng thái mệt mỏi sau khi ngủ dậy tỉnh táo tham gia các hoạtđộng tiếp theo

* Chuẩn bị: Địa điểm, động tác

* Tiến hành:

- Cô cho trẻ dậy từ từ thông thoáng phòng nhóm

- Cô cho trẻ ngồi dậy tập các động tác:

+ ĐT cổ: Ngồi dậy, chân duỗi thẳng xoay cổ (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT tay: Hai tay đưa ra trước đan tay vào nhau đưa lên cao, hạ xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT bụng: Đưa 2 tay lên cao cúi gập người về trước (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

+ ĐT chân: Chống tay phía sau, đưa chân lên cao, hạ chân xuống, đưa chân trái

lên cao hạ chân xuống (thực hiện 2 lần x 2 nhịp).

V ĂN PHỤ.

1 Vệ sinh.

- Sau khi ngủ dậy cho trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Rửa mặt cho trẻ

2 Ăn phụ.

- Cho trẻ ngồi vào bàn ghế để ăn, trẻ mời cô và các bạn khi ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

VI CHƠI TẬP BUỔI CHIỀU.

1 Hoạt động 1:Tổ chức Tết trung thu cho trẻ.

a Mục đích:

- Kiến thức:

+ Biết một số hoạt động trong ngày tết Trung thu: Hát múa, phá cỗ…

+ Biết lăng nghe sự tích tết Trung thu, chú Cuội, chị Hằng

+ Biết một số loại quả, bánh trong ngày tết Trung thu: quả hồng, quả bưởi, bánhdẻo, bánh nướng…

Trang 32

- Kỹ năng:

+ Phát triển ngôn ngữ, tình cảm kỹ năng xã hội cho trẻ

+ Phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định

+ Kỹ năng tự phục vụ như: Bóc, cầm bánh kẹo,

- Thái độ:

+ Trẻ trân trọng ngày tết Trung thu

+ Tích cực tham gia vào bài học

b Chuẩn bị:

- Sân khấu trung thu, Mâm cỗ Trung thu, bánh kẹo hoa quả

- Hệ thống câu hỏi

- Nhạc bài hát: “Đêm trung thu, Bé và trăng, Chú cuội…”

c Tiến hành.

- Cô giới thiệu: Xin chào các bé đến với chương trình “Vui trung thu”!

* Văn nghệ:

- Mở đầu chương trình mới các con cùng đứng dậy múa hát bài “Đêm trung thu”

- Tiếp theo mời các con cùng lắng nghe bài hát “Hát Hội trăng răm” Do cô Thanh Đạm biểu diễn

- Mời các con cùng đứng dậy múa hát bài “Rước đèn dưới trăng”

- Các con ạ mùa thu đến đem lại thời tiết thật mát mẻ cho chúng ta, không chỉ cóvậy mà còn đem đến cho chúng ta một ngày tết thật vui vẻ đó là ngày tết Trung thu

* Trò chuyện với trẻ về sự tích tết Trung thu, chú Cuội, chị Hằng:

+ Chúng mình đã được nghe sự tích tết Trung thu chưa?

+ Sự tích kể về ngày tết Trung thu như thế nào?

+ Ngày rằm tháng 9 âm lịch hàng năm chúng mình nhìn lên trời thấy hình ảnhgì?

+ Các bạn được nghe kể về chú Cuội, chị Hằng như thế nào?

+ Cô kể cho trẻ nghe về chú Cuội, chị Hằng

+ Vậy chúng mình có thái độ như thế nào về ngày tết Trung thu?

=> GD: Trân trọng ngày tết Trung thu

- Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa tay, mặt, mũi cho trẻ

2 Ăn chính.

- Cho trẻ ổn định chỗ ngồi

- Cô chuẩn bị bàn ghế, bát thìa cho trẻ

Trang 33

- Cô giới thiệu về món ăn và chất dinh dưỡng cho trẻ.

- Khuyến khích động viên trẻ ăn hết suất

VIII CHƠI - TRẢ TRẺ.

1 Chơi theo ý thích

- Cho trẻ chơi với các đồ chơi vòng, bóng, lắp ghép

- Cô bao quát trẻ chơi

- Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

2 Vệ sinh:

- Cô cho trẻ vệ sinh mặt mũi, chân tay, chải đầu tóc gọn gàng.

3 Nêu gương

- Cô nêu gương trẻ ngoan trong tuần

- Phát phiếu bé ngoan cho trẻ

4 Trả trẻ.

- Cô trao trẻ đến tận tay phụ huynh

- Trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ

- Nhắc trẻ chào cô, bố mẹ, các bạn

* NHẬT KÝ CUỐI NGÀY

- Tổng số trẻ đến lớp:…………

- Số trẻ vắng mặt:………

+ Lý do:( tên trẻ vắng + lý do):………

- Tình hình chung về trẻ trong ngày:……… + Sức khoẻ:……… + Nề nếp:……….+ Thái độ:………

- Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ:………

Trang 34

KẾ HOẠCH TUẦN, NGÀY

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ Tuần 2 tháng 9 từ ngày 12 tháng 9 đến ngày 16 tháng 9 năm 2022

Chủ đề 1: Bé và các bạn

Nhánh 2: Bé biết nhiều thứ.

A KẾ HOẠCH TUẦN

I THỂ DỤC SÁNG.

Tập với bài thể dục nhịp điệu “Đu quay”

(Thực hiện thứ hai, thứ tư, thứ sáu)

1 Mục đích-yêu cầu.

a Kiến thức:

- Trẻ biết tập các động tác thể dục theo nhịp điệu bài hát “Đu quay” cùng cô

b Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng nhanh nhẹn hoạt bát cho trẻ

- Trẻ có khả năng phối hợp chân tay nhịp nhàng khi tập

- Phát triển cơ bắp cho trẻ

c Thái độ:

- Tích cực tham gia hoạt động

- Tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh

2 Chuẩn bị.

- Xắc xô, sân tập

- Động tác thể dục, nhạc bài hát “Đu quay”

- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, phù hợp

3 Tiến hành.

Hoạt động 1: Khởi động

- Cho trẻ ổn định, gây hứng thú:

+ Buổi sáng sau khi thức dậy các con thường làm gì?

+ Để cơ thể luôn khỏe mạnh các con cần làm gì?

+ Bây giờ cô và các con cùng tập thể dục nhé!

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thành vòng tròn, kết hợp đi

các kiểu chân: Đi thường ->đi thường ->Đi nhanh ->

Đi chậm -> chạy chậm -> chạy nhanh -> chạy chậm

-> đi thường Sau đó về đứng thành hàng

Trẻ đứng xung quanh côTrẻ trả lời

Trẻ trả lờiVâng ạTrẻ khởi động

Trang 35

Hoạt động 2:Trọng động

- Tập kết hợp lời bài hát “Đu quay”

- ĐT 1: Đu quay, đu quay, ngồi đu quay là rất hay.

Hai tay đưa thẳng ra trước ngực rồi co tay lại theo

nhịp câu hát

- ĐT 2: Xoay tròn, xoay xoay tròn, em như bay.

Hai tay đưa lên cao rồi nghiêng người sang trái,

sang phải theo nhịp câu hát

- ĐT 3: Tay nắm chắc, tay nắm chắc, tôi với bạn

cùng quay.

Tập tương tự động tác 1

- ĐT 4: Cô khen chúng cháu ngồi đu quay rất tài.

Hai cao vẫy vẫy, đồng thời hai chân dậm tại chỗ

theo nhịp câu hát

Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- Giáo dục trẻ: Tập thể dục giúp cơ thể khỏe mạnh

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân

- Trẻ có kỹ năng thực hiện theo hiệu lệnh

- Phát triển cơ bắp cho trẻ

c Thái độ:

- Tích cực tham gia vào hoạt động

- Lợi ích của việc thể dục sáng

2 Chuẩn bị:

- Động tác thể dục

- Xắc xô, sân tập sạch sẽ

Trang 36

+ Buổi sáng sau khi thức dậy các con thường làm gì?

+ Để cơ thể luôn khỏe mạnh các con cần làm gì?

+ Bây giờ cô và các con cùng tập thể dục nhé!

- Cô cho trẻ đi vòng tròn rồi kết hợp với các kiểu đi,

đi thường-> đi nhanh-> chạy chậm-> chạy nhanh,

chạy chậm->đi thường rồi cho trẻ đứng thành vòng

tròn

2 Hoạt động 2:Trọng động

- Hô hấp 2: Cho trẻ làm động tác thổi bóng

TTCB: Trẻ đứng tự nhiên, 2 tay khum trước miệng

+ Cô nói “Thổi bóng” trẻ hít vào thật sâu, rồi thở ra

từ từ, kết hợp hai tay dang rộng ra từ từ (làm bóng

to)

+ Về TTCB

- Động tác tay 2: Hai tay đưa sang ngang, hạ xuống

TTCB: Trẻ đứng tự nhiên, 2 tay thả xuôi

+ Nhịp 1: Hai tay sang ngang

+ Nhịp 2: Về TTCB

- Động tác Lung - bụng 2: Quay người sang hai bên

phải, trái

Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên, hai tay chống hông

+ Nhịp 1: Quay người sang trái, phải

+ Nhịp 2: Về TTCB

- Động tác chân 3: Ngồi xuống, đứng lên

Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên

+ Nhịp 1: Ngồi xuống

+ Nhịp 2: Đứng lên

* Chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: Vừa vỗ hai tay

vào nhau theo nhịp của lời thơ: “Trời nắng” hai tay

làm ĐT che ô trên đầu, “trời mưa nhỏ” trẻ nói “tí

tách” đồng thời ngón trỏ của tay này gõ nhẹ vào lòng

Trang 37

bàn tay kia; trời mưa to trẻ nói “lộp độp” đồng thời

dậm chân và vỗ tay,; “Sấm sét”- trẻ nói “Đùng” đồng

thời bật nhảy lên cao rồi ngồi xuống

- Cho trẻ chơi 1-2 lần

- Cô nhận xét, khen trẻ

3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

- GD: Tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh, mau lớn

- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng theo bài hát “Đi

- Trẻ biết thể hiện vai chơi nấu ăn và bế em

- Trẻ nhận biết được một số đặc điểm, hoạt động của lớp học

- Trẻ biết tung, đá, lăn, ném bóng…; biết chơi bập bênh

b Kỹ năng:

- Phát triển kĩ năng xếp chồng, xếp sát cạnh cho trẻ

- Trẻ có kỹ năng giao tiếp giữa các nhóm chơi

- Phát triển khả năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định

- Phát triển kỹ năng vận động cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

c Thái độ:

- Trẻ chơi đoàn kết với bạn trong khi chơi

- Giữ gìn đồ chơi trong khi chơi

- Yêu quý lớp học

2 Chuẩn bị.

- Góc HĐVĐV: Các khối vuông, chữ nhật

- Góc TTV: Búp bê, đồ chơi nấu ăn

- Góc VĐ: Bóng thể dục, bập bênh

- Góc NT:Tranh vẽ một số hoạt động, đặc điểm lớp học

3 Tiến hành.

Trang 38

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ

1 Hoạt động 1: Gây hứng thú, thỏa thuận

trước khi chơi

- Trò chuyện với trẻ:

+ Năm nay các con học nhóm lớp nào?

+ Các con có tình cảm gì với lớp học của mình?

- Cô có gì đây? Con sẽ chơi gì với búp bê?

- Khi búp bê khóc các con phải làm gì?

- Bạn nào thích bế em búp bê? Con bế em như

thế nào?

- Bạn nào sẽ nấu cho búp bê ăn? Khi nấu ăn cần

có những đồ dùng gì?

+ Góc nghệ thuật:

- Bạn nào thích xem tranh về lớp học?

- Khi xem tranh chúng mình phải xem như thế

nào?

+ Góc vận động:

- Bạn nào thích chơi với bóng, bập bênh?

- Các con chơi với bóng, bập bênh như thế nào?

2 Hoạt động 2: Quá trình chơi

- Cô cho trẻ về các góc chơi

- Cô đến các góc chơi và nhập vai chơi cùng trẻ

- Động viên khuyến khích trẻ kịp thời

- Gợi ý để trẻ giao lưu giữa các góc chơi

3 Hoạt động 3: Nhận xét quá trình chơi

- Cô gợi ý cho trẻ tự nhận xét sau đó cô nhận

xét chung

+ Hôm nay các con đã được chơi gì?

Trò chuyện cùng côTrả lời cô

Trả lời côNghe giáo dụcTrẻ nhận vai chơiTrả lời cô

Trả lời cô

Trả lời côTrả lời côTrẻ nhận vai chơiTrả lời cô

Trẻ nhận vai chơiGiữ gìn cẩn thận

Trẻ nhận vai chơiLăn bóng, tung bóng…

Trẻ nhận vai chơiTrẻ trả lời côTrẻ chơi ở các góc

Trẻ nhận xét dưới sự gợi ýcủa cô

Trả lời cô

Trang 39

+ Các con xếp cái bàn, cái ghế như thế nào?

- Cô nhận xét tương tự với các nhóm chơi khác

4 Hoạt động 4: Kết thúc

- Cô nhận xét, khen trẻ

- Cho trẻ thu dọn đồ dùng, đồ chơi

Trả lời côTrẻ nghe cô nhận xét

Trẻ lắng ngheTrẻcất đồ dùng, đồ chơi

III TRÒ CHƠI CÓ LUẬT

1 Trò chơi học tập: Cái gì trong túi

a Mục đích:

- KT: Nhận biết và nói đúng tên một số đồ vật, đồ chơi quen thuộc

- KN: Rèn luyện ngôn ngữ cho trẻ

- TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động

b Chuẩn bị:

- Một túi vải đựng một số đồ chơi quen thuộc với trẻ (búp bê, con gà, quảbóng…)

c Tiến hành:

- Cách chơi: Cô lần luợt cho trẻ xem từng thứ đồ chơi đựng trong túi: Tên gọi

và một vài đặc điểm của nó Sau đó cô đố trẻ trong túi có những đồ chơi gì? Côlần lượt gọi từng trẻ lên, cho trẻ thò tay vào trong túi, sờ và đoán xem đó là cái

gì Mỗi khi đoán đúng đồ chơi nào đó thì lấy đồ chơi đó ra khỏi túi

- Cô cho chơi 2 -3 lần

- Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ

2 Trò chơi vận động: Con bọ dừa

a Mục đích:

- KT: Trẻ biết chơi trò chơi “Con bọ dừa”

- KN: Phát triển ngôn ngữa, cảm xúc và vận động

- TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động

b Chuẩn bị: Trẻ thuộc lời thơ, địa điểm

Trang 40

- TĐ: Trẻ tích cực tạo cảm giác vui vẻ, thích thú cho trẻ tham gia hoạt động.

Ù à ù ậpNgồi xập xuống đây

Đến câu “Ngồi xập xuống đây” thì tất cả cùng ngồi xổm một lát, rồi đứngdậy vừa đi vừa hát tiếp

- Cô cho chơi 2 -3 lần

- Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương trẻ

B KẾ HOẠCH NGÀY

Ngày soạn: 7/9/2022

Ngày dạy: 12/9/2022

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022

I ĐÓN TRẺ - THỂ DỤC SÁNG - ĐIỂM DANH - TRÒ CHUYỆN.

1 Đón trẻ.

- Cô niềm nở, ân cần với trẻ, giúp trẻ làm quen với cô giáo và các bạn

- Dạy trẻ chào cô, chào bố mẹ, chào các bạn khi đến lớp

- Trao đổi nhanh với phụ huynh về nội quy của trường, lớp, các hoạt động ởtrường, tình hình sức khỏe của trẻ

2 Thể dục sáng.

Tập với bài thể dục nhịp điệu “Đu quay”

(Thực hiện theo kế hoạch tuần đã soạn)

3 Điểm danh.

- Cho trẻ ngồi theo tổ

Ngày đăng: 08/02/2023, 22:33

w