VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH Câu 1 Những cách thức công cụ phương pháp nào có thể sử dụng để đo lường độ mạnh nhẹ của văn hoá DN ? 2. Tầm quan trọng và giá trị của văn hóa doanh nghiệp
Trang 1VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
Câu 1 : Những cách thức / công cụ / phương pháp nào có thể sử dụng để đo lường độ mạnh nhẹ của văn hoá DN ?
1.1 Khái niệm.
Theo GS Phùng Xuân Nhạ (2011), văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị (tôn trọng khách hàng; giữ chữ tín; đề cao con người; coi trọng môi trường ) do doanh nghiệp sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động kinh doanh, trong mối quan hệ với môi trường
xã hội và tự nhiên của mình Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là tập hợp những niềm tin, mong đợi và những giá trị được các thành viên của doanh nghiệp cùng học hỏi và chia sẻ với nhau và được truyền từ thế hệ nhân viên này đến thế hệ nhân viên khác”
1.2 Sự cần thiết của đánh giá, đo lường văn hóa doanh nghiệp:
Ngày nay, các nhà quản lý rất quan tâm xác định một loại hình văn hóa cần thiết, phù hợp với doanh nghiệp của mình để cạnh tranh thành công Có những yếu tố văn hóa doanh nghiệp góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp Tuy nhiên, có một số yếu tố văn hóa đó sẽ bất lợi cho sự thành công của doanh nghiệp (như thiếu tôn trọng người lao động, thiếu tinh thần đồng đội…) Một cuộc đo lường, đánh giá văn hóa doanh nghiệp là một cách để hiểu nhịp đập của nền văn hóa của tổ chức Trên thế giới người ta vẫn chú trọng tìm hiểu làm sao có thể đánh giá, đo lường một nền văn hóa doanh nghiệp nhằm:
- Cung cấp cho các nhà quản lý những nền tảng thông tin quan trọng để đưa ra những hướng giải quyết mang đến lợi ích cả trong lẫn ngoài nhằm mục tiêu cải thiện thành tích của doanh nghiệp mình
- Cung cấp những chỉ dẫn và những giới hạn nhất định giúp doanh nghiệp đánh giá một cách khá chính xác để tiếp cận và phát triển những mặt mạnh, mặt tốt và giới hạn tới mức tối thiểu những điểm yếu kém trong văn hóa doanh nghiệp của mình
- Giúp nhà quản trị có thể hiểu và biết được những mảng tối và sáng của văn hóa doanh nghiệp của từng nhóm khác nhau trong công ty để đưa ra những chính sách nhằm giảm thiểu sự xung đột có thể xảy ra
1.3 Về phương pháp nhận diện đánh giá VHDN (mạnh/ yếu và tốt/ xấu)
Đặc điểm công ty có nền VH mạnh Đặc điểm công ty có nền VH yếu
- Quản trị hoạt động kinh doanh của
công ty theo một triết lý rõ ràng và được
phổ biến
- Sử dụng khá nhiều thời gian cho hoạt
động giao tiếp phục vụ quản lý và củng cố
các giá trị
- Đặc điểm công ty được xác định rõ
ràng và được củng cố bởi tín điều hoặc bởi
- Cơ chế quản lý cứng nhắc, độc đoán chuyên quyền, hệ thống tổ chức quan liêu
- Không khí thụ động, sợ hãi của các nhân viên
- Nhân viên không có niềm tin và không có mối quan hệ thân thiện với DN dẫn tới sự thờ ơ/ chống đối lãnh đạo
Trang 2một hệ thống giá trị
- Có sự lựa chọn cẩn thận các thành
viên mới để đảm bảo họ có thể thích nghi
với hệ thống giá trị
- Các giá trị được chia sẻ rộng rãi và
được ăn sâu bám rễ
- Sử dụng những “đòn chơi” xấu với đối thủ cạnh tranh
- Không thực hiện các trách nhiệm
xã hội
=> Kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
1.4 Cách thức/ phương pháp đo lường độ mạnh yếu của văn hóa doanh nghiệp
1.4.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật trực tiếp, là phương pháp tri giác
có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi, cử chỉ của
con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau
Một số phương pháp quan sát chủ yếu: Quan sát tham dự - Quan sát không tham dự, Quan sát không cấu trúc – Quan sát có cấu trúc, Tự quan sát – Quan sát người khác
Ưu điểm của Phương pháp quan sát Nhược điểm của Phương pháp quan sát
+ Trong thu thập dữ liệu ứng xử không
lời: Ghi nhận những ứng xử xảy ra trực tiếp,
trong hoàn cảnh tự nhiên
+ Cho phép nghiên cứu đối tượng sống
động, toàn diện, không gò bó, ít phản ứng từ
đối tượng
+ Có lợi thế trong nghiên cứu thăm dò
gợi ý cho người nghiên cứu những ý tưởng
thích hợp
+ Với quan sát tham dự trong thời gian
dài, có thể tạo quan hệ thân mật, gần gũi để
thông hiểu đối tượng từ bên trong
+ Kỹ thuật quan sát không bị bó buộc
bởi tổ chức cơ cấu chặt chẽ, tạo điều kiện
cho người
+ Nghiên cứu chủ động, linh hoạt
+ Thông tin thu được có thể chỉ mang tính bề ngoài của đối tượng, hiện tượng Nếu không có sự trợ giúp của các phương tiện kỹ thuật, thì chỉ có khả năng quan sát một không gian giới hạn
+ Dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của chủ thể quan sát
+ Quy mô nhỏ, cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ
+ Dữ liệu quan sát có định lượng, khó xây dựng thang đo và tổng hợp kết quả điều tra
+ Chỉ quan sát đối tượng trong hiện tại, không thể biết những đặc điểm đối tượng trong quá khứ
1.4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Là phương pháp hỏi – đáp, trao đổi thông tin bằng ngôn từ trực tiếp giữa người phỏng
vấn và người cung cấp thông tin và được tiến hành với mục đích, kế hoạch nhất định
Trang 3Dựa trên cách thức thực hiện, có thể chia PVS thành các hình thức như sau: phỏng vấn có cấu trúc (structured in depth interview) và bán cấu trúc (semi – structured in depth interview) hoặc phỏng vấn tự do (unstructured in depth interview)
Phỏng vấn có cấu trúc Phỏng vấn bán cấu
trúc Phương pháp phỏng vấn không cấu trúc
Ưu
điểm
Thông tin thu thập có thể so
sánh trực tiếp với nhau giữa
các đối tượng phỏng vấn,
nhờ đó dễ tổng hợp với việc
kiểm định giả thuyết
-Người thực hiện có thể giải thích cho người được phỏng vấn về mục đích cuộc phỏng vấn, nội dung các câu hỏi để khơi gợi/tạo động lực sẵn sàng trả lời được chính xác của người được phỏng vấn
-Người thực hiện có khả năng linh hoạt tạo thêm hàng loạt những thông tin bổ sung quan trọng
để đánh giá đối tượng khảo sát bên cạnh những câu hỏi đã được thiết kế sẵn từ trước
Chất lượng thông tin thu thập được phong phú và đa dạng Đồng thời phương pháp phỏng vấn này tạo tâm lý thoải mái cho người thực hiện và người được phỏng vấn
Nhược
điểm Người thực hiện phải tuântheo trình tự gò bó nên khó
khai thác thông tin “mở” từ
đối tượng trong quá trình
phỏng vấn Mặt khác, đòi
hỏi việc xây dựng các câu
hỏi, sắp xếp trật tự các câu
hỏi, cũng như cách thức
tiến hành phải được quy
định chặt chẽ
Trong một thời gian nhất định, người thực hiện chỉ
có thể phỏng vấn một số lượng hạn chế đối tượng được phỏng vấn và việc kiểm soát thời gian cũng cần phải lưu ý khi thực hiện phương pháp này
Việc lượng hóa thông tin
và phân tích nhanh tại thời điểm phỏng vấn là yêu cầu cao đặt ra đối với người thực hiện để
có thể có cuộc phỏng vấn thành công Do vậy
để tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc, người thực
Tương tự như phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Trang 4hiện phải được đào tạo
và làm chủ được kỹ thuật phỏng vấn
1.4.3 Phương pháp khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá.
Để phân tích văn hoá doanh nghiệp, công ty có thể sử dụng các khảo sát trực tuyến, cuộc trò chuyện hoặc bài viết phản hồi hoặc bằng cách phân tích các chuỗi ngôn ngữ trong tư duy và các văn bản quy định Các phương pháp phân tích độ mạnh / nhẹ của văn hoá doanh nghiệp còn bao gồm việc phân tích công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp và cả các nguồn ngoài văn hoá như luật pháp và quy định chất lượng:
- Điều tra ý kiến của nhân viên: Có thể đưa ra câu hỏi trực tiếp về khái niệm văn hoá doanh nghiệp, sự thích nghi, sự hài lòng và mức độ tham gia của nhân viên với công việc của họ
- Đánh giá các hoạt động nội bộ: Các hoạt động nội bộ như cuộc họp của doanh nghiệp, các hoạt động tài trợ, hoạt động xã hội cũng có thể được sử dụng để đo lường độ mạnh nhẹ của văn hoá doanh nghiệp
- Đánh giá của khách hàng: Hỏi ý kiến và đánh giá của khách hàng về văn hoá doanh nghiệp cũng là một cách để đo lường độ mạnh nhẹ của văn hoá doanh nghiệp
- Phân tích thống kê: Các thống kê, biểu đồ, chỉ số đánh giá nhân viên và khách hàng cũng
có thể sử dụng để đo lường độ mạnh nhẹ của văn hoá doanh nghiệp
1.5 Nội dung đo lường độ mạnh yếu của văn hóa doanh nghiệp
Các mô hình được sử dụng phổ biến nhất hiện nay để đánh giá, đo lường văn hóa doanh nghiệp.
1.5.1 Mô hình 3 cấp độ của Edgar Schein
Đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với doanh nghiệp có ít thời gian và ngân sách dành cho việc tìm hiểu văn hóa của doanh nghiệp mình
Giúp nhà lãnh đạo nhận diện sâu sá t, cụ thể các yếu tố của VHDN và có thể phân tích các mối quan hệ giữa các giá trị văn hóa hữu hình và các giá trị văn hóa vô hình sâu sắc bắt nguồn từ hoạt động kinh doanh trong công ty Đồng thời tìm ra được những yếu tố văn hóa cần thay đổi cho phù hợp với thay đổi của môi trường công ty, phù hợp với điều kiện cạnh tranh mới, với các quy định mới
● Cấp độ một: Những quá trình và cấu trúc hữu hình
Những giá trị dễ nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được khi tiếp xúc với doanh nghiệp, là những biểu hiện bên ngoài của hệ thống văn hóa doanh nghiệp Cấp độ này cho phép dễ dàng quan sát được ngay từ lần gặp đầu tiên đối với doanh nghiệp, bao gồm:
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức các phòng ban của doanh nghiệp
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Các biểu tượng, logo, slogan, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, cách biểu hiện cảm xúc
- Những huyền thoại, câu chuyện về doanh nghiệp
Trang 5- Hình thức mẫu mã sản phẩm
- Thái độ cung cách ứng xử của các thành viên
● Cấp độ hai: Những giá trị được chia sẻ, được chấp nhận, được tuyên bố
Những giá trị trải qua quá trình hoạt động, được các thành viên trong doanh nghiệp chấp nhận, phổ biến và áp dụng Bao gồm:
- Những chuẩn mực hành vi
- Tập quán, tập tục
- Nghi thức, tín ngưỡng
- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
- Chiến lược, mục tiêu, triết lý của DN
Những giá trị này dẫn lối cho suy nghĩ và hành xử trong doanh nghiệp, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên trong doanh nghiệp, giúp nhân viên xác định những gì mình nghĩ và cần phải làm, những gì mình cho là đúng hay sai, chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong doanh nghiệp cách thức đối phó với các tình huống cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các nhân viên mới trong môi trường cạnh tranh Những giá trị này được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng để mọi thành viên cùng thực hiện, chia sẻ
và xây dựng
● Cấp độ 3: Những quan niệm chung
Đây là những giá trị hình thành sau một thời gian hoạt động, va chạm, xử lý nhiều tình huống thực tiễn;in sâu vào tâm lý hầu hết các thành viên gần như không thể bị phản bác, không thể thay đổi, không được làm khác đi và trở thành điều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho suy nghĩ, cảm nhận và hành vi của các thành viên trong cả mối quan
hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Bao gồm:
- Các giá trị nền tảng / các giá trị cốt lõi
- Quan niệm kinh doanh
- Quan điểm phát triển
- Hệ tư tưởng …
1.5.2 Mô hình OCAI của R.Quinn
Mô hình OCAI (Organisational Culture Assessment Instrument) được khởi xướng và phát triển bởi giáo sư R Quinn và đây đang là mô hình đánh giá văn hóa doanh nghiệp được sử dụng phổ biến trên thế giới OCAI đã được áp dụng cho hơn 10.000 tổ chức trên toàn cầu, giúp doanh nghiệp thành công trong quá trình chuyển đổi chiến lược, thay đổi văn hóa, tái cấu trúc hay trong các thương vụ mua bán và sáp nhập
Mô hình OCAI đánh giá văn hóa doanh nghiệp dựa trên 6 tiêu chí chính bao gồm:
1 Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp
2 Người lãnh đạo doanh nghiệp
3 Nhân viên trong doanh nghiệp
4 Chất keo gắn kết mọi người
5 Chiến lược tập trung của doanh nghiệp
6 Tiêu chí thành công của doanh nghiệp
Mục tiêu của OCAI là đánh giá mô hình văn hoá doanh nghiệp hiện tại và mô hình mong muốn là gì Trong đó có 4 mô hình văn hoá doanh nghiệp chính được xem xét đó là:
Trang 61 Mô hình văn hóa hợp tác/bộ tộc;
2 Mô hình văn hóa sáng tạo;
3 Mô hình văn hóa thứ bậc/kiểm soát;
4 Mô hình văn hóa thị trường/cạnh tranh
Căn cứ vào 4 mô hình văn hóa này doanh nghiệp xác định văn hóa doanh nghiệp ở hiện tại, xác định loại hình văn hóa doanh nghiệp mong muốn ở tương lai và giúp các doanh nghiệp xây dựng được chiến lược để duy trì, định hướng và thay đổi văn hóa doanh nghiệp sao cho phù hợp Sử dụng 4 mô hình văn hóa nêu trên là rất hiệu quả để nắm bắt những thế mạnh và điểm yếu của văn hóa doanh nghiệp hiện tại, phục vụ cho việc lên kế hoạch thay đổi nếu cần
1.5.3 Mô hình DOCS (Denison Organisational Culture Survey) của Daniel Denison
Mô hình này được phát triển bởi giáo sư Daniel Denison Nghiên cứu này đã đưa ra 4 phương diện văn hoá (khả năng thích ứng, sứ mệnh, tính nhất quán, sự tham gia) có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty Thông qua những nghiên cứu cụ thể dựa trên các công cụ thống kê, các đặc điểm văn hoá này được xác định có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng doanh thu, mức lời trên tài sản hiện có, chất lượng, lợi nhuận, mức độ hài lòng của nhân viên, và hiệu quả chung
Mô hình Denison được phát triển với mục tiêu đánh giá văn hóa doanh nghiệp hiện tại dựa trên 4 phương diện chính (trong mỗi đặc điểm có 3 cách thức biểu hiện) và sử dụng 2 chiều: Hướng nội so với hướng ngoại, linh hoạt so với ổn định Các tiêu chí của DOCS là phát triển một doanh nghiệp hướng về kết quả công việc cao
Đây là một trong những mô hình hữu ích trong việc xác định các yếu tố của văn hoá doanh nghiệp Sử dụng mô hình của Denison chúng ta xác định được các chiều của văn hoá doanh nghiệp và sức ảnh hưởng của chúng đến tính hiệu quả và khả năng cạnh tranh trong tổ chức
Mô hình này cũng chỉ ra rằng văn hoá doanh nghiệp cần phải thể hiện được hai tính chất - ổn định và linh hoạt - ổn định trong tầm nhìn, giá trị, và sứ mệnh, nhưng linh hoạt trong cấu trúc
và hoạt động Văn hoá doanh nghiệp cần phải tập trung vào cả sự thích ứng với môi trường bên ngoài cũng như sự kết hợp trong nội bộ - thích ứng với khách hàng và thị trường, đồng thời làm nhân viên hài lòng
1.5.4 Các chỉ số dùng để đo lường độ mạnh/yếu của Văn hóa doanh nghiệp
● Chỉ số Employee Turnover Rate (ETR) – Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
Tỉ lệ thôi việc (turnover rate) là tỉ lệ số lao động nghỉ việc trên số lao động bình quân trong một năm, quý hoặc tháng Một trong những dấu hiệu đầu tiên báo hiệu văn hóa của doanh nghiệp bạn đang gặp vấn đề là khi tỷ lệ nhân viên nghỉ việc tăng lên Mọi nhà quản lý đều phải nắm được cách tính chỉ số ETR để kiểm soát chúng trong ngưỡng cho phép, đồng thời tìm ra biện pháp cải thiện văn hóa kịp thời Chỉ số ETR lý tưởng sẽ thấp hơn mức trung bình Dưới đây là danh sách chỉ số ETR trung bình của các ngành nghề được cung cấp bởi CompData Surveys
Trang 7● Employee Net Promoter Scores (eNPS) – Chỉ số đo lường sự gắn kết của nhân viên
eNPS được xây dựng dựa trên mô hình tương tự như chỉ số Net Promoter Score (NPS), được phát triển đầu tiên bởi Fred Reichained, Bain và Co và Satmetrix vào những năm 1990 Nhưng nếu NPS được sử dụng để khảo sát và đánh giá sự hài lòng của khách hàng, thì đối tượng của eNPS lại hướng đến chính những nhân viên trong doanh nghiệp
Chỉ số eNPS là không những giúp những nhà quản lý đo lường mức độ gắn kết của nhân viên, mà còn đồng thời đem đến cho họ cái nhìn cận cảnh hơn về sự phát triển của văn hóa đang diễn ra trong doanh nghiệp Việc tính toán chỉ số eNPS có thể giúp mọi doanh nghiệp khảo sát được mức độ trung thành của nhân viên: “Trên thang điểm từ 0 đến 10, khả năng bạn sẽ giới thiệu việc làm của công ty cho gia đình và người thân là bao nhiêu?”
Kết quả trả lời câu hỏi này sẽ được phân thành 3 nhóm sau:
- Từ 0 đến 6 điểm: nhân viên được xếp vào nhóm Detractors - những người đang không hài lòng với bộ máy làm việc và văn hóa của công ty Họ là những cá nhân có thể lan truyền những tin tức không hay ho về doanh nghiệp của bạn
- Từ 7 đến 8 điểm: được xếp vào nhóm Passives - nhân viên thụ động, những cá nhân lãnh đạm nằm ở giữa ranh giới ủng hộ và phản đối doanh nghiệp
- Từ 9 đến 10 điểm: nhóm nhân viên Promoters - những nhân viên trung thành và ủng hộ doanh nghiệp
● Employee Satisfaction Index (ESI) – Chỉ số hài lòng của nhân viên
Sự hài lòng của nhân viên luôn có mối quan hệ mật thiết với văn hóa doanh nghiệp, lòng trung thành của cũng như tính gắn kết của họ dành cho đồng nghiệp, cho cấp trên và cho công ty Bởi vậy chỉ số ESI là chỉ số không thể thiếu khi bắt đầu tiến hành đo lường hiệu quả văn hóa doanh nghiệp
Để tiến hành đo lường chỉ số ESI, trước tiên cần phải xác định xem công ty sẽ phù hợp với phương pháp nào Điều này phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Quy mô công ty và khoảng thời gian tiến hành đo lường
Trang 8Phương pháp 1: 3 câu hỏi khảo sát ESI
Với phương pháp này sẽ đo lường mức độ hài lòng của nhân viên dựa trên thang điểm Likert
và bộ 3 câu hỏi khảo sát dưới đây
Trên thang điểm từ 1 đến 10, với 10 là điểm số cao nhất, hãy trả lời những câu hỏi sau:
- Bạn có hài lòng với môi trường làm việc và công việc hiện tại của mình không?
- Công ty hiện có đang đáp ứng được kỳ vọng của bạn không?
- So với môi trường làm việc lý tưởng của bạn, hiện công ty đang ở mức nào?
Phương pháp này có thể nhanh chóng đưa cho bạn cái nhìn tổng quát về mức độ hài lòng của nhân viên, tuy nhiên nó lại quá khái quát, chưa đi sâu vào chi tiết nên sẽ không đem lại quá nhiều thông tin hữu ích giúp bạn duy trì hay cải thiện văn hóa doanh nghiệp
Phương pháp 2: Khảo sát 7 hạng mục ESI
Phương pháp khảo sát 7 hạng mục ESI sẽ đánh giá hiệu quả và sâu sắc hơn mức độ hài lòng hiện tại của nhân viên với doanh nghiệp Đồng thời, với dữ liệu thu được từ khảo sát này, nhà quản lý cũng có thể xây dựng những kế hoạch cụ thể để xây dựng một hệ thống văn hóa doanh nghiệp lành mạnh
Mỗi nhân viên sẽ phải trả lời một bảng câu hỏi nhận định theo thang điểm Likert từ 1 đến 10 Điểm khác biết ở đây là số lượng câu hỏi sẽ tăng lên và được phân loại theo 7 hạng mục bao gồm:
- Lương thưởng - Hạng mục đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên với những phần thưởng vật chất mình nhận được
- Hỗ trợ từ cấp trên – Hạng mục đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên đối với người quản lý trực tiếp của mình
- Khen thưởng công bằng – Hạng mục thể hiện mức độ hài lòng của nhân viên đối với cách doanh nghiệp đánh giá và khen thưởng một cá nhân
- Khả năng tự chủ - Hạng mục đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về sự tự do trong công việc của họ
- Hình ảnh công ty - Hạng mục đánh giá mức độ yêu thích của nhân viên với công ty
- Quan hệ đồng nghiệp – Hạng mục đánh giá sự hài lòng của nhân viên với các mối quan hệ đồng nghiệp
- Khả năng phát triển – Hạng mục đánh giá sự hài lòng của nhân viên với triển vọng nghề nghiệp và cơ hội mà công ty cung cấp cho họ
Câu 2 : Theo góc nhìn của các em , VHDN có tầm quan trọng và giá trị ntn đối với 1 doanh nghiệp ?
Văn hóa doanh nghiệp mạnh yếu khác nhau sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với doanh nghiệp
2.1 Ảnh hưởng tích cực
Trang 9- Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái riêng của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều xem việc xây dựng và quảng bá thương hiệu là nhân
tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh, tạo nên sự khác biệt giữa các công ty Thương hiệu không chỉ đơn giản là các hệ thống và vật phẩm nhận diện như logo, poster, bao
bì, nhãn mác, catalog, hay các phương tiện truyền thông như website, mạng xã hội; mà nó còn phải chứa đựng cái hồn của doanh nghiệp trong việc thể hiện hình ảnh, màu sắc, ngôn từ… Cái hồn ấy xuất phát từ những giá trị, niềm tin, tư tưởng, nguyên tắc trong văn hóa của doanh nghiệp Đó chính là bản sắc riêng của doanh nghiệp, mang tính độc đáo và thể hiện tính cách doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp Không bao giờ có hai công
ty cùng một bản sắc văn hóa Văn hóa làm nên tính cách của doanh nghiệp, ngược lại, doanh nghiệp được biết đến qua văn hóa của mình
Ví dụ:
Văn hóa doanh nghiệp Vingroup thể hiện quá 6 giá trị cốt lõi Đó là Tín – Tâm – Trí – Tốc – Tinh – Nhân Vingroup với văn hóa làm việc tốc độ cao, hiệu quả và luôn luôn tuân thủ kỷ luật Chính nhờ điều này mà Vingroup đã có những bước phát triển vượt bậc trong mọi lĩnh vực
Dựa trên 6 giá trị cốt lõi đã nói trên, Vingroup liên tục phát động nhiều chương trình Ví dụ như Người tốt việc tốt, Phong trào thi đua thực hành tiết kiệm…
- Văn hóa doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp
Nền doanh nghiệp tốt có một nền văn hóa tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhân tài, giữ chân được nhân tài, củng cố được lòng trung thành của các nhân viên đối với doanh nghiệp Vì người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn vì các mục đích khác nữa nhất
là khi họ đã thỏa mãn phần nào về mặt kinh tế Văn hóa DN tạo môi trường làm việc hiệu quả, thân thiện, tạo sự gắn kết và thống nhất ý chí, góp phần định hướng và kiểm soát thái độ hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp tốt, chất lượng đảm bảo cho nhân viên về mặt kinh tế, làm việc trong môi trường doanh nghiệp, cảm nhận được bầu không khí làm việc thân thiện sẽ khiến cho nhân viên trung thành và gắn bó lâu dài Trong một số trường hợp có một nền văn hóa doanh nghiệp chất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân mình trong toàn
bộ tổng thể doanh nghiệp, họ sẽ gắn bó và làm việc vì mục tiêu và mục đích chung của doanh nghiệp
Trên cơ sở tạo ra bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệ tinh thần sáng tạo, củng cố lòng trung thành gắn bó của nhân viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm Tất cả những yếu tố đó góp phần tạo năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ từ
đó sẽ củng cố khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Ví dụ:
Nhân viên của Twitter luôn là những người không ngừng ca ngợi về văn hóa tuyệt vời của công ty họ Những cuộc họp tổ chức trên tầng thượng, đồng nghiệp thân thiện, môi trường giúp đỡ nhau, đặc biệt mỗi cá nhân trong công ty đều cảm thấy mình là một phần của tầm nhìn phát triển chung Những nhân viên của Twitter ở trụ sở chính tại San Francisco còn được cung cấp các bữa ăn miễn phí, các lớp dạy yoga, và các kì nghỉ không giới hạn Và điều tuyệt vời nhất ở Twitter là các nhân viên cảm giác rằng họ đang làm việc với những người thông minh
Trang 10- Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo
Tại các doanh nghiệp mà môi trường văn hóa ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh sự tự lập đích thực
ở mức độ cao nhất, nghĩa là các cá nhân được khuyến khích để tách biệt đưa ra ý kiến, sáng kiến, thậm chí cả các cá nhân ở cấp cơ sở, sự khích lệ này phát huy được tính năng động sáng tạo của mọi thành viên trong công ty, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển của công ty Mặt khác những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực về sự gắn
bó của họ với công ty lâu dài và tích cực hơn
Ví dụ:
Nói đến văn hóa doanh nghiệp thì không thể không nhắc đến Google Google từng được nhận danh hiệu công ty công nghệ có văn hóa doanh nghiệp tốt nhất Google có văn hóa liên tục đổi mới Một chính sách rất hay của Google đó là “20% thời gian” Nghĩa là mỗi tuần nhân viên của Google được dành 20% thời gian của họ để làm bất cứ điều gì họ muốn
Chính sách này cũng rất phù hợp với văn hóa coi trọng tài năng và sự sáng tạo cá nhân của Google Đó là lý do tại sao mà Google luôn có những sản phẩm vô cùng mới mẻ và độc đáo
2 Ảnh hưởng tiêu cực
Một doanh nghiệp có nền văn hóa tiêu cực có thể là doanh nghiệp có nền quản lý cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và hệ thống bộ máy quản lý quan liêu, gây ra không khí làm việc thụ động, sợ hãi của nhân viên, làm kìm hãm sự sáng tạo, khiến họ có thái
độ thờ ơ hoặc có thái độ chống đối lãnh đạo Đây là doanh nghiệp không có ý định tạo được một mối liên hệ nào đó giữa các nhân viên trong và ngoài quan hệ công việc, mà chỉ dừng lại
ở chỗ tập hợp hàng nghìn người xa lạ, chỉ tạm dừng chân tại công ty
Ví dụ:
Các công ty mỹ phẩm, dược phẩm họ có thể tuyền ồ ạt hàng chục và thậm chí hàng trăm nhân viên bán hàng tại một thời điểm nào đó, không quan tâm đến trình độ học vấn, văn hóa của nhân viên, các công ty này trả lương cho nhân viên theo doanh số bán hàng mà họ bán được trong tháng, Nếu một nhân viên nào không bán được gì trong tháng thì họ không được nhận bất kỳ khoản gì từ phía doanh nghiệp