Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 05092022 Tiết 1: CCHĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. Yêu cầu cần đạt. 1. Kiến thức: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tham gia các hoạt động 1 cách nhanh nhẹn, tích cực. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 4. Năng lực Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Năng lực riêng: + Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. + Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng + Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau. II. Đồ dùng dạy học. 1. Giáo viên Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,… Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 2. Học sinh Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. Hoa, cờ cầm tay, cờ đuôi nheo, ảnh Bác. Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. HĐ mở đầu GV cho HS ổn định. GV giới thiệu bài: Chào mùng năm học mới 2. HĐ hình thành kiến thức mới HĐ 1: Sinh hoạt dưới cờ. GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc: Chào mừng năm học mới. GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu – mùa khai trường. GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi: + Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì? + Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao? + Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào? GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. HĐ nối tiếp. GV nhấn mạnh nội dung bài học GV nhắc HS thực hiện tốt hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới. Dặn HS chuẩn bị tiết sau. Nhận xét tiết học. HS chào cờ. HS phát biểu cảm xúc của mình và trả lời câu hỏi. HS lắng nghe, tiếp thu.
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 02
1 CC-HĐTN Thực hiện nội quy nhà trường
2 Chia sẻ và đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
3 Chia sẻ và đọc Ngày hôm qua đâu rồi?
4 T Tia số Số liền trước – Số liền sau (Tiết 2)
CHIỀU 56 HĐTT ĐĐ Thực hành kỹ năng sốngQuý trọng thời gian (Tiết 2/2 tiết)
2 Viết Nghe − viết: Đồng hồ báo thức.
3 Viết Chữ hoa: Ă, Â
4 T Đề-xi-mét (Tiết 1/2 tiết) CHIỀU
3 T Đề-xi-mét (Tiết 2/2 tiết)
4 TNXH Nghề nghiệp (Tiết 1/2 tiết)
3 Nói và nghe Kể chuyện đã học: Một ngày hoài phí
4 Viết Viết tự thuật CHIỀU
5 TNXH Nghề nghiệp (Tiết 2/2 tiết)
Trang 22 Kĩ năng: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3 Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
4 Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
II Đồ dùng dạy học:
1 GV:
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm
2 HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng
- Biểu diễn các tiểu phẩm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi
đua của tuần tới
HĐ 2: Sinh hoạt chủ đề: Thực hiện nội quy nhà
trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu
phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện nội
quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc
Trang 3- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn
luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc thực
hiện nội quy của bản thân
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có
- HS chia sẻ trên sân khấu
IV Điều chỉnh sau bài dạy
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
(Tiết 1/2 tiết)
I Yêu cầu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Nhận biết nội dung chủ điểm
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do
ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc
60 – 70 tiếng/ phút
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?:
Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian
- HTL 2 khổ cuối của bài thơ
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai)
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em(quý thời gian, không lãng phí thời gian)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian
Trang 4+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
1 Giáo viên: KHBD, SGV, ĐDDH môn TV
2 Học sinh: SGK Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 HĐ mở đầu
- Hát
- GV giới thiệu bài: Chia sẻ chủ điểm và bài
đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 1)
2 HĐ hình thành kiến thức mới mới.
HĐ 1: Chia sẻ về chủ điểm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT trong SGK
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp
không; GV phát lịch cho nhóm không mang
lịch, giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận
nhóm đôi, trả lời 2 CH GV theo dõi HS
thực hiện nhiệm vụ
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật
trong tranh dùng để làm gì?
- HS lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BTtrong SGK Cả lớp đọc thầm theo
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH
- Một số HS trình bày kết quả trướclớp, cả lớp lắng nghe:
+ Câu 1:
Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc làđồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồtreo tường Đồng hồ cho em biết giờgiấc (biết thời gian) Đồng hồ báo thức
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch
tháng và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
- GV nhận xét, giới thiệu bài đọc: Ngày
còn có chuông gọi em thức dậy đúnggiờ
Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịchbàn (để trên mặt bàn) Quyển 2, 3 làlịch treo tường Quyển 3 có 12 tờ đểbiết ngày của 12 tháng Quyển 2 có 365– 366 tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày, hết ngàythì bóc tờ lịch đi
+ Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
- HS lắng nghe
Trang 5hôm qua đâu rồi?
HĐ 2: Bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi?
* Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?
(giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải nghĩa các từ
ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
dòng thơ GV chỉ định một HS đầu bàn
(hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt từng em
đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài GV phát
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp HS đọc tiếp
nối từng khổ thơ trong nhóm Trước khi HS đọc, GV
nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng
đọc VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày hôm qua đầu
rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố
cười //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ)
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh (cả
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
(Tiết 2/2 tiết)
I Yêu cầu cần đạt.
1 Kiến thức:
Trang 6- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do
ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc
60 – 70 tiếng/ phút
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?:
Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian
- HTL 2 khổ cuối của bài thơ
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai)
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em(quý thời gian, không lãng phí thời gian)
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian
+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân
1 Giáo viên: KHBD, SGV, ĐDDH môn TV
2 Học sinh: SGK Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm
hiểu bài Sau đó trả lời CH bằng trò chơi
phỏng vấn
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi
– em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại
diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện
nhóm 2 Nhóm 2 trả lời Sau đó đổi vai.
Trang 7- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
+ Câu 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy? Chọn
- HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ
đi làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em
bé để mẹ kịp nấu cơm Mẹ rất vui /
- HS lắng nghe GV chốt đáp án
Trang 8nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT GV theo
dõi HS thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2,
mời HS lên bảng báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua –
hôm nay – ngày mai – ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm ngoái (năm
trước) – năm nay – năm sau (sang năm, năm tới) –
năm sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ chỉ
thời gian Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết sử dụng
những từ ngữ ấy để nói về các hoạt động trong mỗi
thời điểm của mình Thầy (cô) cũng mong rằng với
mỗi ngày mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi
qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em đều học được
nhiều điều hay, làm được nhiều việc tốt.
4 HĐ vận dụng, trải nghiệm.
* HTL 2 khổ thơ cuối
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3,
4 theo cách xoá dần những chữ trong từng
khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng
thơ Rồi xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu
mỗi khổ thơ Cuối cùng, xoá toàn bộ
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp
nối các khổ thơ 3, 4
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét
*HĐ nối tiếp.
- GV nhấn mạnh nội dung bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ GV khuyến khích những HS giỏi HTL
- HS lên bảng báo cáo kết quả
- HS lắng nghe, sửa bài
Trang 91 Kiến thức
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước
- Biết xếp thứ tự các số
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm toán
3 Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong
khi làm việc nhóm
4 Năng lực:
- Thông qua nội dung bài học HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thíchhợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toánhọc, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: KHBD, SGV Bộ đồ dùng dạy và học môn Toán
2 Học sinh: SGK, VBT Toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 HĐ mở đầu
- Cho lớp hát bài “Tập đếm”
- GV kiểm tra ĐDHT
- GV giới thiệu bài: Tia số Số liền trước –
số liền sau (Tiết 2)
2 HĐ luyện tập, thực hành
Bài 3: Số?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài của HS
- Gọi HS nêu cách làm
- GV kết luận
Bài 4: Chọn dấu (>, <) thích hợp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi
đang gợi ý cho chúng ta điều gì?
- GV chốt kiến thức
3 HĐ vận dụng, trải nghiệm:
Bài 5: Sắp xếp các số
- Yêu cầu HS nêu đề toán
- Yêu cầu HS thực hiện thao tác so sánh
trực tiếp từng cặp số (từng đôi một) để láy
ra số bé hơn, từ đó sắp xếp các số theo thứ
tự bài tập yêu cầu
- Nhận xét bài làm của HS
*HĐ nối tiếp
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Tia số giúp các em trong học toán?
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc phần gợi ý của bạn voi
- Giúp con sử dụng tia số để nhận biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn
Trang 10- Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia
số, SLT-SLS cho người thân nghe
1 Kiến thức: Hiểu được những thông tin tình cảm mà người khác muốn truyền đạt.
2 Kĩ năng: HS biết lắng nghe ý kiến của người khác
3 Phẩm chất: Góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách.
4 Năng lực: Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè, thầy cô và những người xung
quanh
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Sách bài tập thực hành KNS lớp 2.
2 HS: Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 HĐ mở đầu:
- HS hát tập thể
- GV gtb: Chủ đề 1: Lắng nghe tích cực
2 HĐ luyện tập thực hành.
HĐ 1 Trò chơi truyền tin
- Giáo viên chia lớp thành 4 đội GV hướng
Trang 11- HS đọc yêu cầu
- GV đọc từng câu Câu nào đúng HS đánh
dấu vào sách và giải thích
- HS nêu được những tác dụng của quý trọng thời gian
- HS chỉ ra các tác hại của việc không quý trọng thời gian
- HS nêu được các cách sử dụng thời gian hợp lí.
- Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí
2 Kĩ năng
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí
Trang 12- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế.
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai
2 Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 HĐ mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
đồ vật chỉ thời gian”
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4
trong SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm
được nhiều vật chỉ thời gian trong tranh
nhất sẽ là người chiến thắng HS viết đáp
án vào tờ giấy nháp
- GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian
quan sát được
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật
nào khác chỉ thời gian mà em biết
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài:
Quý trọng thời gian (Tiết 2)
- HS tham gia chơi: Quan sát tranh và ghi tên các đồ vật chỉ thời gian trong tranh: đồng hồ điện tử, lịch, đồng hồ cát,…
2-3 HS nêuNhiều HS kể
HS lắng nghe
2 HĐ hình thành kiến thức mới.
HĐ1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải
quý trọng thời gian
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và
trả lời câu hỏi:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì
cho bản thân và mị người?
+ Việc không quý trọng thời gian dẫn đến
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích:
Giúp chúng ta sắp xếp, thực hiện được
các công việc trong sinh hoạt, học tập,
vui chơi có kế hoạch, hoàn thành nhiệm
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của GV đưa ra
- 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
- HS lắng nghe
Trang 13vụ đúng hạn, tiết kiệm được thời gian để
làm các việc hữu ích khác
+ Hậu quả của việc không quý trọng thời
gian: Các nhiệm vụ, kế hoạch trong học
tập, cuộc sống hàng ngày, vui chơi không
được thực hiện, và thực hiện một cách
không khoa học, không hợp lí
HĐ2:Thảo luận về cách sử dụng thời
gian hợp lí
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và
trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh làm điều gì?
+ Những việc làm đó thể hiện điều gì?
thức phù hợp, thuận tiện với hoàn cảnh
sao cho thời gian được sử dụng hợp lí
đem lại hiệu quả công việc cao nhất
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của GV đưa ra
+ Những việc làm đó thể hiện bạn nhỏ biết lập thời gian biểu và làm việc khoahọc, biết quý trọng thời gian
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, sắp xếp
các tranh theo trình tự thời gian cho hợp
lí
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
Trang 14chuyển sang nội dung mới - HS lắng nghe
HĐ4: Xử lí tình huống
- GV đưa ra bài tập 2
- GV cho HS nêu tình huống trong tranh
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, thảo luận
+ Tình huống 2: Bạn Trí sẽ tham gia buổi dã ngoại cùng lớp từ sáng sớm Bạn Trí không biết làm cách nào để có mặt đúng giờ Theo em bạn cần làm thếnào để có mặt đúng giờ?
- HS đóng vai, xử lí tình huống (1 tình huống/1 nhóm)
- 1 - 2 nhóm đóng vai/ 1 tình huống, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
4 HĐ vận dụng, trải nghiệm:
HĐ5: Xây dựng thời gian biểu cho 1
ngày
- GV cho HS làm việc cá nhân, xây dựng
thời gian biểu cho cá nhân trong 1 ngày
theo các buổi, các hoạt động cụ thể, cố
gắng trình bày sáng tạo, đẹp mắt
- Gv theo dõi, giúp đỡ HS khi cần
- GV trưng bày một số sản phẩm tốt của
HS (Đảo bảo về nội dung và hình thức)
- GV đánh giá, khen ngợi HS biết lập thời
gian biểu cho mình, động viên HS thực
nhờ người thân chụp ảnh và gửi GV làm
sản phẩm của hoạt động này
Trang 15- GV tóm tắt nội dung chính của bài học.
- GV cho HS đọc lời khuyên trong sách
LUYỆN ĐỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức: Đọc toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát
âm sai và viết sai Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ Tốc độ đọc 60 tiếng /phút
2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối
tiếp nhau 2 đoạn của bài GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm đôi
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, đọc thầm theo
- HS luyện đọc :+ 2 HS đọc nối tiếp trước lớp Cả lớpđọc thầm theo
Trang 16BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI VIẾT 1 : NGHE-VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC.
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức
Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô
Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
- Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả
II Đồ dùng dạy học.
1 Giáo viên: KHBD Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
2 Học sinh
- SGK Vở Luyện viết 2, tập một.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc
thầm theo
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm theo
- 1 HS đọc bài thơ Cả lớp đọc thầm
Trang 17- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động
của kim giờ, kim phút, kim giây của một
chiếc đồng hồ báo thức Mỗi chiếc kim
đồng hồ như một người, rất vui
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ Mỗi
khổ 4 dòng Mỗi dòng có 5 tiếng Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề
vở
b Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở
Luyện viết 2 Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3
lần) GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại
c Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả)
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời
2 HS lên bảng làm BT
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, nghỉ
ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
HĐ3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu YC: Viết
vào vở Luyện viết (theo tên chữ) những chữ cái còn
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở Luyện viết.
Trang 18- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g / hát –
h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu cầu các HS
còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp
* HĐ nối tiếp.
- Dặn dò HS hoàn thiện bài và xem trước
bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp đọc theo GV
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Các HS còn lại làm
bài vào vở Luyện viết 2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữcái tại lớp
IV Điều chỉnh sau bài dạy.
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI VIẾT 1 : CHỮ HOA Ă, Â
I Yêu cầu cần đạt
1 Kiến thức
Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm
áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
1 Giáo viên: KHBD Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
- Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK) Bảng phụ viết câu ứngdụng trên dòng kẻ ô li
2 Học sinh
- SGK Vở Luyện viết 2, tập một.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ 1: Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă và - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă và Â theo
Trang 19+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A hoa?
(Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm chính
giữa đỉnh của chữ A.
Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau,
trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa đỉnh
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm
yêu thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, i, n, ê, u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ
mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối liền với
điểm bắt đầu chữ m.
HĐ 3: Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu
thương cỡ nhỏ vào vở.
* HĐ nối tiếp.
- Dặn dò HS hoàn thiện bài và xem trước
bài tiết sau
Trang 20………
****************************
Tiết 5: Tiếng anh
Tiết 6: Tiếng anh
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
- Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
- Hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con mộtcách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, côlái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hìnhminh hoạt rất đôn hậu)
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: KHBD, Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: - SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 HĐ mở đầu
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài Ngày hôm
qua đâu rồi?
- GV nhận xét- tuyên dương
- GV giới thiệu bài: Một ngày hoài phí (Tiết
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 21+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối
tiếp nhau 2 đoạn của bài GV phát hiện và
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo
- Gọi hs đọc lại bài
- Dặn dò hs chuẩn bị bài tiết sau
BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM BÀI ĐỌC 2: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
- Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
Trang 22- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: người mẹ dạy con mộtcách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi của mình để sửa chữa, côlái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc lớn; bác thủ thư trong hìnhminh hoạt rất đôn hậu).
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: KHBD, Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: - SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 HĐ mở đầu
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài Ngày hôm
qua đâu rồi?
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời:
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì?
+ Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc gì?
a) Vì cậu bé không thích làm việc
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời mẹ
c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, không
cần vội
+ Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy hôm đó mọi người
đã làm được rất nhiều việc?
+ Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì?
nằm trên bông lúa Cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt
ngày để có đống thóc này” Mẹ còn đưa cậu vào thư
viện Bác thủ thư chỉ cho cậu bé thấy cái giá lớn chứa đầy
những sách mọi người đã đọc hôm nay.
+ Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để một ngày trôi hoài phí /
Cậu bé hiểu thời gian là đáng quý, không nên bỏ phí thời
gian /
3 HĐ luyện tâp, thực hành
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 4 HS tiếp nối đọc 4 CH Cả lớp đọcthầm theo
- Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầmcác CH, suy nghĩ, trả lời các CH
- HS trả lời CH trước lớp
- HS lắng nghe
Trang 23- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in đậm: Đây là những
cuốn sách mọi người đã đọc Đây là gì?
+ BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy giới thiệu với các
bạn về các đồ vật em có trên bàn hoặc trong cặp sách.
VD: Đây là cái bút mực của tớ / Đây là cặp sách của tớ /
Đây là bàn học của tớ và bạn Lân / Đây là quyền truyện
tranh của tớ / Còn kia là cái mũ bố mình tặng mình Kia
là quyển Truyện đọc lớp 2, quyển sách tôi rất thích.
- GV khuyến khích, khen ngợi những HS
giới thiệu tự tin, giới thiệu được nhiều câu về
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội
2 Kỹ năng:
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết cácnhiệm vụ trong cuộc sống
Trang 243 Phẩm chất: Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích
của em sau này
4 Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của nhữngngười lớn trong gia đình
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công
việc tình nguyện
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: -Các hình trong SGK
- Tranh ảnh về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện
- Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2
2 Học sinh
- SGK Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tậptheo yêu cầu của GV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 HĐ mở đầu
- Hát
- GV giới trực tiếp vào bài Nghề nghiệp (Tiết 2).
2 HĐ hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Tìm hiểu một số công việc tình nguyện
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV giải thích cho HS hiểu nghĩa của từ:
+ Công việc tình nguyện: làm việc vì cộng
đồng mà không yêu cầu trả công.
+ Thu nhập: khoản của cải thường được tính
bằng tiền mà một cá nhân (doanh nghiệp)
trong một khoảng thời gian nhất định từ công
việc hoặc hoạt động nào đó.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1
đến Hình 4 SGK trang 12 và trả lời câu hỏi:
+ Nói về các công việc tình nguyện trong các
hình ở SGK trang 12.
+ Nêu ý nghĩa của những công việc đó.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
Trang 25Bước 2:
Làm viêc cả lớp
diện một sốcặp lên trìnhbày kết quảlàm việcnhóm trướclớp
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và
nhận xét phần giới thiệu của các bạn
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số công việc tình
+ Từng cá nhân chia sẻ thông tin mà mình đã
thu thập được trong nhóm.
xã hội.
- Hình 2: Dọn dẹp đường đi
Ý nghĩa: Giúp đường phố sạch sẽ, bảo vệ môi trường sống của mọi người.
- Hình 3:Trồng cây xanh
Ý nghĩa: Bảo vệ môi trường chống sạc lỡ, sói mòn đất.
Hình 4: Khám chữa bệnh người nghèo
Ý nghĩa: Giúp người nghèo không
có điều kiện khám chữa bệnh để chữa bệnh và giúp họ theo dõi được sức khỏe của mình.
- HS trả lời: Một số công việc tình nguyện
khác mà em biết: Hiến máu tình nguyện Phát quà cho người nghèo và trẻ em đường phố Dọn dẹp vệ sinh môi trường Xây nhà tình thương cho người già neo đơn.
- HS thảo luận, điền vào Phiếu thuthập thông tin