1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 tuần 5 soạn theo công văn 2345 sách Cánh diều

46 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 5 soạn theo công văn 2345 sách Cánh diều
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 2 tuần 5 soạn theo công văn 2345Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 19092022CCHĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜTÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNGI. Yêu cầu cần đạt:1. Kiến thức: HS nghe thông báo để nắm được những hoạt động của Sao Nhi đồng. HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng. 2. Kĩ năng: Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 4. Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 2. HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. Biểu diễn các tiết mục văn nghệ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 03 NĂM HỌC: 2022-2023

2 Chia sẻ vàđọc Chia sẻ và đọc: Cái trống trường em

3 Chia sẻ vàđọc Chia sẻ và đọc: Cái trống trường em

SÁNG

3 Nói và nghe

Nói và nghe: Nói lời chào, lời chia tay Giới thiệu về trường em.

4 Viết Viết: Luyện tập viết tên riêng; nội quy CHIỀU

5

TNXH Ôn tập và đánh giá chủ để gia đình

6 T Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 (tiết

2)

Trang 2

4 HĐTN-SHL Tìm kiếm tài năng của lớp

Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 03/10/2022

- Định hướng cho HS chuẩn bị các HĐ đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân

- Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí

2 Kỹ năng: Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch,…

3 Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

4 Năng lực: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học

HĐ1: Sinh hoạt chủ đề: Tham gia phát động

tìm kiếm tài năng nhí

- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực

hiện nghi lễ chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của

tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần

tới

- Nhà trường triển khai một số nội dung phát

động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí theo

Trang 3

+ Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng

của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt lớp

trong tuần.

+ Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng

kịch, nhảy, có thể biểu diễn theo cá nhân

hoặc nhóm.

- GV đánh giá khái quát về HĐ Tìm kiếm tài

năng nhí được tổ chức ở các lớp trong HĐ trải

nghiệm tuần trước

- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài

năng nổi bật của một số lớp trước toàn trường:

hát, múa, võ thuật, đóng kịch

- GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt

giải

* GDĐP: Chủ đề 2: Giáo sư Trần Văn Giàu,

người con ưu tú

HĐ1 Tìm hiểu về tiểu sử và hoạt động cách

mạng của Giáo sư Trần Văn Giàu

- Y/c HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và

trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Giáo sư Trần Văn Giàu bị trục xuất

về nước khi đang du học tại Pháp?

+ Điều em ấn tượng nhất về cuộc đời hoạt

động cách mạng Giáo sư Trần Văn Giàu là gì?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

*HĐ nối tiếp.

- Nhắc hs thực hiện tốt các phong trào thi đua

- Dặn hs xem trước bài sau

BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

(2 tiết)

I.Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống

trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của

mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống

Trang 4

2 Kĩ năng: Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai

do ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc

60 – 70 tiếng/ phút

3.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.

4.Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

II.Đồ dùng dạy học

1 GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu

2.HS: SGK

III.Các hoạt động dạy và học

1.HĐ mở đầu:

-Gọi HS đọc lại bài Phần thưởng

- GV giới thiệu bài: chia sẻ về chủ điểm & bài đọc

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời CH phần Chia sẻ.

- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả

lớp lắng nghe, nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà

thứ hai là gì?

Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp

+ BT 2: Nói những điều em quan sát được trong

mỗi bức tranh dưới đây:

Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn

nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc

vườn rau

Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của

trường đo huyết áp

b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh

Tranh 2 có các bạn HS trong tranh

Tranh 3 có các bạn HS trong tranh

Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh

BÀI ĐỌC 1: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

2.2 Đọc thành tiếng

- GV đọc mẫu toàn bài đọc

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe HS đọc thầm theo

Trang 5

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo

luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài Sau đó trả

lời CH bằng trò chơi phỏng vấn

- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp

hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai

phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2 Nhóm 2 trả lời Sau đó

đổi vai.

- GV nhận xét, chốt đáp án

3.HĐ luyện tập thực hành

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi,

làm 2 BT vào VBT GV theo dõi HS thực hiện

nhiệm vụ

- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS

lên bảng báo cáo kết quả

- GV chốt đáp án:

+ BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của

nhân vật “trống” vào ô thích hợp

- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làmmẫu để cả lớp luyện đọc theo

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 3

- Các nhóm đọc bài trước lớp Cảlớp lắng nghe, nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm bài thơ, thảo luậnnhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài,trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:

+ Câu 1:

 HS 1: Bài thơ là lời của ai?

 HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ

 HS 2: Tình cảm của bạn HS với cáitrống, với ngôi trường: thân thiết,gắn bó, quan tâm

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BTvào VBT

- HS lên bảng báo cáo kết quả

- HS lắng nghe, sửa bài

Trang 6

học mớiCái trống

làm

gì? (Hoạt

động)

ngẫm nghĩ,nằm, nghỉ,nghiêng đầu

Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,

b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới

Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn

nghệ,

* HTL 3 khổ thơ đầu

- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ theo cách

xóa dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những

chữ đầu mỗi dòng thơ Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu

mỗi khổ thơ Cuối cùng, xóa toàn bộ

- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ

thơ 1, 2, 3

- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ GV

khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài

* GDĐP: Chủ đề 2: Giáo sư Trần Văn Giàu,

người con ưu tú

HĐ2 Giáo sư Trần Văn Giàu – nhà khoa học lớn

của dân tộc

- Y/c HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực

hiện yêu cầu:

+ Em hãy kể một số công trình khoa học tiêu biểu

của Giáo sư Trần Văn Giàu

+ Giải thưởng khoa học nào mà giáo sư Trần Văn

Giàu được trao tặng Điều ấy nói lên phẩm chất gì

nơi ông?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý

*HĐ nối tiếp:

-Gọi HS nhắc lại nội dung bài

-Dặn dò HS về nhà luyện đọc, xem bài mới

+ Năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh Ở Giáo sư Trần Văn Giàu hội tụ đủ cả tài và đức, là một nhân cách sáng ngời của Việt Nam.

Trang 7

- HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20

- Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan

2 Kĩ năng: Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số.

3 Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc

nhóm

4 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá

để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế

- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học

II Đồ dùng dạy – học

1 GV: SGK, bảng phụ

2 HS: SGK, vở bài tập , vở nháp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 8

- Mở rộng: Cho HS nối tiếp nêu phép tính

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV sửa bài tập và chốt kết quả

4+ 4 + 3 = 11 3 + 3+ 6=12

7 + 1+ 8 = 16 5 + 4+ 5 = 14

- Nhận xét bài làm của cả lớp

=> GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính trường hợp

có hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải)

Bài 3 : > , < , =

- GV cho HS đọc bài 3

- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể

chưa?

- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra

cách làm nhanh và chính xác nhất

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày

kết quả và nêu cách làm của nhóm mình

- GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm

hay (không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn

so sánh được)

Ví dụ 9 + 7 9 + 9

Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn

lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu <

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở

- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày và yêu

cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết

Trang 9

- Rèn kĩ năng chọn những nơi vui chơi an toàn cho bản thân và bạn bè.

- Biết tránh những nơi vui chơi không an toàn

3 Phẩm chất: Có trách nhiệm với bản thân.

4 Năng lực: Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát

triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 HĐ mở đầu

- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi

“Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu

hỏi: Kể một nơi em thường xuyên vui

chơi

- Học sinh tham gia trò chơi chuyềnbanh

2 HĐ luyện tập, thực hành

- Cho HS quan sát tranh 1-6/ tr 6 và chỉ

ra bạn nào đang vui chơi an toàn và

Trang 10

Những hình chỉ nơi vui chơi an toàn

hình 2,3,5

Những hình chỉ nơi vui chơi không an

toàn hình 1,4,6

3 HĐ vận dụng, trải nghiệm

- Thảo luận với bạn và lập bảng những

địa điểm vui chơi an toàn và không an

toàn theo mẫu

Những địa điểm

vui chơi an toàn Những địa điểmvui chơi không an

toàn

- Vẽ một bức tranh hoặc mô tả về nơi

vui chơi an toàn mà em thích

*HĐ nối tiếp

- Cho HS tự đánh giá ở 3 mức độ: Tốt,

đạt, cần cố gắng

- Nhận biết được những nơi vui chơi an

toàn và không an toàn

Tốt Đạt Cần cố gắng

- Cùng các bạn vui chơi tại những nơi

an toàn và không vui chơi ở những b\nơi

không an toàn

Tốt Đạt Cần cố gắng

- Nhận xét tiết học

- HS thảo luận và trình bày kết quả

- HS trình bày mô tả tranh vẽ

- HS tự đánh giá bằng cách giơ tay

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè

- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

- Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng thực hiện hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

3 Phẩm chất: Chủ động được thể hiện sự yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể

4 Năng lực:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế

- Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè

Trang 11

- Thể hiện được sự yêu quý bạn bè qua các hành động cụ thể

- Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 HĐ mở đầu

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán

xem ai?”

*Cách chơi: Quản trò (một học sinh) lên

trước lớp nêu một số đặc điểm về người bạn

của mình và đố cả lớp đoán xem đó là bạn

nào Ví dụ: “ Bạn ấy có má lúm đồng tiền,

da hơi nâu Đố các bạn là ai?” Dưới lớp

các bạn sẽ đoán tên một người bạn trong

lớp Nếu đoán đúng thì bạn vừa được đoán

sẽ lên thay bạn quản trò, nêu một số đặc

điểm của một bạn khác trong lớp để cả lớp

đoán Trò chơi cứ thế tiếp tục

- GV cho Hs tham gia chơi

- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài: Yêu

quý bạn bè (Tiết 1)

- Học sinh lắng nghe cách chơi

- HS tham gia chơi

*Nhiệm vụ 1: Hs chia sẻ trong nhóm về một

người bạn mà em yêu quý theo các gợi ý

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động

của các bạn theo tiêu chí sau:

+ Trình bày: nói to, rõ ràng

+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí

+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung,

nghiêm túc

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

- GV mời một nhóm HS chia sẻ về người

- Học sinh lắng nghe nhiệm vụ củanhóm

-Học sinh lắng nghe nhiệm vụ của nhóm

- Hs chia sẻ trong nhóm

Trang 12

bạn của mình trước lớp

-Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày

bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho

bạn

- GV kết luận: Chúng ta ai cũng có bạn

thân Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ vui

hơn

- GV nhận xét sự tham gia của học sinh

trong hoạt động này và chuyển sang hoạt

động tiếp theo

- Đại diện các nhóm chia sẻ về ngườibạn của mình trước lớp

- HS nhận xét phần trình bày của bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động

thể hiện sự yêu quý bạn bè

hiện của các bạn theo tiêu chí sau:

+ Trình bày: nói to, rõ ràng

+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí

+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung,

nghiêm túc

- Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

- GV tổng kết và kết luận:

+Cách xưng hô với bạn: “bạn – tôi”, “cậu –

tớ”, “bạn – mình”;… Tránh xưng hô “mày –

tao” hoặc gọi bạn bằng những từ không lịch

sự

+Cách thể hiện thái độ, cử chỉ với bạn: nên

có thái độ chân thành, tôn trọng quan tâm

đến bạn; cử chỉ thể hiện sự thân thiện, đồng

cảm với bạn như khoác vai, nắm tay, chạm

tay,… Không nên có những thái độ, cử chỉ

thể hiện sự coi thường, xúc phạm bạn như:

giơ nắm tay, lườm nguýt, lè lưỡi trêu bạn,…

+ Cách thực hiện hành động: để thể hiện sự

yêu quý bạn bè có thể thực hiện những việc

- HS thảo luận nhóm 4 thực hiệnnhiệm vụ

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ

- 2-3 nhóm trình bày

- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý

- HS lắng nghe

Trang 13

làm như: chia sẻ buồn vui với bạn, chia sẻ

sách, truyện, đồ chơi với bạn; giảng bài cho

bạn khi bạn chưa hiểu bài; giúp đỡ bạn khi

bạn gặp khó khăn;… Thực hiện các hành

động cần gắn liền với thái độ, cử chỉ thể

hiện sự chân thành, tôn trọng bạn

- Gv nhận xét sự tham gia của học sinh

trong hoạt động này và chuyển sang hoạt

động tiếp theo

- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng sử

thể hiện sự yêu quý bạn bè

- GV yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ

sau:

*Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh mục 2, trang

15 sgk Đạo đức 2 và thực hiện các nhiệm vụ

sau:

a Bạn trong tranh đã có lời nói, việc làm gì

với bạn của mình?

b Lời nói và việc làm đó thể hiện điều gì?

*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động

của các bạn theo các tiêu chí sau:

+ Trình bày: nói to, rõ ràng

+ Câu trả lời: đầy đủ, hợp lí

+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung,

nghiêm túc

- Gv quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

- Gv chiếu tranh mục 2 phóng to ( hoặc treo

tranh phóng to lên bảng) và mời đại diện

mỗi nhóm lên bảng trình bày về một tranh

- Gv yêu cầu HS nhận xét phần trình bày

của bạn, góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi

cho bạn

- Gv nêu câu hỏi mở rộng: Em còn biết

những việc làm nào khác thể hiện sự yêu

quý bạn bè?

- GV tổng kết (theo từng tranh):

+ Tranh Giúp bạn đeo cặp: thể hiện sự quan

tâm, giúp đỡ bạn bè

+Tranh An ủi khi bạn có chuyện buồn: Thể

hiện sự quan tâm, chia sẻ, động viên bạn

+Tranh Chúc mừng sinh nhật bạn: Thể hiện

sự quan tâm, chia sẻ niềm vui với bạn

+Tranh Cho bạn mượn truyện tranh: thể

- HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu

-HS thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét phần trìnhbày của nhóm bạn, góp ý, bổ sung hoặcđặt câu hỏi cho nhóm bạn

- Học sinh chia sẻ trước lớp

- Học sinh lắng nghe

Trang 14

hiện sự chia sẻ với bạn

+Tranh Ủng hộ sách vở, đồ dùng cho những

bạn có hoàn cảnh khó khăn: thể hiện sự chia

sẻ khi bạn gặp khó khăn

+Tranh Các bạn nắm tay nhau múa hát vui

vẻ: Thể hiện sự đoàn kết không phân biết

giới tính, dân tộc, khuyết tật

+Tranh Hai bạn đang khoác vai nhau vui

vẻ: thể hiện sự hòa thuận với bạn bè

- GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ chia sẻ

đoàn kết với bạn là những biểu hiện của sự

yêu quý bạn bè

- GV nhận xét sự tham gia của học sinh

trong hoạt động này và chuyển sang hoạt

+ Nêu cách xưng hô của em với bạn?

+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn?

Luyện Tiếng việt

LUYỆN ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

3 Phẩm chất: Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.

4 Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

II Đồ dùng dạy học.

1 Giáo viên: KHBD, SGK

2 Học sinh: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định HS đọc nối tiếp

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS luyện đọc :+ 2 HS đọc nối tiếp trước lớp Cả lớp

Trang 15

nhau 4 khổ thơ của bài GV phát hiện và sửa

lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS

+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc theo

- Gọi hs đọc lại bài

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM I.Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm Qua bài chính

tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô

- Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo baylưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

- Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.

2 Kĩ năng: viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm

3 Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

4.Năng lực: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

II.Đồ dùng dạy học

1 GV: Giáo án, Máy tính, máy chiếu, Phần mềm hướng dẫn viết chữ D, Mẫu chữ cái

D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK) Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ôli

2 HS: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một

III Các hoạt động dạy học

- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ

- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo

- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của

- HS lắng nghe

- HS nghe nhiệm vụ

- HS đọc thầm theo

- 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọcthầm theo

Trang 16

bài thơ:

+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và

hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi

và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh

+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ Mỗi khổ 4

dòng Mỗi dòng có 5 tiếng Chữ đầu mỗi dòng viết

hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở

2.2 Đọc cho HS viết:

- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2.

Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần) GV theo dõi, uốn nắn

HS.

- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại

2.3 Chấm, chữa bài:

-GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai,

viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính

tả)

- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp

để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung,

chữ viết, cách trình bày

3 HĐ luyện tập thực hành:

3.1 BT2: Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng?

- GV mời 1 HS đọc YC của BT

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.

- GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, eng / eng.

- GV chữ bài:

+ Chữ l / n:

Giờ chơi vừa mới điểm

Gió nấp đâu ùa ra,

Làm nụ hồng chúm chím

Bật cười quá, nở hoa.

+ Chữ i / iê:

Cây bàng lá nõn xanh ngồi

Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu

Đường xa gánh nặng sớm chiều

Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi.

+ Vần en / eng:

Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió Gió

thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai.

*HĐ nối tiếp:

- GV gọi HS đọc lại bài chính tả

- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới

Trang 17

Tiếng việt

CHỦ ĐỀ: EM ĐI HỌC CHỦ ĐIỂM: TRƯỜNG HỌC.

BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA D

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức:

- Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay

lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

2 Kĩ năng: viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.

3 Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình

2 Học sinh: SGK Vở Luyện viết 2.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Hoạt động Mở đầu

- Y/c HS lên bảng viết chữ hoa C và câu ứng

dụng

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài: Chữ hoa D

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét:

- HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu D:

- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ

+ Chữ D hoa cao mấy li, viết trên mấy đường

kẻ ngang (ĐKN)?

+ Được viết bởi mấy nét?

- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả:

Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ

bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 18

liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân

chữ

- GV chỉ dẫn HS viết:

Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo

chiều dọc Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét

cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong Dừng

bút trên ĐK 5 Chú ý phần cuối nét cong rộng

vừa phải, cân đối với chân chữ

- GV viết mẫu chữ D hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)

trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS

theo dõi

- Y/c HS tập viết chữ viết hoa D (trên bảng con

hoặc nháp) theo hướng dẫn

- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách

viết

Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng

-Y/c HS đọc câu ứng dụng Diều sáo bay lưng trời.

- HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các

chữ cái:

+ Độ cao của các chữ cái: Chữ D hoa (cỡ nhỏ) và b, y, l, g

cao mấy li?

+ Chữ t cao mấy li?

+ Những chữ còn lại (i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ) cao mấy li?

+ Cách đặt dấu thanh

- GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ

mẫu)

- Y/c HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn HS viết

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Hoạt động luyện tập, thực hành

Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết

- Y/c HS viết các chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ

ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở

- HDHS tư thế ngồi viết

- HDHS viết vở Y/c HS viết bài vào vở

- GV quan sát, uốn nắn HS viết

Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài.

- GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài

- GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

* Hoạt động nối tiếp

- Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ D hoa.

- Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở

sạch, đẹp…

- Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà

hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở

nhà

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa Đ

Trang 19

- HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số

để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20

2 Kĩ năng: Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

cuộc sống hằng ngày

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc

nhóm

4 Năng lực:

- Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để

có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học

- Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS

có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học,

NL gia tiếp toán học

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính

2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 HĐ mở đầu

- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”

- GV nêu luật chơi

- Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi

10 đố bạn thực hiện

- Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( không nhớ)

trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện

Trang 20

- Mời các nhóm tham gia chơi

- Nhận xét,củng cố lại nội dung bài

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc YC bài

- Cho HS nhận xét về cách tính của bài toán

- Yêu cầu HS nêu cách tính

- Nhận xét

- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở

- GV cho HS đổi chéo vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở

- GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết

quả là 10

Bài tập 3

- GV cho HS đọc bài 3

- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hỏi dạng toán này có mấy phép tính

- HS đổi vở và chấm bài làm của bạnbằng bút chì

- GV hỏi: Đề bài hỏi gì?

-Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai

- Lắng nghe và chia đội

- Đại diện nhóm tham gia chơi

- Lắng nghe

Trang 21

BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG HỌC

(2 tiết)

I Yêu cầu cần đạt

1 Kiến thức: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện:

Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và cácbạn

- Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?

- Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện

2 Kỹ năng: Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo

nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút)

3 Phẩm chất: Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập.

4 Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

- GV đọc mẫu bài Trường em.

- GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ ngữ

trước lớp: tưởng tượng, khang trang.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp

nhau 3 đoạn của bài GV phát hiện và sửa lỗi

phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS

+ Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo

- HS đọc bài và TLCH

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm theo

- 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giảithích từ ngữ trước lớp

- HS luyện đọc:

+ 3 HS đọc nối tiếp

Trang 22

- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc

- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:

a) HS trò chuyện về ngôi trường đang xây.

- Một số HS trình bày kết quả trướclớp theo hình thức phỏng vấn

- HS lắng nghe

+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các

bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới.

Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi

trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều.

+ Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi

trường mới?

Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có

đủ các loại cây Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học.

+ Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành

“ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn?

Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai”

của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm.

Trang 23

ngôi trường mới luôn đẹp?

Trả lời:

 Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung

 Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật

 Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi

trường luôn mới và đẹp

 v.v

*HĐ nối tiếp

- GV chốt nội dung bài học

- GDHS luôn giữ cho ngôi trường luôn sạch

II Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; SGK

- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2

2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hoạt động mở đầu

- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận

nhóm, trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận, nêu kết quả

- HS ghi tên bài vào vở

Ngày đăng: 09/02/2023, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w