Cung cấp điện cho một khu đô thị gồm 4 dãy nhà liền kề và 2 trung cư cao 20 tầng Nhà liền kề Khu nhà liền kề gồm có 4 dãy mỗi dãy có 10 căn, mỗi căn đều có 3 tầng. Khoảng cách giữa các dãy là 10m. Kích thước của các tầng như sau: Tầng 1: chiều rộng 5,5mchiều dài 12,5m, bao gồm: Sân để xe, sân chơi, sân sau Phòng khách, phòng ăn Bếp, phòng wc, phòng tắm.., tủ giày Tầng 2 :chiều rộng 5,5mchiều dài 13,1m bao gồm: 2 phòng ngủ 2 phòng tắm 1 phòng học Cầu thang, Ban công Tầng 3 bao gồm: 2 phòng ngủ 1 phòng tắm Phòng chơi game 2 ban công (trước và sau) 1.2. Khu chung cư Gồm 2 tòa có kích thước giống nhau. Các tòa được đặt cách nhau 70m và đặt cách khu đô thị liền kề 30m. Các tòa có 26 tầng gồm: 2 tầng hàng b1,b2 làm khu đỗ xe và phòng kỹ thuật, mỗi tầng có kích thước 30×50m2. Tầng 1,2 làm khu thương mại có kích thước 30×50m2. Tầng 3 trở lên là làm các căn hộ. Mỗi tầng gồm 12 phòng Các phòng đều có phòng ngủ, phòng ăn, phong wc, phòng tắm, ban công, phòng khách. 1.3 Hệ thống máy bơm Gồm 4 động cơ bơm nước được đặt ở trạm bơm: 3 động cơ bơm nước sinh hoạt 1 động cơ tổng bơm nước cho khu liền kề 2 động cơ bơm nước sinh hoạt cho tòa CT1 và tòa CT2 1 động cơ bơm nước cứu hỏa 1.4 Hệ thống thang máy Gồm 2 động cơ thang máy: 1 động cơ được đặt ở tòa CT1 1 động cơ được đặt ở tòa CT2
Trang 1Tên đề tài: Thiết kế cung cấp điện cho một khu đô thị.
CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU
- Mặt bằng khu đô thị liền kề và chung cư:
70m 10m
5.5m 25m
- Nhà liền kề gồm 3 tầng kích thước xây dựng như trên mặtbằng hình vẽ:
Trang 2- Căn hộ chung chư 20 tầng: gồm 2 tầng hầm B1, B2 làm khuvực để xe và phòng kỹ thuật mỗi tầng có kích thước 30x50m2,tầng 1 và 2 làm khu thương mại có kích thước 30x50m2, tầng
3 trở lên là các căn hộ có mặt bằng như hình vẽ
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học – Công nghệ thế giới là sự phát triển lớn mạnh về nền kinh tế Ở Việt Nam
từ một nước nông nghiệp thủ công cũng đang xây dựng chuyển sangmột nước công nghiệp hóa hiện đại hóa Đời sống cũng như nhu cầucủa người dân được nâng lên Hàng ngàn khu đô thị lớn nhỏ được mọc lên Các nhà máy sản xuất điện (thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, năng lượng tự nhiên…) cũng được xây dựng và phát triển mạnh Nhưng chúng không đáp ứng được một cách bền vững lâu dài cho nhu cầu của nên kinh tế cũng như của mỗi người dân Vấn
đề đặt ra chúng ta cần và phải tính toán sử dụng, phân phối nguồn điện năng sản xuất được sao cho tiết kiệm, an toàn và hợp lý nhất Qua chương trình học ở trường chúng em được biết dến, được tìm hiểu và được nghiên cứu chuyên sâu về môn “Cung cấp điện” Với những nội dung cơ bản, những yêu cầu về tính toán và cách xâydựng thiết kế mạng điện là tiền đề để chúng em sau này ra làm việc giải quyết được nhiều vấn đề đặt ra của ngành điện, của nền kinh tế.Sau khi kết thúc môn học, chúng em đã được nhận bài tập lớn để củng cố kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng Trong bài tập lớn có các nội dung như: “Xác định phụ tải tính toán cho 1 khu đô thị, lựa chọn các thiết bị, xác định các tham số chế độ của mạng điện, tính toán dung lượng bù dể cải thiện và dự toán công trình” Hay: “Các bản vẽ sơ đồ mặt bằng của mạng điện nhà máy, sơ đồ nguyên lý, bảng chỉ tiêu kĩ thuật và sơ đồ nguyên lý của toàn mạng điện” Là những nội dung mà chúng em đã được biết đến được nghiên cứu tìmtòi trong quá trình học cũng như trong những bài giảng của thầy Đó
là một vốn kiến thức giúp chúng em hoàn thành tốt bài tập lớn này cũng như sau này ra thực tế làm việc
Bài tập thiết kế đồ án này là một bài kiểm tra kiến thức giúp chúng em tổng hợp và ôn lại cũng như tìm tòi thêm được nhiều kiếnthức của môn học Sự hoàn thành nhanh chóng, thành công của đồ
án này là sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ của tất cả các sinh viên trong nhóm và sự nhiệt huyết trong quá trình giảng dạy cũng như sự
hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 53.1 Khái quát về các phương án đi dây trong mạng điện công nghiệp 31 3.2 Đặc điểm của đối tượng thiết kế để dự kiến phương án cung cấp điện 32 3.3 Một số phương án cung cấp điện 32 3.4 Chọn phương án cung cấp điện 41
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG
43
4.1 CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP (MBA) 43 4.2 CHỌN THIẾT BỊ PHÂN PHỐI PHÍA CAO ÁP 46 4.2.1 Chọn cầu dao phụ tải- Cầu chì 46 4.2.2.Chọn các thiết bị tủ hạ áp 47
Trang 64.2.3 Chọn cáp từ tủ hạ áp đến TĐ-1 và TĐ-2 51 4.2.4.Chọn các thiết bị tủ điện TĐ-1 54 4.2.5 Chọn các thiết bị tủ điện TĐ-2 57
5.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NỐI ĐẤT 60 5.2 CÁC HÌNH THỨC NỐI ĐẤT 61
5.2 LĨNH VỰC BẢO VỆ NỐI ĐẤT 63 5.2.1 Thiết bị điện có điện áp dưới 1000 V 63 5.2.2.Tính toán trang bị nối đất 65
5.3 ÁP DỤNG TÍNH TOÁN 68
6.1 QUÁ ĐIỆN ÁP THIÊN NHIÊN VÀ ĐẶC TÍNH CỦA SÉT 72 6.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỐNG SÉT HIỆN NAY 73 6.2.1 Những vấn đề hiện nay 73 6.2.2 Các hệ thống bảo vệ chống sét hiện nay 75
Trang 7CHƯƠNG I: Khảo sát thông tin khu đô thị liền kê
và chung cư
1.1 Nhà liền kề
Khu nhà liền kề gồm có 4 dãy mỗi dãy có 10 căn, mỗi căn đều có 3 tầng
Khoảng cách giữa các dãy là 10m
Kích thước của các tầng như sau:
- Tầng 1: chiều rộng 5,5m-chiều dài 12,5m, bao gồm:
Sân để xe, sân chơi, sân sau
2 ban công (trước và sau)
1.2 Khu chung cư
- Gồm 2 tòa có kích thước giống nhau
- Các tòa được đặt cách nhau 70m và đặt cách khu đô thị liền kề 30m
Trang 81.3 Hệ thống máy bơm
Gồm 4 động cơ bơm nước được đặt ở trạm bơm:
- 3 động cơ bơm nước sinh hoạt
1 động cơ tổng bơm nước cho khu liền kề
2 động cơ bơm nước sinh hoạt cho tòa CT1 và tòa CT2
- 1 động cơ bơm nước cứu hỏa
1.4 Hệ thống thang máy
Gồm 2 động cơ thang máy:
- 1 động cơ được đặt ở tòa CT1
- 1 động cơ được đặt ở tòa CT2
Trang 9CHƯƠNG II: Tính toán phụ tải
có chao Thông qua sự phân bố ảnh sáng trên trên toàn bộ bề mặt của phòng mà chúng ta nhận được độ chói giảm đó là yếu tố quan trọng đối với phòng ngủ
Các phòng được chiếu sáng với những vật thể ánh sáng được treotrên trần hoặc gắn trên tường sẽ đảm bảo ánh sáng chung cho cả phỏng và đồng thời cũng có thể dùng cho cả chiếu sáng cục bộ ở những bàn đặt ở giữa hay trong góc Các phòng được chiếu sáng vớiánh sáng khuếch tán, những vật thể ánh sáng có thể là những vòng gồm nhiều đèn hay hình tra nhiều nhánh Những đen được gắn trên tường dùng để tăng mức độ chung của độ rọi đặc biệt là những phòng dài và hẹp, những đèn này thông thường được lắp có chiều cao khoảng 2m hay lớn hơn một it so với mặt sản
Bàn ăn thông thường được chiếu sáng bằng các vật thể ánh sáng
ở vị trí - 100 cm so với mặt bàn, hoặc cũng có thể dùng đèn gắn trêntưởng hướng ánh sáng trực tiếp lên phía trên của bàn, ánh sáng dùngánh sáng khuếch tán
Ánh sáng trong nhà bếp: Chiếu sáng chung dùng đèn treo trên trần hoặc gắn trên tường
Phòng ngủ: Trang bị đèn có ánh sáng dịu độ chơi bé cho chiếu sáng chung, ngoài ra có thể dùng đèn trang trí đặt trên bàn hoặc gắn tưởng
Phòng tắm: Bố trí đèn có ánh sáng dịu và chiếu rõ cho người đứng trước gương đèn dùng cho nhà tắm phải là loại đèn kín
Trang 10P* = 49007690=0,63Vậy n*hd xác định theo công thức:
n*hd = P 0,95
n¿
¿
+ (1−P¿)21−n¿
= 0,950,63 0,3
2 +(1−0,63)1−0,3 2
Ptt =Knc ∑
i=1
n
P dmi = 0,6 7690 =4614 WLấy gần bằng 4,7 kw
Trang 112.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng
2.2.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng tầng 1
Tầng 1 chủ yếu là phụ tải chiếu sáng vì vậy khi xác định công suất tính toán cần phải xác định theo công suất chiếu sáng
Phụ tải chiếu sáng tính theo công thức:
Pcs = Pd.n (KW)Trong đó: Pd công suất một bóng đèn
N số lượng bóng đènTrong trường hợp chiếu sáng ở các bước tính sơ bộ với đối tượng chiếu sáng không cần độ chính xác cao thì ta có thể tính toán công suất chiếu sáng gần đúng theo biểu thức:
PCS = P0.S (KW)Trong đó: P0 là suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
là 2m, khoảng cách giữa hai đèn gần cột là 3m
Theo cách bố trí trên thì tổng số bộ đèn cần dùng là 262 bộ
2.2.2 Tính toán chiếu sáng tầng hầm
Khu tầng hầm yêu cầu cần có độ rọi đồng đều và ánh sáng phải tương ứng với khu siêu thị Tần hầm có diện tích là 1500m2, lấy công suấy chiếu sáng trên một m2 là 4W Xác định công suất chiếu sáng tương tự khu siêu thị bằng cách sử dụng phương pháp gần đúng
PCS = P0.S = 4 1500 = 6000 W
Trang 12Ta có 1 bộ đèn có 2 ống nên công suất là 80 Vậy nên tầng
hầm cần dùng 75 bộ để chiếu sáng
- Chọn cách bố trí đèn:
Khoảng cách giữa các đèn theo chiều là 3,8m, giữa 2 đèn gần cột
là 4,4m khoảng cách đèn theo chiều rộng là 3,2m ta
có3,8x3,2=12,6 m2 vì vậy 12,6 m2 sẽ sử dụng một bộ đèn Diện
tích tầng hầm là 1500m2 nên ta sẽ sử dụng 119 bộ đèn
2.3 Tính toán công suất phụ tải đặc biết
2.3.1 Tính toán công suất thang máy
Công suất tính toán của thang máy được tính theo công thức:
Ptm = kc Σ P¿.√PV + P GI ,KW
Trong đó: Ptm phụ tải tính toán của thang máy
Pni công suất đặt của các động cơ điện của thang máy
Pgi hệ số dán đoạn của các động cơ điện của thang máy (theo lý lịch của thang máy)
Kc hệ số nhu cầu của thang máy
Bảng 2: Hệ số yêu cầu với nhà có thang máy :
*** Khi xác định phụ tải tính toán không tính công suất của các
động cơ điện dự phòng, trừ trường hợp để chọn khí cụ bảo vệ và
mặt cắt dây dẫn Khi xác định phụ tải tính toán của các động cơ
Trang 13điện của thiết bị chữa cháy lấy hệ số yêu cầu bằng 1 với số lượngđộng cơ bất kỳ
Căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật thang máy mã hiệu CTR4933 ta có thông số các động vơ điện của thang máy như sau:
Thông số Động cơ điện công
tác Động cơ điện để dichuyển chậm
Hệ số dãn đoạn của thang máy là PV=0,2
Số lượng thang máy được trang bị là 2
Tra bảng thông số thang máy ta có k¢ = 0,9
Vậy công suất tính toán của tháng máy là:
Ptm = 0,9.(20.√ 0,2+0,335) = 8,35 Kw
Trang 142.3.2 Tính toán công suất các động cơ bơm nước.
Công suất của nhóm động cơ này có thể tính theo công thức:
Ptt = PM = Kmax.Ptb = Kmax.Ksd.∑
i=1
n
P m ,KwTrong đó Kmax là hệ số cực đại
Trong đó: PM là công suất cực đại, kW
Ptb là công suất trung bình, Kw
Pni là công suất định mức của thiết bị thứ i
nhd số lượng hiệu dụngNếu không biết chính xác về hệ số tải thì có thể lấy gần đúngnhư sau
Kt = 0,9 với thiết bị làm việc dai hạn
Kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
Nếu trong nhóm có thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lài thì phảiquy đổi về chế độ làm việc dài hạn theo công thức:
Pqđ = Pn.√K %,kW
Trong đó K% là hệ số đóng điện phần trăm
Phụ tải tính toán của nhóm:
Ptt = Kđt.∑
i=1
n
P tti ,kW Trong đó: Ptti là phụ tải tính toán của nhóm thiết bị thứ i
Phụ tải tính toán của mỗi động cơ lấy theo công suất đặt và đươc quy đổi về chế độ làm việc dài hạn:
Trang 15Ptt = Pđ ≈ 15√ 0,25 =7,5kW
Trang 162.4.TỔNG HỢP PHỤ TẢI - PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN
Bơm CC
Dự phòng
Trang 18CHƯƠNG III:
XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN
3.1 Khái quát về các phương án đi dây trong mạng điện công nghiệp.
Phương án cung cấp điện là sơ bộ vạch ra các phương án đi dây
từ nguồn tới các phụ tải điện
Mục đích: chọn được phương án cung cấp điện tốt nhất là một trong những yêu cầu cơ bản khi thiết kế cung cấp điện Phương án cung cấp điện vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật lại vừa hợp lý về mặt kinh tế
Yêu cầu: sau khi có được các phương án cung cấp điện phải đi sosánh các phương án về mặt kỹ thuật, các phương án chọn lựa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cơ bản, sau đó tiến hành so sánh về mặt kinh tế
Thông thường các sơ đồ đi dây cung cấp điện gồm có sơ đồ hình tia dạng phân nhánh và dạng kín
Đặc điểm của các sơ đồ là khác nhau
Sơ đồ hình tia thì tổng chiều dài đường dây lớn ,các phụ tải vận hành độc lập nhau ,nên khi xảy ra sự cố trên một đường dây nào
đó thì chỉ phụ tải ở đó bị mất điện còn các phụ tải còn lại vận hành bình thường sơ đồ hình tia dùng nhiều dây nên thiết bị phân phối cũng nhiều
Sơ đồ phân nhánh thì tổng chiều dài đường dây ngắn hơn hìnhtia ,tiết diện đường dây trục chính thường lớn ,các phụ tải vận hành phụ thuộc vào nhau vì khi xảy ra sự cố đoạn đường dây phía trước thì các phụ tải phía sau đều mất điện
Sơ đồ dạng kín có các đường dây nối liền với các phụ tải vận hànhkín ,khi xảy ra sự cố ở bất kì đoạn đường dây nào thì không phụ tải nào mất điến nhưng tiết diện đoạn đương dây đầu nguồn
thường lớn vì khi xảy ra sự cố một đoạn đường dây gần nguồn thì các đoạn khác phải chịu toàn bộ phụ tải
Trang 193.2 Đặc điểm của đối tượng thiết kế để dự kiến phương án cung cấp điện.
Đặc điểm của đối tượng thiết kế để dự kiến phương án cung cấp điện phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Độ tin cậy: sơ đồ phải đảm bảo tin cậy cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải
+ An toàn: sơ đồ cung cấp điện phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành trong mọi trạng thái vận hành
+ Kinh tế: sơ đồ phải có chi tiêu kinh tế hợp lý nhất về vốn đầu tư vàchi phí vận hành
Trong bài toán này, vị trí nguồn đặt ở góc dưới bên trái, UN=10KV
3.3 Một số phương án cung cấp điện.
Khu đô thị có số lượng phụ tải khá lớn và đa dạng, do vậy việc đưa ra phương án cấp điện hợp lý là rất quan trọng Căn cứ vào bảng phụ lục 20 TCN 27-91 ( cung cấp điện) phân loại các hộ và thiết bị theo độ tin cậy cung cấp điện và sự phân bố, tính chất, đặc trưng của từng loại tải có thể đưa ra phương án cấp điện như sau
Một số phương án cung cấp điện:
Phương án 1:
Trang 21Phương án 2:
- Ưu điểm:
Tiết kiệm dây điện đưa tới các TC và tòa nhà
-Nhược điểm:
Phải lắp đặt thêm tủ phân phối điện áp cho TC1 và tòa 1
Đường dây chịu tải lớn
Khi xẩy ra sự cố ở CT1 và BT_LK 1 CT và tòa nhà được phânphối điện bởi từ CT1 và BT_LK 1 sẽ không hoạt động
Trang 22Đường dây chịu tải lớn.
Khi xẩy ra sự cố ở CT1 thì CT2 sẽ không hoạt động
Khi xẩy ra sự cố BT_LK 1 thì BT_LK 2 lại sẽ không hoạt động
Khi xẩy ra sự cố ở BT_LK 3 thì BT_LK 4 sẽ không hoạt động
Trang 23Phương án 4:
-Ưu điểm:
+ Khi một dãy BT-LK gặp sự cố các BT_LK vẫn hoạtđộng bình thường
+ Đường dây cung cấp chịu tải nhỏ
+Có thể lắp đặt thêm 2 tủ điều khiển để điều khiển chung cho hai CT1 và CT2
-Nhược điểm:
+ Cần nhiều dây dẫn
Trang 25+ Lấy điện từ trạm biến áp rồi rẽ nhánh, mỗi nhánh có thể cấp điệncho 1 hay nhiều dãy BT-LK, nếu cấp điện cho nhiều dãy BT-LKbên trên sẽ được hình thành nhiều nhánh nhỏ Sơ đồ được trình bầynhư sau:
Trang 27Phương án 4:
+rẽ nhánh rồi gộp chung hai dãy CT1 và CT2 lại với nhau, còn các dãy BT-LK lấy nguồn độc lập
Trang 283.4 Chọn phương án cung cấp điện
Với 4 phương án này thì e sẽ chọn Phương án 4:
- Vì Khu nhà ở CT có số lượng phụ tải rất lớn và đa dạng, nên
em sẽ lặp đặt 2 tủ phân phối cho hai khu nhà với chức năng khácnhau:
+ Các tủ điện phân phối Các phụ tải được cung cấp điện từhai tủ điện chính là TĐ-1 và TĐ-2 được đặt trong phòng KT-Điện
để thuận tiện cho việc thao tác và kiểm tra
TĐ-1 cung cấp điện cho các bảng điện khu siêu thị BST, bảngđiện công tơ các tầng BCT , BĐ-1 và lộ dự phòng
TĐ-2 cung cấp điện cho hệ thống thang máy, máy bơm,nhánh đèn hành lang và cầu thang, đèn sự cố Với khu nhà ở caotầng, do tập chung rất nhiều người vì vậy mà các nguy cơ cháy nổ,
sự cố điện nặng nề là hoàn toàn có thể xảy ra, để đề phòng sự cốmất điện nguồn từ MBA mà vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục chocác nhóm phụ tải điện ở tủ điện TĐ-2, khu nhà ở cao tầng đượctrang bị thêm máy phát điện
-Còn các dãy BT-LK có thể hoạt động độc lập và số lượng phụ tải
ít hơn nên không nhất thiết phải lắp nhiều tủ có chức năng khác nhau để điều khiển cho dãy nhà
Tham khảo bản calalog chào hàng của công ty thiết bị phụ tùngđiện Hoà Phát, chào hàng máy phát điện do Italy và Nhật sản xuất các thông số kỹ thuật cho trong bảng phụ lục tôi chọn loại máy phát điện DIESEL GENERATOR sản xuất tại Nhận có các thông số kỹ thuật sau:
+ Model: SDG125S
+Công suất phát điện liên tục: 100kVA
+ Điện áp: 220/440V +
Công suất thực % : 80%
Trang 29+Dòng điện: 3 pha 4 dây
+ Nhãn hiệ va Model: NissanA-NE6T
+ Số xylanh: 6
+ Tổng thể tích: 7,412
+ Nhiên liệu: Diesel Fuel Oil
+ Thể tích bình nhiên liệu lít: 250
+ Lượng dầu bôi trơn lít: 25
+ Kích thước: dài× rộng×cao ( 3,07 × 1,1 × 1,5) + Trọng lượng tĩnh: 2,18
Trang 30CHƯƠNG IV:
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CỦA
HỆ THỐNG
4.1 CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP (MBA)
Lựa chọn MBA bao gồm lựa chọn số lượng, công suất ,chủng loại, kiểu cách và các tính năng khác của MBA
Số lượng MBA đặt trong một trạm phụ thuộc vào độ tin cậycung cấp điện của phụ tải trạm đó
+với phụ tải loại 1 là phụ tải quan trọng không được phépmất điện thì phải đặt hai MBA
+ Với phụ tải loại 2 thì phải so sánh hai phương án cấp điệnbằng 1 đường dây , một MBA và phương án cấp điện bằng 2 đườngdây lộ kép và trạm hai máy
+ Với phụ tải loại 3 như ánh sáng sinh hoạt, thôn xóm, khchung cư, trường học… thường đặt 1 MBA
+ Với trạm 1 máy
SđmB ¿Stt+ Với trạm 2 máy
SđmB¿
S tt
1,4
Trong đó: SđmB - Công suất định mức của MBA
Stt- Công suất tính toán, là công suất của phụ tải màngười thiết kế cần tính toán, xácđịnh nhằm lựa chọn MBA và các thiết bị khác
1,4- Là hệ số quá tải
Cần chú ý rằng hệ số quá tải phụ thuộc vào thời gian quá tải Lấy
Trang 31hệ số quá tải bằng 1,4 chỉ đúng trong trường hợp trạm đặt hai máy bị sự
cố 1, máy còn lại cho phép quá tải 1,4 trong 5 ngày 5 đêm, mỗi ngàyquá tải không quá 6 giờ và hệ số tải trước khi quá tải không quá 0,75.Nếu không thoả mãn điều kiện trên thì phải tra đồ thị để xác định hệ sốquá tải hoặc không cho phép MBA quá tải
Các công thức chỉ đúng cho MBA sản xuất tại nội địa hoăcMBA đã được nhiệt đới hoá Với MBA ngoại nhập phải đưa vàocông thức hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến nhiệt độ môi trường cétạo và môi trường sử dụng máy
K hc=1−100T1−T0
Trong đó:T0- Nhiệt độ môi trường chế tạo, 0C
T1- Nhiệt độ môi trường sử dụng, 0C
Ngoài ra số lượng và công suất, khi chọ dùng M BA cần quantâm đến các thông số kỹ thuật khác như: Biến áp dầu hay biến ápkhô, làm mát tự nhiên hay làm mát nhân tạo, một pha hay ba pha, bacuộn dây hay tự ngẫu, điều chỉnh điện máp thường hay điều chỉnhđiện áp dưới tải…
Trong lựa chọn công suất MBA thì việc xác định đúng côngsuất của phụ tải là quan trọng và cũng rất khó khăn, khó khăn ở chỗ
là điện bao giờ cũng phải có trước, trạm biến áp bao giờ cũng phảixây dựng trong thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng, khi mà chưa cóhoặc đang xây dựng các hộ tiêu thụ điện Vì vậy chưa thể biết thậtchính xác mức tiêu thụ điện của các phụ tải , để chọn được côngsuất MBA phù hợp cần căn cứ vào thông tin thu được tại thời điểmthiết kế để xác định phụ tải tính toán
Trang 32Từ các phần tính toán trước ta có công suất tính toán toàn nhàlà:
Ptt = 551,64(KW)Lấy cosρ= 0,8
Vậy công suất toàn phần
+ Điện áp 10/0,4 kV
+ Phạm vi điều chỉnh điện áp ± 2 ¿ 2,5 %
+ Tổ đấu dây Y/Yo - O
+ Công suất máy 750 kV
Bảng 4.1 : Thông số kỹ thuật MBA CS.