Bố cục của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần đàu tư An Phát. Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư An Phát.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập
Tác giả luận văn Phạm Thị Hà An
Trang 2MỤC LỤC
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Với mọi doanh nghiệp, để tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinhdoanh nào cũng cần phải có vốn Hiệu quả của việc sử dụng vốn sẽ quyết địnhtới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn kinh doanh có 2 loại là vốn
cố định và vốn lưu động, trong đó, vốn lưu động với đặc điểm luân chuyểncủa mình được xem như dòng máu luôn vận động tuần hoàn để nuôi sốngdoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tăng khả năng cạnhtranh và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững thì vấn đề quản lý, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầutrong công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp, đặc biệt là ở các doanhnghiệp có đặc điểm kinh doanh cần lượng vốn lưu động lớn, chiếm tỷ trọngcao trong tổng cơ cấu vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của của vấn đề trên cùng việc thực tậptại Công ty cổ phần đầu tư An Phát, em đã quyết định chọn đề tài: “Vốn lưuđộng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổphần đầu tư An Phát” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Mục đích của luận văn là: Hiểu được tình hình, đặc điểm tổ chức quản lý
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư An Phát Trên
cơ sở đó tìm ra được các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý, sử dụngvốn để có biện pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động trong năm tới
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn gồm: Phương phápnghiên cứu, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích
Phạm vi nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn lưu động trong năm 2012 Đối tượng nghiên cứu là vốn lưu động của công ty cổ phần đầu tư AnPhát
Trang 6Bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công
ty cổ phần đàu tư An Phát.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần đầu tư An Phát.
Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn hạn chếnên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp và giúp đỡ của thầy cô giáo
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy NguyễnTuấn Dương và sự giúp đỡ của các anh chị tại Công ty cổ phần đầu tư AnPhát trong thời gian thực tập vừa qua
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG 1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần kết hợp tư liệulao động, đối tượng lao động, sức lao động nhằm tạo ra các yếu tố đầu ra làthành phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thông qua thị trường thực hiện việc traođổi, mua bán để thu lợi nhuận Khác với tư liệu lao động, các đối tượng laođộng tham gia vào chu kỳ kinh doanh chu chuyển toàn bộ giá trị của nó mộtlần vào sản phẩm và luôn thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu
Dưới dạng hình thái hiện vật những đối tượng lao động được gọi là tàisản lưu động, còn dưới dạng giá trị, đó là vốn lưu động của doanh nghiệp.Như vậy, vốn lưu động là số vốn tiền tệ doanh nghiệp ứng ra để hìnhthành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm: Tài sản lưu động sản xuất và tàisản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là các vật tư dự trữ để đảmbảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu, nhiên liệu… vàmột bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm…
- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như thành phẩm trong kkho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán…
Trang 8Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất vàcác tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, chuyển hóa cho nhau nhằmđảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục.
Vì vốn lưu động chuyển hóa không ngừng nên tại một thời điểm nhấtđịnh, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất kinhdoanh Mặt khác, do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liêntục nên sự tuần hoàn vốn lưu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tínhchất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phốibởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để tạo thuận lợi và sử dụng vốn lưu động hiệu quả cần phân loại vốn lưuđộng theo các tiêu thức khác nhau
Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn, vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Gồm giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật đóng gói, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ không đủ điều kiện ghi nhận làm tài sản cố định
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Gồm giá trị sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Gồm giá trị thành phẩm, vốn bằngtiền, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…, vốn trongthanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng trước…)
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò,giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá
Trang 9trình luân chuyển, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trìnhkinh doanh, từ đó đề ra các biện pháp quản lý thích hợp tạo ra một kết cấuvốn lưu động hợp lý.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện và tính thanh khoản, vốn lưu động đượcchia thành:
- Vốn bằng tiền và các khoàn phải thu: Gồm các khoản vốn tiền tệ nhưtiền mặt, tiền gửi ngân hàng… và vốn trong thanh toán, các khoản phải thukhách hàng…
- Vốn về hàng tồn kho: Gồm vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang,vốn thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Qua đó tìm cách pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theohình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất Để quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có sự đầu
tư đầy đủ, đồng bộ vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động nhằm gópphần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và làm tăng hiệu suất sử dụng vốnlưu động trong doanh nghiệp
Vốn lưu động là bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp, làmột yếu tố tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụngvốn lưu động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
Sự vận động của vốn lưu động phản ánh sự vận động của vật tư nên vốnlưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Sốvốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sửdụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu
Trang 10sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tìnhhình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thờiđối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp.
1.1.4 Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Theo cách này, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt số vốn này.Nguồn vốn chủ sở hữu được tạo nên bởi 2 nguồn là nguồn vốn vốn đầu tư ban đầucủa chủ sở hữu và nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
- Nguồn nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh
mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng không có quyền sở hữu và phải cótrách nhiệm thanh toán khi đến hạn Nguồn vốn này có thể có được dưới cáchình thức như vay các ngân hàng thương mại, vay các tổ chức tín dụng, pháthành trái phiếu, chiếm dụng vốn của khách hàng
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được tài trợ bởi nguồnnào: tự bản thân doanh nghiệp hay nguồn vốn vay, từ đó cân nhắc, lựa chọn
cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn tài chính, giảm chiphí sử dụng vốn và tăng được hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Căn cứ vào nguồn hình thành
Vốn lưu động được hình thành từ 2 nguồn sau:
Nguồn vốn bên trong:
- Lợi nhuận để lại tái đầu tư: Là nguồn vốn bổ sung trong quá trình kinhdoanh lấy từ lợi nhuận để lại
- Nguồn vốn trích từ quỹ khấu hao tài sản cố định
- Nguồn từ thanh lý, nhượng bán tài sản…
Nguồn vốn bên ngoài:
Trang 11- Nguồn vốn vay: là vốn vay của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, cácdoanh nghiệp khác, vay của người lao động…
- Nguồn vốn góp liên doanh, liên kết từ các bên tham gia liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu ra thị trường
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết được cơ cấu nguồn vốn lưuđộng với từng chi phí sử dụng vốn riêng, từ đó có biện pháp giảm thấp chi phí
sử dụng vốn
Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này, nguồn vốn lưu động được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn lưu động có tính chất ngắnhạn dưới 1 năm, doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng những nhu cầu vốn lưuđộng có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chấtdài hạn để hình thành hay tài trợ cho các tài sản lưu động thường xuyên cầnthiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét, huy độngcác nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cầnthiết cho quá trình kinh doanh
Trang 121.1.5 Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng từng bộ phận vốn lưu động trong tổng
số vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân
bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luânchuyển, từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động nhằm tìm cách nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủngloại vật tư cung cấp
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất;
độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán; sự chấphành kỷ luật thanh toán…
1.1.6 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tụcbắt đầu từ việc mua sắm, dự trữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo sản phẩm,bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu tiền bán hàng về Trong đó luôn phátsinh nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cầnthiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàngtồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của
Trang 13nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lươngphải trả, tiền thuế phải nộp…).
Nhu cầu
vốn lưu
động =
Mức dự trữ hàng tồn kho
+
Khoản phải thu từ khách
Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản
nợ phải trả khácNhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liêntục, đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động chính là cơ sở đề tổ chức cácnguồn tài trợ đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn lưu động cho hoạt động sản xuấtkinh doanh; cũng là căn cứ để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lưu động củadoanh nghiệp Để xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý cần quan tâm đến cácnhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vốn lưu động gồm: Những yếu tố về đặc điểm,tính chất của ngành nghề kinh doanh như chu kỳ, quy mô kinh doanh, sự thayđổi của kỹ thuật, công nghệ…; những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụsản phẩm; chính sách bán hàng và thanh toán; trình độ, kinh nghiệm quản lý,
sử dụng vốn lưu động ở các khâu trong doanh nghiệp
Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể củamình để lựa chọn phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động cho phù hợp.Hiện nay, có 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp trực tiếp và phương phápgián tiếp
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp căn cứ vào các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đếnlượng vốn lưu động doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên
- Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết
+ Xác định nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
Trang 14Xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu chính theo công thức:
Dn = Nd × Fn
Trong đó: Dn: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính
Fn: Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong
kỳ kế hoạch
Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính hay hàng hóa là sốngày cần thiết để duy trì một lượng dự trữ vật tư hoặc hàng hóa để đảm bảocho quá trình kinh doanh diễn ra bình thường, liên tục
Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mõi ngày trong kỳ định bằngtổng chi phí nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp trong kỳ chia cho sốngày trong kỳ
Xác định nhu cầu vốn dự trữ đối với các khoản vật tư khác:
Đối với loại vật tư dùng nhiều và thường xuyên có thể xác định như đốivới các nguyên vật liệu chính
Đối với loại giá trị thấp, không thường xuyên, tiêu hao không nhiều thì
có thể xem xét tình hình thực tế và ước tính dự trữ bằng một tỷ lệ phần trăm
so với số chi phí sử dụng loại vật tư đó trong kỳ, hoặc có thể dùng công thức:
Dk = Mk × T%
Trong đó: Dk : Nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu
dự trữ năm kế hoạch của doanh nghiệp
Mk : Tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kếhoạch
T% : Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển vốn củaloại vật tư đó ở năm báo cáo (kỳ gốc)
+ Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
Ds = Pn × Ck
Trang 15Trong đó: Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang.
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ
kế hoạch
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất bình quân một ngày kế hoạch có thể được xác địnhbằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm kỳ kế hoạch (hoặc lấy tổng giáthành sản xuất sản phẩm) chia cho số ngày trong kỳ
Chu kỳ sản xuất sản phẩm là độ dài thời gian của quá trình sản xuất sảnphẩm được tính từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩmđược sản xuất xong và hoàn thành các thủ tục nhập kho
+ Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước
Vp = Pd + Ps – Pp
Trong đó: Vp: Nhu cầu vốn chi trả trước trong kỳ kế hoạch
Pd: Số dư chi phí trả trước ở đầu kỳ kế hoạch
Ps: Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ
Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ
+ Xác định nhu cầu vốn thành phẩm
Dtp = Zn + Ntp
Trong đó:
Dtp: Nhu cầu vốn dự trữ thành phẩm kỳ kế hoạch
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm (số ngày kể từ khi thành phẩm nhập khocho đến khi thành phẩm được xuất giao cho khách hàng)
Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch bằng tổng giá vốnhàng bán trong năm kế hoạch chia cho số ngày trong năm
Trang 16Tổng hợp các nhu cầu vốn lưu động để dựu trữ nguyên vật liệu chính,vật tư khác, sản phẩm dở dang, chi phí trả trước và thành phẩm sẽ xác địnhđược tổng mức dự trữ hàng tồn kho của doanh nghiệp.
- Dự kiến khoản phải thu
Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, nhiềudoanh nghiệp đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng và làm hìnhthành nên khoản phải thu khách hàng Doanh nghiệp có thể dự kiến khoản nợphải thu trung bình từ khách hàng theo công thức sau:
Npt = Kpt × Sd
Trong đó: Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trungbình)
Sd: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày trong kỳ kếhoạch
- Dự kiến khoản phải trả
Trên cơ sở xem xét điều kiện tín dụng của nhà cung cấp và tình hình tàichính tại doanh nghiệp có thể dự kiến được khoản nợ phải trả cho nhà cungcấp theo công thức sau:
Xácđịnh nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
-Từ nhu cầu dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoản phải thu và khoản phảitrả có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kếhoạch của doanh nghiệp theo công thức:
Nhu cầu = Mức dự + Khoản phải – Khoản phải trả nhà
Trang 17vốn lưu
động
trữ hàng tồn kho
thu từ khách hàng cung cấp và các khoảnnợ phải trả khác
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầuvốn Có 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùngloại trong ngành để xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp mình
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu độngtính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệpcùng loại trong ngành Trên cơ sở đó, xem xét quy mô kinh doanh dự kiếntheo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cầnthiết Phương pháp này đơn giản nhưng kém chính xác, chỉ phù hợp với việcxác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ.Trường hợp 2: Là dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời
kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động chocác thời kỳ tiếp theo
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau :
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu độngtrong năm báo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tíchtình hình để loại trừ số liệu không hợp lý
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần
- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp những biệnpháp quản lý, kỹ thuật, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, tăng khả năng sinh lời cho đồng vốn lưu động bỏ ra
Trang 18Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả tăng thêm khi đầu tư thêmmột đồng vốn lưu động do doanh thu thu được từ đồng vốn đó cao hơn chi phí
sử dụng của nó
Có nhiều cách tiếp cận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhưng do đặcđiểm vận động của vốn lưu động mà khi xem xét hiệu quả sử dụng của nóngười ta thường xem xét thông qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động có thể đánh giá thông quacác chỉ tiêu sau:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn lưu động thể hiện ở tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh nói lên hiệusuất sử dụng vốn lưu động cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu: Số lầnluân chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động
+ Số lần luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay của vốn lưu động)
Công thức xác định: L =
LĐ V M
Trong đó: L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
LĐ
V : Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quaycủa vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Trang 19+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động.
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ (một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày)
M, V LĐ : Như chú thích ở trên
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốnlưu động trong kỳ
Sau khi vốn lưu động luân chuyển xong một vòng thì một phần lợi nhuậncũng được thực hiện nên việc tăng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động sẽ gópphần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tố độ luân chuyển vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
1
L
M L
M
−Trong đó: VTK: Số vốn lưu động có thẻ tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm
(+) do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ sosánh so với kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
K1, K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
L1, L0: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc
Hàm lượng vốn lưu động (mức độ đảm nhiệm vốn lưu động)
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồngdoanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm
Trang 20Hàm lượng vốn lưu động =
n
LĐ
S V
Trong đó: Sn là doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
LĐ
V là số vốn lưu động bình quân sư dụng ở trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động hoạt động trong kỳ thì tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và được tính bằng lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ
Ngoài ra, đối với các yếu tố tạo nên vốn lưu động trong doanh nghiệpnhư: Hàng tồn kho thì hiệu suất sử dụng hàng tồn kho có thể đánh giá qua chỉtiêu số vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho; với khoản phảithu có thể đánh giá thông qua chỉ tiêu số vòng quay khoản phải thu, kỳ thutiền bình quân
1.2.3.Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Quản lý vốn lưu động là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lýtài chính và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp quản lý tốt vốn lưu động là một doanh nghiệp sử dụng tốtnhất hiệu quả của vốn để đem lại lợi nhuận cao nhất với cùng số vốn lưu động
bỏ ra kinh doanh; quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng lànghiên cứu, tìm kiếm cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thêm đầu tưvốn lưu động làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp với điều kiện doanh thutăng thêm cao hơn chi phí tăng thêm để sử dụng đồng vốn mới đó
Quản lý vốn lưu động vừa để đảm bảo sử dụng vốn lưu động tiết kiệm,hợp lý vừa có tác dụng trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,thúc đẩy tiêu thụ, đẩy mạnh quá trình thu hồi tiền và thanh toán các khoảncông nợ kịp thời Quản lý vốn lưu động tốt thể hiện ở một tốc độ luân chuyểnvốn lưu động nhanh, do đó sẽ nhanh chóng thu hồi vốn, giảm nhu cầu vốn cần
Trang 21thiết cho doanh nghiệp và làm giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận.Đồng vốn nhanh chóng quay vòng cũng làm thúc đẩy quá trình sản xuất kinhdoanh, làm tăng hiệu quả vốn kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, khaithác được hiệu quả của tài sản cố định, giúp doanh nghiệp có điều kiện tạo ranhiều sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế góp phần tạo ra của cải, vậtchất giúp nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhân tố khách quan
- Chính sách kinh tế của nhà nước: Trong mỗi thời kỳ, tùy theo mục đíchphát triển kinh tế xã hội mà các chính sách thuế, lãi suất, ưu đãi vốn… có thểkhác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí tài trợ vốn, quyết định đầu tư, vay vốncủa doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát sẽ làm đồng vốn của doanhnghiệp mất giá, làm doanh nghiệp cần lượng vốn lơn hơn để đầu tư và làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn, sự biến động giá cả các yếu tố cung cầu sẽ làmchi phí, doanh thu của doanh nghiệp thay đổi, qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động…
- Các rủi ro bất thường, không tránh được như thiên tai, lũ lụt… làm hưhại sản phẩm, gián đoạn sản xuất… và làm hiệu quả vốn lưu động giảmxuống; sự tiến bộ của khoa học, công nghệ làm sản phẩm của doanh nghiệplạc hậu, giảm khă năng cạnh tranh, tiêu thụ…
Nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố do bản thân mỗi doanh nghiệp, nó tác động trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn lưu động: Vốn lưu động xác định thừa sẽ làm lãngphí, ứ đọng vốn; ngược lại, vốn lưu động xác định thiếu sẽ cản trở hoạt độngsản xuất kinh doanh, có thể làm gián đoạn kinh doanh, gây thiệt hại và làmgiảm hiệu quả sử dụng của đồng vốn bỏ ra
Trang 22- Trình độ quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp: Trình độ quản lý kém haykhông đồng bộ giữa các khâu sản xuất, kinh doanh có thể đưa ra các quyết địnhtài trợ hay đầu tư sai lầm làm lãng phí, giảm hiệu quả vốn lưu động.
1.2.5.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các doanh nghiệp luôn phải tìm biện pháp để quản lý, sử dụng hiệu quả,tiết kiệm, bảo toàn và có thể sinh lời lớn nhất trên đồng vốn lưu động bỏ ra để
có thể tái sản xuất và mở rộng kinh doanh Doanh nghiệp có những biện phápđúng đắn sẽ đẩy nhanh được vòng quay vốn lưu động và giúp doanh nghiệptăng trưởng
Để nâng cao hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp có một số biệnpháp sau:
- Lựa chọn phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động phù hợp với đặcđiểm của doanh nghiệp, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, các dự ánđầu tư mục tiêu, trình độ hiện tại để xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu độngcần thiết cho doanh nghiệp
- Lựa chọn hình thức tài trợ vốn lưu động đảm bảo giảm được chi phí sửdụng vốn và khả năng an toàn tài chính cho doanh nghiệp
- Tổ chức sử dụng vốn lưu động, phân bổ nguồn vốn huy động một cáchhợp lý, đồng bộ giữa các khâu sản xuất kinh doanh và phù hợp với năng suấtlao động của máy móc, thiết bị cũng như người lao động tại doanh nghiệp
- Đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư đem lại hiệu quả và phù hợp với nănglực của doanh nghiệp Tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Tăng cường nâng cao, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho độingũ cán bộ quản lý tại doanh nghiệp Đây là yêu cầu quan trọng vì nếu làm tốttất cả các điều kiện khác nhưng người quản lý kém thì việc sử dụng vốn lưuđộng cũng sẽ không đạt hiệu quả cao
Ngoài ra, với mỗi yếu tố cấu thành nên nhu cầu vốn lưu động sẽ có cácbiện pháp riêng
Trang 23- Đối với vốn bằng tiền: Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tiền mặthợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và kịp thời chớp được các cơ hộikinh doanh; quản lý thu chi chặt chẽ, tránh mất mát hay lạm dụng công quỹ;tăng cường hoạt động thu tiền và làm chậm quá trình chi tiền trong điều kiệnđảm bảo tuân thủ mọi quy định, thỏa ước ; có sự phân định rõ ràng giữanhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ…
- Đối với hàng tồn kho: Xác định đúng nguyên vật liệu mua vào trong kỳ,lượng tồn kho dự trữ phù hợp với quy mô, kế hoạch kinh doanh; lựa chọnnguồn cung ứng thích hợp (giá cả, khoảng cách, các điều khoản thanh toán…)
có lợi cho doanh nghiệp; thường xuyên kiểm tra, thực hiện tốt việc mua bảohiểm cho vật tư, hàng hóa và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;…
- Đối với khoản phải thu: Lựa chọn chính sách bán chịu phù hợp với mụctiêu mở rộng tiêu thụ, tăng lợi nhuận và tình hình tài chính hiện tại của doanhnghiệp; có sự phân tích khách hàng, đối tượng bán chịu; xác định các điềukiện thanh toán và thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý; thường xuyên theodõi, kiểm soát các khoản nợ phải thu, đôn đốc khách hàng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảotoàn vốn lưu động…
Trong thực tế, mõi doanh nghiệp có những đăc điểm hoạt động riêng vàtùy thuộc vào từng thời kỳ khác nhau mà các nhà quản lý trong doanh nghiệp
sẽ có các biện pháp phù hợp riêng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHÁT
1 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHÁT
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu sơ bộ về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư An Phát
- Tên giao dịch (tiếng anh): An Phat Investment Joint Stock Company
Trang 24- Tên viết tắt: AP; IJSC Mã số thuế: 0101543274
- Trụ sở chính của công ty: Số 12, ngõ 93, phố Hoàng Văn Thái, phườngKhương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
- Văn phòng đại diện giao dịch: Lô 17 – B1, khu đô thị mới Đại Kim,quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Điện thoại: 04.641.5747 Fax: 04.641.5737
Trang 25Cổ đông sáng lập công ty:
STT Họ tên cổ đông sáng lập Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cá nhân
1 Nguyễn Văn Cường Xã Nam Hùng, huyện Nam Ninh, tỉnh Hà Nam
2 Nguyễn Văn Dương Phường Phan Đình Phùng, TP.Thái Nguyên
4 Trần Xuân Lộc Thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Tại ngày 31/12/2012 thì cơ cấu cổ đông chính của công ty như sau:
trong công ty
Phạm Thị Bích Hường Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát 5,32%
Người đại diện pháp luật của công ty: Tổng giám đốc Nguyễn Văn Dương.Hình thức pháp lý tổ chức hiện tại: Công ty cổ phần
Tháng 11 năm 2003, công ty cổ phần đầu tư An Phát lần đầu tiên cung cấp,phân phối hàng hóa, sản phẩm ra thị trường Sau 3 tháng đã nhanh chóng cómặt trên 30 tỉnh thành trong toàn quốc Tuy thời gian hoạt động chưa lâunhưng công ty cũng đã có một thị trường tiêu thụ rộng khắp trên các huyện,thị xã, thành phố các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, TháiBình, Nam Định, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hải Phòng, Hà Tĩnh,
Hà Nam, Hải Dương Trong thời gian tới, công ty đang tích cực phấn đấu mởrộng thị trường vào miền Trung và miền Nam đất nước
Trang 262.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty là cung cấp các mặt hàng vật liệuxây dựng ngành nước “ống nước PPR- Pipe”, “vật liệu chống thấm” và thicông lắp đặt hệ thống đường ống nước cho các công trình xây dựng Ngoài racông ty đã và đang triển khai khai thác cát đen sông Hồng để cung cấp chocác dự án và các công trình xây dựng
Công ty CPĐT An Phát tập hợp các nguồn cung cấp uy tín trong vàngoài nước thành một nguồn cung cấp chính, ổn định nhằm cung cấp giảipháp toàn diện cho các hệ thống cấp thoát nước đa dạng từ dân dụng đến cáccông trình lớn, các dự án Hiện nay, công ty đang là đối tác quan trọng củanhiều hãng và tập đoàn lớn trong và ngoài nước Về trong nước, công ty cổphần đầu tư An Phát là nhà phân phối của tập đoàn nhựa Bình Minh tại miềnBắc và phân phối các sản phẩm nhập khẩu từ Đài Loan, Đức, Nhật… tại ViệtNam Công ty cung cấp, phân phối các loại sản phẩm chính sau: Ống nhựaHDPE, ống nhựa uPVC, ống nhựa chịu nhiệt PPR, đồng hồ điện đo nước, cácthiết bị thi công, máy hàn, van vòi, dây xịt, dây cáp, các phụ kiện ống
Trang 272.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần đầu tư An Phát được tổ chức theo sơ đồ sau:
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHÁT
(Nguồn: Bộ phận nhân sự- Công ty CPĐT An Phát)
∗ Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ quyết địnhloại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyếtđịnh mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệmthành viên của hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát công ty; xem xét
và xử lý các vi phạm của HĐQT và ban quản trị gây thiệt hại cho công ty và
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban thi đua, khen thưởng, kỷ luậtGiám đốc
Phó giám đốc xuất nhập khẩu
Phó giám đốc kinh doanhChủ tịch hội đồng quản trị
Phòng tài chính- kế toán
Phòng kế hoạch kinh doanh
Trang 28cổ đông công ty; quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty; quyết định sửađổi, bổ sung điều lệ của công ty; thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
+ Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có các nhiệm vụ là: Quyết định chiến lược phát triển
và phương án đầu tư của công ty; kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phầnđược chào bán của từng loại; quyết định giải pháp phát triển thị trường; bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc và cáccán bộ quan trọng khác của công ty Quyết định mức lương và lợi ích kháccủa các cán bộ quản lý đó HĐQT chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổđông về các sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gâynguy hại cho công ty…
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị: Chủ tịch hội đồng quản trị do hội đồng cổ
đông bầu ra từ trong số thành viên của HĐQT Chủ tịch HĐQT có quyền hạn
và nhiệm vụ là: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; quyết địnhcác vấn đề đối nội và đối ngoại của công ty
+ Giám đốc công ty: Giám đốc công ty là người đứng đầu ban giám đốc
công ty, điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệmtrước HĐQT và pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.Giám đốc công ty có trách nhiệm và quyền hạn như sau: Quyết định tất
cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thựchiện các quyết định, các kế hoạch kinh doanh theo chiến lược của HĐQT;trực tiếp nắm, quản lý, chỉ đạo, quyết định về công tác tổ chức nhân sự, nội bộcông ty (trừ các chức danh trong HĐQT)
+ Các phó giám đốc gồm: Phó Gíám đốc kinh doanh; Phó Giám đốc vềnhập khẩu; Phó Giám đốc về kỹ thuật là người tham mưu, giúp việc cho Giámđốc, điều hành trực tiếp và báo cáo kết quả cho giám đốc
Trang 29+ Ban kiểm soát công ty: Ban kiểm soát công ty là cơ quan tư vấn, giúp
việc, kiểm tra, giám sát cho công ty trong mọi lĩnh vực; gồm 3 thành viên dohội đồng cổ đông bầu ra, có cùng nhiệm kỳ với hội đồng quản trị
+ Ban thi đua, khen thưởng, kỷ luật công ty: Ban thi đua, khen thưởng,
kỷ luật là cơ quan tư vấn cho công ty, do HĐQT thành lập và giao nhiệm vụ.Nhiệm vụ và quyền hạn của ban thi đua, khen thưởng: Đề xuất việc phátđộng thi đua và theo dõi phong trào thi đua sản xuất, kinh doanh và xây dựngnội bộ của công ty; nắm và tổng hợp tình hình thi đua, bình bầu, quyết địnhkhen thưởng hoặc kỷ luật đối với tập thể và các nhân viên trong công ty
+ Văn phòng công ty: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc
công ty về công tác quản lý hành chính, công tác tổ chức, tổng hợp, phân phốichặt chẽ cùng các bộ phận nghiệp vụ, các bộ phận chuyên môn, đảm bảo tốthoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Phòng Tài chính – Kế toán: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho bangiám đốc điều hành công ty về công tác tài chính, kế toán nhằm đảm bảo điềukiện tốt cho công ty hoạt động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng Tài chính – kế toán có trách nhiệm cùng ban giám đốc tìm nguồnvốn, huy động vốn và giải quyết vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củacông ty theo chế độ, quy định của nhà nước
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Là cơ quan chức năng, tham mưu cho ban
giám đốc điều hành công ty về công tác kinh doanh, thị trường
Phòng kế hoạch kinh doanh có trách nhiệm: Giúp ban giám đốc công tyđẩy mạnh sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, tiết kiệm; tích cực tìm kiếm, tiếpcận để phát triển, mở rộng thị trường, củng cố và tranh thủ các mối quan hệsẵn có; báo cáo kết quả họat động kinh doanh lên ban giám đốc công ty
Trang 30+ Phòng dự án kỹ thuật: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho ban giámđốc điều hành công ty về mặt kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đảmbảo cho công ty làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận và tích luỹ ngày càng lớn.Phòng dự án kỹ thuật có trách nhiệm: Lập kế hoạch, tổ chức triển khai,giám sát công việc được giao, làm báo cáo hàng tháng gửi ban giám đốc công
ty về kết quả đã thực hiện; cùng ban giám đốc công ty mở rộng thị trường,tiếp cận, nghiên cứu và khai thác thêm thị trường và quản lý hoạt động củacác đội xây dựng, các dự án; làm đầu mối trung tâm thu thập thông tin, lậpluận kinh tế - kỹ thuật giúp ban giám đốc thẩm định các công trình dự án
22.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
32.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
Trước khi đánh giá kết quả kinh doanh cũng như tình hình quản lý và sửdụng vốn lưu động của công ty, ta sẽ xem xét những thuận lợi và khó khănnhững năm gần đây trong quá trình hoạt động mà công ty gặp phải để có thểxem xét sự ảnh hưởng của nó đến tình hình sử dụng vốn lưu động của công tytrong thời gian qua
Thuận lợi:
- So với các ngành vật liệu khác như xi măng, sắt, thép liên tục có sự biếnđộng thì thị trường vật liệu xây dựng ngành nhựa cấp thoát nước tại nước ta
từ trước đến nay được cho là lĩnh vực sản xuất kinh doanh ổn định
- Mức độ cạnh tranh trong ngành nhựa xây dựng không quá cao vì cácdoanh nghiệp đều có phân khúc thị trường riêng, nhu cầu tiêu thụ khá Ngoài
ra, doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nhựa tập trung nhiều ở thị trường miềnNam nên tại thị trường miền Bắc, sự cạnh tranh thấp hơn
- Hiện nay công ty đang là đối tác quan trọng của nhiều hãng và tập đoànlớn trong và ngoài nước Về trong nước, công ty An Phát là nhà phân phối
Trang 31của tập đoàn nhựa Bình Minh tại miền bắc, và cũng là nhà phân phối của một
số doanh nghiệp lớn tại nước ngoài như Đài Loan, Đức…
- Giá cả các nhà cung cấp trong nước và tỷ giá ngoại tệ có xu hướng ổnđịnh tạo thuận lợi cho việc hoạch định chi phí đầu vào và xác định mức tồnkho hợp lý, duy trì được mức giá bán phù hợp trên thị trường
- Nhà nước có chính sách giảm thuế 30% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ,công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nên đã giảm đượcmột phần chi phí cho hoạt động kinh doanh
Khó khăn:
- Bối cảnh chung của nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng trong cuộc khủnghoảng kéo dài, chi phí vay vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăntrong khi nguồn vốn vay là nguồn vốn quan trong đối với doanh nghiệpthương mại như An Phát
- Lực lượng cán bộ lao động trong công ty chưa ổn định Nhân viên còntrẻ và chưa nhiều kinh nghiệm
- Giá nguyên vật liệu đầu vào ngành nhựa chịu sự phụ thuộc lớn vào biếnđộng giá trên thế giới dẫn đến luôn tiềm tàng khả năng tăng giá làm ảnhhưởng chi phí đầu vào của doanh nghiệp
- Tình hình bất động sản và các dự án công trình xây dựng bị đình trệ, khókhăn kéo theo hệ lụy đến ngành vật liệu cung cấp là lĩnh vực hoạt động chínhcủa công ty Mặt khác, vật liệu nhựa xây dựng (hệ thống cấp thoát nước) cũngphụ thuộc vào tính mùa vụ của ngành xây dựng (thông thường nhu cầu sẽ caohơn vào quý 1 và quý 4 trong năm)
Trang 322.2.2. Đánh giá tình hình kinh doanh các năm gần đây của công ty.
Bảng 2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
7.Lợi nhuận thuần từ hoạt
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng trên, ta thấy tổng tài sản cuối năm tăng hơn 2 tỷ đồng với tỷ lệ13,36% cho thấy quy mô kinh doanh của công ty được mở rộng Vốn chủ sởhữu giảm nhẹ vào cuối năm với tỷ lệ giảm 0,15% chứng tỏ trong năm công ty
đã huy động thêm nợ nhiều hơn để tài trợ cho nhu cầu mở rộng hoạt độngkinh doanh và làm cho hệ số nợ tăng đồng thời giảm sự tự chủ tài chính, tăng
sự phụ thuộc vào bên ngoài và rủi ro cho công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 đều giảm thể hiện ở doanh thu
và lợi nhuận năm 2012 có sự giảm mạnh so với năm 2011 Nguyên nhânchính là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh, đây là một
Trang 33tín hiệu không tốt đối với tình hình kinh doanh của công ty, nó cho thấy công
ty đang gặp khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa Đi sâu vào phân tích, ta thấy:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 21.472.155 nghìn đồnglàm doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm tương ứng (vì khôngphát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong 2 năm) với tỷ lệ giảm là46,47% Đây là sự giảm mạnh và đột biến trong năm 2012, nguyên nhân là dotình hình kinh tế khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng làm công tykhó kiếm được hợp đồng Năm 2012, tình hình nhân sự công ty không ổnđịnh, số lượng nhân viên mới chưa quen thuộc với công việc cũng là mộtnguyên nhân làm hiệu quả kinh doanh giảm xuống Trong khi doanh thu bánhàng bị giảm mạnh thì chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp) năm giảm 291.990 nghìn đồng, so với năm
2011 mức giảm không lớn 8,12% thì việc chi phí quản lý kinh doanh vẫn ởmức cao như năm 2011 là điều không hợp lý, đặc biệt nếu như chi phí bánhàng thay đổi không lớn haybị tăng lên thì càng cho thấy sự quản lý quá trìnhbán hàng của công ty kém hiệu quả
- Hoạt động tài chính năm 2012 có thể đánh giá có diễn biến tốt Chi phítài chính (trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay) giảm 87.239 nghìn đồng tươngứng tỷ lệ 15,27% Điều này cho thấy công ty đã tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng và tăng lợi nhuận Ngược lạivới doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2012 tănglên 50.146 nghìn đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 796,73% cho thấy trong năm,hoạt động tài chính của công ty đã mang lại hiệu quả (lãi tiền gửi ngân hàng,lãi bán ngoại tệ…) Doanh thu tài chính tăng không nhiều nhưng so với doanhthu tài chính năm 2011 thì có sự chênh lệch lớn cho thấy công ty đã chútrọng, linh hoạt hơn trong việc đầu tư vốn nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.Tuy nhiên, doanh thu tài chính vẫn quá thấp so với chi phí tài chính nên hoạt
Trang 34động kinh doanh vốn của công ty không hiệu quả Đây là kết quả tất yếu khitrong năm công ty huy động thêm nợ quá nhiều.
Các chỉ tiêu lợi nhuận và EPS đều giảm thể hiện một năm kinh doanh kémhiệu quả của công ty Nguyên nhân chính làm giảm lợi nhuận vẫn là do doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm có sự giảm mạnh
Về mức nộp ngân sách, do kinh doanh giảm sút, lọ nhuận giảm thấp nênthuế thu nhập doanh nghiệp giảm đáng kể Đây là nguyên nhân chính làmgiảm mức nộp ngân sách của năm 2012 so với năm 2011
Nhìn chung, năm 2012, doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động bán hàngchính giảm mạnh Dù một số khoản chi phí có giảm nhưng tỷ lệ giảm vẫnthấp hơn tỷ lệ giảm của doanh thu bán hàng Hoạt động tài chính cũng nhưhoạt động khác đều không đưa lại lợi nhuận Tình hình này, khách quan cũng
là hệ quả do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, suy thoái toàn cầu và tình hìnhkinh tế khó khăn chung trong cả nước nhưng cũng là vấn đề quản lý, tính linhhoạt, hiệu quả của công ty chưa cao, hoạt động bán hàng còn chưa được tổchức hoàn thiện Trong thời gian tới, công ty cần quan tâm, điều chỉnh hợp lý
để tăng khả năng tiêu thụ, vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay
2.3 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ AN PHÁT
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Trong quátrình hoạt động, doanh nghiệp phải có sự thống nhất đồng bộ, liên kết chặtchẽ giữa các loại vốn để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu quảvốn lưu động nói riêng cũng như toàn bộ vốn kinh doanh nói chung Việcxem xét vốn lưu động phải đặt trong mối quan hệ với toàn bộ vốn kinh doanh,nên trước khi đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần xem xéttổng quát về vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư AnPhát trong năm 2012
Trang 352.3.2 Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư An Phát
Cơ cấu và sự biến động của vốn và nguồn vốn trong năm 2012 được thểhiện ở 2 bảng sau:
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2012
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 18.278.965 91,44 16.044.374 90,98 2.234.591 13,93
I Tiền và tương đương tiền 852.556 4,66 1.269.694 7,91 -417.138 -32,85
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Phải thu ngắn hạn 2.676.641 14,64 4.544.483 28,32 -1.867.842 -41,10
IV Hàng tồn kho 13.712.949 75,02 9.622.229 59,97 4.090.720 42,51
V Tài sản ngắn hạn khác 1.036.819 5,67 607.968 3,79 428.851 70,54
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 1.712.066 8,56 1.591.204 9,02 120.862 7,60
I Tài sản cố định 1.683.281 98,32 1.570.620 98,71 112.661 7,17
II Bất động sản đầu tư
III Đầu tư tài chính dài hạn
IV Tài sản dài hạn khác 28.785 1,68 20.584 1,29 8.201 39,84
TỔNG TÀI SẢN 19.991.031 100 17.635.578 100 2.355.453 13,36
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 của công ty)
Bảng 2.2 cho thấy tổng vốn cuối năm đã tăng lên 2.355.453 nghìn đồngthể hiện quy mô kinh doanh của công ty được mở rộng Sự gia tăng của quy
mô vốn là do trong năm công ty đầu tư tăng thêm cả vốn lưu động và vốn cốđịnh nhưng chủ yếu vẫn là do vốn lưu động tăng mạnh
Về tình hình tài sản, cơ cấu đầu tư của Công ty vẫn thiên về tài sản ngắnhạn (>90%), trong đó hàng tồn kho là mặt hàng chiếm giá trị lớn nhất (tỷtrọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn cuối năm 2012 là 75,02%), điềunày là khá phù hợp với một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thươngmại như công ty An Phát Hàng tồn kho tăng lên hơn 4 tỷ đồng tương ứng tỷ
Trang 36lệ tăng 42,51% cho thấy trong năm công ty đã tăng cường việc mua thêmhàng hóa về dự trữ nhưng tình hình kinh doanh không thuận lợi và khó khăntrong tiêu thụ dẫn đến gây ứ đọng vốn, tăng thêm chi phí tồn kho Các khoảnphải thu ngắn hạn giảm mạnh (giảm hơn 1,8 tỷ), đặc biệt là phải thu kháchhàng cho thấy trong năm 2012, công ty đã chú trọng thu hồi các khoản vốn bịchiếm dụng để tăng vốn cho kinh doanh Tiền và tương đương tiền giảm hơn
417 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 32,85% vì trong năm công ty đã tăng đầu tư,mua sắm máy móc, thiết bị, hàng tồn kho và thời gian cuối năm đã thực hiệnchi trả các khoản nợ lương thưởng cho công nhận viên và các khoản chiếmdụng khi mua hàng… Công ty cũng không hề có một khoản đầu tư tài chínhnào cả trong ngắn hạn và dài hạn Lý do có thể vì tình hình thị trường chứngkhoán khá ảm đạm trong năm nhưng với nền kinh tế thị trường như hiện naythì thị trường chứng khoán vẫn là một kênh tìm kiếm lợi nhuận linh hoạt màthời gian qua công ty đã chưa tận dụng được để có thể tăng thêm mức sinh lờitrên đồng vốn của mình Năm 2012, công ty cũng đã tăng đầu tư vào TSCĐnhưng không lớn, chủ yếu là để mua thiết bị văn phòng mới còn thiếu cho cán
bộ lao động trong công ty Vì công ty không tham gia sản xuất và tình hìnhkinh doanh năm 2012 không thuận lợi nên việc đầu tư cho tài sản cố định ởmức thấp là hợp lý
Trang 37Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2012
2 Phải trả cho người bán 2.501.260 26,82 3.816.982 47,15 -1.315.722 -34,47
3 Người mua trả tiền trước
-3 Lợi nhuận sau thuế chưa
TỔNG NGUỒN VỐN 19.991.031 100 17.635.57 9 100 2.355.452 13,36
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 của công ty)Qua bảng 2.3 ta thấy, cuối năm 2012 so với cuối năm 2011, tổng nguồnvốn của toàn công ty An Phát tăng lên nhưng không lớn Cụ thể, quy mônguồn vốn tăng 2.355.452 nghìn đồng tương ứng tỷ lệ tăng 13,36%, cơ cấuvốn vẫn nghiêng về nợ nhiều hơn nhưng không có sự chênh lệch quá lớn vớivốn chủ sở hữu
Cả đầu và cuối năm, nợ ngắn hạn đều chiếm tỷ trọng lớn (>80% tổng nợ)
và lý do làm nợ phải trả cuối năm 2012 tăng chủ yếu vì Công ty tăng vayngắn hạn và dài hạn (vay ngắn hạn tăng 3.428.224 nghìn đồng với tỷ lệ
Trang 38108,12%, vay và nợ dài hạn tăng 1.139.502 nghìn đồng với tỷ lệ 126,74%).Điều này sẽ làm tăng áp lực thanh toán trong tương lai và làm giảm khả năng
tự chủ tài chính của doanh nghiệp, nhưng trong điều kiện tín dụng khó khănnhư hiện nay, việc công ty vẫn huy động tăng thêm được nguồn vốn vay chothấy công ty có uy tín tín dụng được đánh giá tốt Ngược lại, các khoản phảitrả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động,chi phí phải trả cuối năm đều giảm đáng kể so với đầu năm Phải trả ngườibán giảm 1.345.722 nghìn đồng (34,47%) cho thấy các nhà cung cấp đã tíchcực thu hồi vốn chiếm dụng hoặc thu hẹp chính sách bán hàng, công ty cũngchủ động trả tiền cho nhà cung cấp khi đến hạn, do đó sẽ làm mất một lượngvốn có chi phí thấp mà công ty có thể sử dụng cho kinh doanh Thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước giảm 76,87% tức giảm hơn 428 triệu đồng, mộtphần là do năm 2012 công ty kinh doanh kém hiệu quả làm giảm lợi nhuận và
do đó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm đáng kể Khoản phải trả ngườilao động giảm mạnh (tỷ lệ giảm 82,88%) cho thấy trong năm 2012 công ty đãchủ động thanh toán các khoản nợ lương, thưởng cho công nhân viên
Vốn chủ sở hữu giảm nhẹ với mức giảm hơn 12 triệu đồng tương ứng tỷ
lệ là 0,15%, lý do chính làm giảm vốn chủ sở hữu là do chênh lệch tỷ giá hốiđoái tại thời điểm cuối năm so với đầu năm Đây là lý do khách quan của môitrường kinh tế thế giới, tuy nhiên công ty cũng cần xem xét tình hình biếnđộng của tỷ giá để có hướng điều chỉnh thích hợp
Hệ số nợ trên vốn chủ cuối năm là 1,3171 lần, đầu năm là 1,0410 lần,tăng lên 0,2761 lần và đều lớn hơn 1 cho thấy 1 đồng vốn nợ luôn được đảmbảo thấp hơn 1 đồng vốn chủ nên khả năng an toàn thanh toán không đượcđảm bảo Tỷ lệ này tăng lên cuối năm cho thấy mức độ an toàn và tự chủ tài
Trang 39chính của công ty giảm thấp, công ty chịu sự phụ thuộc nhiều hơn vào bênngoài.
Qua 2 bảng 2.2 và 2.3 cho thấy tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắnhạn, do đó chính sách tài trợ của công ty đầu và cuối năm luôn đảm bảo antoàn tài chính vì công ty đã dùng một lượng nguồn vốn dài hạn để tài trợ chotài sản ngắn hạn Để cụ thể hơn ta đi tính chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thườngxuyên như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (trđ) = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn-Đầu năm: 16.044 – 8.096 = 7.948 trđ
-Cuối năm: 18.279 – 9.325 = 8.954 trđ
Nguồn vốn lưu động thường xuyên đầu và cuối năm đều >0 công ty đảmbảo được an toàn trong kinh doanh và trong thanh toán So với cuối năm
2011, cuối năm 2012 nguồn vốn lưu động thường xuyên tăng hơn 1 tỷ đồng là
do nguồn vốn để đầu tư cho tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn huyđộng được tăng thêm (xấp xỉ 1 tỷ đồng) và công ty đã sử dụng nguồn vốn dàihạn (chủ yếu là nợ dài hạn huy động được trong năm) để tài trợ cho một phầntài sản ngắn hạn Mặt khác, do nguồn vốn lưu động thường xuyên tăng vìcông ty tăng sử dụng vốn dài hạn đầu tư cho tài sản ngắn hạn nên làm tăng chiphí sử dụng vốn nhưng cũng góp phần tăng được mức độ an toàn tài chínhcho công ty
Trang 402.3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần đầu tư An Phát
2.3.3.1 Cơ cấu vốn lưu động và khả năng thanh toán
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2012
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Cơ cấu vốn lưu động ở cuối năm 2012, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớnvới 75,02%, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng 14,64%, tiền và tương đươngtiền (4,66%) và tài sản ngắn hạn khác (5,67%) đều có tỷ trọng thấp So vớiđầu năm, cơ cấu vốn lưu động có sự thay đổi nhưng tương quan giữa cácthành phần thì vốn lưu động của công ty vẫn tập trung chủ yếu ở hàng tồn kho
và khoản phải thu, trong đó hàng tồn kho luôn có tỷ trọng lớn nhất Việc dựtrữ hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh không bị giánđoạn nhưng nếu vượt quá nhu cầu cần thiết sẽ làm ứ đọng vốn, tăng thêm chi