Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây lắp thủ đô Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây lắp thủ đô Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây lắp thủ đô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
- o0o
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ XÂY LẮP THỦ ĐÔ
MÃ SINH VIÊN : A19461
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 1 1.1 Vốn lưu động trong doanh nghi p 1ệ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm c a vủ ốn lưu động 1 1.1.2 Phân lo ại vốn lưu độ ng trong doanh nghi p 2ệ
1.1.3 Vai trò c a vủ ốn lưu động 4 1.1.4 Nh ng yữ ếu tố ảnh hưởng đế n nhu c u vầ ốn lưu động 5
1.1.5 Xác định nhu c ầu vốn lưu động 6
1.2 Hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động và các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu qu s d ả ử ụng v n ố
lưu động trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái ni m hiệ ệu quả ốn lưu động v 9 1.2.2 S c ự ần thiế t nâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động tạ i doanh nghi p 9ệ
1.2.3 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả ử ụ s d ng v ốn lưu động 10 1.2.3.1 K t c ế ấu vốn lưu động củ a doanh nghi p 10ệ
1.2.3.2 Vốn lưu động ròng c a doanh nghi p 11ủ ệ1.2.3.3 Đánh giá khái quát về hoạ ột đ ng sử dụng vốn lưu động t ại doanh nghiệp 13
1.2.3.4 Đánh giá hiệu qu ả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động 17
1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến việc n âng cao hi u qu s dệ ả ử ụng vốn lưu động 20
1.3.1 Nhân t khách quan 20ố
1.3.2 Nh ng nhân t ữ ố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂ N VÀ XÂY L P THẮ Ủ ĐÔ 22 2.1 Gi ới thiệ u chung v Công ty Cề ổ phần Đầu tư Phát triể n và Xây l ắp Thủ Đô 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và
Xây lắp Thủ Đô 22 2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô 22
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
và Xây lắp Thủ Đô 22
Trang 32.1.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
và Xây lắp Thủ Đô 23
2.1.2 Cơ cấu t ổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây l ắp Thủ Đô 24
2.1.3 Chức năng nhiệm v c a t ụ ủ ừng bộ ph n 25ậ 2.2 Tình hình ho ạt động sả n xu t kinh doanh c a Công ty C ấ ủ ổ phần Đầu tư Phát triển và Xây l ắp Thủ Đô trong ba năm 2011, 2012, 2013 26
2.2.1 Tình hình Doanh thu - L ợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013 c ủa Công ty C phổ ần Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô 26
2.2.2 Tình hình Tài s ản Nguồn v n c - ố ủa Công ty C ổ phần Đầu tư Phát triể n và Xây l ắp Thủ Đô 31
2.2.2.1 Tình hình Tài s ản củ a doanh nghiệp trong ba năm 2011, 2012, 2013 31
2.2.2.2 Tình hình Ngu ồn vốn củ a Công ty C phổ ần Đầu tư Phát triển v à Xây l p ắ Th ủ Đô trong ba năm 2011, 2012, 2013 34
2.3 Thực trạng sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô 39
2.3.1 K ết cấu vốn lưu động củ a Công ty 39
2.3.2 Th c tr ng nhu cự ạ ầu vốn lưu độ ng ròng c a Công ty 45ủ 2 3.3 Đánh giá khái quát về hoạt động sử dụng vốn lưu động tại Công ty 46
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động 51
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ đô 54
2.4.1 Nh ng k t qu ữ ế ả đạt được 54
2.4.3 Nh ng h n ch , tữ ạ ế ồn tạ i, nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂ N VÀ XÂY L ẮP THỦ ĐÔ 57
3.1 Các gi i pháp c ả ụ thể nâng cao hi ệu quả ử ụng vốn lưu độ s d ng t i Công ty C ạ ổ phầ n Đầu tư Phát triển và Xây lắp Th Đô 57ủ 3.1.1 Xác định nhu c ầu vốn lưu động 57
3.1.2 Đảm b ảo nguồn cung ứng nhu cầu vốn lưu động 59
3.1.3 Qu n lý k t c u vả ế ấ ốn lưu động 59
3.1.3.1 Qu n lý ti n và các khoả ề ản tương đương tiền 59
Trang 43.1.3.2 Tăng cường công tác quản lý các khoả n ph i thu, hả ạn chế tối đa lượng vốn
b ị chi m dế ụng 61
3.1.3.3 Tăng cường quản lý tồn kho dự trữ 62
3.1.4 Ki m soát s vể ự ận động và luân chuy n c a vể ủ ốn lưu động 64
3.1.5 Kiểm soát cơ cấu ngu ồn vố n 65
3.2 M ột số biệ n pháp khác 66
3.2.1 Tăng cường đổi mới và đầu tư các tài sản c ố định, áp dụng tiến bộ khoa học k ỹ thuật 66
3.2.2 Đào tạo và bồi dưỡng cán b ộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý 66
3.2.3 Chú tr ọng hơn nữa đẩy mạ nh công tác tiêu th s ụ ản phẩ m và tìm ki m th ế ị trường m i 67ớ KẾT LUẬN 69
Trang 5
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCDN Tài chính doanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản của Công ty C ổ phần Đầu tư Phát triể n và Xây l ắp Thủ Đô 27
Bảng 2.3: Tình hình Nguồn v n cố ủa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô 32
Bảng 2.4: Cơ cấ u vốn lưu động theo hình thái biể u hi n 39ệ Bảng 2.5: Bảng cơ cấu ti n và các khoề ản tương đương tiền 40
Bảng 2.6: Cơ cấ u các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư 42
Bảng 2.7: Cơ cấu chi tiết khoản mục hàng tồn kho 44
Bảng 2.8: Vốn lưu động ròng c ủa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô 45
Bảng 2.9: Tố c đ luân chuyộ ển vốn lưu độ ng c ủa Công ty 47
Bảng 2.10: M ức tiế t ki ệm vốn lưu độ ng c ủa Công ty 47
Bảng 2.11: H s ệ ố đảm nh ận vốn lưu động 48
Bảng 2.12: H s sinh lệ ố ời của v ốn lưu động 49
Bảng 2.13: Kh ả năng thanh toán củ a Công ty C ổ phần Đầu tư Phát triể n và Xây lắp Thủ Đô 50
Bảng 2.14: Tốc độ luân chuy n các kho n ph i thu ngể ả ả ắn h ạn 51
Bảng 2.15: Tốc độ luân chuy ển của hàng t ồn kho 52
Bảng 2.16: Tốc độ luân chuy n các kho n phể ả ải trả 53
Bảng 2.17: Th i gian quay vòng cờ ủa ti n trong Công ty 53ề Bảng 2.18 Ngân quỹ của Công ty giai đoạn 2013-2011 54
Bảng 3.1 T l ỷ ệ phần trăm (%) giữ a các kho n mả ục có quan h ệ trực tiếp và
ch ch ặt ẽ v i doanh thu 58ớ
Bảng 3.2 Phân lo i hàng t n kho trong Công ty 63ạ ồ
Bảng 3.3 K ế hoạ ch qu ản lý hàng t n kho 64ồ
Trang
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Đối với mỗi danh nghiệp vốn luôn là yếu tố sống còn, vốn quyết định đến sự tồn , tại và phát triển vững mạnh của mỗi doanh nghiệp Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải nắm giữ một lượng vốn nhất định đồng thời phải tổ chức quản lí với sử dụng lượng vốn đó một cách hiệu quả và hợp lý nhất
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai phần: vốn lưu động và vốn
cố định Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu vốn cố định chính là nền móng vững chắc cho doanh nghiệp thì vốn lưu động chính là sự luân chuyển vận động gắn liền với mỗi chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, quản lý vốn lưu động luôn được xem là một trong những công tác quản lý hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu phân tích về vốn lưu động, song thực tế cho thấy với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau có môi trường và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì công tác quản lý vốn lưu động là không giống nhau Bên cạnh đó cùng với đà hội nhập phát triển của nền kinh tế hiện nay thì lại , càng đặt ra nhiều yêu cầu và thách thức hơn về vốn lưu động cho cả các nhà doanh nghiệp và các nhà khoa học
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ
Đô tôi thấy rằng: một trong những vấn đề đang được quan tâm lớn hiện nay là hiệu quả của việc tổ chức, sử dụng vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Qua đó, tôi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài “Đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên c u ứ
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa lu n t p trung làm rõ ba m c tiêu sau: ậ ậ ụ
Hệ thống lại cơ sở lý luận v hi u qu s d ng về ệ ả ử ụ ốn lưu động t i doanh nghi p ạ ệPhân tích, đánh giá làm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Tìm ra được một số giải pháp để giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
3 Đối tượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Trang 8Phạm vi nghiên cứu: phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô từ năm 2011 2013 và đưa ra -một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, song chủ yếu tập trung sử dụng các phương pháp sau: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
Kết cấu khóa lu n ậ
Khóa luận này bao gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Trang 91.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm của vốn lưu động
Để sử dụng một cách hiệu quả nhất vốn lưu động và ứng d ng hiệu quả trong ụhoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên cần tìm hiểu vốn lưu động là gì và đặc điểm của vốn lưu động
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá tr ngay trong m t lị ộ ần
và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.” [5,tr90]
Ngoài ra còn s d ng m t s khái ni m khác v vử ụ ộ ố ệ ề ốn lưu động: “ Vốn lưu động là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp Cùng với các tài s n cả ố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một ph n c a hoầ ủ ạt động Đối với doanh nghi p ph n vệ ầ ốn lưu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo các hoạ ọng tài chính và có thể ếp tt đ ti ục có đủ các quỹ để đáp ứng c ả
nợ ng n hắ ạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành trong tương lai.” [10,tr268] Điều đó cho thấy r ng vằ ốn lưu động là điều ki n v t ch t không thệ ậ ấ ể thiếu được trong quá trình tái s n xu t Mu n cho quá trình tái s n xuả ấ ố ả ất được liên t c, doanh ụnghiệp phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho chuy n hóa hình thái cể ủa vốn lưu động trong quá trình luân chuy n tể huậ ợi, n lgóp phần tăng tốc độ luân chuy n vể ốn lưu động, tăng hiệu su t s d ng vấ ử ụ ốn lưu động
và ngược lại
Bên cạnh đó vốn lưu động còn là công c phụ ản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư Trong doanh nghiệp s vự ận động c a v n phủ ố ản ánh s vự ận động c a vủ ật tư Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử ụ d ng tiết kiệm hay không Th i gian nờ ằm ở khâu s n xuả ất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi v y, thông qua tình hình luân chuy n vậ ể ốn lưu động có th kiể ểm tra đánh giá một cách k p thị ời đố ới v i các m t mua s m dặ ắ ự trữ ả, s n xu t, tiêu th s n ph m d ch v cấ ụ ả ẩ ị ụ ủa doanh nghi p ệ
Trang 102
Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưu động ch u s chi ph i b i nhị ự ố ở ững đặc điểm c a tài sủ ản lưu động Trong quá trình s n xu t kinh doanh, vả ấ ốn lưu động không ng ng vừ ận động qua các giai đoạn của chu k kinh doanh: dỳ ự trữ ả, s n xuất và lưu thông Quá trình được di n ra liên t c và ễ ụthường xuyên được lặp lại theo chu kỳ được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn c a chu trình kinh doanh, vủ ốn lưu động lại thay
đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái v n tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật ố
tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về trạng thái vốn tiền tệ Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuy n v i tể ớ ốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thành m t vòng tu n hoàn sau khi ộ ầkết thúc một chu kỳ s n xu t kinh doanh ả ấ
Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái này sang hình thái khác r i tr vồ ở ề hình thái ban đầu v i m t giá tr lớ ộ ị ớn hơn giá trị ban đầu Chu k vỳ ận động c a vủ ốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả s d ng vử ụ ốn lưu động c a doanh nghiủ ệp Điều khác bi t lệ ớn nh t gi a vấ ữ ốn lưu
động và vốn cố nh là: vốn cố nh chuyểđị đị n d n giá trị của nó vào sản phẩm thông qua ầmức kh u hao, còn vấ ốn lưu động chuy n toàn bể ộ giá trị c a nó vào giá trủ ị s n phả ẩm theo chu k s n xuỳ ả ất kinh doanh Do đặ điểc m vận động, s vòng quay c a vố ủ ốn lưu
động lớn hơn rất nhiều so v i vốn cố nh ớ đị
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh Như vậy, khái niệm vốn lưu động được sử ụ d ng trong khóa luận này là t ng s v n ổ ố ố ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động và được chuyển hóa toàn b giá tr ngay trong mộ ị ột lần và được hoàn lại sau m i chu k kinh doanh ỗ ỳ
1.1.2 Phân lo ại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Phân lo i vạ ốn lưu động có r t nhi u cách khác nhaấ ề u như phân loại theo vai trò, phân lo i theo hình thái bi u hi n, phân lo i theo quan h s h u v n, phân lo i theo ạ ể ệ ạ ệ ở ữ ố ạnguồn hình thành… trong đó phân loại theo hình thái biểu hiện và phân loại theo vai trò c a vủ ốn lưu động trong quá trình s n xu t kinh doanh là hai cách ph bi n và quan ả ấ ổ ế
trọng đối với doanh nghi p s n xuệ ả ấ t
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Việc phân lo i vạ ốn lưu động theo cách này tạo điều ki n thu n l i cho vi c xem ệ ậ ợ ệxét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua cách phân lo i này có thạ ể tìm được các bi n pháp phát huy chệ ức năng các thành ph n v n và biầ ố ết được k t c u vế ấ ốn lưu động theo hình th c bi u hiứ ể ện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả
Trang 113
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn b ng ti n g m: Ti n m t t i qu , ti n g i Ngân hàng và tiằ ề ồ ề ặ ạ ỹ ề ử ền đang chuyển Tiền là m t lo i tài s n có tính linh ho t cao, doanh nghi p có th d dàng chuyộ ạ ả ạ ệ ể ễ ển đổi thành các lo i tài s n khác hoạ ả ặc để trả ợ n Do v y, trong hoậ ạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghi p c n ph i có mệ ầ ả ột lượng ti n c n thiề ầ ết nhất định
Các kho n ph i thu: Ch yả ả ủ ếu là các khoản ph i thu từ khách hàng thể ệả hi n sở ố tiền mà các khách hàng n doanh nghi p phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ng ợ ệ ứdịch vụ dưới hình th c bán hàng tứ rước trả tiền sau Ngoài ra, v i m t sớ ộ ố trường hợp mua s m vắ ật tư khan hiếm, doanh nghi p còn có th phệ ể ải ứng trước ti n mua hàng cho ềngười cung cấp từ đó hình thành khoản tiền tạm ứng
Vốn về hàng tồn kho
Trong doanh nghi p s n xu t v n vệ ả ấ ố ật tư hàng hóa gồm: V n vố ật tư dự trữ ốn , vsản ph m dẩ ở dang, v n thành ph m Các loố ẩ ại này được g i chung là vọ ốn v hàng tề ồn kho Xem xét chi tiết hơn cho thấy, v n v hàng t n kho c a doanh nghi p gố ề ồ ủ ệ ồm:Vốn nguyên v t li u chính: Là giá tr các lo i nguyên v t li u chính dậ ệ ị ạ ậ ệ ự trữ cho sản xu t, khi tham gia vào s n xuấ ả ất, chúng hợp thành thực thể ủa sả c n phẩm.Vốn v t li u ph : Là giá tr các lo i v t li u ph dậ ệ ụ ị ạ ậ ệ ụ ự trữ cho s n xu t, giúp cho ả ấviệc hình thành s n phả ẩm, nhưng không hợp thành th c th chính c a s n ph m, ch ự ể ủ ả ẩ ỉlàm thay i màu s c, mùi v , hình dáng b ngoài cđổ ắ ị ề ủa sản ph m ho c tẩ ặ ạo điều ki n cho ệquá trình s n xu t kinh doanh thả ấ ực hiện thu n l ậ ợi
Vốn nhiên li u: Là giá tr các lo i nhiên li u dệ ị ạ ệ ự trữ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn ph tùng thay th : Là giá tr các lo i vụ ế ị ạ ật tư dùng để thay th , s a ch a tài ế ử ữsản c ố định
Vốn vật tư đóng gói: Là giá trị các lo i v t liạ ậ ệu bao bì dùng để đóng gói sản phẩm trong quá trình s n xu t và trong tiêu th s n phả ấ ụ ả ẩm
Vốn công c d ng c : Là giá tr các lo i công c d ng c khụ ụ ụ ị ạ ụ ụ ụ ông đủ tiêu chuẩn làm tài sản c nh dùng cho hoố đị ạt động s n xuả ất kinh doanh
Vốn s n ph m d dang: Là bi u hi n b ng ti n các chi phí s n xu t kinh doanh ả ẩ ở ể ệ ằ ề ả ấ
đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành ph m) ẩ
Vốn v chi phí trề ả trước: Là các kho n chi phí th c tả ự ế đã phát sinh nhưng có tác dụng cho nhi u chu k s n xuề ỳ ả ất kinh doanh nên chưa thể tính vào giá thành s n phả ẩm trong kì này, mà được tính dần vào giá thành sản phẩm các kì tiếp theo như chi phí cải tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm…
Trang 124
Vốn thành ph m: Là giá tr nh ng s n phẩ ị ữ ả ẩm đã được s n xuả ất xong, đạt tiêu chuẩn k thuỹ ật và đã được nhập kho
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ ốn lưu độ v ng trong các khâu c a quá trình ủluân chuy n v n, thể ố ấy được vai trò c a t ng thành ph n vủ ừ ầ ốn đối v i quá trình kinh ớdoanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độluân chuyển vốn lưu động
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
Vốn nguyên, v t li u chính, V n v t li u ph , V n nhiên li u, V n ph tùng thay ậ ệ ố ậ ệ ụ ố ệ ố ụthế, V n vố ật tư đóng gói, V n công c d ng c nh ố ụ ụ ụ ỏ
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
Vốn s n phả ẩm đang chế ạ t o, V n v chi phí tr ố ề ả trước ngắn h n ạ
Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Vốn thành ph m, V n b ng ti n ẩ ố ằ ề
Vốn trong thanh toán
Khoản ph i thu và các kho n ti n t m ả ả ề ạ ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ
Các kho n v n ng n h n v ả ố ắ ạ ề đầu tư chứng khoán, cho vay ng n hắ ạn…
Tóm l i, có r t nhi u cách phân lo i vạ ấ ề ạ ốn lưu động khác nhau tuy nhiên trong bài khóa lu n này tác gi s s d ng tiêu chí hình thái bi u hi n c a vậ ả ẽ ử ụ ể ệ ủ ốn lưu động để chia vốn lưu động thành các khoản mục là vốn bằng tiền và các khoản phải thu, vốn về hàng t n kho ồ
1.1.3 Vai trò c ủa vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản c định như máy móc, thiết b nhà xưở g… ố ị ndoanh nghi p ph i b ra mệ ả ỏ ột lượng ti n nhề ất định để mua s m hàng hóa, nguyên vắ ật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên đểdoanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều ki n tiên quyệ ết của quá trình s n xu t kinh doanh ả ấ
Vốn lưu động có khả năng quyết định quy mô và sự tăng trưởng quy mô hoạt động của doanh nghiệp Quy mô hoạt động s n xu t kinh doanh c a doanh nghiả ấ ủ ệp được cấu thành từ tài sản và nguồn vốn, trong đó vốn lưu động là bộ phận quan trọng của v n doanh nghi p nên góp phố ệ ần vào quyết định quy mô c a doanh nghi p Ngoài ủ ệ
ra trong n n kinh tề ế thị trường, doanh nghi p ệ đòi hỏ ự ự chủi s t cao trong s d ng v n ử ụ ố
Để tiến hành phát triển quy mô cần một lượng vốn nhất định để đầu tư, ít nhất để m đảbảo đủ hàng hóa dự trữ
Trang 135
Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm b o cho quá trình tái s n xu t c a doanh nghiả ả ấ ủ ệp được tiến hành thường xuyên liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua s m, dắ ự trữ ả s n xu t tiêu th c a doanh nghi p Các b ph n c u thành ấ ụ ủ ệ ộ ậ ấtạo nên quá trình s n xu t do vả ấ ốn lưu động tạo ra do đặc điểm vốn lưu động luân chuyển toàn bộ m t l n vào giá trộ ầ ị s n ph m, cho nên vả ẩ ốn lưu động còn là b ph n ch ộ ậ ủyếu c u thành nên giá thành ph m Giá tr ấ ẩ ị hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản xuất cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
Bên cạnh đó tình trạng kh e m nh cỏ ạ ủa doanh nghiệp trước tiên được thể hiệ ởn các tài kho n vả ốn lưu động, đặc bi t là mệ ức đầu tư của doanh nghi p vào ph i thu ệ ảkhách hàng, hàng lưu kho và luồng tiền vào ra của công ty Các doanh nghiệp hoạt động tốt duy trì quản lý các khoản phải thu và hàng lưu kho và đảm bảo tính liên tục của các lu ng tiồ ền Các khoản v n ố lưu động này giúp doanh nghiệp nắm được thời cơ kinh doanh và t o l i th c nh tranh trong n n kinh tạ ợ ế ạ ề ế thị trường
Có th nói vể ốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghi p Trong n n kinh tệ ề ế thị trường doanh nghi p hoàn toàn tệ ự chủ trong việc
sử d ng v n nên khi mu n mụ ố ố ở r ng quy mô c a doanh nghi p phộ ủ ệ ải huy động thêm một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.1.4 Nh ững yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động
Nhu c u vầ ốn lưu động c a doanh nghi p là mủ ệ ột đại lượng không cố định và ph ụthuộc vào nhiều yếu tố Trong đó, cần chú ý đến một số y u t sau: ế ố
Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính ch t th i v trong công vi c kinh ấ ờ ụ ệdoanh, những thay đổ ề ỹ thuậi v k t công ngh s n xuệ ả ất,… Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thờ gian ng v n i ứ ố
Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm
Khoảng cách gi a doanh nghi p và nhà cung c p vữ ệ ấ ật tư hàng hóa: khi khoảng cách về địa lý ngắn hơn thì chi phí thu mua nguyên vật liệu được gi m bả ớt và ngược lại Bên cạnh đó sự thân thi t vế ới nhà cung ng v t li u s giúp sứ ậ ệ ẽ ự cung ứng v t liậ ệu nhanh hơn, giảm chi phí ngoài, dẫn đến giảm số vốn bỏ ra để sản xuất
Sự biến động v giá c c a các lo i về ả ủ ạ ật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp s d ng ử ụtrong hoạt động s n xuả ất kinh doanh: đây là yế ố ảu t nh h ng tr c ti p t i v n ng ra ưở ự ế ớ ố ứcho s n xuả ất cũng như giá thành sản ph m Khi giá cẩ ả tăng cao, chi phí sản xuất tăng
Trang 14Điều kiện và phương tiện vận t i: v n tả ậ ải là điều kiện cần để ận chuy n hàng v ểhóa cho doanh nghi p Vệ ới điều kiện cơ sở giao thông v n t i t t, s ậ ả ố ẽ giúp hàng hóa đến nhanh hơn với nhà sản xuất cũng như khách hàng, giảm th i gian ờ ứ đọng hàng hóa,
đẩy nhanh th i gian hoàn v n Bên cờ ố ạnh đó chi phí vẩn chuyển hàng hóa cũng là yếu
tố quan tr ng ọ ảnh hưởng đến chi phí s n xu t ả ấ
Ngoài ra chính sách c a doanh nghi p trong tiêu th s n ph m, tín d ng và t ủ ệ ụ ả ẩ ụ ổchức thanh toán Chính sách v tiêu th s n ph m và tín d ng c a doanh nghi p nh ề ụ ả ẩ ụ ủ ệ ảhưởng trực tiếp đến kì hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh toán thu ti n bán hàng có nh ề ảhưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.5 Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu c u vầ ốn lưu động thường xuyên c n thi t t i thi u là s v n tính ra phầ ế ố ể ố ố ải đủ
để đả m bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục Số vốn này được xác định ngay đầu kỳ sản xuất, được cung ứng liên tục và đảm bảo cho mọi khâu sản xuất đều được thực hiện kịp thời khớp với quy trình sản xuất Tuy nhiên phải thực hiện chế độ tiết ki m vệ ốn lưu động m t cách hộ ợp lý Trong điều kiện như hiện nay, m i nhu ọcầu vốn lưu động cho hoạt động s n xu t kinh doanh, các doanh nghiả ấ ệp đều phải tự tài trợ Do đó việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì nếu nhu cầu vốn lưu động xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác đảm bảo vốn, làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh M t khác, có th gây ra t n thặ ể ổ ất như không có đủ ốn để thự v c hi n các hệ ợp đồng đã kí kết, không có khả năng trả nợ người lao động và các khoản trả nợ nhà cung cấp khi đến hạn thanh toán, làm giảm và mất uy tín với bạn hàng Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các ngu n tài trồ ợ Ngượ ạc l i, n u nhu c u vế ầ ốn lưu động tính quá cao s d n t i tình ẽ ẫ ớtrạng th a v n gây ừ ố ứ động vật tư, hàng hóa sử ụ d ng lãng phí v n, v n ch m luân ố ố ậchuyển và phát sinh nh ng chi phí không hữ ợp lý, làm gi m lả ợi nhu n cậ ủa doanh nghiệp
Trang 15+ Xác định nhu cầu vốn lưu động hàng tồn kho: bao gồm hàng tồn kho trong giai đoạn dự trữ sản xuất, s n xuả ất và lưu thông
+ Xác định nhu c u vầ ốn lưu động dự trữ ả s n xu ất:
V NVLC = M NVLC x Nd
Trong đó:
VNVLC: nhu c u v n nguyên li u chính ầ ố ệ
MNVLC: chi phí nguyên vật liệu chính bình quân 1 ngày năm kế hoạch
Nd: số ngày dự trữ nguyên vậ ệu chính t li
(CK x Hs): số ngày luân chuy n cể ủa sản phẩm dở dang
+ Xác định nhu c u vầ ốn lưu động lưu thông
Trang 16Ưu điểm: Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh
doanh Từ đó tạo điều ki n t t cho vi c qu n lý, s d ng v n cho t ng lo i trong t ng ệ ố ệ ả ử ụ ố ừ ạ ừkhâu s d ng ử ụ
Nhược điểm: việc tính toán tương đối ph c t p, m t nhi u th i gian n u doanh ứ ạ ấ ề ờ ếnghiệp s dử ụng nhi u loề ại vật tư trong sản xu ất
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động trong thời
kỳ trước, quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuy n vể ốn năm kế hoạch Các phương pháp gián ti p cế ụ thể như sau:
+ Phương pháp dựa vào nhu cầu vốn lưu động năm trước và khả năng tăng quy
mô kinh doanh, tăng ốc độ t luân chuy n vể ốn năm kế hoạch:
V KH = V BC x M KH x (1 + t)
Trong đó:
VKH: vốn lưu động năm kế hoạch
VBC: vốn lưu động bình quân năm báo cáo
MKH: m c luân chuyứ ển vốn năm kế hoạch
MBC: mức luân chuyển vốn năm báo cáo
t: tỷ l rút ng n k luân chuy n vệ ắ ỳ ể ốn năm kế hoạch (%)
+ Phương pháp dựa vào tỷ l phệ ần trăm trên doanh thu: d a vào s biự ự ến động theo doanh thu c a các nhân t thành ph n c u thành vủ ố ầ ấ ốn lưu động để xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
Nhu cầu v n = Doanh thu thu n x T l % chênh l ch các kho n ố ầ ỷ ệ ệ ảlưu động năm KH năm kế hoạch biến động theo doanh thu
Ưu điểm: tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định ngu n tài tr phù h p vồ ợ ợ ới điều ki n ệkinh doanh trong n n kinh tề ế thị trường
Nhược điểm: không có các kho n chi ti t cho t ng thành ph n trong s n xuả ế ừ ầ ả ất nên không có s chính xác cao ự
Trang 179
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái ni ệm hiệu quả vốn lưu động
Hiệu qu s d ng vả ử ụ ốn lưu động c a doanh nghi p là m t ph m trù kinh t phủ ệ ộ ạ ế ản ánh trình độ khai thác, sử dụng, quản lý nguồn vốn nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghi p là tệ ối đa hóa giá trị tài s n c a ch s h u Nó chính là quan h giả ủ ủ ở ữ ệ ữa đầu
ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó được xác định bằng thước đo tiề ện t
“ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phán ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với số ốn lưu độ v ng mà m i doanh nghiỗ ệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh K t quế ả thu được càng cao so với chi phí b ra thì hi u qu s d ng ỏ ệ ả ử ụvốn càng cao.” [4,tr214]
Việc nâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng đố ới i v
sự tồn t i và phát triạ ển của doanh nghi p M t doanh nghi p có s tệ ộ ệ ự ối ưu trong sử ụng dvốn lưu động sẽ có sự thích ứng nhanh chóng v i thớ ị trường và phát triển đi lên theo nền kinh t hế ội nh p ậ Do đó, doanh nghiệp c n có bi n pháp thích hầ ệ ợp để ử ụng vốn s dlưu động sao cho có hiệu quả
1.2.2 S ự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghi p trong n n kinh tệ ề ế thị trường hoạt động vì m c tiêu tụ ối đa hóa giá tr doanh nghi p Giá tr m i doanh nghi p là toàn b nh ng cị ệ ị ỗ ệ ộ ữ ủa cải vật ch t tài sấ ản doanh nghi p bệ ỏ ra để tiến hành hoạt động s n xuả ất kinh doanh, nó được th hi n qua ể ệcác ch tiêu v n ch s h u M c tiêu cu i cùng c a hoỉ ố ủ ở ữ ụ ố ủ ạt động đó là tăng thêm ố v n s ởhữu và tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt đông sản xuất doanh của doanh nghiệp Vì vậy nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh và hi u qu d d ng vệ ả ả ấ ệ ả ử ụ ốn lưu động là c n thiầ ết
đố ới v i doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong số nhiều biện pháp doanh nghi p c n phệ ầ ả ại đ t được để thực hiện m c tiêu c a mình ụ ủ
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp Không có v n ố lưu động doanh nghi p không th nào ti n hành các hoệ ể ế ạt động sản xu t kinh doanh, nó xu t hi n trong h u hấ ấ ệ ầ ết các giai đoạn c a toàn b quá trình sủ ộ ản xuất c a doanh nghi p: t khâu dủ ệ ừ ự trữ s n xu t ả ấ đến lưu thông Chính vì vậy s d ng ử ụvốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghi p ệ
Trang 1810
Chu kỳ vận động c a vủ ốn lưu động là tương đối ng n ch trong m t chu k sắ ỉ ộ ỳ ản xuất tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng hiệu qu sử dụng vả ốn lưu động
Xuất phát t ừ ý nghĩa ủ c a vi c nâng cao hi u qu s d ng v n i v i doanh ệ ệ ả ử ụ ố đố ớ
nghiệp
Điểm quan trọng c a vủ ốn lưu động là giá trị của nó được chuyển ngay một l n ầvào gía tr s n ph m Vì v y vi c nâng cao hi u qu s d ng vị ả ẩ ậ ệ ệ ả ử ụ ốn lưu động s làm cho ẽviệc s d ng v n hử ụ ố ợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuy n v n, ể ố do đó
tiết kiệm được vốn lưu động cho toàn bộ quá trình sản xuấ t
Quá trình s n xu t là m t quá trình liên t c qua nhả ấ ộ ụ ều công đoạn khác nhau Nếu vốn bị ứ đọng mở ột khâu nào đó thì sẽ ảnh hưởng ở các công đoạn ti p theo và làm ếcho quá trình s n xu t bả ấ ị chậm l i, có th gây ra sạ ể ự lãng phí Trước khi ti n hành sế ản xuất, doanh nghi p ph i l p ra các k ho ch và th c hi n k hoệ ả ậ ế ạ ự ệ ế ạch đó Việc qu n lý và ảnâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động chính là m t phộ ần đảm b o s n xu t theo k ả ả ấ ếhoạch đề ra
Từ các lý do trên đã phản ánh sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản
lý và s d ng vử ụ ốn lưu động trong các doanh nghiệp Đó là một trong nh ng nhân t ữ ốquyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, rộng ra là sự tang trường của cả nền kinh t ế
1.2.3 Ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động vận động xuyên suốt chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, kết thúc m t chu k s n xu t kinh doanh thì vộ ỳ ả ấ ốn lưu động cũng hoàn thành một vòng tuần hoàn Vì v y, s d ng hi u qu vậ ử ụ ệ ả ốn lưu động s góp ph n gi m chi phí s n xu t, h giá ẽ ầ ả ả ấ ạthành s n ph m và nâng cao l i nhu n cho doanh nghiả ẩ ợ ậ ệp Để phân tích hi u qu s ệ ả ửdụng vốn lưu động, ta thường s dử ụng các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 K ết cấu vốn lưu động của Công ty
Kết c u vấ ốn lưu động ph n ánh các thành ph n và m i quan h t l gi a t ng b ả ầ ố ệ ỷ ệ ữ ừ ộphận vốn lưu động trê ổn t ng s vố ốn lưu động của doanh nghiệp Do đó cần phân tích kết c u vấ ốn lưu động để xem xét tỷ trọng t ng lo i tài s n c a doanh nghi p trong các ừ ạ ả ủ ệgiai đoạn luân chuyên, xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm ra các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động trong từng trường h p c ợ ụthể Kết cấu vốn lưu động g m 4 ph n: ồ ầ
Vốn b ng ti n: g m các kho n ti n g i ngân hàng, ti n m t t i qu , tiằ ề ồ ả ề ử ề ặ ạ ỹ ền đang chuyển Chỉ tiêu này càng cao ch ng tứ ỏ tiền nhàn r i cỗ ủa doanh nghi p càng lệ ớn B n ảthân ti n m t là lo i tài sề ặ ạ ản không có lãi, nhưng trong hoạt động s n xu t kinh doanh ả ấthì vi c n m gi và dệ ắ ữ ự trữ tiền m t tặ ại công ty là điều h t s c quan tr ng bế ứ ọ ởi đây là
Trang 1911
loại tài kho n có tính thanh kho n cao, dả ả ễ dàng lưu thông Do đó việc n m giắ ữ ền timặt c a doanh nghi p mang tủ ệ ới nhi u lề ợi ích như: gia tăng khả năng thanh toán nhanh khi mua hàng hóa, d ch v , nguyên v t liị ụ ậ ệu đầu vào, giúp doanh nghi p t n dệ ậ ụng được các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh, nhanh chóng chớp thời cơ khi có cơ hội…Vì vậy, ch tiêu vỉ ốn b ng ti n trong vằ ề ốn lưu động c a doanh nghi p c n duy trì mủ ệ ầ ở ức vừa phải
Các kho n ph i thu: bao g m các kho n ph i thu khách hàngả ả ồ ả ả , ứng trước cho người bán…Là các khoản chưa thanh toán của các tổ chức, cá nhân với công ty Trong quá trình s n xu t ả ấ kinh doanh, để khuyến khích người mua, tăng tiêu th , các doanh ụnghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu Việc áp dụng phương thức này có thể làm cho doanh nghiệp tăng thêm các chi phí qu n lý n ph i thu, chi phí thu n , chi ả ợ ả ợphí rủi ro…Bên cạnh đó, việc tăng các khoản phải thu giúp doanh thu bán hàng tăng, giảm hàng tồn kho cũng như các chi phí dự trữ, h n chạ ế hao mòn vô hình…Do đó, doanh nghi p c n cân nh c kệ ầ ắ ỹ những chính sách áp d ng cho các kho n phụ ả ải thu đểhạn chế được nhiều chi phí nhưng vẫn t o ra l i nhu n và tránh nguạ ợ ậ ồn vốn doanh nghiệp bị chi m d ng quá nhi u ế ụ ề
Hàng t n kho: gồ ồm hàng đi mua trên đường, nguyên v t li u, công c , d ng c , ậ ệ ụ ụ ụchi phí s n xu t kinh doanh d dangả ấ ở …Chỉ tiêu này ph n ánh tình hình, chính sách ảquản lý, công tác bán hàng cũng như quá trình tiêu thụ ả s n ph m Vi c qu n lý hàng ẩ ệ ảtồn kho với lượng dự trữ đúng mức trong mỗi doanh nghi p là vô cùng quan tr ng, ệ ọquản lý t t s giúp quá trình s n xu t c a doanh nghiố ẽ ả ấ ủ ệp được liên tục, không bị gián đoạn, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý được vốn lưu động
Tài s n ng n h n khác: Bao g m ti n tả ắ ạ ồ ề ạm ứng, chi phí trả trước, chi phí ph i trả ả, các kho n thả ế chấp, ký quỹ ký cước ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn…Đây là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng nh trong t ng vỏ ổ ốn lưu động nhưng cũng phản ánh ph n nào khầ ả năng sử ụ d ng vốn lưu động trong doanh nghi p Ngoài các ch tiêu ệ ỉvốn b ng ti n, các kho n ph i thu và hàng t n kho, doanh nghi p c n dùng m t ph n ằ ề ả ả ồ ệ ầ ộ ầvốn để chi trả một số khoản chi phí cần trả trước hoặc mang đi đầu tư vào các công cụtài chính với mục tiêu sinh l i Các khoờ ản đầu tư ngắn h n còn có khạ ả năng chuyển đổi thành ti n m t ngay khi doanh nghi p cề ặ ệ ần đáp ứng Điều này giúp cho doanh nghiệp sinh l i tợ ốt hơn, chủ động hơn trong việc huy động ngu n vồ ốn, đảm b o nhu c u thanh ả ầtoán
1.2.3.2 V ốn lưu động ròng của Công ty
Vốn lưu động ròng trong doanh nghi p chính là s chênh l ch gi a tài s n ng n ệ ự ệ ữ ả ắhạn ( bao gồm hàng t n kho, kho n ph i thu, vồ ả ả ốn b ng ti n) trằ ề ừ đi nợ ng n h n ( kho n ắ ạ ảphải trả) Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,
Trang 20Vốn lưu động ròng < 0: trong trường hợp này tài sản cố định lớn hơn nguồn vốn dài hạn Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp đã dùng ngu n v n ng n hồ ố ắ ạn để tài tr ợcho đầu tư dài hạn Điều này khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vay thì phải tìm ra nguồn khác để thay thế Nếu điều này xảy ra liên lục thì doanh nghiệp có thể bị đẩy tới giải pháp là bán tài s n cả ố định hay là thanh lý Khả năng thanh toán của doanh nghiệp không t t và có nhi u rố ề ủi ro cao.
Vốn lưu động ròng = 0: trong trường hợp này tài chính của doanh nghiệp tương đối lành mạnh Nguồn vốn dài hạn đủ để tài trọ cho tài sản c định Còn tài sản lưu ốđộng đủ để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn
Ý nghĩa của việc phân tích vốn lưu động ròng: đây là một chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá chính sách tài trợ của doanh nghiệp đối v i các hoớ ạt động phát sinh trong
kỳ, để từ đó có chính sách phù hợp hơn cho doanh nghiệp
Trong chu k kinh doanh c a doanh nghi p phát sinh nhu c u vỳ ủ ệ ầ ốn lưu động Nhu c u vầ ốn lưu động ròng c a doanh nghiủ ệp là lượng v n mà doanh nghi p cố ệ ần để tài tr cho m t ph n c a tài s n ng n h n g m hàng t n kho và các kho n ph i thu ợ ộ ầ ủ ả ắ ạ ồ ồ ả ảNhu c u vầ ốn lưu động ròng được xác định theo công th c sau : ứ Nhu c u vầ ốn lưu động ròng = (T n kho + Kho n ph i thu) Nồ ả ả – ợ ngắ n h ạn Nhu c u vầ ốn lưu động ròng âm: t c là kho n t n kho và các kho n ph i thu ứ ả ồ ả ảnhỏ hơn nợ ngắn hạn Chính vì vậy các ngu n ng n h n tồ ắ ạ ừ bên ngoài dư thừa và bù đắp đủ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Nhu cầu vốn lưu động ròng âm là một tình tr ng r t t t vạ ấ ố ới doanh nghi p, vệ ới ý nghĩa là doanh nghiệp được các ch n ủ ợngắn h n cung c p v n c n thi t cho chu kạ ấ ố ầ ế ỳ s n xu t kinh doanh Tình tr ng này ả ấ ạkhông ngành nào, doanh nghiệp nào đạt được Y u t quyế ố ết định là các thói quen v ềthanh toán trong các ngành ngh , tính ch t c a nh ng mề ấ ủ ữ ối quan hệ thương mại Nhu c u vầ ốn lưu động ròng dương: tức là t n kho và các kho n ph i thu lồ ả ả ớn hơn nợ ngắn hạn Trong trường hợp này, các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 2113
lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài Vì vậy, doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho ph n chênh lầ ệch Để gi m nhu ảcầu vốn lưu động ròng, bi n pháp tích c c nh t là giệ ự ấ ải phóng t n kho và gi m các ồ ảkhoản ph i thu ả
Việc so sánh gi a vữ ốn lưu động ròng và nhu c u vầ ốn lưu động ròng r t quan ấtrọng cho việc đánh giá tình hình của doanh nghi p B i vì ch nhìn vào hai chệ ở ỉ ỉ tiêu này m t cách riêng lộ ẻ, thì không đánh giá được h t tình hình Nhu c u vế ầ ốn lưu động ròng dương có nghĩa là doanh nghiệp cần vốn để tài trợ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh vì n ng n h n kợ ắ ạ hông đủ cho nh ng s d ng ng n h n Vữ ử ụ ắ ạ ốn lưu động ròng s ẽđáp ứng nhu cầu đó
1.2.3.3 Đánh giá khái quát về hoạ ột đng s d ử ụng vốn lưu độ ng t i Công ty ạ
Tốc độ luân chuy ển vốn lưu động
Việc s d ng h p lý vử ụ ợ ốn lưu động bi u hi n ể ệ ở tăng tốc độ luân chuy n v n ể ố lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua s m, dắ ự trữ ả, s n xu t, tiêu thấ ụ c a doanh nghi p có hủ ệ ợp lý hay không, các khoản phí t n trong quá trình s n xu t kinh doanh cao hay th p Thông qua phân tích ổ ả ấ ấchỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được tốc đ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sộ ản lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân chuy n vể ốn lưu động
Số l n luân chuy n vầ ể ốn lưu động:
Chỉ tiêu này được xác định dựa vào công th c sau: ứ
Trong đó số ốn lưu động bình quân được xác đị v nh dựa vào công th c sau:ứ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này ph n ánh s l n luân chuy n vả ố ầ ể ốn lưu động hay s vòng ốquay c a v n ủ ố lưu động th c hi n trong m t th i gian nhự ệ ộ ờ ất định (thường là một năm) Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, có nghĩa số ần luân chuyển càng nhiều hay số vòng lquay v n càng l n thì doanh nghi p c n ít vố ớ ệ ầ ốn lưu động ph c v cho hoụ ụ ạt động kinh
VLĐ = Vốn lưu độngđầu k + Vỳ ốn lưu động cuối kỳ
2
Trang 2214
doanh Vì th doanh nghi p có th gi m ngu n vế ệ ể ả ồ ốn lưu động đi vay để ả gi m thi u chi ểphí đi vay từ các nguồn tài trợ
Kỳ luân chuy n vể ốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để ốn lưu độ v ng thực hiện một lần luân chuyển hay độ dài thời gian m t vòng quay cộ ủa vốn lưu động trong kì
Công thức tính:
Kỳ luân chuy n ể
vốn lưu động =
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
S l n luân chuy n vố ầ ể ốn lưu động
Kỳ luân chuy n vể ốn lưu động t l ngh ch v i s l n luân chuy n cỷ ệ ị ớ ố ầ ể ủa vốn lưu
động Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn k luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay ỳvốn lưu động Từ công thức trên cho thấy: th i gian luân chuy n vờ ể ốn lưu động ph ụthuộc vào số vốn lưu động bình quân sử dụng trong k và tổng mức luân chuyển vốn ỳlưu động trong kỳ Vì v y, vi c ti t ki m s vậ ệ ế ệ ố ốn lưu động h p lý và nâng cao t ng ợ ổmức luân chuy n vể ốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao hi u su t s d ng vệ ấ ử ụ ốn lưu động
Mức tiết ki ệm vốn lưu động do tăng ốc độ luân chuyển vố t n
Chỉ tiêu này phản ánh s vố ốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động kở ỳ so sánh (kỳ k ho ch) so vế ạ ới kỳ g c (kố ỳ báo cáo)
Công thức tính:
VTK = M 1 x (K K ) 1– 0
360 Hoặc
VTK = M1 - M 1
L1 L0
Trong đó: VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm được hoặc phải tăng thêm do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong k so v i k gốc ỳ ớ ỳ
M1: Tổng m c luân chuy n vứ ể ốn lưu động k so sánh (k k ho ch) ỳ ỳ ế ạ
K , K1 0: Kỳ luân chuy n vể ốn lưu động k so sánh, k g c ỳ ỳ ố
L , L1 0: Số ầ l n luân chuy n vể ốn lưu động k so sánh, k g c ỳ ỳ ố
Ý nghĩa: Mức tiết kiệm vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để dùng cho việc khác, điều này có được nhờ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động với m c luân chuy n s vứ ể ố ốn không đổi Lượng vốn ít hơn đó sẽgiúp doanh nghi p ti t kiệ ế ệm hơn trong hoạt động s n xu t kinh doanh ả ấ
Trang 2315
Hàm lượng vốn lưu động (hay Mức đảm nhiệm vốn lưu động)
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần v tiêu th s n ph m ề ụ ả ẩ Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng vốn lưu động =
Số vốn lưu động bình quânDoanh thu thu n bán hàng trong ầkỳ
Chỉ tiêu này phán ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Để nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động cần quản lý chặt chẽ
và s d ng có hi u qu v n ch s h u ử ụ ệ ả ố ủ ở ữ
Ý nghĩa: khi doanh nghiệp đạt được hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu qu s d ng vả ử ụ ốn lưu động của doanh nghi p càng cao, nó ph n ánh chính sách s ệ ả ửdụng vốn lưu động c a doanh nghi p có h p lý và hi u quủ ệ ợ ệ ả không, đồng th i giúp ờdoanh nghi p ệ có sự đánh giá để đưa ra các giải pháp tốt hơn
Hệ s sinh lố ời củ a v ốn lưu động
Doanh thu kinh doanh và đặc biệt là doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thu n mà là ph n lầ ầ ợi nhu n còn l i cậ ạ ủa doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nh p doanh nghiậ ệp Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong vi c tệ ạo
ra lợi nhuận sau thu ta s d ng ch tiêu h sế ử ụ ỉ ệ ố sinh lờ ủa vốn lưu động i c
Hệ s sinh lố ời của vốn lưu động = L i nhu n ròngợ ậ
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phán ánh một đồng vốn lưu động có th tể ạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thu H s sinh lế ệ ố ời vốn lưu động càng cao thì ch ng t hi u qu s d ng ứ ỏ ệ ả ử ụvốn lưu động càng cao Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu qu hay không là chả ỉ tiêu này ph n ánh mả ột phần
Khả năng thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghi p th hi n khá rõ nét qua khệ ể ệ ả năng thanh toán Một doanh nghi p có tình tr ng tài chính t t, lành m nh, ch ng t hoệ ạ ố ạ ứ ỏ ạt động của doanh nghi p có hi u qu , doanh nghi p không nh ng ệ ệ ả ệ ữ có đủ mà th a khừ ả năng thanh toán Ngược lại nếu khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo, chắc chắn doanh nghi p s g p r t nhi u khó khan trong m i hoệ ẽ ặ ấ ề ọ ạt động, th m chí là phá s n Có ậ ảthể nói khả năng thanh toán khái quát của m t doanh nghi p th hi n khộ ệ ể ệ ở ả năng chung trang tr i các kho n n nói chung và khả ả ợ ả năng trang trải các kho n n ng n hả ợ ắ ạn
và đến hạn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng tốt vốn lưu động trong kinh
Trang 2416
doanh và đạt lợi nhuận tốt Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Khả năng thanh toán hiện hành hay kh ả năng thanh toán ngắ n h n ạ
Hệ số này được tính b ng cách l y t ng tài sằ ấ ổ ản lưu động chia cho s n ng n hố ợ ắ ạn của doanh nghiệp
H s khệ ố ả năng
= T ng tài s n ng n h n ổ ả ắ ạ thanh toán hi n hành ệ N ng n h n ợ ắ ạ
Hệ s này ph n ánh khố ả ả năng chuyển đổi tài s n thành tiả ền để trang tr i các ảkhoản nợ ng n h n, vì th , h sắ ạ ế ệ ố này cũng thể hi n mệ ức độ đảm b o thanh toán các ảkhoản nợ có thời hạn dưới 1 năm
Thông thường, khi hệ số này quá thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp
là yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn v tài chính mà doanh ềnghiệp có th g p ph i trong vi c tr nể ặ ả ệ ả ợ H s này quá cao cho th y doanh nghi p có ệ ố ấ ệkhả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các kho n nả ợ đến h n ạ
Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết: v i giá tr còn lại của tài sản ngắn hạn doanh nghiớ ị ệp có đủkhả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Hệ số này là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán ngắn h n c a doanh nghiạ ủ ệp, được xác định b ng tài ằsản lưu động trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra b i l trong tài sở ẽ ản lưu động thì hàng tồn kho được coi là tài s n có tính thanh ảkhoản th p ấ
Khả năng thanh toán nhanh = T ng tài s n ng n h n ổ ả ắ ạ – Hàng tồn kho
N ng n h n ợ ắ ạNếu tr sị ố chỉ tiêu này c a doanh nghi p lủ ệ ớn hơn 1 doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh và ngược lại nếu trị số này bé hơn 1 doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán tức thờ i
Hệ s này cho bi t vố ế ới lượng ti n và các khoề ản tương đương tiền hi n có, doanh ệnghiệp có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay đến hạn hay không
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khản tương đương tiền
N ng n h n ợ ắ ạ
Ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư
Trang 2517
ngắn h n khác có th d dàng chuyạ ể ễ ển đổi thành ti n trong 3 tháng và chi phí chuyề ển
đổi tài sản không quá l n ớ
Nếu tr sị ố chỉ tiêu này c a doanh nghi p lủ ệ ớn hơn 1 doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời và ngược lại nếu trị số này bé hơn 1 doanh nghiệp không
đảm bảo được khả năng thanh tức th i Hệ số này có giá tr cảnh báo khá cao, nếu ờ ịdoanh nghi p không có khệ ả năng thanh toán tức th i, các nhà qu n tr doanh nghi p s ờ ả ị ệ ẽ
áp d ng các bi n pháp tài chính kh n cụ ệ ẩ ấp để tránh doanh nghi p không lâm vào tình ệtrạng phá s n ả
1.2.3.4 Đánh giá hiệu qu ả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
Thời gian thu n trung bình ợ
Hệ s thu n phán ánh c mố ợ ứ ột đồng doanh thu bán hàng phát sinh doanh nghiệp cho khách hàng nợ bao nhiêu đồng
2
Hệ s thu n càng l n ch ng t tố ợ ớ ứ ỏ ốc độ thu h i n c a doanh nghi p càng nhanh, ồ ợ ủ ệkhả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng ti n m t, t o ra sề ặ ạ ự chủ động trong vi c tài tr ngu n vệ ợ ồ ốn lưu
động trong sản xuất Ngượ ại, nếu hệ s này càng thấp thì số tiền doanh nghiệp bị c l ốchiếm d ng ngày càng nhiụ ều, lượng ti n m t ngày càng gi m, làm gi m sề ặ ả ả ự ủ động chcủa doanh nghi p trong vi c tài tr ngu n vệ ệ ợ ồ ốn lưu động trong s n xu t Có th doanh ả ấ ểnghiệp sẽ phải đi vay bên ngoài doanh nghiệp để tài trợ thêm cho ngu n vồ ốn lưu động này
Thời gian thu tiền trung bình (ACP)
Chu kỳ các kho n ph i thu ả ả =
Trang 262
Hệ số lưu kho thường được so sánh với các năm để đánh giá năng lực qu n tr ả ịhàng t n kho là t t hay x u qua tồ ố ấ ừng năm Hệ ố s này l n cho th y tớ ấ ốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng t n kho th p H sồ ấ ệ ố lưu kho càng cao càng cho thấy doanh nghi p bán hàng ệnhanh và hàng t n kho không bồ ị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanh nghiệp s ít r i ro ẽ ủhơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá tr giảm hàng năm ịTuy nhiên, h s ệ ố này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữtrong kho không nhi u, n u nhu c u thề ế ầ ị trường tăng đột ng t thì r t có khộ ấ ả năng doanh nghiệp bị m t khách hàng và bấ ị đối thủ c nh tranh giành thạ ị ph n ầ
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Chu kỳ hàng t n kho ồ =
360
S vòng quay hàng tố ồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết số ngày bình quân c n thiầ ết để hàng tồn kho th c hi n m t vòng quay trong kự ệ ộ ỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng t tỏ ốc độ luân chuyển hàng t n kho càng tồ ốt
Thời gian tr n trung bình ả ợ
Vòng quay các
khoản ph i tr ả ả =
GVHB + Chi phí qu n lý bán hàngảKhoản ph i trả ả người bán + Lương, thưởng, thu phế ải trả
Thời gian trả n trung bình ợ = H sệ ố trả ợ365 n
Thời gian quay vòng của tiền
Chu kỳ = Thời gian quay + Thời gian thu tiền kinh doanh vòng hàng t n kho ồ trung bình
Trang 2719
Thời gian
= Chu kỳ - Thời gian trả nợ
quay vòng ti n ề kinh doanh trung bình
Chỉ tiêu này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp ngày càng khan hiếm cho hoạt động s n xu t kinh doanh và các hoả ấ ạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô t i khi nhớ ận được tiền mặt trong bán hàng N u ch tiêu này nh sế ỉ ỏ ẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngược lại, con s này lố ớn có thể được gi i thích là doanh nghi p ph i thuê thêm vả ệ ả ốn lưu động trong khi ch khách hàng tr nờ ả ợ tiền hàng cho mình Quá trình càng dài, lượng ti n ềmặt mà doanh nghi p phệ ải thuê thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu làm cho các khoản thu hồi về được giảm vốn lưu động của doanh nghiệp
Ngân quỹ của Công ty
Phân tích ngân quỹ là việc xác định chênh l ch gi a ngu n vệ ữ ồ ốn lưu động thường xuyên (NWC) và nhu c u vầ ốn lưu động (WC) c a doanh nghi p t i thủ ệ ạ ời điểm nhất định
Cách xác điịnh ngân quỹ được tiến hành như sau:
Bước 1: Xác định ngu n vồ ốn lưu động thường xuyên
+NWC = Ngu n v n dài h n Giá tr ồ ố ạ – ị tài sản dài h n ạ
+NWC= Giá trị tài sản lưu động N ph i tr ng n h n [10,tr 99] – ợ ả ả ắ ạ
Trang 2820
Kết luận
Các ch tiêu trên giúp doanh nghiỉ ệp đánh giá được tình hình s d ng vử ụ ốn lưu
động trong một chu k tại doanh nghiệp Từ đó có những đánh giá khách quan nhất về ỳhiệu qu s d ng vả ử ụ ốn lưu động cao hay thấp, để đưa ra được bi n pháp và chính sách ệhợp lý hơn cho doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.1 Nhân t ố khách quan
Chính sách kinh t cế ủa Đảng và Nhà nước: Đây là nhân tố ảnh hưởng r t lấ ớn đến hiệu qu s n xu t kinh doanh nói chung và hi u qu s d ng vả ả ấ ệ ả ử ụ ốn lưu động nói riêng
Vì tùy theo t ng th i k , tùy t ng mừ ờ ỳ ừ ục tiêu mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi
về thu , lãi suế ất vay đối với từng ngành ngh cề ụ thể
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như tình trạng lạm phát có thể dẫn tới
sự m t giá cấ ủa đồng ti n dề ẫn đến lượng vốn của doanh nghi p m t dệ ấ ần hay như các nhân tố tác động đến cung c u hàng hóa c a doanh nghi p, n u nhu c u hàng hóa giầ ủ ệ ế ầ ảm xuống s làm cho hàng hóa c a doanh nghi p khó tiêu th , tẽ ủ ệ ụ ồn đọng gây ứ đọng vốn, hiệu qu s d ng vả ử ụ ốn lưu động bị giảm xuống
Tác động của tiến bộ khoa học, kỹ thuật: Do tác động của các cuộc cách mạng khoa h c công ngh nên s làm gi m giá tr vọ ệ ẽ ả ị ật tư, tài sản, Vì v y, n u doanh nghiậ ế ệp không b t kắ ịp điều này để điều chính k p th i giá tr c a s n ph m thì hàng hóa bán ra ị ờ ị ủ ả ẩ
sẽ thiếu tính c nh tranh làm gi m hi u qu s dạ ả ệ ả ử ụng v n nói chung và vố ốn lưu động nói riêng Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát tri n không ng ng c a ti n b ể ừ ủ ế ộkhoa học kỹ thu t.ậ
1.3.2 Nh ững nhân tố chủ quan
Ngoài nh ng nhân t khách quan nêu trên còn r t nhi u nhân tữ ố ấ ề ố chủ quan của chính b n thân doanh nghi p làm ả ệ ảnh hưởng đến hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động cũng như toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chẳng hạn như:
Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là đặc điểm quan trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu h i v n nhanh nh m tái t o, m r ng s n xuồ ố ằ ạ ở ộ ả ất kinh doanh Ngượ ạ ếc l i n u chu k ỳsản xu t kinh doanh dài doanh nghi p sấ ệ ẽ chịu m t gánh n ng ộ ặ ứ đọng v n và lãi phố ải trả cho các kho n vay ả
Trình độ ủa đội ngũ cán bộ c công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quy t ếđịnh trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả Công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công ngh mệ ới, phát huy được tính sáng t o trong công ạ
Trang 2921
việc, có ý th c gi gìn và b o qu n tái s n xuứ ữ ả ả ả ất trong quá trình lao động, ti t kiế ệm trong s n xu t tả ấ ừ đó tăng hiệu qu s d ng v n Trong hoả ử ụ ố ạt động, vi c thu chi ph i rõ ệ ảràng, ti t kiế ệm, đúng việc, đúng thời điểm thì m i nâng cao hi u qu s d ng vớ ệ ả ử ụ ốn của doanh nghiệp Trình độ qu n lý còn th hi n qu n lý hàng t n kho, qu n lý khâu sả ể ệ ở ả ồ ả ản xuất, tiêu thụ
Xác định cơ cấu và nhu cầu vốn lưu động: Khi doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ cấu vốn không hợp lý sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu qu s d ng v n N u doanh nghiả ử ụ ố ế ệp xác định nhu c u vầ ốn lưu động quá cao s ẽkhông khuy n khích doanh nghi p khai thác các khế ệ ả năng tiềm tàng Ngượ ạc l i, nếu doanh nghiệp xác định nhu c u vầ ốn lưu động quá th p s dấ ẽ ẫn đến nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên t c gây ra nh ng thi t h i do ng ng s n xu t, gi m khụ ữ ệ ạ ừ ả ấ ả ả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng ảnh hưởng đến hi u qu s d ng ệ ả ử ụvốn lưu động của doanh nghiệp Công tác quản lý vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp
dự trữ được một lượng ti n m t t t về ặ ố ừa đảm b o khả ả năng thanh toán vừa tránh được tình tr ng thi u h t ti n m t t m th i ho c lãng phí do gi quá nhi u n mạ ế ụ ề ặ ạ ờ ặ ữ ề tiề ặt, đồng
thời xác định được một lượng dự ữ h p lý cho quá trình s n xutr ợ ả ất kinh doanh được liên tục mà không bị ứ đọng v n ố
Lựa ch n các dọ ự án đầu tư: Việ ực l a ch n các d án và thọ ự ời điểm đầu tư có vai trò quan trọng đố ới v i hi u qu s d ng v n N u doanh nghi p bi t l a ch n m t d ệ ả ử ụ ố ế ệ ế ự ọ ộ ự
án kh thi và thả ời điểm điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ ố t i thi u hóa chi phí và tể ối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trên đây là những nhân tố chủ quan làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả s dử ụng vốn lưu động, các doanh nghi p c n nghiên c u xem xét m t cách kệ ầ ứ ộ ỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong
việc ổ chức sử d ng vt ụ ốn lưu động, nhằm đưa ra những bi n pháp hi u qu nh ệ ệ ả ất
Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày khái quát về cơ sở lý luận chung của hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Dựa vào những cơ sở lý luận đó, ta biết rằng việc nâng cao hi u qu s d ng vệ ả ử ụ ốn lưu động là h t s c quan trế ứ ọng đối v i s t n t i và ớ ự ồ ạphát tri n cể ủa doanh nghi p, ệ ảnh hưởng đến k t qu s n xu t kinh doanh c a doanh ế ả ả ấ ủnghiệp Vậy ực tr ng s d ng vth ạ ử ụ ốn lưu động t i Công ty C phạ ổ ần Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở chương 2
Trang 3022
CHƯƠNG 2 THỰ C TR NG T Ạ Ổ CHỨ C VÀ S Ử DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY C Ổ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ XÂY L P TH Ắ Ủ ĐÔ
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp
Th ủ Đô
2.1.1.1 Gi ới thiệu về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô Công ty
Công ty C ph n ổ ầ Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô đựơc thành lập theo Quyết định 673/1998/QĐ/BTM do bộ Thương mại kí ngày 28 tháng 12 năm 1990 Công ty là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các quy định v pháp lu ề ật
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ XÂY LẮP THỦ ĐÔ
Tiền thân c a Công ty C phủ ổ ần Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô là nhà máy
cơ khí Long Biên được thành lập vào ngày 14/12/1990 sát nhập Nhà máy Long Biên
và xí nghi p s a ch a ôtô Quy t Th ng theo Qệ ử ữ ế ắ uyết định số 74/NT_QĐ, với vốn điều
lệ khi cổ phần: 2.673.000.000 VNĐ Trải qua hơn 20 năm chịu sự quản lý của Cục Kiến thiết cơ bản - B Nộ ội thương, Cục Trang b kị ỹ thuật - B Nộ ội thương và Cục Kho vận - B Nộ ội thương
Sau hơn 10 năm hoạt động, năm 2000 hà máy đổ N i tên thành Công ty Đầ tư u Phát tri n và Xây l p Thể ắ ủ Đô theo gi y phép s 802/TM/TCCB ngày 16/7/2000 Công ấ ố
ty Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô là doanh nghiệp nhà nước trong Bộ Thương mại th c hi n c ph n hoá theo chự ệ ổ ầ ủ chương cổ ph n hoá các doanh nghi p cầ ệ ủa Đảng
và Nhà nước Ngày 28/12/2001, Bộ Thương mại đã ký quyết định 673/2001/QĐ/BTM chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô thành Công Ty C ổ Phần
Hiện nay, v i sớ ự đoàn kế ủt c a toàn th nhân viên, Công ty C phể ổ ần Đầu tư Phát triển và Xây l p Thắ ủ Đô đã trở thành m t trong nh ng Công ty xây l p vộ ữ ắ ật tư có uy tín
Trang 3123
tại Hà N i Vộ ới ưu thế là có đội ngũ công nhân lành nghề và làm vi c có trách nhi m, ệ ệ
vì vậy mà công ty luôn đảm b o v m t chả ề ặ ất lượng và số lượng cũng như thời gian hoàn thành công vi c Qua quá trình làm việ ệc công ty đã thiế ật l p nhi u m i quan h ề ố ệchặt chẽ với các nhà cung cấp nh ờ đó có thể đảm b o v ả ề chất lượng của sản phẩm
Năm 2013 vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 29.403.000.000 VNĐ Số lượng
cổ phiếu đang lưu hành: cổ phiếu phổ thông 290.560 c phi u, m nh giá 10.000 ổ ế ệđồng/cổ phiếu
2.1.1.3 Khái quát ngành ngh ề kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và
Xây l ắp Thủ Đô
Ngay từ những ngày dầu hoạt động, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây l p Th ắ ủ Đô xác định đó là hoạt động xây l p thiắ ết kếvật tư với các loại hình công trình như sau:
- S n xuả ất cơ khí, lắp đặt thi t bế ị công trình
- S n xu t, kinh doanh các d ng c , thi t b ph c vả ấ ụ ụ ế ị ụ ụ lưu thông hàng hóa, nhà hàng, khách s n, ph c v cho nông nghi p, giáo dạ ụ ụ ệ ục, điệ ửn t
thấm Lắp đặt hệ ống phòng cháy ch a cháy, thi t b an toàn, ki m soát th ữ ế ị ểmạng vi tính và trang trí nội ngoại th ất
- Mua máy móc, thi t bế ị trong lĩnh vực điện điệ ử, điệ ạnh, điện t n l n dân d ng, ụtin học, tự ng hóa, vi n thông, xây d ng độ ễ ự
Sản ph m chính cẩ ủa công ty các thi t bế ị như: Lò đốt rác y tế, nồi hơi cơ khí, máy
trộn muối Và m t sộ ố ại s n phlo ả ẩm khác như: Tủ T3, cân 5kg, cân 10kg , các loại két sau: Két b c K20E, két b cK35 I, két b c K35 N, két bac K42E, két b c K54E, két ạ ạ ạ ạbạc K175E Với ưu thế là có đội ngũ công nhân lành nghề và làm vi c có trách nhi m, ệ ệ
vì v y mà Cậ ông ty luôn đảm b o v m t chả ề ặ ất lượng và số lượng cũng như thời gian hoàn thành công vi c Qua quá trình làm việ ệc công ty đã thiế ật l p nhi u m i quan h ề ố ệchặt chẽ với các nhà cung cấp nh ờ đó có thể đảm b o v ả ề chất lượng của sản phẩm
Trang 3224
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Từ ngày thành lập đến nay, hiểu đƣợc b máy quộ ản lý là đầu não giúp công ty vận hành nhịp nhàng để hoạt động kinh doanh đạ ết k t qu tả ốt nhất, ban lãnh đạo luôn
cố g ng cắ ải thiện phòng ban, b phộ ận v i s phân công công viớ ự ệc cụ thể để gu ng máy ồquản lý trở nên đồng b và hi u quộ ệ ả Đứng đầu công ty là Hộ ồi đ ng qu n tr - ả ị Chủ ịch tHội đồng quản trị là bà Nguyễn Thị Hoa Lan, tiếp đến là giám đốc điều hành chịu mọi trách nhi m vệ ề công tác qu n lý và thả ực hiện chiến lƣợc c a công ty B máy giúp viủ ộ ệc cho giám đốc điều hàng là các phòng Hành chính, phòng Tài chính - Kế toán, phòng
Kế ho ch, phòng Vạ ật tƣ
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Ngu ồn: Sơ đồ cơ cấu Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô năm 2013)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GĐ ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XU T Ấ P.QUẢN TR Ị
Trang 3325
Quyền hành trong công ty được phân chia từ cao xuống thấp Tức là hội đồng quản tr s phân quyị ẽ ền cho giám đốc điều hành x lý, gi i quy t m i vử ả ế ọ ấn đề và phải chịu trách nhiệm trước hội hội đồng quản trị Việc phân chia quyền hành như vậy sẽ giúp cho giám đốc điều hành phát triển khả năng tự quản lý của bản thân, tăng khảnăng nắm bắt và đưa ra quyết định kịp thời đối với cấp dưới Các cấp dưới giám đốc điều hành cũng phân chia quyền hành tương tự như vậy cho nhân viên của mình
2.1.3 Ch ức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Hộ ồ i đ ng qu n tr ả ị
Hội đồng quản trị do hội đồng cổ đông bầu ra và là cơ quan chịu trách nhiệm điều hành và quản lý công ty giữa hai k i h i Hỳ đạ ộ ội đồng quản tr là cơ quan quản trị ịcao nh t c a công ty có toàn quyấ ủ ền nhân danh công ty để quyết định m i vọ ấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vần đề thuộc đại hội đồng cổ đông Đây là nơi quyết định chiến lược phát triển của công ty như quyết định phương
án đầu tư và các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ Hội đồng cổ đông có quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm, cách chức danh giám đốc và các cán bộ quản lý quan tr ng khác c a công ty ọ ủ
Giám đốc điều hành
Giám đốc điều hành do hội đồng quản trị bầu ra và là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc có quy n quyề ết định và có nhi m v quệ ụ ản lý, điều hành mọi hoạt động hàng ngày c a công ty, th c hi n nhi m vủ ự ệ ệ ụ của đại h i qu n trộ ả ị đề ra Giám đốc có quyền bổ nhiêm, bãi miễn các chức danh quản lý trong công tuỳ thuộc
chức năng của giám đố c
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc điều hành Phó giám đốc được giám đốc ủy quy n ho c ch u trách nhi m trong m t sề ặ ị ệ ộ ố lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhi m tr c ti p vệ ự ế ới giám đốc v ph n viề ầ ệc được phân công Trong t ng th i k ừ ờ ỳ
có thể được giám đốc ủy nhi m tr c ti p quyệ ự ế ết định m t s vộ ố ấn đề thuộc nhi m vệ ụ, quyền h n cạ ủa giám đốc Ở đây phó giám đốc được giao tr c ti p ph trách và qu n lý ự ế ụ ảcác xí nghiệp s n xuả ất cơ khí
Phòng Tài chính k toánế
Phòng Tài chính k toán có nhi m v ki m tra, giám sát tài chính t i công ty ế ệ ụ ể ạtheo đúng pháp luật của nhà nước Phòng sẽ phải quản lý mọi nguồn thu chi hàng tháng, hàng quý, tính toán đầu ra, đầu vào của từng loại mặt hàng, hạch toán giá thành sản phẩm để ừ đó tính mức lương thưở t ng cho toàn b cán b công nhân viên cộ ộ ủa công
ty Ngoài ra, phòng còn cung cấp thông tin cho lãnh đạo đơn vị ết đượ bi c tình hình s ửdụng các tài sản, lao động vật tư, tiền v n, doanh thu, chi phí, k t qu s n xu t kinh ố ế ả ả ấ
Trang 3426
doanh, … để phục vụ cho việc điều hành , quản lý hoạt động của đơn vị một cách kịp thời, hiệu quả Bên cạnh đó phòng tài chính kế toán cũng phải phân tích, đánh giá tình hình hoạt động s n xu t kinh tả ấ ừ đó đề ra các bi n pháp, quyệ ết định phù h p vợ ới đường lối phát triển của đơn vị
Phòng Qu n tr nhân s ả ị ự
Phòng ban này s qu n lý các hẽ ả ồ sơ nhân sự, định k b sung lý l ch c p nh p h ỳ ổ ị ậ ậ ồ
sơ và quản lý nhân sự theo các yêu cầu khác nhau để trình bày phù hợp khi sử dụng Phòng qu n lý và b sung k p thả ổ ị ời theo quy định của nhà nước và công ty liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ ủa người lao động Đồ c ng thời phòng này cũng phải nghiên cứu và trình các biện pháp triển khai th c hi n Phòng sự ệ ẽ ph i th c hiả ự ện các giao d ch ịthông lệ với các cơ quan quản lý lao động, b o hi m xã hả ể ội …
Văn phòng xưởng
Trách nhi m chính cệ ủa văn phòng xưởng là thi t k b n v phù h p d án, báo ế ế ả ẽ ợ ựcáo đầy đủ quy trình thi hành dự án, đồng thơi đưa ra chính xác con số nguyên vật liệu thiết bị phục v d án Phòng qu n lý, chụ ự ả ỉ đạo, điều hành các hoạt động thi công, lắp
đặt thiết b đáp ứng đúng tiến độị để các hợp đồng và các tiêu chí k thu t; ph i h p b ỹ ậ ố ợ ộphận giám sát để đưa ra các báo cáo thi công chính xác; đảm bảo an toàn thi công; lập báo cáo hoàn thành quy trình d ự án để tiế n hành nghi m thu, bàn giao thiệ ết bị
Bộ phận tiêu th ụ
Trách nhi m c a b ph n tiêu th là tìm kiệ ủ ộ ậ ụ ếm khách hàng, chăm sóc khách hàng
Đồng th i, bộ phận tiêu thụ có nhiệm vụ phân phối các sản phờ ẩm đến đại lý, bảo đảm bàn giao s n phả ẩm đế ớn t i khách hàng B ph n tiêu thộ ậ ụ báo cáo lên phó giám đố ản c sxuất tình hình kinh doanh và tiêu thụ cuối kỳ
Bộ phận b o hành ả
Trách nhi m c a b ph n b o hành là s a ch a hàng hóa cho khách hàng khi có ệ ủ ộ ậ ả ử ữsản ph m h ng Bên cẩ ỏ ạnh đó, bộ phận b o hành có nhi m vả ệ ụ chăm sóc khách hàng sau khi mua, thông báo tình hình s n phả ẩm lên phó giám đố ảc s n xu ất
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô trong ba năm 2011, 2012, 2013
2.2.1 Tình hình Doanh thu - L ợi nhuận - Chi phí trong ba năm 2011, 2012, 2013 của
Công ty C ổ phần Đầu tư Phát triển và Xây lắp Thủ Đô
Kết qu kinh doanh là ch tiêu t ng hả ỉ ổ ợp đánh giá hiệu qu tả ổ chức s d ng vử ụ ốn nói chung và vốn lưu động nói riêng c a m i doanh nghi p Vì vủ ỗ ệ ậy, trước khi xem xét hiệu qu s d ng vả ử ụ ốn lưu động c a Công ty chúng ta c n cái nhìn t ng quan v tình ủ ầ ổ ềhình s n xu t kinh doanh cả ấ ủa Công ty trong vài năm trở ại đây l
Trang 3527
CHỈ TIÊU
Chênh lệch 2013- 2012 Chênh lệch 2012- 2011 Tuyệt đối
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 3.770.552.495 6.502.486.663 8.648.838.700 (2.731.934.168) (42,01) (2.146.352.037) (24,82)
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.158.611.024 2.013.632.001 2,347,928,326 144.979.023 7,20 (334.296.325) (14,24)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
SXKD (2.540.500.553) (2.068.055.852) (1.748.803.174) 472.444.701 22,84 319.252.678 18,26
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (1.365.063.217) (641.154.154) 181.091.775 (723.909.063) 112,91 (822.245.929) (454,05)
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN (1.365.063.217) (641.154.154) 148.382.769 723.909.063 112,91 (789.536.923) (532,09)
(Nguồn:Báo cáo tài chính 2011-2013)
B ảng 2.1: Báo cáo k t quế ả kinh doanh
ĐVT: Đồng
Thang Long University Library
Trang 3628
Nhận xét: Qua Báo cáo k t qu hoế ả ạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011 -
2013, ta nh n th y r ng l i nhu n giaậ ấ ằ ợ ậ i đoạn 2011 2013 c– ủa Công ty đều b thua lị ỗ Tuy nhiên có sự tăng trưởng nhẹ ở doanh thu t hoừ ạt động tài chính năm 2012, nhưng sang năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính đã giảm sút mạnh Lợi nhuận giảm
m nhạ , điều đó chứng tỏ Công ty đã hoạt động kinh doanh đi xuống, kém hiệu quả đi Chúng ta c n ph i xem xét kầ ả ỹ hơn để thấy rõ điều này, sau đây là những phân tích c ụthể:
Tình hình Doanh thu
Doanh thu t hoừ ạt động s n xu t kinh doanh: ả ấ đang giảm dần trong giai đoạn t ừnăm 2011 – 2013 Năm 2011, doanh thu đạt 8.648.838.700 đồng, năm 2012 đạt 6.553.652.269 đồng và thấp nhất là năm 2013 đạt 3.853.664.427 đồng Năm 2012 giảm 24,23% so với năm 2011, năm 2013 giảm 41,2% so với năm 2012 Doanh thu bán hàng ch yủ ếu đến t hoừ ạt động s n xu t và kinh doanh thiả ấ ết bị cơ khí, xây lắp công trình Doanh thu giảm qua các năm chứng tỏ khách hàng đang mấ ầt d n ni m tin ềvào chất lượng s n ph m và hình nh cả ẩ ả ủa Công ty Có nhi u lý do khi n cho doanh thu ề ếgiảm như: chất lượng thiết bị chưa cao, do sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh từ trong nước và nước ngoài và do chất lượng s n ph m càng ngày càng kém ả ẩThể hiện cho điều này là ch tiêu các kho n gi m tr doanh ỉ ả ả ừ thu ngày càng tăng qua các năm, đố i lập v i sự giảm dần cớ ủa doanh thu qua các năm Các khoản giảm trừ doanh thu bao g m: gi m giá hàng bán, hàng bán bồ ả ị trả ạ l i và kho n chi t khả ế ấu thương mại cho khách hàng Năm 2011 các khoản giảm trừ của Công ty bằng 0, năm 2012 khoản mục này tăng lên 51.165.606 đồng tăng so với năm 2011 là 100%, đến năm 2013 khoản m c nàụ y tăng so với năm 2012 là 31.946.326 đồng tương đương 62,44% Khi doanh thu gi m và các kho n gi m trả ả ả ừ doanh thu tăng lên cũng làm cho chỉ tiêu doanh thu thu n t bán hàng và cung c p d ch vầ ừ ấ ị ụ giảm Năm 2013 doanh thu thuần t bán ừhàng và cung c p d ch v là 3.770.552.ấ ị ụ 495 đồng gi m 42,01% so vả ới năm 2012, năm
2012 ch tiêu này là 6.502.486.ỉ 663 đồng gi m 24,82% so vả ới năm 2011
Doanh thu t hoừ ạt động tài chính: Doanh thu tài chính của Công ty nh trong ỏtổng doanh thu của Công ty Năm 2013 doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ đạt 4.818.354 đồng giảm 1.841.837 đồng (tương đương 27,65%) so với con số 6.660.191
đồng của năm 2012 và năm 2012 tăng 4.171.663 đồng (tương đương 167,64%) so với năm 2011 chỉ đạt 2.488.528 đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lợi nhuận được chia từ Công ty liên doanh, liên kết và tiền lãi gửi ngân hàng Trong năm
2012 có sự gia tăng đột bi n trong doanh thu tài chính là do Công ty ế tăng khoản đầu tư
và công ty liên doanh liên k t tế ừ 18.000.000.000 đồng lên 24.875.000.000 đồng Còn
Trang 3729
trong năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính của Công ty giảm là do công ty liên doanh liên kết làm ăn sa sút nên khoản l i nhuợ ận được chia gi m và do s gi m lãi ả ự ảsuất tiền gử ủa ngân hàng i c
Thu nh p khác: Thu nh p khác cậ ậ ủa Công ty năm 2013 là 2.774.076.462 đồng giảm 657.887.613 đồng (tương đương 19,17%) so với con số 3.431.964.075 đồng của năm 2012, năm 2012 tăng 274.332.490 đồng (tương đương 8,69%) so với con số 3.157.631.585 đồng của năm 2011 Doanh thu khác của Công ty chủ yếu đến từ hoạt
động cho thuê kho của Công ty, thanh lý tài sản cố nh và tiền phạt vi phạm hợp địđồng Năm 2013 chỉ tiêu này giảm là do sự sụt giảm doanh thu cho thuê kho của Công
ty, năm 2012 chỉ tiêu này tăng là Công ty hoàn nhập khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm và tăng doanh thu cho thuê nhà kho
Tình hình chi phí
Giá v n hàng bán: Cùng v i s s t gi m c a doanh thu thì giá vố ớ ụ ụ ả ủ ốn hàng cũng giảm dần qua các năm nhưng tốc độ ả gi m c a giá v n hàng bán nhủ ố ỏ hơn tốc độ ảm gicủa doanh thu Năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ đạt 3.576.934.702 đồng giảm 2.376.280.699 đồng (tương đương 39,92%) so với con số 5.953.215.401 đồng của năm
2012, năm 2012 giảm 1.190.442.267 đồng so với năm 2011 đạt 7.143.657.668 đồng Giá v n hàng bán gi m do số ả ố lượng hàng bán trong k cỳ ủa Công ty gi m và Công ả tychưa quản lý tốt các khoản chi phí đầu vào
Chi phí tài chính: Trong ba năm 2011, 2012, 2013 Công ty không phát sinh khoản chi phí này
Chi phí bán hàng: Cùng v i vi c giớ ệ ảm doanh thu bán hàng chi phí bán hàng cũng giảm d n theo các nầ ăm Chi phí bán hàng năm là 580.325.676 đồng gi m so vả ới năm
2012 là 30.029.628 đồng (tương đương 4,92%), năm 2012 đạt 610.355.304 đồng giảm
so với năm 2011 là 298.189.104 đồng (tương đương 32,82%) Chi phí bán hàng giảm
là do kho n hoa h ng môi gi i cả ồ ớ ủa Công ty giảm và các kho n chi phí cả ố định c a b ủ ộphận bán hàng cũng được tiết giảm tối đa Mộ ố ệ thống đạt s h i lý của Công ty hoạt
động không hiệu quả cũng bị đóng cửa để ảm chi phí cố nh gi đị
Chi phí qu n lý Công ty: Chi phí qu n lý Công ty ả ả chiếm tỷ trọng l n trong t ng ớ ổdoanh thu: năm 2013 tỷ trọng này chiếm gần 56%, năm 2012 chiếm gần 30,7%, năm
2011 chi m g n 27% Chi phí qu n lý Công ty ế ầ ả năm 2013 là 2.158.611.024 đồng tăng 144.979.023 đồng (tương đương 7,2%) so với năm 2012 đạt 2.013.632.001 đồng và năm 2012 giảm so với năm 2011 là 334.296.325 đồng Chi phí quản lý Công ty trong các năm của Công ty không thay đổi quá nhiều trong khi đó doanh thu giảm mạnh dẫn
đến các l i nhuận của Công ty lợ ỗ Điều này chứng tỏ bộ mày quản lý của Công ty làm
Trang 38Tình hình l ợi nhuận trong ba năm 2013, 2012, 2011 c a Công ty ủ
Lợi nhu n g p t bán hàng và cung c p d ch vậ ộ ừ ấ ị ụ: Đây là chỉ tiêu được tính bằng doanh thu thu n t hoầ ừ ạt động bán hàng và cung c p d ch vấ ị ụ trừ đi giá vốn hàng bán Năm 2013 là 193.617.793 đồng giảm so với năm 2012 là 355.653.469 đồng, năm 2012 giảm so với năm 2011 là 955.909.770 đồng tương đương 63,51% Cùng với xu hướng giảm d n c a doanh thu và giá v n hàng bán nên lầ ủ ố ợi nhu n thu n t bán hàng và cung ậ ầ ừcấp dịch cũng giảm theo Tuy nhiên tốc độ ả gi m c a ch tiêu này lủ ỉ ớn hơn nhiều so v i ớhai ch tiêu trên ví dỉ ụ như năm 2013 doanh thu giảm 41,20%, giá v n hàng bán giố ảm 42,01% nhưng lợi nhuận thuần lại giảm 64,75% so với năm 2012 Điều này chứng tỏ trong t ng doanh thu bán hàng, giá v n hàng bán chi m m t tổ ố ế ộ ỷ trọng r t l n và Công ấ ớ
ty chưa quản lý tốt trong khâu sản xuất sản phẩm dẫn đến giá thành sản xuất cao so với giá bán s n phả ẩm
Lợi nhu n thu n t hoậ ầ ừ ạt động s n xuả ất kinh doanh: Trong ba năm chỉ tiêu này toàn l v i mỗ ớ ức độ tăng dần qua các năm Năm 2013 chỉ tiêu này l 2.540.500.553 ỗ
đồng tăng 472.444.701 đồng (tương đương 22,84 %) so với con số lỗ 2.068.055.852 đồng của năm 2012, năm 2012 cũng lỗ nhiều hơn so với năm 2011 là 319.252.678
đồng Ch tiêu này phán ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong k của Công ty không ỉ ỳ
có hiệu qu ả
Lợi nhu n khác: L i nhu n khác trong kậ ợ ậ ỳ của Công ty chủ ếu đế y n hoạt động cho thuê kho bãi Tuy nhiên do tình hình kinh tế khó khăn nên hoạt động này đã giảm dần qua các năm Năm 2013 lợi nhuận khác đạt 1.175.437.336 đồng giảm 251.464.362
đồng so v i con s 1.426.901.ớ ố 698 đồng của năm 2012, năm 2012 cũng giảm so với năm 2011 là 502.993.251 đồng tương đương 26,06%
Tổng l i nhu n k toán: T ng l i nhu n kợ ậ ế ổ ợ ậ ế toán được tính b ng l i nhu n thuằ ợ ậ ần
từ hoạt động s n xu t kinh doanh c ng vả ấ ộ ới l i nhu n khác Tuy lợ ậ ợi nhu n khác trong ậcác kỳ lãi nhưng mức lãi l i nhạ ỏ hơn mứ ỗ ủ ợc l c a l i nhu n thu n tậ ầ ừ hoạt động s n xuả ất kinh doanh nên t ng l i nhu n k toán v n lổ ợ ậ ế ẫ ỗ Năm 2013 tổng l i nhu n k toán l ợ ậ ế ỗ1.365.063.217 đồng tăng so với năm 2012 là 723.909.063 đồng, năm 2012 tổng lợi nhuận k toán gi m 789.536.ế ả 923 đồng so với năm 2011