Microsoft PowerPoint Ch5 Buc xa nhiet Compton effect 1 Chương 5 Quang lượng tử Trần Thị Ngọc Dung dungttn@gmail com HCMUT Lecture 5 Nội dung • Bức xạ nhiệt, – hệ số phát xạ đơn sắc r ν,T, r λ,T, – Năn[.]
Trang 1Chương 5 Quang lượng tử
Trần Thị Ngọc Dung
dungttn@gmail.com
HCMUT
Lecture 5
Nội dung
• Bức xạ nhiệt,
– hệ số phát xạ đơn sắc r ν,T, r λ,T,
– Năng suất phát xạ toàn phần R,T,
– hệ số hấp thu đơn sắc a ν,T, a λ,T,
– Hệ số hấp thu toàn phần
• Định luật Kirchhoff về BXNCB
• Các định luật phát xạ của vật đen tuyệt đối
– Định luật Stefan-Boltzmann
– Định luật Wien ( Viên)
• Thuyết lượng tử năng lượng Planck
• Thuyết Photon Eistein
• Hiệu ứng Compton
Trang 2Phần a BỨC XẠ NHIỆT
1 Hiện tượng bức xạ nhiệt cân bằng
(BXNCB)
Mọi vật có nhiệt độ T>0(K) đều bức xạ
SĐT
Khi Năng lượng bức xạ = năng lượng Hấp
thu ở dạng nhiệt thì bức xạ nhiệt là cân
bằng và khi đó nhiệt độ vật sẽ không đổi
Các đại lượng đặc trưng
a) Năng suất phát xạ đơn sắc r(ν,T), r(λ,T)
b) Năng suất phát xạ toàn phần RT
c) Hệ số hấp thu a(ν,T), a(λ,T)
d) Vật đen tuyệt đối (VĐTĐ)
Trang 3a) Năng suất phát xạ đơn sắc
r(ν,T), r(λ,T)
• Xét vật ở nhiệt độ T
• Vật bức xạ các SĐT ở mọi tần
số
• Gọi dW(ν,T) là Năng lượng
bức xạ từ diện tích dS trong
một đơn vị thời gian và được
mang đi bởi các SĐT có tần số
trong khoảng (ν,ν+dν)
• NSFXĐS là năng lượng BX từ
1 đơn vị diện tích, trong một
đơn vị thời gian, trong một đơn
vị tần số và được mang đi bởi
các SĐT có tần số trong
khoảng (ν,ν+dν)
ν
ν
= ν
dSd
) T , ( dW )
T , (
λ
λ
= λ
dSd
) T , ( dW ) T , (
(W/(m^2.Hz))
dS
dW(ν,T)
T
NSFXĐS phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ tuyệt đối T của vật
- Tần số ν mà ta xét
- Bản chất của vật
ĐN: là Năng lượng Bức xạ phát ra từ một
đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian
và được mang bởi mọi tần số:
∫
∞
λ λ
= ν ν
=
0 0
d ) T , ( d
) T , ( )
T (
Năng suất phát xạ toàn phần phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ tuyệt đối T của vật
- Bản chất của vật
Trang 4c) Hệ số hấp thu đơn sắc a(ν,T), a(λ,T)
• Xét vật ở nhiệt độ T.
• Gọi dW(ν,T) là Năng
lượng bức xạ có tần
số trong khoảng
(ν,ν+dν) gửi đến
diện tích dS
• Gọi dW’(ν,T) là phần
năng lượng bức xạ
bị hấp thu
• Hệ số hấp thu đơn
sắc được định
nghĩa:
) T , ( dW
) T , ( ' dW ) T , ( a
ν
ν
= ν
dS dW(ν,T)
T
a( ν,T) ≤1
Hệ số hấp thu đơn sắc phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ tuyệt đối T của vật
- Tần số ν mà ta xét
- Bản chất của vật
Vật đen tuyệt đối (VĐTĐ)
ĐN: a(ν,T) =1 với mọi ν,T <=> VĐTĐ
Một bình kín rỗng cách nhiệt có khoét một lỗ nhỏ, mặt trong là mặt phản xạ không lý tưởng Khi một tia bức xạ lọt qua lỗ vào bình,
nó sẽ bị phản xạ nhiều lần
và bị hấp thu hoàn toàn.
Trang 5ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF
• Xét một bình kín cách nhiệt, có
chứa 3 vật khác nhau A, B, C
• Các vật này bức xạ và hấp thu
SĐT
T T T T
:
khiCB
T T T
:
Lucdau
C B A
C B A
=
=
=
≠
≠
A
B
C
) T , ( r ) T , ( r ) T
,
(
rA ν ≠ B ν ≠ C ν
) T , ( a ) T , ( a ) T
,
(
aA ν ≠ B ν ≠ C ν
Để có cân bằng thì vật nào bức xạ mạnh thì phải hấp thu mạnh.
) T , ( ) T , ( a
) T , (
) T , ( a
) T , ( r ) T , ( a
) T , ( r )
T
,
(
a
)
T
,
(
r
C
C B
B A
ν
ν
=
= ν
ν
= ν
ν
=
ν
ν
“Ở trạng thái BXNCB, tỉ số giữa NSFXĐS và Hệ số HTĐS không phụ
thuộc bản chất của vật mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T và tần số mà
ta xét” Hàm f( ν,T) được gọi là hàm phổ biến
ĐL Kirchhoff
Ý nghĩa của hàm phổ biến:
• Áp dụng định luật Kirchhoff
cho VĐTD
• Vậy hàm phổ biến f(ν,T) chính là NSFXĐS của vật đen
tuyệt đối ứng với bức xạ tần số ν và nhiệt độ T.
) T , ( f 1
) T , ( r ) T , ( a
) T , (
Đ
ν ν
Hệ quả của định luật Kirchhoff
) T , ( r T , ( a ) T , ( ) T , ( a
)
T
,
( ν = ν ν = ν Đ ν
) T , ( r ) T , ( r 1 )
T
,
(
a) NSFXĐS của vật thực luôn nhỏ hơn NSFXĐS của VĐTĐ
b) Một vật thực ở nhiệt độ T có thể BX SĐT ở tần số ν nếu nó
có thể hấp thu tần số ν khi ở nhiệt độ T và VĐTĐ có thể bức
xạ SĐT ở tần số ν khi ở nhiệt độ T.
0 ) T , ( r va 0 ) T , ( a neu 0 )
T
,
Trang 6NSFXĐS của VĐTĐ
O F
T1
tử
Đầu thu Detector
2 Đồ thị Hàm f(ν,T)
- Có một cực đại
- Khi nhiệt độ tăng, cực đại của NSFXĐS dịch
chuyển về phía có bước sóng ngắn, tần số cao.
- Diện tích giới hạn bởi đường cong hàm phổ
biế và trục hoành là NSFXToàn phần của VĐTĐ
Khi nhiệt độ tăng , cực đại của NSFXĐS
dịch chuyển về phía có bước sóng ngắn, tần số cao.
T=6000K
T=4500K
f(λ,T)
T=6000K f(ν,T)
T=4500K
Trang 7IV THUYẾT LƯỢNG TỬ NĂNG
LUỢNG PLANCK
1 Khủng hoảng miền tử ngoại
2 Thuyết lượng tử Planck
3 Công thức Planck
4 Các định luật bức xạ của VĐTĐ
a) Định luật Stefan-Boltzman
b) Định luật Vin (Wien)
Khủng hoảng miền tử ngoại
Xuất phát từ quan niệm vật lý cổ điển: Nguyên
tử , phân tử phát xạ hoặc hấp thu năng lượng
bức xạ điện từ một cách liên tục, Rayleigh và
Jeans đã tìm được biểu thức sau đây của hàm
phổ biến:
T
k c
2 ) T , (
2
πν
= ν
Công thức phù hợp với đường cong thực nghiệm ở miền
bước sóng dài, tần số thấp , mà không phù hợp ở miền bước
sóng ngắn, tần số cao Bế tắc của quan niệm vật lý cổ điển
về phát xạ và hấp thu năng lượng điệ từ vào cuối thế kỷ 19
được biết đến với tên gọi: Sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại.
Trang 82 Thuyết lượng tử năng lượng Planck 1900
a) Các nguyên tử, phân tử phát xạ hoặc
hấp thu năng lượng bức xạ điện từ một
cách gián đoạn: phần năng lượng hay
hấp thu luôn là bội số nguyên của một
luợng năng lượng nhỏ xác định gọi lạ
lượng tử năng lượng hay quan tum
năng lượng.
ε
= n E
b) Lượng tử năng lượng ứng với SĐT tần số
ν, bước sóng λ là:
λ
= ν
=
Công thức Planck
Xuất phát từ thuyết lượng tử
năng lượng, Planck đã tìm
được biểu thức của hàm phổ
biến f( ν,T) tức NSFXĐS của
VĐTĐ:
Phù hợp với đường cong thực
nghiệm
1 e
h c
2 ) T , (
T k
h 2 2
B −
ν πν
=
4 Các định luật bức xạ của VĐTĐ.
a) Định luật Stefan-Boltzman
Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen
tuyệt đối tỉ lệ với lũy thừa bậc bốn của nhiệt
độ tuyệt đối của vật
) m / W ( T
σ=5,67x10 -8 W/(m^2.k^4): Hăng số Stefan- Boltzmann
Trang 9b) Định luật Vin (Wien)
Đối với VĐTĐ, bước sóng λm ứng với cực đại
của NSFXĐS của VĐTĐ ( bước sóng của
chùm bức xạ mang nhiều năng lượng nhất) tỉ
lệ nghịch với nhiệt độ tuyêt đối của vật
T
b
λ
Hằng số Vin: b=2,896.10 -3 (m.K)
CM Định luật Stefan- Boltzman
4
0 kBT
h 2 2
0
e
h c
2 d ) T , (
R =∫ ν ν =∫∞ πν νν ν = σ
∞
1 e
1 hc
2
)
T
,
(
d 1 e
1
hc
2
d c 1 e
/ hc 2 d 1 e
h c
2
R
d c d
c
d ) T , ( d
)
T
,
(
R
T k hc 5
2
0 5 khcT
2
0
2 T k hc 2
0 2 khT
2
T
2
0 0
T
B B
B B
− λ
π
=
λ
λ
− λ
π
=
λ λ
−
λ λ
π
−
= ν
−
ν πν
=
λ λ
−
=
ν
=>
λ
=
ν
λ λ
= ν
ν
=
λ
∞
λ
∞ λ
∞
ν
∞
∞
∫
∫
∫
∫
∫
Trang 10Phần b Hiệu ứng Compton
• 1 Thuyết photon của Einstein
• 2 Động lực học hạt photon
• 3 Hiệu ứng Compton
I Thuyết Photon của Einstein (1905)
1 Dựa trên thuyết lượng tử Năng lượng của
Planck (1900)
2 Nội dung thuyết photon của Eistein:
a) Bức xạ điện từ cấu tạo bởi các hạt gọi là
lượng tử ánh sáng hay photon
b) Với mỗi BXĐT đơn sắc, các photon đều
giống nhau và có năng lượng là :
ε=hν=hc/λ
c) Trong mọi môi trường ( và cả trong chân
không ) các photon truyềnđi với cùng vận
Trang 11d) Khi một vật phát xạ hay hấp thu bức
xạ điện từ thì có nghĩa là vật đó phát xạ
hay hấp thu photon.
e) Cuờng độ chùm bức xạ tỉ lệ với số
photon phát ra từ nguồn trong một đơn
vị thời gian.
Dựa vào thuyết photon của Eistein,
người ta đã giải thích được các hiện
tượng như:
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng Compton
II Động lực học photon
λ
=
ν
=
ε
=
=>
=
ε
c
h c
h c
m
AS - Sóng: Sóng Điện từ, đặc trưng bởi tần sốv,
p, khối lượng m.
λ
=
ν
=
c
h mc p
Động lượng
0
mo =
2 2 o
c
v 1
m m
−
=
Khối lượng
Trang 12Mối liên hệ giữa Năng lượng và
động lượng tương đối tính
2 o 2
2 o 2 2 2
4 2 o 2 2 2 4 2
2 2 o 2 2 2 2
2 2 o
E E c
1 p
E c p E
c m c v m c m
c m v m c m
c
v 1
m m
−
=
=
−
=
−
=
−
−
=
III Hiệu ứng Compton
Hiệu ứng Compton : Artlhur Holly Compton 1892,
Compton chiếu tia X bước sóng λ vào các chất như
paraphin, graphít , tia X bị tán xạ.
• Trong phổ tia X tán xạ ngoài vạch có bước sóng λ của
chùm tia X tới, còn xuất hiện vạch có bước sóng λ’>λ
• Thực nghiệm chứng tỏ λ’ không phụ thuộc cấu tạo các
chất được chiếui tia X mà chỉ tùy thuộc vào góc tán xạ θ.
• Độ tăng bước sóng Δλ=λ’-λ được tính theo công thức:
2 sin
2λc 2 θ
=
λ
Δ Tia X λ∈10 -9 ÷10 -12 m Paraphin,
θ λ’
Trang 13Compton Scattering Data
At a time (early 1920's) when
the particle (photon) nature
of light suggested by the
photoelectric effect was still
being debated, the Compton
experiment gave clear and
independent evidence of
particle-like behavior.
Compton was awarded the
Nobel Prize in 1927 for the
"discovery of the effect named
after him"
Giải thích định tính:
+ Hiện tượng không phụ thuộc bản chất của chất
chiếu tiaX=> không liên quan đến hạt nhân của
nguyên tử cấu tạo chất=> liên quan đến các è
+ Bước sóng λ của chùm tán xạ là khi chùm tia X
tán xạ bởi các electron ở sâu trong nguyên tử,
liên kết mạnh với hạt nhân.
+ Bước sóng λ’ >λ tương ứng với sự tán xạ của
chùm tia X với các electron liên kết yếu với hạt
nhân : các electron này có thể coi như electron
tự do
Trang 14Giải thích định lượng
Tương tác của tia X với electron liên kết
yếu với hạt nhân
<=>Va chạm đàn hồi của photon với
electron tự do
Trong bài toán va chạm đàn hồi:
- Bảo toàn động lượng hệ
- Bảo toàn năng lượng hệ
2 2
e e
c
v 1
v m p
−
=
0
Eo=mec 2
electron
p=h/λ’
p=h/λ hc/λ’
hc/λ photon
Sau va chạm
Trước va chạm
Sau va chạm Trước va
chạm
Hạt
Động lượng Năng lượng
2 2
2 e
c
v 1
c m E
−
=
Trang 15) 7 )(
E E ( E 2 E EE 2 ) cos 1 ( '
c
h
2
)
6
(
c
)
5
(
) 6 ( EE 2 E E '
c h 2 '
c h
c
h
)
'
1
(
) ' 1 ( E E '
hc
hc
)
'
1
(
) 5 ( c
E E cos '
h
2
'
h
h
) 4 ( p ' p 2 p
p
)
3
(
) 3 ( p '
p
p
) 2 ( p ' p 0
p
ĐL
BT
) ' 1 ( E E '
hc
hc
) 1 ( E '
hc E
hc
NL
BT
o o 2 o o
2 2
2
o 2 o 2 2 2
2
2 2
2
2
2
2
o 2
2
2 o 2 2
2
2
2
2
2 e 2
'
2
2
e e o o
−
=
−
= θ
− λλ
−
− +
= λλ
− λ
+
λ
−
=
λ
−
λ
−
= θ λλ
−
λ
+
λ
=
− +
=
−
+
=
+
−
= λ
−
λ
+ λ
= +
λ
r
r r
r
r r r
m 10 4 2 m hc
) 8 ( )
2
(sin m
hc 2
) 8 ( '
' hc m 2 ) 2 sin 2 ( '
c h 2
) 8 ( '
hc hc E 2 ) 2 sin 2 ( '
c h 2 ) 6 ( c ) 5 (
12 2
e o
2 2 e
2 e 2
2 2
o 2
2 2 2
−
×
=
= λ
λ Δ
= θ
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ λλ
λ λ
=
θ λλ
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ λ
− λ
=
θ λλ
−
π
= θ
=>
= θ
=>
θ λ + λ
− λ
= λ
− λ
=
−
=
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ λ
−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ λ
+ λ
= + λ
θ λ
= λ λ
= λ Δ
1 ) 2 ( sin E
) 2 ( sin 2
hc hc
'
hc hc E
E E '
hc hc
E '
hc E hc
) 2 ( sin 2 '
2 max
đ
2 o đ
đ E o
vacham truoc NL_photon_
vacham truoc NL_photon_
o
2 o
3 2 1
Độ thay đổi bước sóng
Bảo toàn năng lượng
Động năng của electron
cực đại
Động năng của electron
λ’:bước sóng tia X tán xạ
λ’:bước sóng tia X tới
λo: bước sóng Compton
θ: góc tán xạ : góc giữa tia X tới và tia X tán
xạ