Thân bài: - Miêu tả những đặc điểm gợi cảm của đối tượng biểu cảm.. Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn biểu cảm: - Các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn biểu cảm được s
Trang 1Tiết 61: Tập làm văn
ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
Trang 2ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Văn biểu cảm và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm.
- Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm.
- Tạo lập văn bản biểu cảm.
3 Thái độ: Nghiêm túc ôn tập.
*KT: Nắm được cách làm bài văn biểu cảm.
Trang 3II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tham khảo tài liệu SGK, SGV, Chuẩn kiến thức, phần
mềm K12 online, Laptop, nhóm zalo.
- Câu hỏi ôn tập.
- GV giao nhiệm vụ cho HS ( thông qua hệ thống quản lí học tập):
+ Soạn đề cương theo câu hỏi ôn tập.
- Học sinh: + Nắm lại những kiến thức về văn biểu cảm
+ Soạn đề cương ôn tập theo câu hỏi hướng dẫn của GV, phần mềm K12 online, nhóm zalo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông 1: Mở đầu (5’)
1 Ôn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
3 Bài mới: Giới thiệu: Vừa qua, các em đã được rèn kỹ năng viết về văn
biểu cảm Với tiết rèn luyện này, các em đã nắm vững sự khác nhau cũng như mối quan hệ giữa văn biểu cảm - tự sự - miêu tả Tiết học hôm nay,
cô sẽ hướng dẫn các em hệ thống hoá lại những kiến thức đã học về văn biểu cảm.
ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
Trang 4I Hệ thống hoá kiến thức:
1 Khái niệm văn biểu cảm:
2 Đặc điểm của văn biểu cảm:
- Một bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
- Có thể biểu cảm trực tiếp những cảm xúc hoặc gián tiếp qua những hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ.
- Tình cảm thể hiện phải trong sáng, chân thực.
3 Bố cục của bài văn biểu cảm:
- Bố cục bài văn biểu cảm có ba phần:
a Mở bài: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.
b Thân bài:
- Miêu tả những đặc điểm gợi cảm của đối tượng biểu cảm.
- Đối tượng biểu cảm trong cuộc sống của mọi người.
- Đối tượng biểu cảm trong cuộc sống của em.
c Kết bài: Cảm nghĩ chung về đối tượng biểu cảm.
Thế nào là văn biểu
cảm?
Nêu đặc điểm của văn
biểu cảm?
Bố cục bài văn biểu cảm
có mấy phần?
ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
Trang 53 Cách lập ý cho bài văn biểu cảm:
- Liên hệ hiện tại với tương lai.
- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước.
- Quan sát, suy ngẫm.
4 Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn biểu cảm:
- Các yếu tố miêu tả, tự sự trong bài văn biểu cảm được sử dụng kết hợp ở những mức độ khác nhau.
- Vai trò của tự sự và miêu tả trong bài văn biểu cảm: tự sự và miêu
tả để khơi gợi về đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc, do cảm xúc chi phối, chứ không nhằm mục đích kể, tả đầy đủ sự việc, phong cảnh.
ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM
Hãy nêu những cách lập
ý thường gặp của bài văn biểu cảm?
Hãy nêu vai trò của các yếu tố tự sự , miêu tả trong bài văn biểu cảm?
Trang 6II Luyện tập:
1 Điểm khác nhau giữa văn miêu tả, tự sự với văn biểu cảm:
a Văn miêu tả: Tái hiện đối tượng (người, vật, cảnh) sao cho người
đọc, người nghe cảm nhận, hình dung rõ ràng về đối tượng ấy.
b Văn tự sự: Kể lại một sự việc, một câu chuyện có đầu cuối,
nguyên nhân, diễn biến, kết quả.
c Văn biểu cảm:
Nói lên suy nghĩ, cảm xúc về đối tượng của người viết.
*Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn biểu cảm:
- Bài văn biểu cảm có miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của nó nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình.
- Bài văn biểu cảm có tự sự chỉ để làm nền nói lên cảm xúc qua tự sự.
Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm điểm tựa cho người viết bộc lộ tình cảm
Văn miêu tả và văn tự sự khác với văn biểu cảm
như thế nào?
Vậy, tự sự, miêu tả đóng vai trò gì trong văn biểu
cảm?
Trang 72 Cho một đề bài biểu cảm, chẳng hạn: Cảm nghĩ về mùa xuân,
em sẽ thực hiện bài làm qua những bước nào? Hãy thực hiện bước tìm hiểu đề và tìm ý?
* Các bước làm bài văn biểu cảm:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa
a Mở bài: Giới thiệu về mùa xuân và lí do yêu thích.
b Thân bài:
- Nêu vài nét gợi cảm của mùa xuân: chim én lượn báo mùa xuân, gió hiu hiu lạnh, hoa mai vàng nở, cây cối đâm chồi nảy lộc…(cảm xúc)
- Mùa xuân trong cuộc sống mọi người:
+ Mùa xuân đem lại cho con người một tuổi mới, sức sống mới, kế hoạch mới
+ Mọi người trong gia đình đón chào mùa xuân thật vui vẻ, đầy hạnh phúc (kỉ niệm + cảm xúc)
- Mùa xuân trong cuộc sống của em:
+ Được thêm tuổi mới, đánh dấu sự trưởng thành
+ Được lì xì, được quần áo mới, được ăn nhiều món ngon, đi chơi nhiều nơi (cảm xúc)
c Kết bài: Cảm nghĩ chung về mùa xuân, liên hệ bản thân.
Trang 83 Bài tập vận dụng: (làm ở nhà)
- Cảm nghĩ về người thân
- Cảm nghĩ về thầy cô giáo.
- Cảm nghĩ về bạn bè.
a Mở bài:
Giới thiệu và nêu cảm xúc chung về người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè)
b.Thân bài:
- Khái quát về người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè), miêu tả những thay đổi
về hình dáng (tuổi tác, hình dáng: vóc dáng, mắt, làn da, ) Cảm xúc về những thay đổi hình dáng của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè)
- Kể về những việc làm thường ngày của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè) đối với mọi người xung quanh và người thân trong gia đình
- Cảm xúc về lối sống, tính tình, cách ứng xử…, qua đó cảm nhận về tính cách của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè),…
- Những kỉ niệm, hình ảnh về người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè) mà bản thân luôn khắc ghi (tự sự, miêu tả) Cảm xúc trước tình cảm của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè) dành cho mình
- Ý nghĩa của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè) đối với cuộc sống của em
c Kết bài: - Khẳng định vị trí của người thân (hoặc thầy cô giáo, hoặc bạn bè) một
lần nữa và nêu cảm xúc của bản thân
- Bài học liên hệ hoặc lời kêu gọi
Trang 94 Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp
tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?
Các phép tu từ thường được sử dụng trong văn biểu cảm: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê
Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ là vì nó
có mục đích biểu cảm giống như thơ (giàu hình ảnh,
hàm súc )
Trang 10Củng cố
- Qua tiết học này, em rút được kinh nghiệm gì cho bản thân?
Trang 11Hướng dẫn về nhà:
- Học bài: Nắm được nội dung đã ôn tập.
- Biết được cách làm về bài văn biểu cảm.
- Vận dụng kết hợp yếu tố tự sự , miêu tả vào bài văn biểu cảm.
- Tập viết đoạn mở bài, kết bài cho đề văn biểu cảm.
- Chuẩn bị: Kiểm tra cuối kì.
+ Nắm vững kiến thức theo nội dung đã ôn tập.
- Tiết sau học: Ôn tập Tiếng Việt
+ Ôn lại kiến thức đã học về các loại từ, từ loại và các biện pháp tu từ đã học.
+ Xem lại các bài tập, tập viết các đoạn văn.