Gv phát bài hát Búp bê bằng bông ? Bài hát chúng ta vừa nghe có gì đặc biệt? Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương, trong đời sống hàng ngày, người ta cũng thường hay chơi chữ. Không phải chỉ có người lớn mới thích chơi chữ mà các em học sinh nhỏ tuổi cũng thích chơi chữ. Vậy chơi chữ là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu. Gv chiếu và phát bài Lí dĩa bánh bò (âm nhạc lớp 8) ? Trong bài hát này sử dụng từ địa phương nào? ? Em có hiểu từ đó không? Hãy giải thích. Cách dùng từ địa phương như vậy có phù hợp hay không? Trong cuộc sống hàng ngày đôi khi chúng ta nói viết đã chính xác chưa chính xác đã gây hiểu lầm hay khó hiểu. Để tránh lỗi đó, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài: Chuẩn mực sử dụng từ. Các em đã học và thực hành với văn biểu cảm, đã nắm vững sự khác nhau cũng như mối quan hệ giữa văn biểu cảm – tự sự – miêu tả. Tiết học này chúng ta sẽ hệ thống những kiến thức đã học trên, đặc biệt là những kiến thức về văn biểu cảm.
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn:
* Kiến thức bộ môn:HS cần nắm được
- Khái niệm chơi chữ; Các lối chơi chữ
* Kiến thức tích hợp: Các văn bản đã học
2 Kĩ năng
* Kĩ năng chuyên môn:
.- Nhận biết phép chơi chữ; Phân tích tác dụng của chơi chữ; Sử dụng được phép chơichữ ngữ phù hợp với ngữ cảnh
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng chơi chữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của cá nhân
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân vềcách sử dụng phép tu từ chơi chữ
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng chơi chữ trong khi nói, viết
4 Trọng tâm kiến thức: KN chơi chữ; Các lối chơi chữ
5 Định hướng phát triển năng lực
1.Giáo viên: Soạn bài, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), tranh ảnh, ngữ liệu bổ sung
2 Học sinh: Trả lời các câu hỏi sgk
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra đánh giá.
ví dụ cụ thểII.Các lối
chơi chữ - Nhận diện các lối chơi chữ
III.Luyện
tập
Thực hiện các bài tậpphần luyện tập
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Thuyết trình:
- Học theo nhóm: trao đổi, phân tích các bài tập
Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, hỏi- trả lời; giao nhiệm vụ
IV.Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Bài cũ:? Điệp ngữ là gì? Cho ví dụ? (10 đ)
Đáp án:
Trang 2- Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để
làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh.giúp câu văn câu thơ thêm nhịp nhàng, mạnh mẽ
Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại như vậy gọi là điệp ngữ
(6đ)
- HS lấy được 1 ví dụ đúng (4đ)
Ví dụ: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hy sinh để
bảo vệ con người Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!
Nội dung Hoạt động của Gv Hoạt động của HS hình thành Năng lực
Gv phát bài hát Búp bê bằng bông
? Bài hát chúng ta vừa nghe có gì đặc biệt?
Chơi chữ không chỉ là công việc của văn chương,trong đời sống hàng ngày, người ta cũng thườnghay chơi chữ Không phải chỉ có người lớn mớithích chơi chữ mà các em học sinh nhỏ tuổi cũngthích chơi chữ Vậy chơi chữ là gì? Bài học hômnay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là chơi chữ?
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm chơi chữ
* PP/KT: thuyết trình, hỏi - trả lời, động não
* Hình thức tổ chức: cá nhân
* Phương tiện dạy học: không, máy chiếu
* Sản phẩm: HS nắm được khái niệm chơi chữ
I Thế nào là chơi
chữ
* Xét ví dụ/SGK.
- Từ lợi có hai nghĩa
+ Lợi 1: Lợi lộc, thuận
tráo ngữ nghĩa, tạo sắc
thái dí dỏm, hài ước
=> Lối chơi chữ
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, gọi ý giúp đỡ HS khi cần thiết
- Lắng nghe và giải thích, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/ T 63 (bài ca dao).
? Nhận xét về nghĩa các từ “lợi” trong bài ca dao ? (võ âm thanh, nghĩa)
? Từ lợi thuộc từ loại gì đã học?
? Việc sử dụng từ lợi cuối bài ca daodựa vào hiện tượng gì? Tác dụng nhưthế nào?
GV: Đây là nghệ thuật đánh tráo ngữ nghĩa, lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dõm, hài hước, lam cho câu thơ hấp dẫn, thú
Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS đọc ví dụ
-HS nhận xét-Từ đồng âm
- Sử dụng hiện tươngđồng âm Tạo sắc thái
dí dỏm hài hước
NL tựquảnbảnthân,
NL tưduy,NLgqvđNLgiaotiếp
TV,
Trang 3* Ghi nhớ 1/ SGK
T16
vị Ở đây câu trả lời của thầy bói đượm chút hài ước, không cay độc, sử dụng hiện tượng chơi chữ.
? Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
1 /SGK
GV: Chơi chữ là một biện pháp tu từ, lợi dụng các đặc điểm về âm, về nghĩa của từ ngữ tạo ra những liên tưởng bất ngờ thường dùng để chân biếm, đã kích, hài ước làm cho câu thơ, câu văn hấp dẫn thú vị.
? Hãy tìm một số ví dụ sử dụng lốichơi chữ?
Ví dụ:
Trùng trục như con bò thuiChín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu
-HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ1/SGK
-HS lấy ví dụ
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS tìm hiểu các lối chơi chữ
* Mục tiêu: HS hiểu được các lối chơi chữ
* PP/KT: thuyết trình, hỏi - trả lời, động não
* Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm
* Phương tiện: sgk, máy chiếu
* Sản phẩm: HS nắm được các lối chơi chữ
II Các lối chơi chữ
- Thương nhà mỏi miệng
cái gia gia
2 Dùng lối nói “trại
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, gọi ý giúp đỡ HS khi cần thiết
- Lắng nghe và giải thích, đánh giá
GV yêu cầu HS đọc ví dụ mục II trênbảng phụ
- GV yêu cầu HS thảo luận bàn 2 phút.
? Phân tích các tình huống mẫu để nhận
ra các phép tu từ chơi chữ ?
? Theo em có những lối chơi chữ nào?
Lấy ví dụ minh hoạ?
- GV gợi ý câu hỏi ở từng phần để học sinh rút ra (ví dụ:? Em có nhận xét gì về
âm của 2 từ “ranh tướng” và “danh tướng” ? )
- GV chốt về các lối chơi chữ thường gặp.
nhiệm vụ học tập
-HS đọc ví dụmục II trên bảngphụ
-HS thảo luậnbàn 2 phút, trìnhbày
-HS trả lời, lấy
ví dụ
NL tựquảnbảnthân,
NL tưduy,NLhợptác, NLgqvđNLgiaotiếp
TV, NLsán
g tạo
Trang 4-GV củng cố nội dung bài học
-HS đọc ghi nhớ2/ SGK
-HS lấy ví dụ
- Sử dụng chơichữ phải phùhợp với hoàncảnh giao tiếp
C Hoạt động 4 luyện tập
* Mục tiêu: Nhận xét, đánh giá thể thơ trong bài ca dao
* PP/KT: thuyết trình, hỏi - trả lời
- Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo,
lằn lưng, trâu lỗ, hổ mang đều là họ
Dựa trên cách dùng từ đồng âm
gói cam – cam lai.
Gv chuyển giao nhiệm vụ
-GV chia lớp thành 6 nhóm:
+N1, 4: BT 1+N2, 5: BT 2+N3, 6: BT 4-Yêu cầu HS thảo luận theonhóm sau đó cho các nhóm lênbảng trình bày
Hs thực hiện
nhiệm vụ.
-Làm việctheo nhóm-Cử đạidiện trìnhbày
-NL hợptác
-NL sửdụngngôn ngữ-NL giaotiếp TV-NL tựhọc
D Vận dụng, tìm tòi, mở rộng 3’
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được nhiều bài thơ, ca dao, tục ngữ có sử dụng biện pháp chơi chữ
* PP/KT: hỏi - trả lời
* Hình thức tổ chức: cá nhân
* Phương tiện: không
* Sản phẩm: HS có được nhiều bài thơ, ca dao, tục ngữ có sử dụng biện pháp chơi chữ
Gv chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy tìm các bài thơ, ca dao, tục ngữ có sử dụng biện
pháp chơi chữ mà em biết Đọc 1 bài mà em thích
Hs tiếp nhận nhiệmvụ
-Suy nghĩ Trình bày
-NL tự học-NL giaotiếp TV
E Hướng dẫn về nhà 2’
- Học bài, nắm vững nội dung bài học, hoàn thành các bài tập vào vỡ
- Chuẩn bị bài: Làm thơ lục bát
+ Tìm đọc một số bài thơ lục bát, nhận diện số câu, cách gieo vần
+ Trả lời câu hỏi SGK , theo yêu cầu của bài học
+ Tổ 1 viết bảng phụ bài ca dao
Trang 5* Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá
- Thế nào là chơi chữ
? Thế nào là chơi chữ?
? Có những lối chơi chữ nào
? Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo mà em đã đọc
? Viết 1 đoạn văn ngắn, chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng biện pháp chơi chữ
Tiết : 58 Ngày dạy : 14/12/2021
- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm về một tác phẩm văn học
* Tích hợp:Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học, Cảnh khuya, Nguyên
tiêu
2 Kỹ năng:
* Kỹ năng qua bài học:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
- Biết cách bộc tình cảm biểu cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân biểu cảm về một tác phẩm
văn học bắng ngôn ngữ nói
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân biểu cảm về một tác phẩm
văn học bắng ngôn ngữ nói
5 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: nl tư duy, nl giao tiếp, nl sử dụng NN
- Năng lực chuyên biệt: nl giao tiếp TV, nl cảm thụ văn học
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, dự kiến tích hợp
2 Học sinh : Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Xác định được bốcục của một bàivăn biểu cảm vềtác phẩm văn học
Lập dàn ý bàivăn biểu cảm
về một tácphẩm văn học
trước lớp: Biểucảm về một tácphẩm văn học
C Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, học theo nhóm.
Trang 6- Phân tích tình huống cần trình bày cảm nghĩ.
- Thực hành giao tiếp trong hoàn cảnh
+ MB : Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm
+ TB : Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên
+ KB : Ấn tượng chung về tác phẩm
3 Các hoạt động
a Khởi động
Hoạt động 1: Hoạt động xuất phát:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho Hs
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
* Phương tiện dạy học: không
* Sản phẩm: HS có nhu cầu và mong muốn luyện nói về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩmvăn học
HS
NL hình thành
Chúng ta đã học về cách làm một bài vănPBCN về tác phẩm văn học, tiết học hôm nay
sẽ giúp các em thực hành những phần lí thuyếtđó
- Nghe, ghi tiêu
đề bài vào vở -NL tự học-NL giao tiếp
TV
b.Hình thành kiến thức
Hoạt động 2 HD HS tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nói
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được các bước làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học và thực hànhluyện nói
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, động não, nhóm
* Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
* Phương tiện dạy học: sgk, phiếu học tập, bảng phụ, máy chiếu
* Sản phẩm: HS tiến hành các bước làm bài và thực hành luỵen nói đối với một đề văn biểu cảm
? Em hãy nêu các bướclàm 1 bài văn nói chung ?
? Dàn ý của bài của bàiphát biểu cảm nghĩ về tác
nhiệm vụ học tập
Hs trả lời
- 3 phần: MB,
TB, KB
Nl giảiquyết vấn đề
Trang 7Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ
“Cảnh khuya” của Chủ tịch HCM
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Nội dung: Phát biểu cảm nghĩ về bài
thơ “Cảnh khuya” của Chủ tịch HCM
2-Lập dàn bài:
a-MB: Nêu cảm nghĩ chung kq về bài
thơ (là bài tả cảnh TN rất hay qua đó đã
bộc lộ được tấm lòng yêu nước, thương
dân của Bác)
b-TB: Phát biểu cảm nghĩ về ND và NT
của bài thơ
-Về âm thanh của tiếng suối: Tiếng suối
được so sánh với tiếng hát xa
-Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây,
hoa: Điệp từ “lồng”…
-Về tấm lòng lo lắng của Bác đối với
nước nhà
c-KB: Tình cảm của em đối với bài thơ,
đối với tác giả bài thơ (Đọc bài thơ, em
vô cùng cảm mến, trân trọng t.yêu TN
và tấm lòng yêu nước và tinh thần trách
nhiệm lớn lao của Người đối với dân,
với nước)
II-Thực hành nói trên lớp:
phẩm văn học gồm mấyphần ?
-GV cho HS đọc đề bài/SGK /154
- GV tiến hành cho HStìm hiểu đề và tìm ý cho
đề bài
- GV cùng HS xây dựngdàn bài hoàn chỉnh
? Phần MB cần nêu gì ?Cảm nghĩ chung của bàithơ Cảnh khuya là gì ?
? TB cần nêu gì ? Cầnphát biểu cảm nghĩ ởnhững khía cạnh nào củabài thơ ?
? KB cần phải làm gì ?
Em có tình cảm gì đối vớitác giả bài thơ này ?
- GV chia nhóm cho HStập nói trong nhóm, các
HS khác lắng nghe vàsửa chữa
*Yêu cầu:
- Hình thức: trình bày rõràng, mạch lạc, giọng nói
tự nhiên, có cảm xúc, ngữđiệu hấp dẫn
- Nội dung: Nói đúng vấn
đề có thể theo dàn ý trên
GV gọi HS trình bày từngphần bài nói, Chú ý một
số điểm lưu ý khi nói
-HS đọc đề bài
-HS thảo luậnnhóm, đại diệnnhóm trả lời
-HS luyện nói theo cặp
Nl giảiquyết vấn đề
Nl giao tiếp TV
Nl giảiquyết vấn đề
Nl hợptác
Nl giao tiếp
c Luyện tập
* Mục tiêu: Giúp HS làm được bài tập liên quan đến bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Trang 8* Phương tiện dạy học: sgk
* Sản phẩm: HS luyện nói được một đoạn bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học
III Luyện
tập
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, gọi ý giúp đỡ HS khi cần thiết
- Lắng nghe và giải thích, đánh giá
- Trên cơ sở phần luyện nói của bài
“Cảnh khuya”, em hãy trình bày mộtđoạn trong phần luyện nói bài “Rằmtháng giêng”
→GVĐH: HS trình bày một đoạn trongphần luyện nói bài “Rằm tháng giêng”,
GV nghe, nhận xét, uốn nắn
Thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS thảo luận, chọnnội dung và tiếnhành luyện nói
NL giải quyếtvấn đề
-NL giao tiếpTV
-NL tự học-NL cảm thụthẩm mỹ
-NL sáng tạo
d Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về biểu cảm một tác phẩm văn học
* Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại
* Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
* Phương tiện dạy học:
* Sản phẩm: HS ôn tập lại các kiến thức về văn bản biểu cảm về một tác phẩm văn học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV theo dõi, gọi ý giúp đỡ HS khi cần thiết
- Lắng nghe và giải thích, đánh giá
Gọi 1 HS nhắc lại toàn bộ nội dung của tiếtluyện nói
GV có thể cho điểm các HS nhút nhát,khuyến khích các em luyện nói
?Khi làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn
học cần chú ý điều gì?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trong bài cần chú ý biểucảm về những yếu tố vềnội dung và biện pháp NTcủa tác phẩm
Nl tựquảnbảnthân
e
Hướng dẫn về nhà :
-Viết bài nói thành bài văn hoàn chỉnh dài khoảng 1 trang giấy
-Soạn bài: Luyện nói… (tiếp)
+ Tiếp tục chuẩn bị kĩ phần luyện nói để tiết sau trình bày trước lớp
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
? Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn nói chung ?
? Dàn ý của bài của bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học gồm mấy phần ?
? Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Chủ tịch HCM
Trên cơ sở phần luyện nói của bài “Cảnh khuya”, em hãy trình bày một đoạn trong phần luyệnnói bài “Rằm tháng giêng”
Tuần 15 Ngày soạn:
14/12/2021
Trang 9Tiết 59 Ngày dạy: 16 /12/2021
+ Bài: Nghĩa của từ; Chữa lỗi dùng từ, danh từ, động từ, tính từ (Ngữ văn 6);
+ Bài: Từ Hán Việt (Ngữ văn 7)
b Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp có hiệu quả
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân vềcách sử dụng từ đúng chuẩn mực
3 Thái độ:
- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩuthả khi nói, khi viết
4.Trọng tâm kiến thức
- Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực
5 Năng lực hình thành
+ Năng lực chung: giải quyết vấn đề, động não, năng lực tự quản bản thân, năng lực
sử dụng ngôn ngữ, năng lực tư duy
+ Năng lực chuyên biệt: Nhận diện và xử lí tình huống, trình bày vấn đề bằng ngônngữ của mình, năng lực giao tiếp Tiếng Việt,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh, máy chiếu bảng phụ ghi ngữ liệu.
2 Học sinh: chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá
-Sử dụng từ đúng nghĩa
-Sử dụng từ đúng tính chất
NP của từ
Hiểucách sửdụng từđúngchuẩnmực
Sử dụng từlinh hoạt,hiệu quả
Trang 10Sử dụng từ đúng sắc tháibiểu cảm hợp phong cách
Không nên lạm dụng từ địaphương , từ Hán việt
II
Luyện
tập
Sử dụng từđúngchuẩn mựctrong giaotiếp
Nhận xétđánh giá cách
sử dụng từtrong văn bảnVận dụngtrong quátrình nói viết,thực hànhlàm văn
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp: phận tích mẫu , học theo mẫu, vấn đáp tái hiện, nêu và giải quyết
vấn đề, thuyết trình, học theo nhóm
2 Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1 phút)
2 Bài cũ : Không kiểm tra
3 Các hoạt động
A Khởi động:
Hoạt động 1 Tình huống xuất phát
* Mục tiêu: Tạo nhu cầu khám phá kiến thức trong HS
* PP/KT: hỏi-trả lời; thuyết trình, động não
* Hình thức tổ chức: cá nhân
* Phương tiện: máy chiếu, máy phát nhạc
* Sản phẩm: HS phát hiện ra từ địa phương sử dụng trong bài hát và giải thích nghĩa của từ
- Gv chiếu và phát bài Lí dĩa bánh bò (âm nhạc
lớp 8)
? Trong bài hát này sử dụng từ địa phương nào?
? Em có hiểu từ đó không? Hãy giải thích
Cách dùng từ địa phương như vậy có phù hợp hay không?
Trong cuộc sống hàng ngày đôi khi chúng ta nói viết đã chính xác chưa chính xác đã gây hiểu lầm hay khó hiểu Để tránh lỗi đó, hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu bài: Chuẩn mực sử dụng từ.
Gv chiếu tên bài học
HS lắng nghe- nảy sinh nhu cầu tìm hiểu bài học
Từ dĩa, té, khé né.
HS trả lời
HS lắng nghe
NănggiaotiếpTiếngViệt,Nănglực tưduy
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS sử dụng từ đúng chuẩn mực
* Mục tiêu: HS nắm được các chuẩn mực sử dụng từ
Trang 11- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
- Sử dụng từ đúng nghĩa
- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm hợp phong cách
- Không nên lạm dụng từ địa phương , từ Hán việt
* PP/KT: thuyết trình, hỏi - trả lời, vấn đáp, đàm thoại, Kĩ thuật đặt câu hỏi, tư duy, trình bày
- Sửa được các lỗi dùng từ
- Hiểu nguyên nhân mắc lỗi
? Các từ in đậm trong các câu trên, dùng
sai chỗ nào? Em sửa lại cho đúng?
Câu a dùi đầu -> vùi đầu ; sai phụ âm đầu
d = v (cách nói Nam Bộ)
-Dùi là đồ dùng để tạo lỗ thủng, với nghĩa
ấy thì từ dùi không thể kết hợp với các từtrong câu văn đã cho
-Vùi là cho vật vào trong đất, tro than, phủ
+ Khoảnh khắc: thời gian hết sức ngắn
+ Khoảng khắc: không có nghĩa
vụ học tập
HS đọc ví dụ
HS phát hiện
và trả lời từngcâu một
HS trả lời
Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giaotiếp Tiếng Việt, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực cảm thụ, năng lực nhận diện và
xử lí tình huống