TUẦN 14 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Tiết 1 Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 40 Sinh hoạt dưới cờ SHDC Sân khấu hóa một truyền thống tiêu biểu của quê hương em I Yêu cầu cần đạt Ghi nhớ được điều mì[.]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Tiết thứ 40: Sinh hoạt dưới cờ SHDC: Sân khấu hóa một truyền thống tiêu biểu của quê hương em
I Yêu cầu cần đạt:
- Ghi nhớ được điều mình thấy thú vị nhất về truyền thống quê hương
- Nêu cảm xúc của mình qua buổi sinh hoạt dưới cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ
sung và triển khai các công việc tuần
mới
- Tham gia biểu diễn hoặc cổ vũ cho
các vở kịch về truyền thống quê
hương
GV khối 3 phối hợp với GV-TPT và
GV Âm nhạc tổ chức cho HS tập luyện
một tiểu phẩm về truyền thống quê em
để trình diễn trong tiết SHDC tuần 14
Nếu không có điều kiện và thời gian
tập luyện, GV khối 3 phối hợp với
GV-TPT tìm và chọn các clip về nội
dung tình nguyện nhân đạo hoặc đền
ơn đáp nghĩa để chiếu cho HS xem
Ghi lại cảm xúc của em về truyền
thống quê hương sau buổi sinh hoạt
dưới cờ và chia sẻ với người thân
GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc khi
xem tiều phẩm hoặc clip (có thể chọn
vài HS lên sân khấu để trình bày) hoặc
Trang 2Tiết 2: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 3: Toán Tiết thứ 66: Luyện tập chung (Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học Vận dụng được kiến thức, kĩ năng
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế Làm bài tập 1, 2, 3
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Giáo dục học sinh chăm chỉ, trung thực
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá
-HS nêu yêu cầu
- HS quan sát bài tập,làm vào nháp 3
HS làm bảng lớp
a) 948 – 429 + 479 = 519 + 479 = 998
424 : 2 × 3 = 212 x 3 = 636b) 750 – 101 × 6 = 750 – 606 = 144
100 : 2 : 5 = 50 : 5 = 10c) 998–(302 + 685) = 998 – 987 = 11
( 421 – 19) × 2 = 402 x 2 = 804+ HS khác nhận xét, bổ sung
+ 1 HS đọc đề bài
+ HS làm bài vào nháp 2 HS làm bảnglớp
(300 + 70) + 500 = 370 + 500 = 870
Trang 3- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2
phép tính cùng cột?
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu
cộng, giá trị của biểu thức như thế nào
khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức
trong từng cột ở phần a?
-Các biểu thức này có đặc điểm gì?
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2
phép tính cùng cột?
300 + (70 + 500) = 300 + 570 = 870
(178 + 214) + 86 = 392 + 86 = 478
178 + (214 + 86) = 178 + 300 = 478-HS trả lời: Giá trị của các biểu thứctrong từng cột đều bằng nhau
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứadấu cộng và đều có dấu ngoặc
-HS trả lời: Các số hạng trong các phéptính ở từng cột giống nhau Vị trí dấungoặc của các phép tính trong cột khácnhau
- HS trả lời: Trong các biểu thức chỉchứa dấu cộng, giá trị của biểu thứckhông thay đổi khi thay đổi vị trí cácdấu ngoặc
-HS tự nêu ví dụ
+ Chẳng hạn: 123 + (45 +300) (123 + 45) +300-HS nêu: 123 + (45 +300) = 468-HS trả lời: (123 + 45)+300=468 Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu thức không thay đổi khithay đổi vị trí các dấu ngoặc
+ 1 HS đọc đề bài
+ HS làm bài vào nháp 2 HS làm bảnglớp
(2 × 6 ) × 4= 48
2 × (6 × 4) = 48(8 × 5) × 2= 80
8 × (5 × 2)= 80-HS trả lời: Giá trị của các biểu thứctrong từng cột đều bằng nhau
-HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứadấu nhân và đều có dấu ngoặc
-HS trả lời: Các thừa số trong các phéptính ở từng cột giống nhau Vị trí dấungoặc của các phép tính trong cột khác
Trang 4=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu
nhân, giá trị của biểu thức như thế nào
khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc?
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” tìm kết quả của các biểu thức
-HS tự nêu ví dụ
+ Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) (3 × 4 ) × 5-HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60-HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60 Vì trongcác biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trịcủa biểu thức không thay đổi khi thayđổi vị trí các dấu ngoặc
- HS chơi trò chơi
+ Ai nhanh, đúng được khen
+ 40 + 80 : 4 = 60+ (3 × 3) × 2 = 18+ 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = 16-HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau tiết học( nếu có)
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhânvật
- Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họbiết sống vì cộng đồng
- Kể lại được từng câu chuyện: Những bậc đá chạm mây dựa theo tranh và lời gợiý
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, trân trọng đối với những người biết sống vì mọingười Biết kể lại những chi tiết yêu thích trong câu chuyện Những bậc đá chạmmây cho người thân nghe
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác Tự chủ, tự học, Giải quyết vấn đề,sáng tạo
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái
II Đồ dùng dạy học
Trang 51 GV :Máy tính, máy chiếu.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài Đọc
diễn cảm với ngữ điệu phù hợp
- GV HD chia đoạn:
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền
bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn,
…
- Luyện đọc câu văn dài:
Người ta gọi ông là cố Đương/vì hễ
gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm
đương gánh vác.//
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Giải nghĩa từ: HS đọc từ ngữ trong
sgk Giải nghĩa từ: đảm đương: Nhận
gánh vác công việc nặng nề quan trọng
và làm hết sức mình
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm
- Đại diện đọc trước lớp
- HS tham gia trò chơi+ Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng,khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loángướt
+ Trả lời: chú chó thích nghe bạn nhỏđọc truyện
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khônglàm được
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làmcùng
-HS luyện đọc đoạn trong nhóm đạidiện thi đọc trước lớp
-HS lắng nghe bình chọn bạn đọc hay
Trang 6- GV nhận xét các nhóm.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5
câu
hỏi trong SGK GV nhận xét, tuyên
dương
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu
+ Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân
dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề
đánh cá, lên núi kiếm củi?
+ Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định
ghép đá thành bậc thang lên núi?
+ Câu 3: Công việc làm đường của cố
Đương diễn ra như thế nào?
thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật
- GV mời HS nêu nội dung bài
- GV Chốt: Trong cuộc sống, có
những người rất đáng trân trọng vì
họ biết sống vì cộng đồng.
3 Luyện tập thực hành
3.1 Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
a Hoạt động 3: Quan sát tranh minh
họa, nói về sự việc trong từng tranh.
- GV YC HS quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
nói về sự việc trong từng tranh
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vì tất cả thuyền bè của họ bị bãocuốn mất
+ Cố Đương là môt người luôn sẵnlòng đương đầu với khó khăn, bất kể làviệc của ai Thương dân làng phải điđường vòng rất xa để lên núi ông đãmột mình tìm cách làm đường
+ Từ lúc ông làm một mình, tới lúctrong xóm có nhiều người đến làmcùng
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ củamình
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác
- HS làm việc nhóm đóng vai các nhânvật trong câu chuyện
Trang 7- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
b Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể
hiện trong mỗi tranh và tập kể thành
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đãhọc vào thực tiễn
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS lắng nghe
+ 1 HS đọc đề bài
-HS trả lời: Trong bình xăng của một ô
tô đang có 40l xăng Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng Đi từ
bãi biển về
quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãibiển về quê thì dùng hết bao nhiêu lítxăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đếnquê trong bình xăng của ô tô còn lạibao nhiêu lít xăng?
+ Các nhóm làm bài vào phiếu học tập:
40 – 20 = 20 (l) Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm sốquả dâu tây trong mỗi hộp
- HS nêu: Phép tính A đúng Vì đề bàicho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vàohộp
+ HS làm bài tập vào vở
Trang 9b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các
dây, mỗi dây 4 hộp Sau đó, xếp các
dây sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây
sữa Hỏi người ta xếp được bao
200 : 5 = 40 (thùng)Đáp số: 40 thùng sữa
-HSNK giải được theo cách khác
Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
4 × 5 = 20 ( hộp)Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 20 = 40 (thùng)Đáp số: 40 thùng sữa
Lời giải:
Ta có: :
20 – 8 : 4 × 2 = 20 – 2 × 2
= 20 – 4 = 16Bạn Nam tính đúng, Hai bạn An và Hiền tính sai
IV Điều chỉnh sau bài dạy:
Tiết 2: Tiếng việt Tiết thứ 94: Nghe –viết: Những bậc đá chạm mây
I Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ Những bậc đá chạm mây trong khoảng 15 phút
- Viết đúng từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr hoặc tiếng có ăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học Năng lực giao tiếp, hợp tác Tự chủ, tựhọc, Giải quyết vấn đề,sáng tạo
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
Trang 10- Vở
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than
cuối câu
+ Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau
- GV nhận xét chung
b Bài tập 2
a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm
việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân làm bài
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung
b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng
ăn hoặc ăng
- Cho HS quan sát tranh
- YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ
hoạt động hoặc sự vật có trong tranh
- YC HS đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
c Bài tập 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng
bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng)
- GV mời HS nêu yêu cầu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu
- HS tham gia trò chơi
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo yêu cầu
- Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu chào, buổi chiều, mặt trời,
Trang 11ch, tr hoặc ăn, ăng
Tiết 3: Giáo dục thể chất Tiết thứ 27: Bài 1: Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên
đường thẳng ( T4) I.Yêu cầu cần đạt
Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện
Biết quan sát tranh, ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập luyện
- Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đườngthẳng
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học Giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
I I Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: sân, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao
III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt, tập theo nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung
Lượng vận động Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Thời
Trang 12vượt qua chướng
ngại vật trên đường
16-2x8N2lần
- GV HD học sinh khởi động
- GV hướng dẫn
chơi
- GV làm mẫu lại động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , những lưu ý khi thực hiện động tác
Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu
- GV cùng
HS nhận xét,đánh giátuyên dương
Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực
Tiếp tục quansát, nhắc nhở
và sửa sai choHS
- Phân công tập theo cặp đôi
GV Sửa sai-GV tổ chức cho
Đội hình nhận lớp
- HS khởi động theo GV
HS Chơi trò chơi
- HS quan sát
GV làm mẫu
-HS tiếp tục quan sát
- Đội hình tập luyện đồng loạt
ĐH tập luyện theotổ
GV
- HS vừa tậpvừa giúp đỡnhau sửađộng tác sai
- Từng tổ lên thi
Trang 13Trò chơi “Chạy tiếp sức
- GV nêu tên tròchơi, hướng dẫncách chơi, tổ chức chơi cho HS
- Nhận xéttuyên
dương và
sử phạtngườiphạm luậtCho HS chạybước nhỏ tạichỗ đánh tay
tự nhiên 20lần
- GV hướng dẫnNhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học của hs
VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
đua
Chơi theo hướng dẫn
Tiết 1: Tiếng Anh (Đ/C Sen dạy) Tiết 2: Toán Tiết thứ: 68 Mi – Li – lít (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 14Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó Biết1l = 1000 ml Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trongmột số đồ vật với đơn vị đo mi – li – lít Làm bài tập 1, 2.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học Nănglực giao tiếp, hợp tác Tự chủ, tự học, Giải quyết vấn đề,sáng tạo
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS
nói cho bạn cùng bàn nghe về nội dung
bức tranh
- Mời 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan sát,
lắng nghe
- GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo
lít, mi – li – lít để chỉ lượng nước ( sữa,
thuốc ho bổ phế) có trong bình rồi dẫn dắt
vào bài mới
- Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml
- GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi
– li – lít
-Yêu cầu HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc
cốc đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận
thấy các vạch số chia lít nước trên cốc
- Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc
-GV lấy 1 chai 1l nước Yêu cầu HS đọc
dung tích chai nước đó
- GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có
-HS nói trước lớp
- HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS đọc-HS viết nháp, 2 HS viết bảng lớp-HS quan sát
- HS quan sát
-HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml nước
-HS nêu: Chai nước chứa 1 l nước -HS quan sát, đọc: 1000 ml
Trang 15Bài 1 Mỗi bình sau đang chứa bao
nhiêu mi- li – lít nước? (Làm việc cá
nhân)
- Đọc yêu cầu bài toán
-GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết
và đọc lượng nước có trong mỗi cốc
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ
vào từng cốc và đọc số đo lượng nước
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa
quả, hay người ta còn gọi bình nước hoa
quả chứa bao nhiêu nước hoa quả nữa?
- HS trả lời: 1l = 1000 ml
- HS trả lời: 1000 ml = 1l -HS nhắc lại
-HS nêu
- HS quan sát, viết ra nháp và đọclượng nước có trong mỗi cốc
D: một lít
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- HS nêu: Bình nước hoa quả chứa
1000 ml nước hoa quả
Trang 16- 1l = ….ml?
-GV chốt lại cách đọc số đo chất lỏng với
đơn vị đo lít hay mi – li – lít, 1l = 1000
ml
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b
-Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự
- GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm: 1
bình chứa nước, vật dụng khác nhau để
đong nước, bình có chia vạch mi – li -lít
Yêu cầu HS xác định lượng nước mà các
- Về nhà tìm hiểu một số đồ vật chứa đầy
chất lỏng ở nhà hoặc trong siêu thị, dự
đoán dung tích của chúng rồi đọc thông
tin trên nhãn mác để kiểm tra
- HS nêu yêu cầu phần b
- HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp
250 ml, 500 ml, 750 ml, 1l
-HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)-HSNK giải thích lí do sắp xếp nhưvậy
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể Hiểu suynghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họbiết sống vì cộng đồng
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý, trân trọng đối với những người biếtsống vì mọi người như các nhân vật trong câu chuyện Đi tìm mặt trời
- Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học Năng lực tự chủ, tự học, giaotiếp, hợp tác Phẩm chất: Nhân ái