học phần công nghệ may 3 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY THỜI TRANG NGHỀ MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số 1[.]
Trang 1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY THỜI TRANG
NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 1195/QĐ-CĐCNNĐ ngày16 tháng12 năm 2017 của
Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Công nghiệp Nam Định
NAM ĐỊNH, NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY THỜI
TRANG NGÀNH/ NGHỀ: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
CHỦ BIÊN : PHÙNG THỊ HOA
Ban hành kèm theo Quyết định số 1195/QĐ-CĐCNNĐ ngày16 tháng12 năm 2017 của
Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Công nghiệp Nam Định
MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY THỜI TRANG
NGHỀ: MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
CHỦ BIÊN : PHÙNG THỊ HOA
Ban hành kèm theo Quyết định số 1195/QĐ-CĐCNNĐ ngày16 tháng12 năm 2017 của
Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Công nghiệp Nam Định
NAM ĐỊNH, NĂM 2017
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Công nghệ sản xuất may thời trang trình bày các kiến thức khái quát
chung về may công nghiệp, về quá trình sản xuất may công nghiệp bao gồm các công đoạn: Chuẩn bị nguyên phụ liệu, chuẩn bị kỹ thuật, trải vải, cắt, may, hoàn thiện sản phẩm
Giáo trình biên soạn dựa trên cơ sở những kiến thức cơ bản nhất về các công đoạn của quá trình công nghệ sản xuất hàng may mặc trong công nghiệp Đặc biệt là dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã đúc rút được trong suốt quá trình công tác chuyên môn ngoài doanh nghiệp Giáo trình được dùng làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho sinh viên và học sinh trong lĩnh vực may mặc Thông qua tài liệu này, sinh viên nắm vững được quy trình sản xuất may công nghiệp, về quá trình chuẩn bị thiết kế và công nghệ, có những kiến thức cơ bản và thực tế để trở thành người cán bộ kỹ thuật vững về chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong cơ chế thị trường hiện nay
Nội dung của Giáo trình Công nghệ sản xuất may thời trang gồm có 6 chương:
Chương 1: Khái quát chung về may thời trang
Chương 2: Công đoạn chuẩn bị nguyên phụ liệu
Chương 3: Công đoạn chuẩn bị kỹ thuật
Chương 4: Công đoạn trải, cắt bán thành phẩm
Chương 5: Công đoạn may
Chương 6: Công đoạn hoàn tất sản phẩm
Trong quá trình biên soạn Giáo trình đã được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, các chuyên gia trong lĩnh vực này Song do may mặc là một lĩnh vực thời trang luôn có sự thay đổi và phát triển, tuy đã có nhiều cố gắng song Giáo trình vẫn còn những hạn chế nhất định Rất mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và độc giả để Giáo trình được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn
Nam Định, ngày tháng năm 2017
Tham gia biên soạn
Chủ biên Phùng Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MAY THỜI TRANG 6
1.1 Đặc điểm cơ bản của sản xuất may thời trang 6
1.2 Cấu trúc của quá trình sản xuất may thời trang 6
1.2.1 Cơ cấu xí nghiệp may 6
1.2.2 Mô hình sản xuất hàng may thời trang 6
1.3 Phân loại sản phẩm may thời trang 8
1.3.1 Mặt hàng 9
1.3.2.Qui mô sản xuất 9
1.4 Điều kiện sản xuất của may thời trang 10
1.4.1 Đặc điểm của sản xuất dây chuyền 10
1.4.2 Điều kiện tổ chức sản xuất theo dây chuyền 10
1.4.3.Yêu cầu chung của sản xuất theo dây chuyền 11
1.4.4.Hiệu quả của sản xuất theo dây chuyền 11
1.5 Yêu cầu của thiết bị trong sản xuất may thời trang 11
CHƯƠNG 2: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU 13
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công đoạn chuẩn bị nguyên, phụ liệu 13
2.2 Sơ đồ tổ chức của kho nguyên liệu 13
2.3 Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên, phụ liệu 13
2.4 Phương pháp kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu 14
2.4.1 Đối với nguyên liệu 14
2.4.2 Đối với phụ liệu 15
CHƯƠNG 3: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT 17
3.1 Chuẩn bị về thiết kế 17
3.1.1 Nghiên cứu mẫu 17
3.1.2 Thiết kế mẫu mỏng 18
3.1.3 Chế thử 20
3.1.4 Nhảy mẫu 21
3.1.5 Thiết kế các loại mẫu 26
3.1.6 Giác sơ đồ 27
3.2 Chuẩn bị về công nghệ 33
3.2.1.Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu 33
3.2.2 Tiêu chuẩn cắt 42
3.2.3 Tiêu chuẩn may sản phẩm 44
3.2.4 Tiêu chuẩn là gấp, đóng gói, đóng hòm 46
3.2.5 Hướng dẫn kiểm tra 47
CHƯƠNG 4: CÔNG ĐOẠN TRẢI, CẮT BÁN THÀNH PHẨM 50
4.1.Chuẩn bị bàn cắt 50
4.2 Trải vải 50
4.2.1 Khái niệm: 50
4.2.2 Các phương pháp trải vải 50
4.2.3 Yêu cầu kỹ thuật khi trải vải 51
4.2.4 Kỹ thuật trải vải 51
4.3 Sang lại sơ đồ lên bàn vải 52
4.3.1 Phương pháp xoa phấn 53
4.3.2 Phương pháp vẽ lại mẫu sơ đồ 53
Trang 54.3.3 Phương pháp cắt sơ đồ cùng bàn vải 53
4.4 Cắt bán thành phẩm 54
4.4.1.Cắt phá 54
4.4.2 Cắt gọt 54
4.5 Đánh số 55
4.5.1 Mục đích 55
4.5.2 Phương pháp đánh số 55
4.5.3 Vị trí đánh số 55
4.6 Bóc tập 56
4.7 Phối kiện 56
4.7.1.Phối kiện 56
4.7.2 Bó buộc 56
4.8 Thanh toán bàn cắt 57
CHƯƠNG 5: CÔNG ĐOẠN MAY 58
5.1 Chuẩn bị triển khai kỹ thuật 58
5.2 Chuẩn bị bán thành phẩm 58
5.3 Giám sát về kỹ thuật và điều hành sản xuất trong dây chuyền 58
5.4 Kiểm tra sản phẩm thoát chuyền (thu hoá): 58
CHƯƠNG 6: CÔNG ĐOẠN HOÀN TẤT SẢN PHẨM 60
6.1 Giặt mài 60
6.2 Vệ sinh sản phẩm 60
6.2.1 Các loại vết bẩn 60
6.2.2 Cách tẩy các vết bẩn thường gặp 60
6.2.2 Phòng chống bụi bặm 61
6.3 Là sản phẩm 61
6.3.1 Kiểm tra trước khi là 61
6.3.2 Phương pháp là những loại vải khác nhau 62
6.4 Gấp sản phẩm 62
6.5 Bao gói 62
6.6 Đóng hòm 62
6.7 Đóng kiện 62
Trang 6Bảng 1-1 Phân loại dây chuyền theo công suất 10
Sơ đồ 2-1 Sơ đồ tổ chức của kho nguyên liệu 13
Hình 3-1 Nhảy mẫu thân theo phương pháp tia 22
Hình 3-2 Nhảy mẫu theo phương pháp ghép nhóm 23
Bảng 3-1 Bảng tính toán số gia nhảy mẫu thân sau quần âu nam 25
Hình 3-3 Nhảy mẫu thân sau quần âu nam 25
Hình 4-2 Trải vải cắt đầu bàn có chiều 50
Hình 4-3 Trải vải cắt đầu bàn không chiều 51
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môđun: Công nghệ sản xuất may thời trang
Mã môđun: C615012010
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môđun:
- Vị trí: Công nghệ sản xuất may thời trang là mô đun bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành May thời trang, thuộc nhóm các mô đun chuyên môn, được bố trí giảng dạy song song cùng các mô đun chuyên môn khác trong chương trình đào tạo ngành May thời trang trình độ cao đẳng
- Tính chất: Công nghệ sản xuất may thời trang là mô đun chuyên môn, giúp cho sinh viên hiểu được quá trình sản xuất may thời trang; các nội dung liên quan đến quá trình chuẩn bị sản xuất và sản xuất may thời trang
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Sau khi học xong mô đun Công nghệ sản xuất may thời trang giúp cho sinh viên hiểu được các công đoạn của quá trình sản xuất
may thời trang
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được những kiến thức cơ bản về quá trình sản xuất may thời trang
- Về kỹ năng: Biết phương pháp:
+ Nghiên cứu, sáng tác mẫu
+ Thiết kế các loại mẫu phục vụ sản xuất
+ Xây dựng các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Tính toán các loại định mức vật tư, nguyên phụ liệu
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có khả năng làm việc độc lập,thiết kế các loại mẫu, xây dựng các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật và tính toán được định mức nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi thực hiện công việc
Nội dung của môđun:
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MAY THỜI TRANG Mục tiêu:
- Trình bày được đặc diểm, cấu trúc của sản xuất may thời trang
- Hiểu được cách phân loại sản phẩm, điều kiện sản xuất và yêu cầu thiết bị trong may thời trang
Nội dung chính:
1.1 Đặc điểm cơ bản của sản xuất may thời trang
Đặc điểm cơ bản của may công nghiệp là nhiều người có tay nghề khác nhau cùng tham gia sản xuất một mã hàng với số lượng lớn, nhiều cỡ vóc khác nhau, nhiều màu sắc được chuyên môn hoá cao thành một dây chuyền sản xuất với các thiết bị hiện đại, năng suất cao, chất lượng sản phẩm đồng nhất
1.2 Cấu trúc của quá trình sản xuất may thời trang
1.2.1 Cơ cấu xí nghiệp may
Xí nghiệp may là đơn vị sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý của các bộ ngành Tổng công ty, Công ty may cổ phần dưới sự quản lý của hội đồng quản trị hoặc Doanh nghiệp may tư nhân
Trong xí nghiệp may có cơ cấu chung:
- Bộ phận sản xuất chính: Cắt, may, hoàn tất sản phẩm
- Bộ phận phụ trợ: Sửa chữa, bảo trì, cơ điện…
- Bộ phận phục vụ sản xuất : Kho nguyên liệu, vận chuyển, kho thành phẩm
* Bộ phận phúc lợi, đoàn thể: Y tế, thư viện, công đoàn…
Cơ cấu xí nghiệp may được hình thành và tồn tại dưới sự quản lý của bộ ngành, tổng công ty Vì vậy xí nghiệp may đó phải có địa chỉ rõ ràng, cơ quan chủ quản và người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm trước pháp luật
Địa chỉ của cơ quan xí nghiệp đó bao gồm các danh mục sau:
- Người chịu trách nhiệm cao nhất
1.2.2 Mô hình sản xuất hàng may thời trang
Việc sản xuất hàng may công nghiệp có thể phân chia thành các công đoạn sau:
a Chuẩn bị sản xuất
Trang 9Bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị về Tiêu chuẩn kỹ thuật, về mẫu mã, về công nghệ trước khi đưa vào sản xuất một mã hàng cùng với việc kiểm tra, đo đếm phân loại nguyên phụ liệu, nghiên cứu tính chất cơ lý của nguyên liệu
- Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
- Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
- Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
b Triển khai sản xuất
* Công đoạn cắt: Bao gồm trải vải và cắt nguyên liệu, phụ liệu, là ép mex, đánh
* Quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Được thực hiện song song
với các công đoạn trên là quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng trước khi xuất xưởng Chất lượng sản phẩm không những phụ thuộc vào một công nghệ hoàn hảo mà còn phụ thuộc vào việc giữ đúng các quy định về những tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sản xuất
Một công nghệ sản xuất hoàn hảo sẽ bảo đảm tận dụng được mọi năng lực thiết
bị, tiết kiệm nguyên vật liệu, sắp xếp các công đoạn hợp lý và quay vòng sản xuất nhanh Đảm bảo chất lượng sản phẩm, trong quá trình sản xuất phải tiến hành kiểm tra chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất
Chất lượng là hiệu quả sản xuất vì thế phụ thuộc rất nhiều vào việc làm hoàn thiện công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 10Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất trang phục trong may thời trang
1.3 Phân loại sản phẩm may thời trang
Trong sản xuất may công nghiệp, trước khi thiết kế dây chuyền may nhà sản xuất phải nghiên cứu, phân loại để xác định sản phẩm cần sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất của từng mặt hàng, đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng Như vậy cần phải nắm 2 thông số chủ yếu là mặt hàng và khối lượng mặt hàng để hình thành quy mô sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất may thời trang
Quá trình chuẩn bị sản xuất Quá trình sản xuất chính
Chuẩn bị vật tư
( Kho NPL)
Chuẩn bị kỹ thuật( Phòng KT)
Công đoạn cắt
Công đoạn may
Công đoạn HTSP
Chuẩn bị mẫu TK Định mức công nghệ
- TKế mẫu mỏng
- Chế thử
- TKế mẫu chuẩn
- Tkế sơ
đồ cắt
- TKế mẫu mực, mẫu đậu
- Xây dựng phương pháp cnghệ + Cắt + May +Hthành
- TK dây chuyền
- XD định mức NPL
- XD quy cách KT
- Cbị bàn cắt
- Trải vải
- Truyền hình cắt sang vải
- Khoan dấu
- Cắt phá, cắt gọt
- Đánh số
- Phối kiện
- Thanh toán bàn cắt
- Cbị kiểm tra BTP
- Tổ chức
SX theo
DC
- Giám sát điều hành, Qlý quá trình SX trong DC
- Là
- Gấp
- Đóng gói
- Đóng hòm
- Xuất hàng
Sơ đồ1-1 Quy trình công nghệ sản xuất trang phục trong may thời trang
Trang 11- Mỗi loại sản phẩm trên lại chia thành các nhóm sản phẩm khác nhau:
Ví dụ: Nhóm quần âu nam, nữ chia gia ra các kiếu quần âu nam, nữ quần jeans, quần kaki
- Mỗi nhóm sản phẩm trên lại chia ra làm các kiểu sản phẩm với các kiểu tạo mốt
- Nếu nhiệm vụ thiết kế gồm nhiều mặt hàng thì khi thiết kế phải chọn những mặt hàng cho phép gia công trên cùng một dây chuyền, nghĩa là:
+ Những mặt hàng đó phải có kết cấu sản phẩm tương đối giống nhau
+ Trình tự gia công tương đối giống nhau
+ Cho phép sử dụng cùng loại thiết bị
+ Nguyên phụ liệu phải tương đối giống nhau để không ảnh hưởng tới phương pháp gia công
1.3.2.Qui mô sản xuất (Công suất của dây chuyền)
a Công suất của dây chuyền là khả năng sản xuất tối đa của dây chuyền tính theo số lượng sản phẩm Nếu số lượng sản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị thời gian nhiều đó
là dây chuyền có qui mô lớn Ngược lại, số lượng sản phẩm sản xuất ra trên một đơn vị
thời gian ít đó là dây chuyền có qui mô nhỏ
b Công thức tính:
Q = Tca / Tsp* s
Trong đó: Q: Công suất của dây chuyền
Tca: Thời gian làm việc của một ca
Tsp: Thời gian gia công một đơn vị sản phẩm
s: Số công nhân trên dây chuyền
c Phân loại
Dựa vào số lượng sản phẩm trong một ca của một số sản phẩm, số công nhân người ta phân loại dây chuyền như sau: Dây chuyền có công suất lớn, nhỏ, trung bình
Trang 12Sơ mi (cái / ca)
1.4 Điều kiện sản xuất của may thời trang
1.4.1 Đặc điểm của sản xuất dây chuyền
- Sản xuất hàng loạt theo dây chuyền là loaị hình sản xuất cho năng suất rất cao
và sản phẩm có chất lượng tốt, chủng loại mặt hàng nhiều, số lượng mặt hàng lớn
- Quá trình nghiên cứu để thiuết kế một dây chuyền là quá trình khảo sát và tính toàn từng thao động tác, từng bước công việc hợp lý nên thúc đẩy dây chuyền hoạt động nhanh và đều, trình độ chuyên môn hoá cao, phát huy được khả năng lao động của từng người, phát huy được tinh thần tương trợ , giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất
Sử dụng tối đa công suất thiết bị đặc biệt là các thiết bị chuyên dùng Phương pháp sản xuất này có thể áp dụng hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến và có khả năng áp dụng dây chuyền công nghệ hiện đại với trang thiết bị hiện đại
1.4.2 Điều kiện tổ chức sản xuất theo dây chuyền
Muốn cho dây chuyền hoạt động đều, năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt dây chuyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trình độ chuyên môn hoá cao
- Sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định
- Sản phẩm không được quá cầu kỳ, kết cấu phải hợp lý và có tính công nghệ cao
- Con người là yếu tố quyết định để dây chuyền hoạt động đều và năng suất cao thể hiện ở hình thức quản lý, tổ chức sản xuất, trình độ công nhân phải phù hợp với công việc được giao, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm cao
- Trang thiết bị trên dây chuyền phải động bộ có tính công nghệ cao Máy móc phải được trang bị đầy đủ với từng chức năng và thực hiện các công việc cụ thể
Mặt bằng nơi sản xuất phải thoáng gọn, màu sắc trang trí hài hoà gây cảm giác thoải mái cho người lao động
- Phải đảm bảo ánh sáng nơi sản xuất với loại ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày, tránh những loại ánh sáng quá mạnh làm chói mắt ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Nơi sản xuất không có tiếng ồn lớn để tránh hiện tượng mệt mỏi cho người lao động
- Người lao động phải ngồi ở tư thế thoải mái vì vây phải chú ý đến chiều cao giữa bàn máy và ghế ngồi, khoảng cách giữa các máy Diện tích mặt bằng máy và diện tích tính theo đầu người phải đẩm bảo kỹ thuật
- Phải chú ý đến hướng kê máy, không nên để ánh mặt trời rọi vào phía trước mặt người công nhân
Bảng1-1 Phân loại dây chuyền theo công suất
Trang 13- Bố trí nơi để thành phẩm và bán thành phẩm thuận tiện khi sản xuất Đồng thời các dụng cụ phục vụ cho sản xuất phải được trang bị đầy đủ, phù hợp
- Nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất phải đúng chủng loại và đầy đủ thoả mãn nhu cầu của dây chuyền sản xuất Chất lượng của bán thành phẩm và phụ liệu phải đảm bảo yêu cầu sản xuất
1.4.3.Yêu cầu chung của sản xuất theo dây chuyền
- Quá trình sản xuất phải được chia thành nhiều bước công việc và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý nhất
- Các thao tác trên một nơi làm việc được thực hiện theo một quy trình công nghệ vạch sẵn trong một khoảng thời gian nhất định
- Khả năng làm viêc ở mỗi công đoạn phải phù hợp với công suất của dây chuyền
- Số lượng công nhân trên một dây chuyền ổn định
- Nơi làm việc phải được chuyên môn hoá cao
- Trang thiết bị trên dây chuyền phải tự động hoá cao
- Sắp xếp mặt bằng sản xuất phải phù hợp với đường vận chuyển trên dây chuyền sao cho đường chuyển vận là ngắn nhất
- Đảm bảo tính liên tục của dây chuyền là cao nhất
1.4.4.Hiệu quả của sản xuất theo dây chuyền
- Năng suất lao động tăng nhờ chuyên môn hoá đến từng nơi làm việc cụ thể và
tổ chức lao động hợp lý
- Rút ngắn được thời gian của chu kỳ sản xuất do giảm được thời gian dừng chờ
ở các nơi làm việc và đã tự động hoá được hầu hết các phương tiện vận chuyển
Tcksx = ( tgc + tvc + tdc + tbq + … )
Trong đó:
Tcksx: Thời gian của chu kỳ sản xuất
Tgc: Thời gian gia công
Tvc: Thời gian vận chuyển
Tdc: Thời gian dừng chờ
Tbq: Thời gian bảo quản
- Sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện bằng việc phát huy được hết công suất thiết
bị, thời gian sản xuất ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm làm ra phù hợp với thị trường nên tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn và vòng quay vốn nhanh
- Tăng nhanh vốn lưu động
1.5 Yêu cầu của thiết bị trong sản xuất may thời trang
Dựa vào đặc điểm sản phẩm của mặt hàng để xây dựng một dây chuyền sản xuất tuỳ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của dây chuyền mà ta bố trí thiết bị sản xuất phù hợp
* Thiết bị dùng cho công đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu:
- Máy soi vải
- Máy kiểm tra vải
- Các thiết bị vận chuyển nguyên vật liệu…
* Thiết bị cho khâu sản xuất:
Trang 14- Thiết bị phòng cắt có máy cắt đẩy tay, máy cắt vòng, máy trải cắt tự động, máy cắt đầu bàn, máy ép keo…
- Thiết bị chuyền may: Ngoài các thiết bị thường dùng như máy may bằng mũi thắt nút, máy may móc xích, máy vắt sổ, máy bổ túi, máy thùa, máy đính hoặc máy có
bộ phận dịch chuyển vải theo chương trình tự động còn có thiết bị vận chuyển
- Thiết bị vận chuyển theo băng chuyền chuyển động theo vòng khép kín
- Nếu dây chuyền không có băng chuyền người ta bố trí lao động vận chuyển bán thành phẩm bằng xe đẩy, giá đỡ, thanh treo…hoặc vận chuyển bán thành phẩm theo phương thức chuyền tay
* Thiết bị cho công đoạn hoàn tất sản phẩm:
- Đệm gối để là, cần là, bàn là sắt, máy là ép, hệ thống bàn là hơi
- Máy là tự động bằng hơi nước, bàn giặt tẩy…
Ngoài các thiết bị chuyên dùng còn có các thiết bị phụ trợ như bàn kiểm hàng, thùng chứa sản phẩm, súng giặt tẩy…
Trang 15CHƯƠNG 2: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Mục tiêu:
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức kho nguyên, phụ liệu
- Hiểu được nguyên tắc kiểm tra và phương pháp kiểm tra nguyên, phụ liệu
Nội dung chính:
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công đoạn chuẩn bị nguyên, phụ liệu
- Công đoạn chuẩn bị nguyên, phụ liệu là một trong những công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất Công tác chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu tốt giúp cho sản xuất được an toàn, năng suất lao động cao, tiết kiệm nguyên phụ liệu, đảm báo chát lượng sản phảm
- Công tác chuẩn bị nguyên, phụ liệu do các nhân viên của kho nguyên phụ liệu
và nhân viên phòng kỹ thuật thực hiện kiểm tra, phân loại và nghiên cứu tính chất cơ
lý
- Tất cả nguyên phụ liệu nhập vào kho tạm chứa sau đó phải qua khâu đo đếm để phân loại, xử lý đạt chất lượng trước khi đưa vào sản xuất
2.2 Sơ đồ tổ chức của kho nguyên liệu
2.3 Nguyên tắc kiểm tra, đo đếm nguyên, phụ liệu
- Tất cả các nguyên phụ liệu, hàng nhập kho, xuất kho đều phải có phiếu giao nhận ghi
rõ số lượng và ghi chép vào sổ sách có ký nhận rõ ràng
- Đối với từng loại nguyên phụ liệu khác nhau cần có những phương pháp bó buộc, vận chuyển, bảo quản thích hợp để không ảnh hưởng đến chất lượng nguyên phụ liệu Tuyệt đối không được dẫm đạp lên nguyên phụ liệu
Ví dụ: các mặt hàng nỉ, dạ, nhung, vải mỏng….phải dùng dây mềm để bó buộc, khi xếp không ấn mạnh tay gây xô lệch
- Phải phá kiện ít nhất 24h để ổn định độ co giãn nguyên liệu Sắp xếp nguyên liệu phải nằm trên kệ không tiếp xúc trên mặt đất và không kê sát tường
đo đếm
Kiểm tra CLSP
Chờ xử
lý
Hàng không hợp qui cách
Nhập kho chính thức
Hàng hợp qui cách
Sơ đồ 2-1 Sơ đồ tổ chức của kho nguyên liệu
Trang 16Ví dụ: Các mặt hàng có độ co giãn lớn chỉ được xếp cao 1m Cần phải phá kiện trước 3 ngày và xổ vải cho ổn định độ co rút ít nhất 1 ngày trước khi đưa vào sản xuất
- Tất cả nguyên phụ liệu phải được đo đếm phân loại màu sắc, khổ vải, chiều dài, chất lượng vải trước khi nhập kho chính thức
- Các nguyên phụ liệu đạt yêu cầu mới nhập kho, hàng kém chất lượng đều có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng
- Khi đo đếm xong phải ghi đầy đủ ký hiệu, số lượng,khổ vải, chất lượng….trên mảnh giấy gắn lên cây vải hoặc trong biên của từng gói phụ liệu để thuận tiện cho việc cấp phát, sử dụng cho sản xuất
2.4 Phương pháp kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu
2.4.1 Đối với nguyên liệu
a Kiểm tra về khổ vải
Dùng thước cây để đo nhằm tránh sự co giãn của thước Yêu cầu thước phải chính xác, số rõ ràng, bề mặt thước phải trơn láng, chiều dài thước lớn hơn chiều dài khổ vải định đo Chú ý đến biên vải : biên trơn, biên xù, biên có nhiều keo, nhiều lỗ kim… hay biên phình ra, lõm vào
- Đối với vải xếp tấm: Đặt thước vuông góc với chiều dọc vải, đo ít nhất 3 lần ở 3
vị trí khác nhau, Cứ 5m đo một lần
- Đối với vải cuộn tròn: Tiến hành đo 3 lần
Lần 1 đo ở đầu cây
Lần 2 đo lùi vào 3m
Lần 3 đo lùi sâu vào 5m nữa
Trong quá trình đo nếu thấy khổ vải thực tế nhỏ hơn khổ vải ghi trên phiếu phải báo cáo với bộ phận kỹ thuật xác minh để có hướng giải quyết
b Kiểm tra về số lượng
Đối với vải xếp tấm: Dùng thước đo chiều dài của một lá vải, sau đó đếm số lớp trên cây vải Nhân số lớp này với chiều dài của một lá vải để có tổng chiều dài của toàn bộ cây vải Kiểm tra xem có khớp với phiếu ghi hay không
- Đối với vải cuộn tròn: Dùng máy để kiểm tra chiều dài hoặc có thể cân vải rồi dùng trọng lượng để xác định chiều dài cây vải ( Dụng cụ cân vải phải co độ chính xác cao, cây vải phải có trọng lượng sai biệt không đáng kể)
c Kiểm tra chất lượng vải
* Phân loại vải
- Loại 1: trung bình 2-3m/ lỗi
- Loại 2: trung bình 1-2m/ lỗi
- Loại 3: trung bình dưới 1m/ lỗi
* Các dạng lỗi thường gặp
- Lỗi do quá trình dệt
- Lỗi do quá trình in, nhuộm
- Lỗi do quá trình vận chuyển, bảo quản
* Phương pháp đánh dấu lỗi
- Dùng phấn phản màu đánh dấu chỗ có lỗi
Trang 17- Dùng băng keo giấy phản màu dán trực tiếp vào chỗ có lỗi vải
- Dùng dây phản màu lấy kim khâu trực tiếp lên lỗi vải hoặc khâu ngoài mép biên vải ngang vị trí có lỗi ( đối với các loại vải cao cấp)
* Phương tiện để kiểm tra vải
- Đối với vải cuộn tròn: Dùng máy cuốn vải có đèn chiếu sáng từ dưới lên, cho máy chạy chậm đều, cuốn vải sang trục khác để kiểm tra Hoặc có thể dùng giá thủ công có 2 trục lăn, lồng cây vải vào một trục và cuốn đều vải sang trục thứ 2 để kiểm tra
- Đối với vải xếp tấm: Có thể dùng giá tương tự như trên để kiểm tra hoặc để tập vải lên bàn phẳng, hai người ngồi 2 bên lật từng lá để kiểm tra
2.4.2 Đối với phụ liệu
Các loại phụ liệu trong ngành may như: mex dựng, bông, vải lót, tơ chỉ, khoá kéo, cúc áo, móc cài…
- Những phụ liệu nào có thể kiểm tra bằng mắt thường và đo đếm ngay được thì tiến hành kiểm tra rồi nhập kho chính thức
- Những phụ liệu nào cần kiểm tra chính xác và cụ thể về số lương, chất lượng… thì qui trình kiểm tra đo đếm tương tự như kiểm tra nguyên liệu
* Kiểm tra chỉ may
Dùng ít nhất 3 hộp chỉ để kiểm tra trong mỗi lô hàng
Tiêu chuẩn kiểm tra
- Độ hoàn chỉnh: Sợi chỉ không có sợi xơ, thắt nút hay khuyết tật
- Hồ chỉ: Hồ chỉ cơ bản là lớp dầu bôi trơn để thuận tiện trong quá trình may Lượng hồ này phải nhất quán trong từng cuộn, từng lô
- Màu sắc: Màu chỉ may hay chỉ thêu phải trùng với mẫu ban đầu và các lô không khác biệt nhau Màu không bị phai khi giặt, sấy hoặc dưới ánh sáng mặt trời
- Mật độ cuộn chỉ: Mật độ chỉ giữa các cuộn nên đồng nhất với nhau trong một lô hàng
- Vòng xoắn chỉ: Vòng xoắn chỉ nên đồng nhất, đạt độ cân bằng xoắn
- Kích thước: Chiều dài đúng định lượng đã ghi trên nhãn hiệu
* Kiểm tra khoá kéo:
Tiêu chuẩn kiểm tra:
- Kích thước: Kiểm tra bề rộng của băng vải và chiều dài của khoá kéo trong tình trạng được khoá
- Đầu chặn trên và dưới khoá kéo phải thật chắc chắn
- Màu sắc khoá kéo đồng nhất và đồng màu với mẫu
- Thanh kéo phải gắn chặt với thanh trượt
* Kiểm tra cúc:
- Cúc phải có độ dày chuẩn
- Màu sắc nằm trong bảng màu chuẩn Trong các tình huống giặt sấy không nóng chảy, biến dạng, đổi màu
* Kiểm tra mex
- Kiểm tra kích thước ( có thể so sánh với mẫu, dài x rộng x dày )
Trang 18- Tính năng (độ đàn hồi, độ dẻo)
* Kiểm tra dây viền, dây dù
- Kiểm tra màu dây, so sánh với mẫu dây
- Kiểm tra số lượng bằng cách đo và cân
- Kiểm tra có bị lỗi sợi, màu có bị lem hoặc không đồng màu trong cùng lô hàng
Trang 19CHƯƠNG 3: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT Mục tiêu:
- Trình bày được phương pháp nghiên cứu, sáng tác mẫu, thiết kế các loại mẫu phục vụ sản xuất
- Xây dựng được các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật, tính toán các loại định mức vật tư, nguyên, phụ liệu
Nội dung chính:
3.1 Chuẩn bị về thiết kế
Công tác chuẩn bị sản xuất về mặt thiết kế gồm các bước công việc như sau:
- Nghiên cứu mẫu
b Các hình thức nghiên cứu mẫu
* Nghiên cứu mẫu theo thị hiếu người tiêu dùng
- Yếu tố quan trọng là mẫu phải hợp thời trang và theo xu hướng hiện đại Kiếu dáng sản phẩm, cách phối màu, cách sử dụng nguyên phụ liệu phải phù hợp với phong tục tập quán, điều kiện sử dụng, điều kiện địa lý… của từng vùng, từng nước
- Ngoài ra cần phải lưu ý đến giá thành sản phẩm có cạnh tranh hay không, vấn
đề này có liên quan đến nhiều yếu tố: NPL nhập từ trong nước hay nhập từ nước ngoài, chất lượng NPL, tay nghề công nhân và điều kiện thiết bị của doanh nghiệp có đáp ứng được hay không, sản xuất may công nghiệp có phù hợp hay không…
* Nghiên cứu mẫu theo đơn đặt hàng
Tuỳ theo đặc điểm của từng xí nghiệp may mà việc nghiên cứu mẫu sẽ khác nhau Thông thường gồm các bước sau:
- Nghiên cứu trên mẫu chuẩn về: sử dụng nguyên phụ liệu và tính chất của chúng, sử dụng thiết bị, kiểu dáng, qui trình may…
- Nghiên cứu trên tài liệu kỹ thuật:hình vẽ mô tả, bảng thông số kích thước, qui cách đo, vị trí đo các thông số, cách sử dụng nguyên phụ liệu, qui cách lắp ráp, bao gói, kiểm tra chất lượng sản phẩm…
- Nghiên cứu trên mẫu mềm của khách hàng: Tìm hiếu cách thiết kế, kiếu dáng, các vị trí dấu bấm, phương pháp nhảy mẫu…
Tóm lại: Khi nghiên cứu mẫu cần lưu ý các điểm sau:
- Phải xác định được điều kiện thực tế của xí nghiệp có đáp ứng được yêu cầu sản xuất không
Trang 20- Phải phát hiện kịp thời những mâu thuẫn giữa mẫu chuẩn và tài liệu kỹ thuật hoặc bộ mẫu mềm để có cơ sở làm việc với khách hàng
3.1.2 Thiết kế mẫu mỏng
a Khái niệm: Mẫu mỏng là mẫu các chi tiết của sản phẩm được dựng hình thiết kế trên giấy mỏng, căn cứ vào những số đo, các công thức đồng thời tính đến độ dư của đường may, sự tác động của các yếu tố công nghệ trong sản xuất hàng loạt như: độ co do tác động của nhiệt độ, thiết bị, độ sờm xơ của mép vải…
- Đối với những mặt hàng sản xuất theo đơn đặt hàng sẵn, có thể thiết kế trên cơ
sở mẫu chuẩn, mẫu sản phẩm, cách sử dụng nguyên phụ liệu, có thể kết hợp với qui cách và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
- Đối với những mẫu hàng phức tạp: Mẫu mỏng được thiết kế bằng phương pháp ghim trên manơcanh
b Qui trình thiết kế mẫu mỏng
- Xác định các thông số cần thiết kế ( bảng thông số)
- Lập bảng tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết
- Xác định lượng dư gia công: Độ dư đường may, độ co do tác động của thiết bị, của quá trình là nhiệt, giặt, sấy…
Thí nghiệm để xác định độ co của vải do tác động của các yếu tố:
+ Do giặt: Đo trước và sau khi giặt (đã phơi khô) tính theo %
+ Do tác động của thiết bị may (tính theo %)
+ Tác động của quá trình là nhiệt (tính theo %)
- Lập bảng xác định kích thước mẫu mỏng
Lmm = Ltk + Ddm + Ctb + Ct + Cc
Trong đó: Lmm : Kích thước mẫu mỏng
Ltk : Kích thước thiết kế
Ddm : Độ dư đường may
Ctb: Độ co do tác động của thiết bị may
Ct: Độ co do tác động của quá trình là nhiệt, giặt sấy
Cc: Độ sờm xơ của mép vải (0,1 – 0,3cm/mép
Trang 21STT Tên chi tiết Ký hiệu Số lượng
c Khảo sát độ co cơ lý và tính chất của nguyên liệu
Trước khi thiết kế mẫu phòng kỹ thuật phải nghiên cứu độ co cơ lý và tính chất của nguyên liệu để có phương pháp xử lý gia giảm trong công thức chia cắt Chọn nhiệt độ là và các thông số kỹ thuật ép dán cho phù hợp nhằm đảm bảo sản phẩm sau khi may xong đúng thông số kỹ thuật, đạt yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của sản phẩm
* Nghiên cứu về tính chất
Xem xét thành phần của sợi dệt như bông, sợi tổng hợp…, cơ cấu dệt, cách bố trí hoa văn, tuyết, karô… để có khái niệm cơ bản trong việc sử dụng nguyên liệu một cách tối ưu nhất Biết được tính chất của mỗi loại nguyên liệu ta sẽ có giải pháp thiết
kế khác nhau, giác sơ đồ cho phù hợp
* Khảo sát độ co nguyên liệu
- Khái niệm và công thức tính độ co
+ Khái niệm: Độ co nguyên liệu là sự chênh lệch kích thước nguyên liệu trước
và sau quá trình giặt, là được tính theo %
Thông thường khi nhận gia công sản phẩm, độ co do khách hàng đã tính sẵn và báo cụ thể Trường hợp sản xuất theo phương thức tự sản tự tiêu thì ta phải khảo sát độ
co và nghiên cứu tính chất nguyên liệu để xử lý
R: Độ co nguyên liệu
L0: Kích thước ban đầu của mẫu
L1: Kích thước của mẫu sau khi giặt là
- Nguyên nhân gây ra độ co:
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ co nguyên liệu: Ảnh hưởng môi trường, nhiệt độ,
độ ẩm, co của đường may, co qua giặt, co do cuốn căng…
Co do cuốn căng của vải và độ ẩm tự nhiên của mổi trường: Khi vải quấn cuộn thường có độ căng nhất định do đó khi xổ ra dưới tác dụng của môi trường nó sẽ co lại
Trang 22về trạng thái tự nhiên của nó Độ co này thường gặp ở các loại vải mềm, xốp, vải dệt kim, sợi có độ co giãn cao Để thử loại vải này ta lấy một mảnh vải có chiều dài nhất định, sau đo để qua 24 giờ trong điều kiện môi trường tự nhiên, kiểm tra lại độ co rút của miếng vải
Độ co nhiệt độ: Phần lớn nguyên liệu dưới tác dụng của nhiệt độ cao sẽ co rút đến một giới hạn nào đó Để hạn chế độ co này nhà sản xuất nguyên liệu thường đã xử lý
độ co đồng thời đính kèm các chỉ dẫn về tác dụng của nhiệt Tuy nhiên việc xác định
độ co nhiệt thực tế hết sức quan trọng vì trong quá trình sản xuất thường phải tiếp xúc với nhiệt độ là như: là chi tiết, là đường may, là thành phần… đặc biệt là các chi tiết cần phải ép mex
+ Cách tiến hành: Cắt một mẫu vải với kích thước nhất định sau đó tiến hành là thử để xác định dộ co hoặc các chi tiết ép thì đưa vào máy ép với thông số ép qui định Sau đó kiểm tra lại độ co so với ban đầu
+ Lưu ý: Có một số loại nguyên liệu không được sử dụng bàn là nhiệt trực tiếp
Độ co qua giặt:
Các sản phẩm có yêu cầu về giặt qua tác dụng của nước, nhiệt độ và hoá chất tẩy sẽ làm cho nguyên liệu co lại đến giới hạn nhất định, tuỳ theo các yếu tố trên tác động nhiều hay ít Do vậy cần khảo sát độ co này để chủ động trong việc gia mẫu đồng thời cũng hết sức lưu ý có một số nguyên liệu không được giặt
Khi có yêu cầu về giặt ta tiến hành như sau:
- Tiếp nhận, kiểm tra mẫu và các loại tài liệu kỹ thuật của khách hàng
- Lấy một mảnh vải làm dấu trên mẫu vải, trải vải để êm tự nhiên kẻ vạch khung có kích thước tối thiểu 60 x 60cm
- Nghiên cứu mẫu vải và tài liệu để chỉ định chế độ giặt mẫu như: Hoá chất giặt, , thời gian giặt, nhiệt độ giặt, sấy cho phù hợp Tiến hành cho giặt thử theo yêu cầu kỹ thuật sau đó kiểm tra lại kích thước để xá định độ co
Ngoài ra có thể tiến hành may sản phẩm hoàn chỉnh, đo trước khi giặt và đo sau khi giặt để xác định độ co
Độ co do tác dụng của thiết bị may:
Các chi tiết khi lắp ráp vào với nhau qua tác động của thiết bị may thường có độ
co nhất định tuỳ theo thao tác may của công nhân và do độ căng của chỉ may Người
làm công tác nghiên cứu độ co phải hiểu rõ để xử lý sản phẩm một cách tốt nhất
3.1.3 Chế thử
a Khái niệm: Là việc sử dụng bộ mẫu đã được thiết kế để cắt các chi tiết bán thành phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật và tiến hành may hoàn chỉnh một sản phẩm Sản phẩm sau khi may xong phải đảm bảo thông số, kích thước và có kiểu dáng giống mẫu chuẩn
b Mục đích
- Giúp phát hiện những sai khác bất hợp lý của bộ mẫu, kịp thời chỉnh sửa để bảo đảm an toàn cho sản xuất
- Nghiên cứu và cải tiến qui trình lắp ráp sản phẩm
- Khảo sát được định mức nguyên phụ liệu và định mức thời gian hoàn thành sản phẩm
Trang 23- Mẫu sau khi may xong sẽ đưa khách hàng duyệt ( còn gọi là may mẫu đối) Chỉ khi nào khách hàng đồng ý thì sản phẩm mới được đưa vào sản xuất
c Các bước tiến hành
- Sau khi nhận bộ mẫu cần kiểm tra toàn bộ về qui cách sản phẩm, số lượng chi tiết, các ký hiệu ghi trên chi tiết bán thành phẩm Tiến hành giác sơ đồ trên vải, cắt và may thử Tuyệt đối trung thành với bộ mẫu trong khi cắt (Các yêu cầu kỹ thuật, canh sợi ghi trên mẫu)
- Dựa vào tài liệu kỹ thuật và mẫu hiện vật để thực hiện qui trình lắp ráp Nếu tài liệu kỹ thuật và mẫu hiện vật có mâu thuẫn thì tuỳ theo mức độ mà có thể căn cứ theo tài liệu kỹ thuật để may( nếu sự khác biệt nhỏ), hay báo cáo với người phụ trách
để làm việc lại với khách hàng và thống nhất ý kiến (nếu sự khác biệt lớn)
- Trong quá trình may phải vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm nghiệp vụ chuyên môn để xác định sự ăn khớp giữa các chi tiết, nắm vững các yêu cầu kỹ thuật, qui cách lắp ráp để sản phẩm may đạt yêu cầu của khách hàng và phù hợp với điều kiện thực tế của xí nghiệp Đồng thời phải nghiên cứu cải tiến qui trình may theo thao tác tiên tiến
- Khi phát hiện sự bất hợp lý trong quá trình cắt, may phải báo ngay với người thiết kế để họ trực tiếp xem xét và chỉnh mẫu, không được tuỳ tiện sửa mẫu
- Khi may xong mẫu phải kiểm tra lại thông số, kích thước, cách sử dụng nguyên phụ liệu có đúng không Sau đó đưa cho người thiết kế và người phụ trách kiểm tra lại rồi chuyển cho khách hàng duyệt mẫu
Đồng thời ghi lại qui trình may và các điểm kỹ thuật cần lưu ý khi may sản phẩm để làm tài liệu tham khảo cho bộ phận lập tài liệu kỹ thuật sản xuất Ký tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu đã may vào phiếu may mẫu
3.1.4 Nhảy mẫu
a Khái niệm
Trong sản xuất hàng may công nghiệp, mỗi mã hàng phải sản xuất rất nhiều cỡ vóc với tỷ lệ cỡ vóc khác nhau Với mỗi cỡ vóc không thể thiết kế lại vừa tốn công sức, vừa mất thời gian Vì thế chỉ tiến hành thiết kế cỡ vóc trung bình, các cỡ vóc còn lại được hình thành bằng cách nhảy mẫu
Nhảy mẫu( nhảy cỡ vóc) là phương pháp biến đổi hình học để phóng to hay thu nhỏ cỡ vóc trung bình đã có theo đúng thông số kích thước và kiếu dáng của mẫu chuẩn
Hệ số nhảy mẫu: Là mức độ chênh lệch kích thước dài , ngắn, rộng, hẹp của các chi tiết giữa các cỡ số trong mã hàng
- Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều ngang gọi là nhảy cỡ
- Nhảy mẫu theo sự biến thiên chiều dọc gọi là nhảy vóc
b Các phương pháp nhảy mẫu
* Phương pháp tia ( H 3.1)
- Khái niệm: Là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dựng các tia qua gốc toạ độ và các điểm thiết kế quan trọng của sản phẩm, xác định các điểm nhảy cỡ
- Phương pháp:
+ Đặt mẫu lên một hệ trục toạ độ, xác định điểm thiết kế quan trọng, nối gốc toạ
độ với các điểm quan trọng - tạo ra một chùm tia
Trang 24+ Trên các tia, xác định các điểm theo hệ số nhảy mmãu ứng với các kích thước của bảng thông số thành phẩm
+ Nối các điển vừa xác định được với nhau ta được cỡ mới
- Ưu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dang
- Nhược điểm: Độ chính xác không cao nhất là thiết kế các chi tiết có các đường cong
* Phương pháp ghép nhóm ( H 3.2)
- Khái niệm: Là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọng của 2 mẫu, chia đoạn thẳng đó thành n điểm, nối các điểm đã chia
ta được 1 mẫu mới
- Điều kiện; Có 2 bộ mẫu của 2 cỡ khác nhau trong cùng 1 mã hàng, làm cơ sở
để xây dựng các cỡ còn lại
- Phương pháp:
+ Đặt 2 mẫu của 2 cỡ khác nhau lên cùng 1 hệ trục
toạ độ Nối các điểm thiết kế tương ứng của 2 mẫu lại với nhau
+ Trên đoạn thẳng nối đó chia thành n -1 đoạn ( n là số cỡ số xất hiện trong khoảng 2 mẫu đã có) Xác định các điểm đầu mỗi đoạn (điểm nhảy)
+ Nối các điểm nhảy đó ta được 1 mẫu mới
+ Trường hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, kéo dài đoạn thẳng nối đó về 2 phía Xác định điểm của mẫu mới ( theo hệ số nhảy), nối các điểm
đó ta được mẫu mới
0
Hình 3-1.Nhảy mẫu theo phương pháp tia
Trang 25- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp tia
- Nhược điểm: Chuẩn bị 2 bộ mẫu nên tốn thời gian và nguyên liệu làm mẫu, không đảm bảo chắc chắn sự tương ứng về mặt hình dáng của các cỡ còn lại
- Ứng dụng: Áp dụng cho các trường hợp nhảy mẫu theo cỡ, vóc và có hệ số nhảy tương đối đều nhau
Ví dụ: Nhảy mẫu trên mẫu cơ sở 38 và 40
Điểm 1 có toạ độ (x1; y1) Suy ra (x1; y1)
Điểm 2 có toạ độ (x2; y2) Suy ra (x2; y2)
- Số gia toàn phần là tổng 2 vectơ thành phần
- Áp dụng phương pháp này đầu tiên phải xác định trên chi tiết 1 hệ trục toạ độ: đường gấp nẹp, eo tay, đường gấp tay, hạ sâu mang tay
+ Điểm thiết kế nằm trên trục hoành chỉ dịch theo phương ngang
+ Điểm thiết kế nằm trên trục tung chỉ dịch theo phương dọc
+ Điểm thiết kế nằm ở vị trí bất kỳ dịch chuyển theo phương ngang và phương thẳng đứng
- Độ chính xác của phương pháp này không cao, chỉ cho kết quả chính xác khi 2 điểm thiết kế có mối liên hệ chặt chẽ Thường dùng cho chiết ly hoặc đề cúp
Hình 3-2.Nhảy mẫu theo phương pháp ghép nhóm
Trang 26- Đối với phương pháp này việc xác định hệ trục toạ độ rất quan trọng
- Đối với áo sơ mi:
+ Trục đứng là đường gấp nẹp, sống lưng, sống tay
+ Trục ngang là đường hạ nách, hạ mang tay
- Quần âu:
+ Trục đứng là ly chính
+ Trục ngang là đũng quần
- Các chi tiết phụ dựa vào hình dáng của chi tiết để xác định trục toạ độ
- Trong sản xuất may công nghiệp khi nhân mẫu thông thường ít thay đổi các số
đo : xuôi vai, độ chồm vai, bản cầu vai, và thường không thay đổi các số đo: độ to bản
cổ, chân cổ, thép tay, bật vai, cạp , moi
* Phương pháp sử dụng công thức thiết kế
- Khái niệm: Là phương pháp xác định các điểm thiết kế quan trọng của các chi tiết sản phẩm, kết hợp với việc dựng hệ trục toạ độ, để tính toán các số gia nhảy mẫu dựa trên hệ công thức thiết kế và hệ số chênh lệch kích thước giữa các cỡ số trong
mã hàng Từ đó nhảy mẫu tại các điểm theo đúng hướng nhảy và số gia đã tính toán
- Phương pháp:
+ Xác định điểm thiết kế quan trọng trên mẫu chi tiết
+ Xác định hệ trục nhảy, hướng nhảy trên chi tiết
+ Căn cứ vào hệ trục nhảy, hệ thống công thức thiết kế và hệ số chênh lệch kích thước giữa các cỡ số để lập bảng tính số gia nhảy mẫu theo trụcX, Y của các điểm thiết kế quan trọng
+ Căn cứ vào bảng tính toán số gia nhảy mẫu để xác định vị trí của từng điểm thiết kế quan trọng trên chi tiết của các cỡ trong mã hàng
+ Nối các điểm của từng cỡ theo dáng của mẫu chuẩn
Ví dụ: Nhảy mẫu thân sau quần âu nam kiểu 2 ly xuôi (H 3.3)
Trang 28c Cơ sở để tiến hành nhảy mẫu
- Dựa vào mẫu gốc - Mẫu thiết kế cỡ trung bình
- Dựa vào bảng thông số kích thước các cỡ vóc của mã hàng sản xuất
- Các điểm chủ yếu của mẫu để tiến hành dich chuyển
- Cự ly dịch chuyển và hướng dịch chuyển ở các điểm chuẩn đã có
Cự ly này phụ thuộc vào:
+ Sự biến thiên thiết kế giữa các cỡ vóc khác nhau (qua bảng thông số kích thước của mã hàng)
+ Công thức chia cắt của thiết kế
+ Hướng dịch chuyển của các điểm chủ yếu:
+ Dựa theo 2 trục chuẩn: Trục ngang X (nhảy cỡ) và trục dọc Y (nhảy vóc)
+ Căn cứ theo 2 trục ta di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu
+ Hai trục này thường trùng với 2 trục chính của thiết kế
+ Các điểm chủ yếu của mẫu có thể dịch chuyển theo một hướng dọc hay ngang hoặc có thể di chuyển theo 2 hướng (đường chéo hình chữ nhật)
d Các bước tiến hành nhảy mẫu
- Nghiên cứu bảng thông số kích thước của tất cả các cỡ vóc và phân tích các yêu cầu
- Căn cứ vào bảng thông số kích thước, hệ trục toạ độ để tìm cự ly dịch chuyển và hướng dịch chuyển cụ thể của các điểm chuẩn Thông thường tiến hành nhảy cỡ trước, nhảy vóc sau
- Tính toán độ chênh lệch về thông số kích thước giữa các cỡ vóc Lưu ý những thông số kích thước đột biến
- Nối các điểm đã dịch chuyển theo dáng của mẫu chuẩn
- Kiểm tra lại thông số kích thước của mẫu mới Kiểm tra lại các đường lắp ráp,
độ co giãn, đối sọc, trùng sọc, độ gia đường may…
- Lập bảng thống kê và ký tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu vừa ra
* Trường hợp sản phảm có nhiều dạng đề cúp: Ta vẫn áp dụng phương pháp
chung của việc nhảy mẫu: Dựa vào phương pháp thiết kế của từng chi tiết, bảng thông
số kích thước để xác định các điểm chủ yếu và cự ly dịch chuyển Ngoài ra còn tuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn và yêu cầu thực tế trên sản phẩm mẫu của mỗi mã hàng sẽ nhảy mẫu sao cho cân đối và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của mẫu
3.1.5 Thiết kế các loại mẫu
a Mẫu cứng ( Mẫu BTP): Là loại mẫu được sản xuất phục vụ cho giác sơ đồ, đước sao chép từ bộ mẫu mỏng gồm toàn bộ các chi tiết sang bìa cứng một cách chính xác và có đầy đủ thông tin trên mãu (tên chi tiết, số lượng, canh sợi…)
b Mẫu cắt gọt: Là mẫu có kích thước bằng mẫu bán thành phẩm được làm bằng chất liệu có độ bền cao Mẫu thường được thiết kế để cắt cho các chi tiết nhỏ cần có độ chính xác cao Mẫu có độ dày tối thiểu 0,5mm
c Mẫu mực (mẫu sang dấu): Là mẫu dùng để sang dấu các chi tiết, có dạng khe, lỗ đảm bảo chính xác vị trí định vị một số điểm thiết kế của sản phẩm
Trang 29Mẫu sang dấu = Mẫu TP + độ co nguyên liệu (do nhiệt độ là, đường may của từng loại thiết bị, giặt mài)
d Mẫu đậu (mẫu thành phẩm): Là mẫu có thông số kích thước đúng với thông số kích thước các chi tiết trong sản phẩm
- Mẫu may: Là mẫu thànhkhí của chi tiết dùng để may các chi tiết nhỏ và các chi tiết có độ chính xác cao (mặt dưới của mẫu thô ráp để ít bị xê dịch khi may)
- Mẫu là: Là mẫu nhỏ hơn mẫu thành khí 0,1 cm của chi tiết được là, được làm
từ vật liệu ít bị biến dạng do tác dụng của nhiệt
e Mẫu kiểm tra: Bằng kích thước thành phẩm và được làm bằng bìa cứng
Mẫu kiểm tra = Mẫu TP
3.1.6 Giác sơ đồ
a Khái niệm: Giác sơ đồ là quá trình nghiên cứu, sắp đặt mẫu cứng các chi tiết bán thành phẩm của một hay nhiều sản phẩm lên trên bề mặt vải (giấy) có khổ nhất định một cách hợp lý theo yêu cầu kỹ thuật với một định mức cho trước nhằm tiết kiệm nguyên liệu
b Mục đích của việc giác sơ đồ
- Nhằm nâng cao năng suất cắt
- Tiết kiệm được nguyên liệu và thời gian
- Cắt được các chi tiết của sản phẩm đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật thống nhất
c Các yêu cầu chung khi giác sơ đồ
- Sơ đồ đảm bảo độ vuông góc ( Khung sơ đồ hình chữ nhật)
- Khố sơ đồ nhỏ hơn khổ vải từ 1 – 2cm tuỳ thuộc vào biên vải
- Định mức giác sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng định mức quy định
- Trên sơ đồ phải đủ số lượng cỡ vóc cần giác, đủ chi tiết bán thành phẩm và không có những khoảng trống bất hợp lý
- Các chi tiết trên sơ đồ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (hướng, canh sợi), các chi tiết phải được sắp xếp hợp lý, ít khe hở, không lấn chiếm nhau, đảm bảo thoát dao cắt trong quá trình cắt
- Tuyệt đối trung thành với mẫu cứng
- Trên sơ đồ phải ghi ký hiệu đầy đủ
- Kích thước sơ đồ phải được xác định chính xác và trên từng sơ đồ phải được chỉ dẫn về kỹ thuật cụ thể Phải thực hiện đúng qui trình từng bước giác sơ đồ
- Ngoài ra người giác sơ đồ phải chú ý đến tính chất nguyên phụ liệu, những chi tiết được phép dược canh sợi, các vị trí can chắp cho phép thì sơ đồ mới đạt hiệu quả cao
d Phân loại sơ đồ
* Phân loại sơ đồ theo nguyên liệu
- Loại sơ đồ với nguyên liệu đồng màu, hoa văn tự do
Đây là loại sơ đồ đơn giản nhất, khi giác mẫu chỉ cần sắp xếp đủ chi tiết bán thành phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo các chi tiết đối xứng không đuổi chiều
- Loại sơ đồ đối với vải hoa văn một chiều hay có tuyết một chiều
Trang 30Khi giác loại sơ đồ này phải thật chú ý, cần xác định chiều của vải trước khi giác, lúc đặt mẫu các chi tiết phải hướng cùng một chiều nhất định để tránh hiện tượng ngược hoa văn hoặc ngược chiều tuyết trên sản phẩm
- Loại sơ đồ đối với vải hoa văn có chu kỳ, kẻ sọc, ca rô
Loại sơ đồ này rất phức tạp, sản phẩm thường có các chi tiết đối hoa, đối sọc nên việc giác sơ đồ cần phải thật chính xác, cần tìm hiểu hoa văn, chu kỳ sọc để sắp xếp các chi tiết đối xứng hay đầu sọc cho hợp lý
* Phân loại sơ đồ theo cách xếp đặt chi tiết trên sơ đồ
Có thể giác bằng cách tính chu kỳ ca rô để đảm bảo đối kẻ: đặt 2 thân trước cùng chiều, thẳng hướng canh sợi dọc sao cho 2 đường ngang ngực nằm cách nhau đúng bằng một số nguyên lần chu kỳ ca rô, sọc
- Sơ đồ giác tay ke đỉnh
Là sơ đồ giác trên vải ca rô, vải có sọc Hai tay áo có đỉnh tay nằm trên một đường thẳng ngang canh sợi để kẻ sọc 2 đầu tay 2 bên đối nhau
Cũng có thể cạnh sọc cho 2 tay áo bằng cách đặt 2 tay áo cùng chiều, thẳng hướng canh sợi dọc sao cho 2 đỉnh đầu tay nằm cách nhau đúng bằng một số nguyên lần chu kỳ ca rô, sọc
- Sơ đồ giác thân bán sườn
Đối với các mẫu cỡ lớn, trên sơ đồ chỗ đặt thân sau chật còn chỗ đặt thân trước lại rộng Ta có thể giác thân bán sườn bằng cách cho 2 bên sườn thân trước rộng ra 0,5
cm, còn 2 bên sườn thân sau sẽ hẹp đi 0,5 cm nhưng đường nét phải giữ nguyên kiểu dáng sản phẩm
* Phân loại sơ đồ theo tỷ lệ
Không tiện cho khâu lưu lai sơ đồ
- Sơ đồ thu nhỏ theo tỷ lệ: Là sơ đồ được giác với các chi tiết của bộ mẫu đã được thu nhỏ theo tỷ lệ 1/2, 1/5, 1/10…
+ Ưu điểm:
Trang 31Người giác sơ đồ bao quát đươc sồ, nhanh nhen trong việc di chuyển mẫu
Không chiếm nhiều diện tích làm việc, ít phải đi lại
Dễ giác, tiết kiệm cao
Tiện lợi trong việc lưu lai sơ đồ
+ Nhược điểm
Mất công thiết kế mẫu thu tỷ lệ bên cạnh việc thiết kế mẫu chuẩn Đôi khi do mẫu thu tỷ lệ không chính xác dẫn đến nhiều phiền phức trong trải và cắt vải sau này Phát sinh vấn đề làm thế nào để sang sơồ trên bàn vải
* Phân loại sơ đồ theo số lượng sản phẩm trên sơ đồ
- Sơ đồ đơn: Sơ đồ chỉ giác một sản phẩm sử dụng để cắt những miếng vải ngắn, đầu tấm
- Sơ đồ ghép: Phối hợp từ 2 sản phẩm trở lên , có thể sản phẩm cùng cỡ hoặc khác cỡ, nhưng cùng một mã hàng, phụ thuộc vào kích thước và tính chất của vải Khi ghép sản phẩm trong một sơ đồ phải chọn ghép những cỡ có kích thước bù trừ nhau, phù hợp với khổ vải nhưng phải bám sát kế hoach sản xuất để sơ đồ mẫu cần giác là ít nhất
Ví dụ: Một lô hàng có số lượng 1280 sản phẩm Căn cứ vào các yêu cầu trên, việc ghép các cỡ số tiến hành như sau:
- Sơ đồ phối hợp cả mẫu đơn và ghép (sơ đồ có đoạn nối)
Để trong quá trình trải vải ta có thể sử dụng được nhiều tấm vải có độ dài khác nhau trên cùng một bàn cắt, nhưng vẫn bám sát kế hoạch sản xuất
e Qui trình giác sơ đồ
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ: bàn, giấy, mẫu, thước, sơ đồ mẫu (có thể sơ đồ mini của khách hàng)
- Kiểm tra mẫu, kiểm tra số lượng, chất lượng các chi tiết mẫu chuẩn
Bước 2: Kẻ khung sơ đồ
- Rộng sơ đồ: Căn cứ vào khổ vải
Rsđ = Khổ vải - biên (1 cm – 2 cm)
Trang 32- Dài sơ đồ:
+ Căn cứ vào định mức cho trước của mã hàng
+ Căn cứ vào chiều dài của các chi tiết chính: dài thân, dài tay và rộng mẫu xác định chiều dài sơ đồ và giác mẫu trong khoảng chiều dài đó, có thể nới ra hoặc rút ngắn
- Kẻ 2 đường khống chế rộng sơ đồ
- Kẻ 2 đường khống chế dài 2 đầu sơ đồ
Chú ý: Khung của sơ đồ phải đảm bảo 4 góc vuông và chính xác chiều dài, chiều
rộng trên tất cả các vị trí (H 3.4)
Bước 3: Giác sơ đồ
Xác định phương pháp giác cho phù hợp với từng loại vải (cấu tạo và hình trang trí trên mặt vải)
- Vận dụng kinh nghiệm nghề nghiệp tìm ra qui luật xếp đặt các chi tiết cho phù hợp với loại sản phẩm
- Giác các chi tiết lớn trước về 2 phía và mép biên để triệt tiêu các khe hở (tiêu hao vô ích) Khi giác chú ý không để các chi tiết đuổi chiều, lệch canh sợi, gối lên nhau, đảm bảo không thừa, thiếu chi tiết, đúng cỡ, ký hiệu Xếp mép thẳng ăn với mép thẳng, to ăn với nhỏ, đường cong lồi kết hợp với đường lõm, các đường chéo đối xứng kết hợp với nhau Phải nắm được tiêu chuẩn, vị trí can có thể vay mượn đường may trong phạm vi cho phép
Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học, dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra , đảm bảo hiệu suất sử dụng cao nhất
Bước 4: Vạch mẫu
Trước khi vạch mẫu cần kiểm tra số lượng các chi tiết: mỗi cỡ, đúng mã, căn chỉnh lại canh sợi của các chi tiết và tiến hành vạch mẫu theo các đường chu vi của các chi tiết mẫu cứng trên mặt giấy và sang dấu các vị trí cần thiết
Chú ý: Các chi tiết phải được vạch chính xác, không chồng chéo kên nhau, vạch chi tiết lớn trước, chi tiết nhỏ sau, sao cho đảm bảo thoát dao khi cắt Trên mỗi chi tiết phải ghi rõ cỡ, số hoặc một số ký hiệu quy định riêng cho từng cỡ số trên mẫu sơ đồ Bước 5: Kiểm tra sơ đồ
Kiểm tra chiều dài, chiều rộng của sơ đồ Kiểm tra lại số lượng các chi tiết, chủng loại các chi tiết, độ đối xứng, canh sợi cho phép
Hình 3-4.Hình vẽ khung sơ đồ
Trang 33Bước 6: Ghi đầu sơ đồ
- Để sơ đồ tiện theo dõi trong các công đoạn sau, 2 đầu sơ đồ phải để dư 20 – 30
cm Trên mỗi đầu sơ đồ phải ghi đầy đủ các dữ liệu sau:
Bước 7: Đục sơ đồ, sao sơ đồ
- Đục sơ đồ: Cung cấp sơ đồ khi sử dụng một sơ đồ cho nhiều bàn cắt (đối với các loại vải ăn phấn)
- Sao sơ đồ: Đối với các loại vải không ăn phấn khi cắt phải cắt cả sơ đồ
f Hiệu suất giác sơ đồ
x 100 = 100 –I
- Thông thường tỷ lệ phần trăm vô ích dao động từ 6 – 20 % được cho trước khi sản xuất một mã hàng
* Phương pháp tính diện tích bộ mẫu:
- Đo bằng máy đo diện tích: Sử dụng máy rà quét trên bề mặt các chi tiết để tính của từng chi tiết Rồi cộng lại tổng diện tích các chi tiết để có diện tích bộ mẫu Ngày nay các công ty lớn có hệ thống giác sơ đồ hiện đại, phần mềm giác sơ đồ có thể tính tất cả tỷ lệ % hữu ích, tỷ lệ % vô ích, chiều dài, chiều rộng sơ đồ, diện tích mẫu đều tính sãn khi hoàn tất sơ đồ
- Tính bằng các phép tính hình học: Tính diện tích sử dụng của các chi tiết trên mặt phẳng bằng cách chia mẫu ra nhiều hình nhỏ, áp dụng các công thức tính diện tích hình học để tính
Cân khối lượng suy ra diện tích của bộ mẫu: tỷ lệ khối lượng của các chi tiết với khối lượng của bộ mẫu cũng tỷ lệ giữa diện tích các chi tiết với diện tích bộ mẫu (yêu cầu khối lượng riêng của bìa cứng sai biệt không đáng kể và phải có độ chính xác cao)
* Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất giác sơ đồ
- Kiểu dáng sản phẩm: Sản phẩm càng có hình dáng phức tạp, ít chi tiết thì phần trăm vô ích càng lớn, sản phẩm có nhiều chi tiết như nắp túi, bật vai, cá túi, cá tay… thì phần trăm vô ích càng nhỏ, vì những chi tiết này dễ dàng lấp kín những khoảng trống trong sơ đồ