1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi, khí thải tại nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của công ty cổ phần luyện kim màu tỉnh hà giang

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí Và Đề Xuất Công Nghệ Xử Lý Bụi, Khí Thải Tại Nhà Máy Sản Xuất Chì Thỏi, Chì Kim Loại Của Công Ty Cổ Phần Luyện Kim Màu Tỉnh Hà Giang
Tác giả Đào Thị Tùng Lâm
Người hướng dẫn PGS.TS. (Tên Người hướng dẫn)
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Khái niệm chung (13)
      • 2.1.2. Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí (14)
      • 2.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm không khí (16)
      • 2.1.4. Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người (18)
      • 2.1.5. Tác hại của ô nhiễm không khí (18)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài (20)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài (21)
      • 2.3.1. Thực trạng môi trường không khí trên Thế Giới (21)
      • 2.3.2. Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam (24)
      • 2.3.3. Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế Giới (28)
      • 2.3.4. Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam (29)
    • 2.4. Đánh giá chung (30)
    • 2.5. Một số nghiên cứu về các công nghệ xử lý bụi, khí thải (31)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (33)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp (33)
      • 3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (34)
      • 3.4.3. Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan (34)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp, so sánh (34)
      • 3.4.5. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu (34)
  • PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang (36)
      • 4.1.1. Vị trí địa lý (36)
      • 4.1.2. Cơ cấu tổ chức (36)
    • 4.2. Hiện trạng môi trường không khí ở nhà máy và các khu vực lân cận (37)
      • 4.2.1. Hiện trạng môi trường không khí (37)
      • 4.2.2. Các tác động đến môi trường và con người trong quá trình sản xuất (40)
    • 4.3. Quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải tại Công ty (45)
      • 4.3.1. Sơ đồ tổng quát (45)
      • 4.2.2. Công nghệ xử lý bụi Công ty đang áp dụng (45)
      • 4.2.3. Hệ thống xử lý khí thải độc hại (54)
    • 4.4. Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải (59)
      • 4.4.1. Biện pháp phun sương giảm thiểu bụi (59)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (36)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2. Kiến nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải phápnhằm hạn chế trong công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chìthỏi, chì kim loại của Công t

Trang 1

KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Thái Nguyên, năm

Trang 2

đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHÌ THỎI, CHÌ KIM LOẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN

KIM MÀU TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn :

Thái Nguyên, năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tậpcủa mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vậndụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn vềkiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứngnhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Banchủ nhiệm khoa Môi Trường và Ban giám đốc Công ty cổ phần luyện kim

màu Hà Giang em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi ,khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”.

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường và

đặc biệt là cô giáo PGS.TS người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty cổ phầnluyện kim màu Hà Giang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ýkiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày….tháng…năm

Sinh viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt đề tài 1

1.2. Mục tiêu đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3. Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Khái niệm chung 4

2.1.2 Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí 5

2.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm không khí 7

2.1.4 Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người 9

2.1.5 Tác hại của ô nhiễm không khí 9

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 11

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12

2.3.1 Thực trạng môi trường không khí trên Thế Giới 12

2.3.2 Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam 15

2.3.3 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế Giới 19

2.3.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam 20

2.4 Đánh giá chung 21

2.5 Một số nghiên cứu về các công nghệ xử lý bụi, khí thải 22

Trang 5

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 24

3.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 25

3.4.3 Phương pháp kế thừa những tài liệu có liên quan 25

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh 25

3.4.5.Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 25

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang 27

4.1.1 Vị trí địa lý 27

4.1.2.Cơ cấu tổ chức 27

4.2 Hiện trạng môi trường không khí ở nhà máy và các khu vực lân cận 28

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 28

4.2.2 Các tác động đến môi trường và con người trong quá trình sản xuất 31

4.3 Quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải tại Công ty 36

4.3.1 Sơ đồ tổng quát 36

4.2.2 Công nghệ xử lý bụi Công ty đang áp dụng 36

4.2.3 Hệ thống xử lý khí thải độc hại 45

4.4 Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải 50

4.4.1 Biện pháp phun sương giảm thiểu bụi 50

Trang 6

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên và môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

BĐKH : Biến đổi khí hậu

ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trườngĐDSH : Đa dạng sinh học

GTVT : Giao thông vận tải

KT - XH : Kinh tế xã hội

NTSH : Nước thải sinh hoạt

ONMT : Ô nhiễm môi trường

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

VLXD : Vật liệu xây dựng

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sản phẩm sản xuất của Nhà máy 23

Bảng 3.1: Vị trí và thông số các điểm quan trắc 26

Bảng 4.1 Vị trí các điểm quan trắc môi trýờng không khí 29

Bảng 4.2 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực Dự án 30

Bảng 4.3 Chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh Dự án 31

Bảng 4.4 Hệ số ô nhiễm của các chất trong khí thải khi đốt dầu DO 34

Bảng 4.5 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO khi vận hành máy phát điện 35

Bảng 4.6 Chất lượng khí thải trước và sau hệ thống xử lý khí thải 49

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ tổng quát xử lý bụi và khí thải từ Nhà máy 36

Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lọc bụi tĩnh điện 38

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ của hệ thống lọc bụi tĩnh điện 39

Hình 4.4 Cấu tạo của bụi tĩnh điện 39

Hình 4.5 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tĩnh điện 40

Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của lọc bụi túi vải 42

Hình 4.7 Kết cấu lồng thép 42

Hình 4.8 Kiểu vải lọc lựa chọn 43

Hình 4.9 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi túi vải 43

Hình 4.10 Cấu tạo của lọc bụi tay áo 44

Hình 4.11 Ảnh minh họa của hệ thống lọc bụi tay áo 44

Hình 4.12 Nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý khí SO2 45

Hình 4.13 Thiết bị phun sương giảm thiểu bụi và lắp đặt 52

Hình 4.14 Hệ thống băng tải có bao che 54

Trang 10

cả nhân loại hết sức quan tâm, đe dọa nghiêm trọng sự ổn định và phát triểncủa tất cả các nước trên thế giới.

Nhân loại đã và đang ý thức được rằng, nếu các vấn đề môi trườngkhông được xem xét đầy đủ và kỹ lưỡng trong chính sách phát triển thì tăngtrưởng kinh tế và công nghiệp hoá với tốc độ nhanh, nhất định sẽ đi kèm vớiviệc huỷ hoại môi trường Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ởnhững quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam

Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóamang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xãhội Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân sốgây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ Môitrường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễmbởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sảnxuất công nghiệp là rất nặng

Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang là một trong những đơn vịsản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Khu công nghiệp Bình Vàng Hà Giang.Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là chì thỏi, chì kim loại với công suất trungbình 10.000 tấn/năm Đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh củaKhu công nghiệp Bình Vàng nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh Hà Giang nói chung Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng

Trang 11

góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tácđộng của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi.

Chất lượng môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất

và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là

do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhàtrường, ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan em

tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường không khí và đề xuất công nghệ xử lý bụi,khí thải tại Nhà máy sản xuất chì thỏi,chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang”.

1.2. Mục tiêu đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí và đề xuất các giải phápnhằm hạn chế trong công nghệ xử lý bụi, khí thải tại Nhà máy sản xuất chìthỏi, chì kim loại của Công ty Cổ phần luyện kim màu Hà Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng môi trường không khí ở nhà máy và khu vựcxung quanh

- Thực trạng quy trình công nghệ xử lí bụi,khí thải

- Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất củacông ty

1.3. Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điềutra, phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

Trang 12

Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên nghành, tạo điềukiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.

Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làmviệc khoa học có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố tríthời gian làm việc hợp lý

* Ý nghĩa thực tiễn

Quá trình nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường không khí vàcông nghệ xử lý bụi, khí thải tại Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh HàGiang để biết được những việc dã làm, những hạn chế từ đó tìm ra những giảipháp nhằm hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm chung

- Khái niệm Môi trường :

Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014”,

môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật

chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của conngười và sinh vật” [4],

- Khái niệm Ô nhiễm môi trường :

Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :

“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không

phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnhhưởng xấu đến con người và sinh vật”.[4]

- Hoạt động bảo vệ môi trường :

Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “

Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các

tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyênthiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”.[4]

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu

chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường

xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêucầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bốdưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.” [4]

Trang 14

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

Theo khoản 5 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014” :

“Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trongchất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.” [4]

2.1.2 Môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí

* Môi trường không khí : Môi trường không khí là lớp không khí bao

quanh trái đất

* Ô nhiễm môi trường không khí:

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây

ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)" [7]

Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành 3 phần

cơ bản sau đây:

Nguồn ô nhiễm → Khí quyển → Nguồn tiếp nhận

- Nguồn ô nhiễm là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.Chất thải từ nguồn

ô nhiễm phải được khống chế tại chỗ trước khi thải vào khí quyển.Các hệthống khống chế ô nhiễm tại nguồn thải bao gồm: Thay đổi nguyên liệu,nhiên liệu gây ô nhiễm nhiều bằng nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm ít hoặckhông gây ô nhiễm, cải tiến dây chuyền sản xuất để hạn chế ô nhiễm, nângcao ống khói, thiết bị làm sạch khí thải

- Khí quyển là môi trường trung gian để vận chuyển các chất ô nhiễm

từ nguồn phát thải đến nơi tiếp nhận.Khí quyển được chia làm 4 tầng dựa trên

sự biến thiên nhiệt độ theo độ cao:

Tầng đối lưu: Lớp khí quyển tiến giáp mặt đất có bề dày 10 – 12km ở

vĩ độ trung bình và khoảng 16 – 18km ở các cực.Tầng đối lưu hầu như hoàn

Trang 15

toàn trong suốt với các tia bức xạ sóng ngắn của mặt trời nhưng thành phầnhơi nước trong phần đối lưu hấp thụ rất mạnh bức xạ sóng dài của mặt đất, do

đó tầng đối lưu được nung nóng chủ yếu từ mặt đất.Từ đó phát sinh ra sự xáotrộn không khí theo chiều đứng, hình thành ngưng tụ hơi nước và kkeos theo

là mây, mưa.Trong tầng đối lưu nhiệt độ giảm theo chiều cao trung bìnhkhoảng 0,5 – 0,6 0C/100m

Tầng bình lưu có độ cao từ 12 – 15km trên mặt đất, trong tầng bìnhlưu có chứa tầng ozon nhờ đó các tia cực tím trong thành phần bức xạ của mặttrời bị hấp thụ mạnh nên nhiệt độ ở tầng này tăng theo độ cao đến 00C ở độcao 55km

Tầng giữa của khí quyển ở phía trên tầng bình lưu có độ cao 50 –55km đến 85km.Nhiệt độ không khí giảm gần như tỉ lệ nghịch bậc nhất với

độ cao và đạt trị số gần -1000C

Tầng nhiệt quyển là tầng trên cùng của khí quyển có lớp không khíloãng.Nhiệt độ trong tầng nhiệt quyển tăng và đạt đến trị số gần 12000C ở độcao 700km

Hầu như các hiện tượng khí tượng chi phối đặc điểm thời tiết đều xảy

ra trên tầng đối lưu do đó tầng đối lưu có ý nghĩa rất lớn trong sự phát tánchất ô nhiễm.Ở tầng đối lưu các yếu tố khí tượng (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt

độ khí quyển, độ ẩm, không khí, bức xạ mặt trời, độ mây che phủ và độ ổnđịnh của khí quyển), các yếu tố về nguồn thải từ các hoạt động sản xuất củacon người (nhiệt độ khí thải, chiều cao ống khói, vận tốc khí thải, lưu lượngkhí thải) và các yếu tố về địa hình (chiều cao, chiều rộng của các công trình,đồi núi, thung lũng), chất ô nhiễm sẽ phát tán, pha loãng, biến đổi hóa học hayxảy ra các quá trěnh sa lắng khô, sa lắng ướt.Các chất ô nhiễm sơ cấp sinh ra

từ nguồn có thể biến đổi thành các chất ô nhiễm thứ cấp.Cuối cùng các chất ônhiễm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tiếp nhận

Trang 16

Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm là con người, động, thực vật…[8]

2.1.3 Các nguồn gây ô nhiễm không khí

2.1.3.1 Nguồn tự nhiên

Do các hiện tượng tự nhiên gây ra : núi lửa, cháy rừng, các quá trìnhphân hủy động, thực vật tự nhiên…tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồngốc tự nhiên rất lớn, nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giớikhông tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, con người đãthích nghi các nguồn này :

+ Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụigiàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi được phunlên rất cao và lan toả đi rất xa

+ Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiênxảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháynày thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí

+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đấttrồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biểntung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí

+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũngphát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hìnhthành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây

ô nhiễm không khí [9]

2.1.3.2 Nguồn nhân tạo

- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp:Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhấtcủa con người.Các quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khíđốt… Đặc điểm của ô nhiễm từ công nghiệp có nồng độ chất độc cao, thườngtập trung trong một không gian nhất định Tùy thuộc vào quy trình công nghệ

Trang 17

và nhiên liệu sử dụng thig lượng chất độc hại và loại chất độc hạu sẽ khácnhau.[9].

- Từ giao thông vận tải: Ô nhiễm môi trường không khí từ giao thôngvận tại là nguông gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đạc biệt là các khu đôthị và khu đông dân cư.Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trìnhđốt nhiên liệu của động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,….các bụi đất cá cuốntheo trong quá trình di chuyển.Đặc điểm nổi bật của ô nhiễm không khí từhoạt động giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm thấp, di động, khả năngkhuếch tấn phụ thuộc vào phương tiên, nhiên liệu đốt, địa hình, …[9]

- Từ sản xuất nông nghiệp: tự hoạt động thâm canh như sử dụng phânbón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng chăn nuoithủy hải sản…một phần cây trồng, vật nuôi hấp thụ, còn chất tồn dư sẽ pháttán trong không khí, hoặc bị rủa trôi ngấm vào đất và lắng đọng lại ở môitrường mương máng, sông ngòi.[9]

- Từ sinh hoạt của các khu dân cư : Kết quả đo lường, phân tích chothấy các thành phố lớn với mật đô dân cư đông là những nơi có môi trườngkhông khí ô nhiễm nặng Ngay cả khu vực nông thôn thì tình trạng ô nhiễmkhông khí ở một số vùng cũng ở mức đáng báo động, với nồng độ bụi vượt

xa so với tiêu chuẩn cho phép Bới những vùng này phải hứng chịu khí thải từcác làng nghề, các cơ sở sẩn xuất có một thực tế là các đơn vị sản xuất chưađáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, mặc dù khi đi vào hoạt động đãphải cam kết với chính quyền và người dân địa phương.[9]

- Nguồn ô nhiễm môi trường không khí do con người tạo ra như: Bếpđun từ than, củi, dầu, khí đốt,… Tạo ra Nguồn ô nhiễm này nhỏ nhưng cóthế gay ra ô nhiễm cục bộ trong một phòng nhỏ hay một ngôi nhà, gây hậuquả lớn và lâu dài Các chất ô nhiễm gồm bụi tro, CO, CO2, SO2, hơi dầuxăng, khí đốt,….[9]

Trang 18

- Cống rãnh và môi trường nước mặt như: ao hồ, kênh rạch, sông ngòi

bị ô nhiễm cũng bốc hơi, khí độc, ở những khi dân cư, khu đô thị chưa thugom, xử lý chất thải thì sự thối dữa, phân hủy các chất hữu cơ, hoác chôn lấpkhông đúng quy định là nguồn gáy ô nhiễm không khí [9]

2.1.4 Các khí nhân tạo gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Khí NOx (các oxit nitơ): Với nồng độ từ 5 phần triệu đến 20 phầntriệu trong không khí, NO2 có thể gây tác động xấu đến phổi, tim, gan Ởnồng độ cao 1% trong không khí NO2 có thể gây chết người trong vài phút

NO2 cũng góp phần gây bệnh hen, ung thư phổi và hỏng khí quản

- Khí SO2 (lưuhuỳnh dioxit): có thể kết hợp với hơi nước trong khôngkhí để tạo thành H2SO4 và xâm nhập vào máu khi hít thở SO2 làm giảm dựtrữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin Trong máu,

SO2 còn gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+(hoà tan) thành Fe3+(kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu, làm giảm khả năngvận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở.[3]

- Khí CO (cacbonoxit): Khi hít phải CO sẽ đi vào máu chúng phản ứngvới Hemoglobin (có trong hồng cầu) khiến cho cơ thể bị ngạt do máu khôngtải được ôxy Khi hít phải CO2 sẽ bị đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi Ở liềulượng lớn hơn người hít phải CO bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh Khi bị ôxyhoá CO biến thành khí cacbonic (CO2) Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng khôngđộc bằng CO [3]

2.1.5 Tác hại của ô nhiễm không khí

Chất ô nhiễm sau khi thải vào môi trường sẽ bị phát tán trong khôngkhí trở thành nguồn gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.Bên cạnh

đó chúng còn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của động thực vật, làm

hư hỏng vật liệu và mĩ quan của các công trình kiến trúc

Trang 19

2.1.5.1 Tác động đối với con người và thực vật

Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trongsạch của môi trường không khí xung quanh.Lượng không khí mà cơ thể cầncho sự hô hấp hàng ngày khoảng 10m3, nếu trong không khí có lẫn nhiều chấtđộc hại thì qua hệ thống hô hấp những chất độc hại sẽ xâm nhập sâu vào cơthể gây ra một số bệnh nhự lao, suyễn, ho, ung thư phổi, dị ứng.v.v.Mặt khácchúng có thể gây ra các bệnh về da, mắt, nguy hiểm nhất là gây ung thư, tácđộng đến hệ thần kinh.Động vật cũng bị tác động bởi ô nhiễm không khínhưng bằng cách gián tiếp như ăn lá cây bị nhiễm độc hoặc trực tiếp quađường hô hấp [3]

2.1.5.2 Tác động đối với thực vật

Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, các quá trình quang hợp, hô hấp,thoát hơi nước của cây đều bị ảnh hưởng và biểu hiện bằng triệu trứng nhưcây phát triển chậm, năng suất thấp, lá cháy, cây khô, tổn hại sắc tố làm lá bịđổi màu do quá trình quang hợp và hô hấp bị hạn chế

Cá biệt cũng có chất độc có tác động tốt đối với thực vật, làm tăngcường sinh trưởng cây như là các chất phốt pho, nito là những chất dinhdưỡng tốt cho các loại tảo phát triển [3]

2.1.5.3 Tác động đối với vật liệu

Bụi trong không khí làm mài mòn các công trình, đặc biệt là các côngtrình ở ngoài trời.Các khí axit kết hợp với nước thấm vào vật liệu làm ăn mònvật liệu, giảm tuổi thọ công trình…[3]

2.5.1.4 Tác động đối với môi trường

Các chất ô nhiễm không khí có thể di chuyển theo gió, mây từ vùngnày đến vùng khác do đó phạm vi gây hại rất rộng.Ngoài việc gây ra hiệntượng ô nhiễm cục bộ ở từng địa phương thì ô nhiễm không khí còn gây nên

Trang 20

một số hiện tượng ô nhiễm môi trường có tính toàn cầu như hiệu ứng nhàkính, lỗ thủng tầng ozon…

Tác hại của ô nhiễm không khí đối với môi trường rất to lớn, vì vậy xácđịnh vùng ô nhiễm từ đó khoanh vùng ảnh hýởng để có những biện pháp giảmthiểu ô nhiễm, ngãn chặn tác hại đối với môi trýờng là điều cần thiết [3]

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ởViệt Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó cónhững văn bản quan trọng là:

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ Việt Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Namquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- QCVN 61- MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốtchất thải rắn sinh hoạt

- QCVN 26:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – giá trị cho phép

vi khí hậu tại nơi làm việc

- QCVN 22:2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng –mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc

- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngmôi trường không khí xung quanh

Trang 21

- QCVN 30:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chấtthải công nghiệp.

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ

- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh

2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.3.1 Thực trạng môi trường không khí trên Thế Giới

Trên thế giới hiện nay, đặc biệt là ở các nước đang phát triển tình trạngphát thải khí công nghiệp đang ở tình trạng báo động Công cụ để quản lý loạihình khí thải này đang được sử dụng trên thế giới là thu phí bảo vệ môitrường đối với khí thải như Mỹ, Đan Mạch, Pháp, Thụy Điển, Phần Lan ) vàcác nước đang phát triển (Ba Lan, Cộng hòa Séc, Hungari, Nga ) Về đốitượng chịu phí, nhìn chung phổ biến vẫn là các loại khí SO2, NOx, CO, riêng

ở Thụy Điển và một số nước khác còn đánh thuế cả CO2, điều này rất có ýnghĩa trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang gia tăng như hiện nay [11]

Viện Blacksmith - một cơ quan giám sát môi trường có trụ sở tại Mỹ,phối hợp với Tổ chức Chữ thập Xanh của Thụy Sĩ vừa công bố danh sáchmới “10 địa điểm ô nhiễm nhất thế giới” Danh sách này dựa trên cơ sở tậphợp, nghiên cứu và kết luận rút ra từ hơn 2.000 báo cáo đánh giá về các khuvực ô nhiễm ở 49 nước trên thế giới Tại các thành phố này, hơn 10 triệungười có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và giảm tuổi thọ Trẻ em bị

lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường, 10 thành phốnày gồm:

Trang 22

+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hóa học lớn trong thời kỳ chiến tranh lạnh.

+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc+ Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim loại trong đó có cả chì

+ Thành phố Haina ở Cộng hòa Dominica, nơi táo chế và nấu chảy pin người dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao

+ Thành phố Rannipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởngbởi các chất thải từ các xưởng thuộc da

+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine một khu vực nổi tiếng bởi thảm họa phóng xạ 20 năm trước

Công bố danh sách 10 “điểm đen” ô nhiễm nhất thế giới, ông RichardFuller, Giám đốc Viện Blacksmith, đã nhấn mạnh rằng sức khỏe của hơn 200triệu người đang bị ô nhiễm đe dọa ở các nước đang phát triển Vì thế, ôngkêu gọi các nước hãy khẩn cấp hành động, giảm thiểu ô nhiễm, để bảo vệ sứckhỏe người dân.[13]

Trang 23

Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chìkhông được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhânchưa được lọc sạch Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnhhưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người dân và tăng nạn nghèo đói Nhữngnơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con người sinhsống có thuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ em trên 90%

và chậm phát triển trí tuệ

Nghiên cứu do các cơ quan Liên hiệp quốc tế tiến hành cho thấykhoảng 20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễmmôi trường gây nên

 Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe dọa bởi vậtliệu phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sauthảm họa nổ nhà máy điện hạt nhân

 Người dân ở Lâm Phần, trung tâm tỉnh Sơn Tây nơi chuyên khai thácthan của Trung Quốc, thường bị viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi dochất lượng không khí kém

 Khoảng 300.000 người ở Dzherzhinsk (thuộc Nga), một khu vực sảnxuất vũ khí hóa học trong thời kỳ chiến tranh lạnh, tuổi thọ chỉ bằng một nửa

so với người dân các nước giàu nhất tuổi thọ đàn ông ở Dzherzhinsk là 47 vàphụ nữ là 42

 Trên thực tế, Viện Blacksmith đã tham gia các chương trình khắcphục tình trạng ô nhiễm môi trường ở 5 trong số 10 thành phố nói trên có môitrường bị ô nhiễm Trước hết là lắp đặt máy lọc nước, đồng thời tiến hànhgiáo giục mọi người đặc biệt là trẻ em tích cực tham gia các hoạt động về bảo

vệ môi trường, thực hiện các biện pháp khắc phục có hiệu quả tình trạng ônhiễm nói trên trong điều kiện có thể

Trang 24

- Theo cảnh báo của Viện Blacksmith, ngoài 10 thành phố trên bị coi

là ô nhiễm nhất thế giới còn 25 thành phố khác trên toàn cầu cần sớm triểnkhai nhanh các hoạt động bảo vệ môi trường [13]

2.3.2 Thực trạng môi trường không khí tại Việt Nam

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúcđối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề Ô nhiễm môi trườngkhông khí không chỉ tác động xấu đối với sức khỏe con người Công nghiệphóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môitrường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng môi trường theochiều hướng xấu càng lớn Ở Việt Nam, tại các khu công nghiệp, các trụcđường giao thông lớn đều bị ô nhiễm không khí với các cấp độ khác nhau,nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.[1]

Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớnnhư: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã gặp phải những vấn đề về ô nhiễmmôi trường không khí ngày càng nghiêm trọng do các hoạt đọng sản xuấtcông nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt gây ra Môi trườngkhông khí tại các đô thị tại Việt Nam chịu ảnh hưởng tổng hợp từ nhiềunguồn thải.[1,2]

Trong khoảng 5 năm trở lại đây, chất lượng không khí đô thị chưa cónhiều cải thiện Chỉ số chất lượng không khí AQI vẫn duy trì ở mức tương đốicao, điển hình như ở Hà Nội số ngày có AQI ở mức kém (AQI=101÷200)giaiđoạn từ 2010-2013 chiếm tới 40-60%tổng số ngày quan trắc trong năm và cónhững ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡng xấu (AQI=201 ÷300)

và nguy hại (AQI>300) Nhìn chung, nồng độ bụi cao vẫn là vấn đề đáng longại nhất, đặc biệt là đốivới môi trường không khí tại các đô thị Tại các điểmquan trắc cạnh đường giao thông, số ngày có giá trị AQI không đảm bảo

Trang 25

ngưỡng khuyến cáo an toàn với sức khỏe cộng đồng do nồng độ bụi PM10vượt ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT vẫn chiếm tỷ lệ lớn Bên cạnh đó,nồng độ NOx trong không khí cao vượt mức cho phép QCVN cũng góp phầnđáng kể trong những ngày giá trị AQI vượt ngưỡng 100 Ô nhiễm bụi ở các

đô thị được phản ánh thông qua các thông số bụi lơ lửng tổng số TSP, bụiPM10 và bụi mịn (PM2,5 và PM1) Đáng lưu ý là các hạt bụi mịn thườngmang tính axit, có kích thước siêu nhỏ nên tồn tại rất lâu trong khí quyển và

có khả năng phát tán xa, 50 mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và cáchoạt động phát triển kinh tế xã hội là đáng kể so với các hạt bụi thô (thườngtrung tính) Nhìn chung, trong thành phần bụi ở nước ta thì tỷ lệ bụi mịn(PM2,5và PM10) chiếm tỷ trọng tương đối cao [1,2]

Đối với Hà Nội, số liệu đo tại trạm quan trắc Nguyễn Văn Cừ từ

2010-2013 cho thấy tỷ lệ này có sự dao động theo quy luật và ô nhiễm thường tậptrung vào các tháng có nhiệt độ thấp hoặc không khí khô làm cản trở sự pháttán của các chất ô nhiễm ở tầng mặt Đây là trường hợp đo được ở Hà Nội,khu vực có đặc trưng khí hậu cận nhiệt đới ẩm với mùa hè nóng, mưa nhiều(tháng 5-9) và mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11-3) [2]

Khác với khu vực Bắc Bộ, khu vực Nam Trung Bộ nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt ổn định, ít biến động quanh năm nên sựkhác biệt về nồng độ bụi PM đo giữa các tháng không rõ rệt Số liệu đo ởtrạm quan trắc không khí Lê Duẩn, Tp Đà Nẵng, cho thấy sự ổn định về nồng

độ các loại bụi PM1-PM2,5-PM10 giữa mùa khô và mùa mưa [2]

Ở khu vực đô thị, khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưuhuỳnh (như xe buýt) còn CO phần lớn có nguồn gốc từ các động cơ ôtô xemáy Cả hai khí đều có tác động xấu đối với sức khỏe con người Số liệu đoliên tục từ trạm Nguyễn Văn Cừ (Hà Nội) cho thấy CO thường có giá trị cựcđại tương ứng với hai khung giờ cao điểm giao thông buổi sáng và chiều

Trang 26

Hoạt động sản xuất công nghiệp đang là một trong các nguồn chính gây

ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam Trong 5 năm trở lại đây, nền kinh

tế tăng trưởng chậm lại, các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiêu thụ nhiênliệu đang gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, theo các kết quả quan trắc, chất lượngmôi trường không khí xung quanh, điển hình là nồng độ bụi tại các khu sảnxuất, khu công nghiệp từ năm 2009-2011vẫn không thể hiện xu hướng giảm

Vấn đề nổi cộm trong ô nhiễm môi trường không khí hiện nay là vấn đề

ô nhiễm bụi Nồng độ bụi TSP tại rất nhiều điểm quan trắc xung quanh cáckhu công nghiệp vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013, thậm chí vượtnhiều lần giới hạn cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm

Trên phạm vi cả nước, năm 2011 là năm ghi nhận không khí bị ô nhiễmbụi cao nhất vì có nhiều giá trị quan trắc vượt chuẩn cao nhất trong 6 năm từ2008-2013 Nồng độ TSP tại hầu hết các điểm quan trắc xung quanh các khu,cụm công nghiệp đều vượt ngưỡng quy định, thậm chí tại một số điểm cònvượt 3-4 lần Nồng độ TSP xung quanh một số khu công nghiệp miền Bắccao hơn hẳn sovới các khu công nghiệp miền Nam, trong khi nồng độ TSPxung quanh các khu công nghiệp miền Trung và miền Nam có sự chênh lệchkhông nhiều Nguyên nhân có thể là do đặc điểm cơ cấu loại hình sản xuất,công nghệ, nhiên liệu, vị trí của các khu vực khác nhau Tại miền Bắc, gầncác khu công nghiệp tập trung cũng có nhiều các nhà máy nhiệt điện, sản xuất

xi măng với quy mô lớn tiêu thụ nhiều nhiên liệu (chủ yếu là nhiên liệu hoáthạch, như than đá, dầu FO) phát thải lượng bụi lớn Ngoài ra, so với các khuvực khác, miền Bắc vẫn tồn tại một số khu công nghiệp cũ, công nghệ lạchậu, phát sinh nhiều chất ô nhiễm hơn [2]

Bên cạnh đó, nhiều khu công nghiệp miền Bắc còn nằm gần các khudân cư và các trục đường giao thông lớn, do đó nồng độ TSP tại các vị trí đo

Trang 27

gần các khu công nghiệp miền Bắc cũng bị ảnh hưởng bởi hoạt động giaothông, xây dựng và sinh hoạt của người dân.

Hiện nay, nghiên cứu đánh giá về các vấn đề ô nhiễm không khí liênquốc gia và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng môi trường không khí ởViệt Nam còn hạn chế Tuy nhiên, một số vấn đề như lắng đọng axit, sương

mù quang hóa hay ô nhiễm xuyên biên giới tuy chưa có biểu hiện rõ ràngnhưng đã xuất hiện những dấu hiệu ảnh hưởng nhất định Một số nghiên cứucủa Châu Âu và Mỹ cho thấy môi trường không khí ở Việt Nam đang chịuảnh hưởng từ các nguồn ô nhiễm xuyên biên giới với quy luật mức độ ônhiễm tăng đáng kể vào các tháng mùa đông.Đóng góp một lượng khí ônhiễm và bụi mịn trong không khí miền Bắc Việt Nam [2,16]

Ô nhiễm xuyên biên giới được đánh giá cũng góp phần làm tăng nồng

độ một số kim loại nặng và các khí độc hại trong môi trường không khí.Ởnước ta, vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới đã bắt đầu được quan tâm,theo dõi và giám sát Trên cơ sở bộ số liệu quan trắc của mạng lưới giám sátlắng đọng axit Đông Á (EANET), các phân tích đã chỉ ra rằng một số nơi ởViệt Nam đã có biểu hiện ô nhiễm Lắng đọng axit (bao gồm cả lắng đọngkhô và lắng đọng ướt) được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị ô nhiễm do

sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx …từ các nguồn công nghiệp và cácnguồn ô nhiễm khác [2]

Lắng đọng axit qua quá trình lắng đọng khô được đánh giá chủ yếu dựatrên nồng độ của 2 sol khí SO2 và HNO3 trong mẫu phân tích Kết quả quantrắc cho thấy nồng độ SO2 và nồng độ HNO3 ở trạm Hà Nội thường cao hơn

ở trạm Hòa Bình do môi trường không khí ở Hà Nội chịu tác động ô nhiễmnhiều hơn Tuy nhiên, chưa có đủ số liệu nghiên cứu để đánh giá về mức độlắng đọng axit ở Việt Nam có nguồn gốc liên quốc gia [2,3]

Trang 28

2.3.3 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường trên Thế Giới

Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) gần đây đã đưa ra báo cáo về ô nhiễmkhông khí năm vừa qua, dựa trên số liệu về mức độ ô nhiễm của 1.600 thànhphố trên khắp 19 quốc gia Tổ chức này đã sử dụng hệ thống đánh giá có tên

là PM2.5 và PM10 PM2.5 được coi là hệ thống tốt nhất được dùng để đánhgiá tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe và xác định nồng độ bụi ônhiễm có đường kính từ 2,5 micromet trở xuống [13]

Fghanistan chỉ số PM2.5 trung bình:84 microgram/m3 Chính phủAfghanistan ước tính rằng, ô nhiễm không khí là nguyên nhân khiến cho3.000 ca tử vong mỗi năm chỉ riêng tại thủ đô Kabul Với dân số gần 30 triệungười, Afghanistan thường xuyên gặp nhiều vấn đề liên quan đến tắc nghẽngiao thông, bụi gây nên ô nhiễm không khí nặng nề Kích thước “khiêmtốn” của những thành phố miền núi đã dẫn đến tệ nạn xây dựng nhà bất hợppháp, đi kèm với việc sử dụng máy phát điện diesel hoặc tệ hại hơn là nạn đốtlốp xe hoặc túi nilong để làm nhiên liệu Điều này gây ảnh hưởng lớn đếnchất lượng không khí của đất nước này.[13]

Mông Cổ chỉ số PM2.5 trung bình: 64 microgram/m3 Dù chỉ sở hữu sốdân vỏn vẹn 2,7 triệu người nhưng Mông Cổ vẫn nằm trong số những nước cónền không khí ô nhiễm nhất Mùa đông lạnh và kéo dài, với nhiệt độ có lúcxuống tới -40°C khiến cho người dân Mông Cổ thường xuyên phải đốt than

để nấu nướng và sưởi ấm Chính điều này là nguyên nhân hàng đầu khiếnkhông khí ở đất nước trở nên ô nhiễm trầm trọng với mức đo PM2.5 là64ug/m3 Thủ đô Ulaanbaatar của Mông Cổ là một trong những thành phố ônhiễm nhất thế giới Dựa vào bảng đánh giá chất lượng không khí theo thờigian thực (AQI) thì không khí hiện giờ ở đây ô nhiễm ở vào mức độ cao nhất

- nghĩa là đang ở mức báo động và tất cả mọi người đều có nguy cơ bị ảnhhưởng lớn đến sức khỏe [13]

Trang 29

2.3.4 Một số nghiên cứu về ô nhiễm môi trường tại Việt Nam

Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiệnnay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất vàsinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trựctiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế

hệ hiện tại và tương lai Ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều

cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường,nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường là vấn đề rất đáng lo ngại [16]

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đólàm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng.Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu côngnghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chungvới khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gâybất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối vớinhững hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xungđột xã hội gay gắt [3]

Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môitrường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các

ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoátnước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinhhoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường màkhông có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào nào ngoài việc vậnchuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngàyngười dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuấtthải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao

Trang 30

thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thảirắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mứcbenzen và sunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mớicông bố năm 2008 của Ngân hàng Thế giới (WB), trên 10 tỉnh thành phố ViệtNam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo củaChương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh đứng đầu châu Á về mức độ ô nhiễm bụi [14]

2.4 Đánh giá chung

Từ những nghiên cứu ở trên có thể thấy rằng ô nhiễm môi trường đang

là một thách thức lớn đối với toàn thế giới và ở Việt Nam cũng vậy Ở ViệtNam đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của ô nhiễm môi trườngkhông khí đối với môi trường và đã đưa ra các số liệu minh chứng tác độngcủa ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe con người và đưa ra nhiều các chínhsách, biện pháp để bảo vệ môi trường như: Chính phủ đã ban hành các Nghịquyết, Chỉ thị cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường, đầu tư các Trạmquan trắc môi trường tự động tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khuchế suất

Ở Hà Giang các hoạt động bảo vệ môi trường cũng được các cấp cácngành đặc biệt quan tâm như: Hình thành cơ cấu bộ máy về bảo vệ môitrường từ tỉnh đến cấp xã, đầu tư kinh phí cho hoạt động tuyên truyền, quantrắc môi trường của tỉnh Chưa có đánh giá cụ thể thực trạng chất lượng môitrường không khí khu vực đô thị và các khu,cụm công nghiệp, các nhà máy.Vìvậy em tiến hành đánh giá thực trạng chất lượng môi trường không khí tạiNhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại thuộc KCN Bình Vàng tỉnh Hà Giang,

từ đó để xuất các biện pháp quản lý để bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn

Trang 31

2.5 Một số nghiên cứu về các công nghệ xử lý bụi, khí thải

Hình ảnh minh họa của hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy sản xuấtchì tương tự bên Trung Quốc :

2.6.Mô tả chung về tình hình sản xuất của Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại.

Hà Giang có nguồn tài nguyên dồi dào, trước hết là phải kể đến các mỏkim loại mầu - chủ yếu là chì kẽm, quặng sắt, kim loại quý hiếm, trong đóphải kể đến quặng chì - kẽm có chất lượng rất tốt và trữ lượng đủ để tiến hành

Trang 32

khai thác công nghiệp và đầu tư nhà máy chế biến sâu kim loại để sản xuất rachì có hàm lượng đến 99% Các mỏ này có trữ lượng chì - kẽm chiếm trên30% trữ lượng quặng chì - kẽm trong cả nước, chất lượng quặng tương đối tốt

có hàm lượng chì đến 8  10%, theo báo cáo đánh giá tổng hợp về tiềm năngkhoáng sản chì kẽm Hà Giang của Liên đoàn Địa chất Đông Bắc lập năm

1997 thì lượng quặng chì kẽm nguyên khai ước tính là 6.430.588 tấn, qui kimloại đạt 651.796 tấn kim loại Đây là những nguyên liệu tốt có đủ cơ sở để sảnxuất chì kim loại có chất lượng cao

Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra là: Chì thỏi (công suất: 6.000tấn/năm), chì kim loại 99,99% (công suất: 4.000 tấn/năm), tổng công suất là10.000 tấn/ năm Đây là các sản phẩm có nhu cầu rất lớn trong nước và trênthị trường thế giới, rất thuận lợi cho xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ rấtlớn cho tỉnh Hà Giang

Tỉnh Hà Giang có chủ chương khuyến khích các doanh nghiệp, các nhàđầu tư đi sâu vào chế biến khoáng sản, quặng chì theo hướng áp dụng cáccông nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm với các phương pháp và công nghệchế biến hoàn chỉnh, đồng bộ và kép kín như sau: “Thiêu kết quặng trong lòkín, hoàn nguyên sản xuất chì thỏi trong lò thỏi quạt gió, tinh luyện ra chì kimloại 99,99% và tách bạc phân kim qua dây chuyền điện giải” được coi nhưphương án công nghệ đồng bộ, đa dạng, kép kín và tối ưu nhất hiện nay đượclựa chọn đối với dự án

Sản phẩm sản xuất của Nhà máy được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1 Sản phẩm sản xuất của Nhà máy

1 Chì thỏi: Pb > 96,00% tấn/năm 6.000

2 Chì kim loại (chì tinh khiết), Pb >

Trang 33

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kimloại và công nghệ xử lý bụi, khí thải

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nhà máy sản xuất chì thỏi, chì kim loại của Công ty Cổphần luyện kim màu tỉnh Hà Giang, thuộc KCN Bình Vàng xã Đạo Đức,huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 15/6- Tháng 11/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về Công ty Cổ phần luyện kim màu tỉnh Hà Giang

- Hiện trạng môi trường không khí của Nhà máy và khu vực lân cận

- Đề xuất phương pháp giảm thiểu bụi và khí thải

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin, số liệu có sẵn từ các phòng ban chuyên môn củaNhà máy sản chì thỏi, chì kim loại; các công trình nghiên cứu khoa học, sáchbáo tạp chí, internet,…có liên quan

Ngày đăng: 18/02/2023, 23:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Báo cáo môi trường quốc gia - Môi trường không khí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011),Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
4. Bộ y tế : Quy chuẩn Việt Nam 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung-giá trị cho phép tại nơi làm việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ y tế : Quy chuẩn Việt Nam 27:2016/BYT
6. Hồ Sĩ Giao, Bùi Xuân Nam, Mai Thế Toản (2010), Bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ lộ thiên, NXB từ điển bách khoa – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Sĩ Giao, Bùi Xuân Nam, Mai Thế Toản (2010), "Bảo vệ môi trườngtrong khai thác mỏ lộ thiên
Tác giả: Hồ Sĩ Giao, Bùi Xuân Nam, Mai Thế Toản
Nhà XB: NXB từ điển bách khoa – Hà Nội
Năm: 2010
7. Lưu Đức Hải (2002), Cơ sở khoa học môi trường, NXB quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Đức Hải (2002), "Cơ sở khoa học môi trường
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
8. Hoàng Văn Huệ (2004), Công nghệ môi trường, NXB Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Văn Huệ (2004), "Công nghệ môi trường
Tác giả: Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng HàNội
Năm: 2004
9. Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Hải(2015), Giáo trình ô nhiễm môi trường, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn ThanhHải(2015), "Giáo trình ô nhiễm môi trường
Tác giả: Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2015
11. Lê Thị Thanh Mai (2012), Giáo trình Môi trường và con người, NXB Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Thanh Mai (2012), "Giáo trình Môi trường và con người
Tác giả: Lê Thị Thanh Mai
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia
Năm: 2012
12. Chu Văn Thắng (1995), Nghiên cứu vùng ô nhiễm không khí cực đại và tác động của nó tới sức khỏe,bệnh tật của dân cư trong vùng tiếp giáp khu công nghiệp Thượng Đình - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu Văn Thắng (1995
Tác giả: Chu Văn Thắng
Năm: 1995
13. Vũ Văn Thuấn (2016), Nghiên cứu diễn biến chất lượng môi trường tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012-2015 - Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Văn Thuấn (2016)
Tác giả: Vũ Văn Thuấn
Năm: 2016
14. Biện Văn Tranh (2010),Giáo trình Ô nhiễm môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện Văn Tranh (2010"),Giáo trình Ô nhiễm môi trường
Tác giả: Biện Văn Tranh
Năm: 2010
15. Phan Tuấn Triều (2009), Giáo trình Tài nguyên đất và môi trường,Trường Đại học Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Tuấn Triều (2009), "Giáo trình Tài nguyên đất và môitrường
Tác giả: Phan Tuấn Triều
Năm: 2009
16. Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội (2013), Báo cáo giám sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban Khoa học
Tác giả: Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
Năm: 2013
5. Trần Ngọc Chấn (2000), Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Tập 1:Ô nhiễm không khí và tính toán khuếch tán chất ô nhiễm – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Khác
10. Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w