Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

Một phần của tài liệu Công nghệ sản xuất may thời trang (Trang 35 - 44)

CHƯƠNG 3: CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KỸ THUẬT

3.2. Chuẩn bị về công nghệ

3.2.1. Hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

3.2.1.1. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

Là văn bản kỹ thuật được thiết lập dưới dạng bảng, trên đó thống kê bằng ký hiệu, mẫu vật thật và thể hiện sự phối hợp màu sắc của các loại nguyên phụ liệu cần sử dụng cho mã hàng.

a.Yêu cầu chung của văn bản

- Bảng thường được làm bằng bìa cứng khổ A4. Tiêu đề bảng phải được ghi đầy đủ các thông tin về mã hàng như: Tên mã hàng, ký hiệu mã hàng, tên khách hàng, số hợp đồng….để người đọc không nhầm lẫn mã hàng này với mã hàng khác.

- Trình bày bảng màu dưới dạng bảng: Mỗi dòng thể hiện tên gọi tất cả các nguyên liệu, phụ liệu. Mỗi cột thể hiện mà sắc của một loại nguyên liệu, phụ liệu. Thứ tự đính các nguyên phụ liệu trong một hàng hay một cột cần tuân thủ theo nguyên tắc:

Nguyên liệu trước, phụ liệu sau. Trong nguyên liệu: Vải chính trước, vải phối sau.

Trong phụ liệu: Các loại phụ liệu có chiều dài và khổ giống nguyên liệu xếp trước, tiếp theo tới các loại chỉ, rồi tới các loại phụ liệu còn lại. Cuối cùng tới các phụ liệu bao gói.

- Nếu một loại nguyên phụ liệu được dùng chung cho các màu sản phẩm khác nhau, cần phải đặt trong một cột hay một ô riêng và ghi chú để người đọc dễ hiểu.

34 - Các nguyên phụ liệu được đưa vào ô phải mang tính thẩm mỹ và đặc chưng cao. Phải nhận biết được màu sắc, chất liệu, mặt vải, canh sợi, chiều hoa, chiều tuyết…

Đối với vải và dựng cắt thành từng miếng có diện tích ít nhất khoảng 4x 5cm, riêng đối với vải kẻ phải cắt đủ chu kỳ kẻ. Đối với chỉ lấy từ 7 đến 10 sợi, dài 3 đến 5cm, với cúc bấm hay oze cần phải lấy đủ các thành phần…

- Trên và dưới mẫu vật trong một ô cần phải ghi tên, chủng loại, màu sắc, ký hiệu…của từng loại nguyên phụ liệu được đính trong đó. Màu sắc thường được ghi bằng tên màu quốc tế hoặc bằng mã số.

- Khi gắn mẫu vải vào bảng màu phải gắn mặt phải lên trên theo canh sợi dọc, đúng chiều hoa, chiều tuyết.

Đối với các loại nhãn thường gắn tập chung về một khu vực để dễ kiểm tra các thông tin trên nhãn, khi gắn nhãn để xuôi chiều chữ, với nhãn gập đôi phải mở ra để đọc được hết các thông tin trên nhãn.

Đối với các phụ liệu có hình dáng đặc biệt hay nhiều chi tiết khó gắn thì cho vào túi PE trong, loại nhỏ và ghim vào bảng mầu.

Các phụ liệu đóng gói nếu không gắn lên bảng màu thì phải ghi đầy đủ các thông tin về: Kiểu cách, màu sắc, chất liệu , thông số…

- Tuỳ theo tính chất mà lựa chọn cách thức đính các nguyên phụ liệu vào bảng đảm bảo độ bền chắc trong quá trình sử dụng. Có thể dùng chỉ, băng dính trong, băng dính 2 mặt, keo, hồ dán, kim bấm…

- Cuối bảng cần ghi thông tin ngày tháng năm và ký tên chịu trách nhiệm của người lập bảng, người phụ trách.

b. Phương pháp lập bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu.

* Chuẩn bị:

- Phân tích mẫu sản phẩm và thống kê tất cả các loại nguyên phụ liệu có trên sản phẩm. Sau đó phân loại: Vải chính, vải phối, phụ liệu theo từng màu riêng.

- Tính toán số bảng cần có phụ thuộc vào yêu cầu của các bộ phận liên quan.

- Lấy mẫu nguyên phụ liệu lớn hơn số cần dùng để tiện việc lựa chọn và cắt gọt nguyên phụ liệu trong bảng sao cho đảm bảo tính thẩm mỹ và đặc trưng.

- Cắt nguyên phụ liệu để đính vào bảng cho phù hợp với số lượng đã tính toán và đảm bảo tính thẩm mỹ, tính đặc trưng của nguyên phụ liệu.

* Tiến hành lập bảng

- Viết tiêu đề bảng, kẻ các ô trong bảng có diện tích khoảng 6x 8cm. Trong mỗi ô, ghi thông tin về từng loại nguyên phụ liệu dự định đính vào bảng sao cho thật đầy đủ và chính xác.

- Chọn cách thức đính và đính các nguyên phụ liệu vào bảng như nguyên tắc đã biết sao cho gọn gàng, chắc chắn và chính xác.

- Nếu một tờ bìa không thể chứa hết các nguyên phụ liệu cần dùng cho mã hàng thì dùng băng dính trong dán thêm các tờ bìa khác theo các cạnh dưới (nếu là bảng hàng dọc) và theo cạnh bên (nếu là bảng hàng ngang) để bảng có thể dễ dàng gập lại khi vận chuyển.

- Kiểm tra lại nhiều lần về độ chính xác và đúng đắn của bảng để phát hiện kịp thời và chỉnh sửa những sai sót nếu có trước khi giao văn bản cho các bộ phận.

35 - Ký tên và chuyển cho trưởng phòng ký duyệt trước khi văn bản được phép lưu hành.

BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU

Tên khách hàng:

Mã hàng:

Số lượng: Ngày giao hàng Vải chính Vải

phối

Vải lót Khoá Chỉ may chính

Chỉ may

lót

Cúc Dựng Nhãn chính

#1 #13 # 1 Nhãn sử

dụng

#2 #24 #2 Nhãn cỡ

#3 #35 #3 Nhãn mã

Ozê Chốt

chặn Dây dệt Dây

luồn Thẻ bài

Đạn nhựa

Nhãn dán

túi

Nhãn dán thùng

Túi nilon (Kích thước)

Ngày tháng năm Ngày tháng năm Người duyệt Người lập bảng

3.2.1.2. Định mức nguyên phụ liệu

a. Khái niệm: Định mức nguyên phụ liệu là công việc tính số lượng NPL cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lượng và theo một quy trình công nghệ nhất định nhằm mục đích tiết kiệm NPL.

b. Các loại định mức nguyên phụ liệu

- Định mức chỉ đạo: là định mức sơ bộ cho 1 sản phẩm trung bình để lấy đó làm chuẩn mực giác sơ đồ. Định mức này có thể tăng hoặc giảm 2%

- Định mức kỹ thuật: Là định mức sau khi đã giác sơ đồ. Đây là định mức được coi là pháp qui của nhà máy mà đơn vị sản xuất phải tuân theo

Bảng 3-2.Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu

36 - Định mức cấp phát: Là định mức cấp cho sản xuất

Định mức cấp phát = Định mức kỹ thuật + % hao phí

Các loại hao phí gồm: hao phí trải vải ( hao phí đầu bàn), hao phí sản xuất (hao phí do bị lem, hụt, lỗi sợi… phải thay thân)

c. Phương pháp tính định mức NPL:

* Nguyên liệu:

- Phương pháp thống kê: Sau khi làm xong mỗi mã hàng ta lưu lại định mức đã thực hiện theo từng chủng loại sản phẩm. Dựa vào đó ta xác định được định mức của mã hàng có kết cấu tương đương

- Phương pháp tính theo sơ đồ: Sơ đồ giác đã đạt yêu cầu thì số đo chiều dài thực tế của một sơ đồ chia cho số sản phẩm trên sơ đồ sẽ là định mức tiêu hao nguyên liệu.

Nhưng khi tính tiêu hao nguyên liệu cho trải vải phải cộng thêm tiêu hao đầu bàn khi trải vải.

Ví dụ 1: Phương pháp tính theo sơ đồ

Mã hàng gồm 6000 sp, biết mã hàng có 2 sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Dài 6,25 m - Số lớp vải trải 600 lớp Sơ đồ 2: Dài 6,13 m - Số lớp vải trải 400 lớp

Cho biết hao phí đầu bàn khi trải vải là 2 cm, hao phí sản xuất cho cả mã hàng là 2%

Giải: Số mét vải cần cho sơ đồ 1 là: ( 6,25 + 0,02) x 600 = 3762 m Số mét vải cần cho sơ đồ 2 là: ( 6,13 + 0,02) x 400 = 2460 m Số mét vải cần cung cấp để sản xuất cho cả mã hàng :

( 3762 + 2460) + ( 3762 + 2460) x 2% = 6346,44 m * Phụ liệu:

- Tính định mức các loại phụ liêu có hình dạng tấm ( mex, dựng, bông…) tính định mức thông qua việc giác sơ đồ giống như vải.

Để tính nhanh định mức phụ liệu của các chi tiết đơn giản người ta thường qui chi tiết đó thành hình chữ nhật để tính định mức.

Cách tính:

+Lấy khổ mex chia cho chiều rộng của chi tiết ta được số chi tiết/ khổ mex.

+ Định mức mex/1 chi tiết = Dài chi tiết/ (số chi tiết/khổ mex)

- Đối với phụ liệu đếm được ( cúc, khoá, nút chặn…) tiến hành đếm theo định mức cho trước.

- Các loại phụ liệu không đếm được thì tính định mức bằng cách cân và cộng thêm 2- 3% hao phí

Ví dụ 2: Tính định mức phụ liệu có dạng tấm

Tính định mức mex để cắt chi tiết cho mã hàng áo sơ mi có số lượng 8816 áo Biết rằng : Khổ mex 1m ( cho phép cộng thêm 1% hao phí sản xuất)

Chiều dài lá cổ: 41 cm Chiều rộng lá cổ: 7 cm Chiều dài chân cổ : 46 cm Chiều cao chân cổ: 4cm

37 Dài măng séc: 25 cm

Cao măng séc : 6 cm

Giải: Khổ mex hữu dụng = 100 cm – 2 cm( biên) = 98 cm Tính mex phần lá cổ:

Số lượng lá cổ trên khổ mex = 98 / 7 = 14 ( lá cổ)

Số lượng mex cần cho 8816 lá cổ = ( 8816 x 0,41) : 14 = 258,18 (m) Tính mex phần chân cổ:

Số lượng chân cổ trên khổ mex = 98 / 4 = 24,5 = 24 ( chân cổ)

Số lượng mex cần cho 8816 chân cổ = ( 8816 x 0,46) : 24 = 168,97 (m) Tính mex cho măng séc:

Số lượng măng séc trên khổ mex = 98 / 6 = 16,3 = 16 (cái) = 8 cặp

Số lượng mex cần cho 8816 cặp măng séc = ( 8816 x 0,25) : 8 = 275,5 (m) Số lượng mex cần cho cả mã hàng:

( 258,18 + 168,97 + 275,5) + ( 258,18 + 168,97 + 275,5) x 1% = 709,67 (m) Ví dụ 3: Một mã hàng áo bảo hộ lao động có số lượng 7216 sp. Các chi tiết cần cắt dựng cho 1 sp gồm có :Cổ x 1, nắp túi x 2, bật vai x 2

và có kích thước như sau: (Dài x rộng) nắp túi = (12 x 5)cm ( Dài x rộng ) bản cổ = ( 41 x 7) cm ( Dài x rộng) bật vai = ( 7 x 4) cm a - Hỏi phải giác ít nhất mấy sản phẩm để tiết kiệm định mức?

b – Tính số lượng dựng cần phải cắt cho cả mã hàng. Biết hao phí cho sản xuất là 2%.

Giải:

( Vẽ sơ đồ để thấy giác ít nhất 4 sp để tiết kiệm định mức) - Tính định mức chỉ:

+ Phương pháp tính tiêu hao thực tế: Lấy một ống chỉ đã biết trước số mét và may hoàn tất một sản phẩm. Sau đó đo số mét chỉ còn lại trên ống chỉ, ta tính được số mét chỉ tiêu hao cho một sản phẩm.

+ Phương pháp tính theo chiều dài đường may:

Khảo sát trên 1 mét đường may của từng loại thiết bị.

Độ dày nguyên liệu, mật độ mũi chỉ theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Lấy một số lượng chỉ và tiến hành may, sau đó đo số mét chỉ còn lại ta tính được số mét chỉ tiêu hao cho một mét đường may. Từ đó suy ra hệ số chỉ cho mỗi loại thiết bị.

Đo chiều dài các đường may của tất cả các chi tiết trên toàn bộ sản phẩm. Mỗi chiều dài đường may cộng thêm tiêu hao hai đầu chỉ từ 4 – 6 cm rồi nhân với hệ số đường may của từng loại thiết bị.

Cộng tổng tiêu hao của các đường may ta có định mức chỉ cho một sản phẩm.

Một số hệ số đường may:

38 Tên đường may Mật độ mũi may Tiêu hao/ 1m đường may

(met)

MB1K 5 mũi/ 1 cm 2.5

Móc xích 5 mũi/ 1 cm 6

2K chỉ tết 5 mũi/ 1 cm 17

VS1K3C Độ rộng đường may 0.7cm 13

VS2K4C Độ rộng đường may 0.7cm 16

VS2K5C Độ rộng đường may 0.7cm 18

Vắt gấu 2

1 khuy dài 12 mm 0.6

1 cúc 2 lỗ 10 - 11 mm

( 16 – 18L) 0.3

1 con bọ dài 1 cm 0,3

Hệ số đường may còn thay đổi theo tính chất nguyên liệu dày mỏng, mật độ mũi chỉ

+ Các bước thực hiện tính chỉ theo chiều dài đường may:

Bước 1: Phân tích và liệt kê các đường may

Xem xét, phân tích kỹ sản phẩm mẫu. Liệt kê các đường may trên sản phẩm theo quy trình may.

Bước 2: Xác định loại thiết bị sử dụng cho mỗi đường may.

Bước 3: Đo chiều dài các đường may và cộng tiêu hao đầu chỉ cho mỗi chiều dài đường may ( trung bình 0,06m/ 2 đầu chỉ) nhân với hệ số đường may.

Lưu ý: - Những đường may giống nhau và tương đương có thể lấy chung chiều dài

- Nếu tính trên sản phẩm phải cộng thêm các đường may ẩn khuất

Bước 4: Kiểm tra và cộng lại tất cả tiêu hao chỉ trên các đường may ta có định mức chỉ tiêu hao cho một sản phẩm.

Bước 5: Tính định mức chỉ cần cung cấp cho mã hàng

- Định mức chỉ mã hàng = Định mức chỉ/Sp x Số lượng sản phẩm của mã hàng

- Trong sản xuất thực tế được cộng thêm a% hao phí sản xuất. Trung bình ( 1 – 2%) tuỳ loại phụ liệu, tuỳ khách hàng a% này không cố định.

- Định mức chỉ cung cấp cho mã hàng = Định mức chỉ mã hàng + (Định mức chỉ mã hàng x a%)

Bảng 3-3.Bảng hệ số đường may

39 TT Tên đường

may

Thiết bị Độ dài đường may

Độ dài đm + tiêu hao đầu chỉ) x Số lượng đm

Hệ số

đm Số mét

chỉ

1 May vai VS2K5C 0,14 (0,14 + 0,06) x 2 18 7,2

2 May nẹp áo MB1K 0,46 (0,46 + 0,06) x 2 2,5 2,6

3 Diễu nách MB2K 0,5 (0,5 + 0,06) x 4 2,5 5,6

Tổng số mét 211,095

Mã hàng < 200 sp được phép + 20% hao phí

200 – 500 sp được phép + 15% hao phí > 500 sp được phép + 5 - 10% hao phí

Đơn hàng có loại vải dầy cộng thêm 2 – 3% so với định mức trên ( tuỳ từng loại vải mà áp dụng cho phù hợp)

- Tính định mức chỉ cho mã hàng có nhiều cỡ vóc:

+ Tính định mức chỉ cho 1 sản phẩm cỡ nhỏ nhất + Tính định mức chỉ cho 1 sản phẩm cỡ lớn nhất + Gọi M1 là định mức chỉ cho 1 sản phẩm cỡ nhỏ nhất Mn là định mức chỉ cho 1 sản phẩm cỡ lớn nhất

CM là số mét chỉ tiêu hao chênh lệch giữa 2 cỡ liên tiếp nhau n là số lượng cỡ sản xuất

Áp dụng công thức tính CM = ( Mn – M1)/n -1

Từ đó ta tính được định mức chỉ cho 1 sản phẩm của các cỡ còn lại bằng:

M2 = M1 + CM M3 = M2 + CM ………..

Mn -1 = Mn -2 + CM

Ví dụ 4: Một mã hàng gồm 5 cỡ S, M, L, XL, XXL. Biết định mức chỉ 1 sản phẩm cỡ S, 1 sản phẩm cỡ XXL

Cỡ S M L XL XXL

Định mức 160m 200m

Tính định mức chỉ cho 3 cỡ còn lại: M, L, XL

Giải: Gọi MS là định mức chỉ 1 sản phẩm cỡ S (M1) MXXL là định mức chỉ 1 sản phẩm cỡ XXL (Mn)

CM là số mét chỉ tiêu hao chênh lệch giữa 2 cỡ liên tiếp Số cỡ sản xuất là n = 5

Áp dụng công thức CM = Mn - M1 / n-1

Ta có CM = 200 – 160 / 5 – 1 = 40/4 =10 (m) Vậy định mức chỉ của 1 sản phẩm của các cỡ còn lại là:

Bảng3-4.Bảng tính định mức chỉ

40 MM = MS + CM = 160 + 10 = 170 (m)

ML = MM + CM = 170 + 10 = 180 (m) MXL = ML + CM = 180 + 10 = 190 (m) - Tính định mức chun:

+ Kiểm tra tính chất của chun: Độ dày mỏng, độ co giãn chun khi may để xác định % co giãn

+ May thử 1 sp để xác định độ co giãn chun khi may VD: Tính chun cho 1 sp

L1 : Thông số vòng cạp thành phẩm = 76 cm ( êm chun) L2 : Độ giãn chun sau khi may xong là 2 cm

L3 : Điểm nối 2 đầu chun giao nhau là 1 cm => Tổng số chun cắt = L1 – L2 + L3 = 75 cm - Tính định mức chỉ thêu:

Thêu thử kiểm tra số mũi và hệ số bước nhảy L: Định mức chỉ thêu 1 sản phẩm

Sm: Số mũi thêu thực tế trên sản phẩm Ktt: Số bước thêu thực tế

( Chiều dài trung bình của bước thêu = chiều dài trung bình bước thêu mặt phải + 1/3

bước thêu mặt trái)

- Tính kích thước túi poly:

Kiểu dáng, chất liệu, độ dày, màu sắc của túi poly phụ thuộc vào chất liệu sản phẩm, kiểu dáng sản phẩm, chiều cao khoanh cổ….Khi tính toán phải đo thực tế trên sản phẩm để quy định kích thước túi, nhưng phải đảm bảo khi hoàn thiện kích thước túi > kích thước sản phẩm hoàn thiện từ 1- 1,5cm

- Tính kích thước hòm hộp:

+ Kiểu dáng: Hòm mở nắp liền, hòm mở nắp rời + Chất liệu giấy:

Hòm 3 lớp (1 lớp sóng) sau khi hoàn thiện độ dày của giấy 3 – 5mm.

Hòm 5 lớp (2 lớp sóng) sau khi hoàn thiện độ dày của giấy 5 – 7mm.

+ Tính toán: Nắm được quy cách là, gấp sản phẩm, chất liệu nguyên liệu, cỡ số, kiểu dáng sản phẩm. Số lượng sản phẩm và quy cách sắp xếp sản phẩm trong hộp. Các loại vách ngăn và quy cách đặt các loại vách ngăn trong hộp. Từ đó tính toán kích thước hòm hộp (dài, rộng, cao) = Kích thước thực tế + độ cử động của sản phẩm 1cm và độ dày của giấy.

Lưu ý: Một số cỡ cúc thường sử dụng

Ký hiệu Cỡ cúc

14L 9mm

16L 10mm

18L 11mm

41

20L 12mm

22L 13mm

24L 14mm

26L 15mm

28L 17mm

30L 20mm

32L 22mm

d. Lập bảng định mức nguyên phụ liệu

* Yêu cầu chung của văn bản

Bảng cần được lập riêng cho từng mã hàng. Mỗi mã hàng cần trải qua quá trình tính toán số liệu thật kỹ. Đây là cơ sở để tính định mức cho sản xuất hay đàm phán với khách hàng.

Bảng gồm có 3 phần:

- Phần 1: Tiêu đề: Giới thiệu bảng và tên mã hàng. Phần này cần ghi lớn và chính xác giữa bảng để tiện truy lục khi cần.

- Phần 2: Thân bảng

+ Cột 1: Trình bày số thứ tự của các nguyên phụ liệu có trong mã hàng. Mã hàng có bao nhiêu loại nguyên phụ liệu thì có bấy nhiêu số thứ tự

+ Cột 2: Ghi tên, chủng loại, màu sắc, kích thước, chi số, khổ,…của tất cả các loại nguyên phụ liệu cần sử dụng cho cả mã hàng. Thứ tự sắp xếp nguyên phụ liệu trong cột này được tuân thủ theo nguyên tắc xếp nguyên phụ liệu sau: Nguyên liệu trước, phụ liệu sau. Trong nguyên liệu, cần xếp vải chính trước, vải phối sau. Trong phụ liệu:

Các loại phụ liệu có chiều dài và khổ giống nguyên liệu xếp trước, tiếp theo tới các loại chỉ, rồi tới các loại phụ liệu còn lại. Cuối cùng, tới các phụ liệu bao gói.

+ Cột 3: Trình bày đơn vị tính cho từng loại nguyên phụ liệu có tên ở cột 2.

+ Cột 4: Trình bày định mức tiêu hao cụ thể đối với từng loại nguyên phụ liệu ở cột 2 + Cột 5: Số lượng đơn hàng

+ Cột 6: Nhu cầu nhuyên liệu của mã hàng + Cột 7: Ghi chú

- Phần 3: Kết bảng- Cần ghi rõ định mức cấp phát nguyên phụ liệu của công ty để phục vụ cho quá trình sản xuất. Cuối cùng, cần ghi ngày tháng năm và ký tên để xác nhận trách nhiệmcủa người lập bảng

* Phương pháp lập bảng - Giai đoạn chuẩn bị:

+ Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu

+Phân tích sản phẩm mẫu và thống kê tất cả nguyên phụ liệu có trên sản phẩm. Sau đó, phân loại riêng từng loại: vải chính, vải phối, phụ liệu,…theo từng màu riêng.

+ Tính toán số bảng cần có phụ thuộc vào yêu cầu của các bộ phận liên quan. Sau đó, tính thêm khoảng 50% số bảng để dự trữ cho các trường hợp sai hỏng và thất thoát trong quá trình sử dụng.

Bảng 3-5.Bảng tiêu chuẩn kích thước cúc

Một phần của tài liệu Công nghệ sản xuất may thời trang (Trang 35 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(66 trang)