Trần Bá Hiếu – KSTN Dệt K64 ĐỀ THI GIỮA KỲ MÔN GIẢI TÍCH 3 HỌC KÌ 20181 – NHÓM NGÀNH 2 Lời giải Trần Bá Hiếu – KSTN Dệt K64 Câu 1 Xét sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số a) ∑ (−1)n √n ln n ∞ n=2 Chuỗi đã[.]
Trang 1ĐỀ THI GIỮA KỲ MÔN GIẢI TÍCH 3 HỌC KÌ 20181 – NHÓM NGÀNH 2
Lời giải: Trần Bá Hiếu – KSTN Dệt K64
Câu 1: Xét sự hội tụ, phân kỳ của chuỗi số
a) ∑ (−1)n
√n ln n
∞
n=2
Chuỗi đã cho là chuỗi đan dấu
√n ln n} là dãy dương, đơn điệu giảm dần về 0
→ Chuỗi đã cho hội tụ theo tiêu chuẩn Leibnitz
b) ∑ (n − 1
n )
∞
n=1
n2
Chuỗi đã cho là chuỗi dương ∀n ≥ 1
Áp dụng tiêu chuẩn Cauchy, ta có ∶
lim
n→+∞ √(n − 1
n )
n 2 n
= lim
n→+∞(1 −1
n)
n
= e−1 < 1
→ Chuỗi đã cho hội tụ
Bài 2: Tìm miền hội tụ của chuỗi hàm
a) ∑ (x − 1)2n
n2− n + 1
∞
n=1
Đặt (x − 1)2 = t , t ≥ 0
Chuỗi đã cho trở thành ∑ antn
∞
n=1
, với an = 1
n2− n + 1 Bán kính hội tụ là ∶
R = lim
n→+∞| an
an+1| = limn→+∞|(n + 1)2 − (n + 1) + 1
n2 − n + 1 | = limn→+∞|n
2+ n + 1
n2− n + 1| = 1
Xét t = 1, ∑ 1
n2 − n + 1
∞
n=1
~ ∑ 1
n2
∞
n=1
hội tụ
→ Chuỗi hội tụ khi 0 ≤ t ≤ 1
Trang 2→ 0 ≤ (x − 1)2 ≤ 1
→ −1 ≤ x − 1 ≤ 1
→ 0 ≤ x ≤ 2
Miền hội tụ là x ∈ [0; 2]
b) ∑ n2−x2
∞
n=1
Chuỗi đã cho hội tụ ↔ 2 − x2 < −1
→ x2 > 3
→ x > √3 ∪ x < −√3
→ Miền hội tụ là x ∈ (−∞; −√3) ∪ (√3; +∞)
Câu 3: Giải phương trình vi phân
a) y′ +y
x = x
3
Thừa số tích phân p(x) = e∫1xdx = eln x = x Nhân cả 2 vế với p(x)
→ x y′ + y = x4
→ (x y)′ = x4
→ x y = x
5
5 + C
→ y = x
4
5 +
C x
→ Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân đã cho là y(x, C) = x
4
5 +
C
x
b) y′ = −x + 2y
x , y(1) = 2
→ y′ = −1 +2
x y
→ y′ −2
x y = −1
Thừa số tích phân p(x) = e∫ −2xdx = e−2 ln x = 1
x2 Nhân cả 2 vế với p(x)
→ 1
x2 y′ − 2
x3 y = −1
x2
Trang 3→ (1
x2 y)
′
=−1
x2
→ 1
x2 y = 1
x+ C
→ y = x + C x2
Lại có y(1) = 2 → 2 = 1 + C → C = 1
→ Nghiệm riêng của phương trình vi phân đã cho là y(x) = x + x2
c) (1 − y e−x)dx + e−xdy = 0
Ta thấy ∂(1 − y e
−x)
∂(e−x)
∂x = −e
−x
→ thỏa mãn điều kiện phương trình vi phân toàn phần
Giả sử du(x, y) = (1 − y e−x)dx + e−xdy
Xuất phát từ điều kiện ux′ = 1 − y e−x
→ u(x, y) = ∫ 1 − y e−xdx = x + y e−x + g(y)
→ uy′ = e−x + g′(y) = e−x
→ g′(y) = 0 Ta chọn g(y) = 0
→ tích phân tổng quát của ptvp đã cho là u(x, y) = x + y e−x = C
Câu 4: Khai triển hàm số f(x) = 1
x2− 3x + 2 thành chuỗi lũy thừa của x − 3
Đặt t = x − 3 → x = t + 3
(t + 3)2− 3(t + 3) + 2 =
1
t2+ 3t + 2 =
1 (t + 1)(t + 2)
t + 1−
1
t + 2=
1
t + 1−
1
2.
1 t
2+ 1
→ Khai triển Maclaurin của f(t) là ∶
f(t) = ∑(−1)n tn
∞
n=0
−1
2 ∑(−1)
n.t
n
2n
∞
n=0
= ∑(−1)n tn (1 − 1
2n+1)
∞
n=0
→ Khai triển f(x) thành chuỗi lũy thừa của x − 3 là
f(x) = ∑(−1)n (x − 3)n (1 − 1
2n+1)
∞
n=0
Trang 4Câu 5: Xét sự hội tụ đều của chuỗi hàm sau trên R
√(n + 1)4
3
+ x4
∞
n=1
Khi n → +∞ ∶ | sin nx
√(n + 1)4 3
+ x4| ≤ 1
√(n + 1)4 3
+ x4 ≤ 1
√(n + 1)4
n43
mà ∑ 1
n43
∞
n=1
là chuỗi hội tụ
→ chuỗi đã cho hội tụ tuyệt đối và đều trên R
Câu 6: Khai triển hàm số f(x) tuần hoàn chu kì 2π
f(x) = x − 2π, π < x < 3π
Ta khai triển chuỗi fourier g(x) = x , −π < x < π tuần hoàn chu kì 2π g(x) là hàm số lẻ → a0, an đều bằng 0
bn = 2
π∫ x sin nx dx
π
0
= 2
π (
−x cos nx
sin nx
n2 )|
0 π
= 2
π.
π (−1)n−1
2 (−1)n−1
n {cos nπ = (−1)
n}
→ Chuỗi fourier của g(x) là
F(x) = ∑(−1)n−1.2
n
∞
n=1
sin nx Theo định lí Dirichlet, chuỗi fourier tại những điểm không xác định là ∶ F(−π) = f(−π
−) + f(−π+)
π − π
2 = 0 F(π) = f(π
−) + f(π+)
−π + π
2 = 0
→ F(x) =
{
0 , với x = −π
∑(−1)n−1.2
n
∞
n=1
sin nx , với − π < x < π
0 , với x = π