1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải tích 3 ck 20181 nhóm 1

4 7 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi cuối kỳ Giải tích 3 học kỳ 20181 - Nhóm 1
Tác giả Nguyễn Tiền Được
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Giải tích 3
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 20181
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 293,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi cuối kì GT3 học kì 20181 – nhóm ngành 1 Lời giải Nguyễn Tiến Được – K64 Câu 1 a) ∑

Trang 1

Lời giải: Nguyễn Tiến Được – K64

Câu 1

a)

2 + 2

𝑛3+ 𝑛 + 1

𝑛=1

𝐷ễ 𝑡ℎấ𝑦 𝑢𝑛 = 𝑛

2+ 2

𝑛3+ 𝑛 + 1 ≥ 0∀𝑛 ≥ 1

𝑢𝑛 = 𝑛

2 + 2

𝑛3+ 𝑛 + 1~

𝑛2

𝑛3 = 1

𝑛 𝑘ℎ𝑖 𝑛 → ∞

𝑀à ∑1

𝑛

𝑛=1

𝑙à 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 đ𝑖ề𝑢 ℎò𝑎 𝑝ℎâ𝑛 𝑘ỳ

→ 𝐶ℎ𝑢ỗ𝑖 đã 𝑐ℎ𝑜 𝑝ℎâ𝑛 𝑘ỳ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑇𝐶𝑆𝑆

b)

∑(−1)𝑛.2𝑛 + 1

𝑛2+ 1 𝐿à 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 đ𝑎𝑛 𝑑ấ𝑢 𝑣ớ𝑖 𝑢𝑛 =

2𝑛 + 1

𝑛2+ 1

𝑛=1

+) 𝑢𝑛 ≥ 0∀𝑛 ≥ 1

+) 𝑓(𝑥) = 2𝑥 + 1

𝑥2+ 1 → 𝑓

′(𝑥) = 2(𝑥

2+ 1) − 2𝑥(2𝑥 + 1) (𝑥2+ 1)2 = −2(𝑥

2+ 𝑥 + 1) (𝑥2+ 1)2

< 0∀𝑥 ≥ 1 → {𝑢𝑛} 𝑙à 𝑑ã𝑦 đơ𝑛 đ𝑖ệ𝑢 𝑔𝑖ả𝑚 +) lim

𝑛→∞

2𝑛 + 1

𝑛2+ 1 = 0

→ 𝐶ℎ𝑢ỗ𝑖 đã 𝑐ℎ𝑜 ℎộ𝑖 𝑡ụ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑡𝑖ê𝑢 𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛 𝐿𝑒𝑖𝑏𝑛𝑖𝑡𝑧

Câu 2: Tìm miền HT

∑(2𝑥 + 3)𝑛

2𝑛 + 3

𝑛=1

Đặ𝑡 𝑡 = 2𝑥 + 3 → ∑ 1

2𝑛 + 3 𝑡

𝑛 𝑙à 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 𝑙ũ𝑦 𝑡ℎừ𝑎

𝑛=1

− 𝐵á𝑛 𝑘í𝑛ℎ 𝐻𝑇 𝑐ủ𝑎 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 𝑙à:

lim

𝑛→∞

2𝑛 + 5

2𝑛 + 3= 1 → 𝑅 = 1

− 𝑇ạ𝑖 𝑡 = 1 ∑ 1

2𝑛 + 3 𝑙à 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 đ𝑖ề𝑢 ℎò𝑎 𝑝ℎâ𝑛 𝑘ỳ

𝑛=1

− 𝑇ạ𝑖 𝑡 = −1 ∑ (−1)𝑛

2𝑛 + 3 𝑙à 𝑐ℎ𝑢ỗ𝑖 đ𝑎𝑛 𝑑ấ𝑢 ℎộ𝑖 𝑡ụ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝐿𝑒𝑖𝑏𝑛𝑖𝑡𝑧

𝑛=1

𝑀𝑖ề𝑛 ℎộ𝑖 𝑡ụ 𝑙à − 1 ≤ 𝑡 < 1 → −1 ≤ 2𝑥 + 3 < 1 → −2 ≤ 𝑥 ≤ −1

𝑉ậ𝑦 𝑚𝑖ề𝑛 ℎộ𝑖 𝑡ụ 𝑐ầ𝑛 𝑡ì𝑚 𝑙à 𝑥 ∈ [−2; −1)

Câu 3: Khai triển f(x) thành chuỗi Maclaurin

Trang 2

𝑓(𝑥) =

1 + 2𝑥2 = 𝑥 ∑(−1)𝑛 (2𝑥2)𝑛

𝑛=0

∀|2𝑥2| < 1

= ∑(−2)𝑛 𝑥2𝑛+1 ∀|𝑥| < 1

√2

𝑛=0

Câu 4:

a) 𝑦′ = (𝑦

𝑥)2 +𝑦

𝑥+ 4 Đặ𝑡𝑦

𝑥 = 𝑡 → 𝑦 = 𝑥𝑡 → 𝑦

′ = 𝑡 + 𝑡′𝑥

→ 𝑡 + 𝑡′𝑥 = 𝑡2+ 𝑡 + 4

→ 𝑑𝑡

𝑑𝑥𝑥 = 𝑡

2+ 4 → 1

𝑡2+ 4𝑑𝑡 =

1

𝑥𝑑𝑥 → ln 𝑥 + ln 𝐶 =

1

2arctan

𝑡 2

→ 𝑥 = 1

𝐶(√𝑒 + 𝑒arctan2𝑡)

Vậy PT có nghiệm {𝑦 =

𝑡

𝐶(√𝑒 + 𝑒arctan2𝑡)

𝑥 = 1

𝐶(√𝑒 + 𝑒arctan𝑡2) b) (3𝑥2+ 6𝑥𝑦)𝑑𝑥 + (3𝑥2− 4𝑦3)𝑑𝑦 = 0

𝑃(𝑥; 𝑦) = 3𝑥2+ 6𝑥𝑦 → 𝑃𝑦′ = 6𝑥

𝑄(𝑥; 𝑦) = 3𝑥2− 4𝑦3 → 𝑄𝑥′ = 6𝑥

→ Đâ𝑦 𝑙à 𝑃𝑇𝑉𝑃 𝑡𝑜à𝑛 𝑝ℎầ𝑛

→ 𝐶 = ∫ 3𝑥2𝑑𝑥 + ∫ 3𝑥2− 4𝑦3𝑑𝑦

𝑦 0

𝑥

0

= 𝑥3|𝑥 = 𝑥𝑥 = 0+ (3𝑥2𝑦 − 𝑦4)|𝑦 = 0 = 𝑥𝑦 = 𝑦 3+ 3𝑥2𝑦 − 𝑦4

Vậy TPTQ của PT là 𝐶 = 𝑥3+ 3𝑥2𝑦 − 𝑦4

c) 𝑦′′ + 3𝑦′ + 2𝑦 = (6𝑥2+ 16𝑥 + 13)𝑒𝑥

- Xét PT thuần nhất 𝑦′′+ 3𝑦′ + 2𝑦 = 0

Có PT đặc trưng là 𝑘2 + 3𝑘 + 2 = 0 → 𝑘1 = −1; 𝑘2 = −2

→ 𝑦̅ = 𝐶1𝑒−𝑥 + 𝐶2𝑒−2𝑥

- 𝑓(𝑥) = 𝑒𝑥(6𝑥2+ 16𝑥 + 13) 𝑐ó 𝛼 = 1 𝑘𝑜 𝑙à 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑚 𝑐ủ𝑎 𝑃𝑇 đặ𝑐 𝑡𝑟ư𝑛𝑔

→ 𝑦∗ = 𝑒𝑥(𝐴𝑥2+ 𝐵𝑥 + 𝐶) → (𝑦∗)′ = 𝑒𝑥[𝐶 + 𝐵 + (𝐵 + 2𝐴)𝑥 + 𝐴𝑥2]

→ (𝑦∗)′′ = 𝑒𝑥[𝐶 + 2𝐵 + 2𝐴 + (𝐵 + 4𝐴)𝑥 + 𝐴𝑥2]

Thay vào PT ban đầu ta có:

𝑒𝑥[𝐶 + 2𝐵 + 2𝐴 + (𝐵 + 4𝐴)𝑥 + 𝐴𝑥2] + 3𝑒𝑥[𝐶 + 𝐵 + (𝐵 + 2𝐴)𝑥 + 𝐴𝑥2]

+ 2𝑒𝑥(𝐴𝑥2+ 𝐵𝑥 + 𝐶) = (6𝑥2+ 16𝑥 + 13)𝑒𝑥

→ (𝐴 + 3𝐴 + 2𝐴)𝑥2+ (𝐵 + 4𝐴 + 3𝐵 + 6𝐴 + 2𝐵)𝑥

+ (𝐶 + 2𝐵 + 2𝐴 + 3𝐶 + 3𝐵 + 2𝐶) = 6𝑥2+ 16𝑥 + 13

Trang 3

→ { 6𝐵 + 10𝐴 = 16

6𝐶 + 5𝐵 + 2𝐴 = 13

→ {𝐵 = 1

𝐶 = 1

→ 𝑦∗ = 𝑒𝑥(𝑥2+ 𝑥 + 1) 𝑉ậ𝑦 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑚 𝑇𝑄 𝑐ủ𝑎 𝑃𝑇 𝑙à 𝑦 = 𝑦̅ = 𝐶1𝑒−𝑥 + 𝐶2𝑒−2𝑥 + 𝑒𝑥(𝑥2+ 𝑥 + 1) d) 𝑦′′ − 𝑦 = 2𝑒2𝑥

𝑒𝑥+1

- Xét PT thuần nhất 𝑦′′− 𝑦 = 0

Có PT đặc trưng là 𝑘2 = 1 → 𝑘1,2 = ±1

→ 𝑦̅ = 𝐶1𝑒𝑥 + 𝐶2𝑒−𝑥

Áp dụng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange

{

𝐶1′𝑒𝑥 + 𝐶2′𝑒−𝑥 = 0

𝐶1′𝑒𝑥 − 𝐶2′𝑒−𝑥 = 2𝑒

2𝑥

𝑒𝑥+ 1 Nhầm nghiệm

𝐷 = |𝑒𝑥 𝑒−𝑥

𝑒𝑥 −𝑒−𝑥| = −𝑒

𝑥 𝑒−𝑥 − 𝑒𝑥 𝑒−𝑥 = −1 − 1 = −2

𝐶1′ =

|

2𝑒2𝑥

𝑒𝑥 + 1 −𝑒−𝑥

|

𝑒𝑥

𝑒𝑥 + 1 → 𝐶1(𝑥) = ln(𝑒𝑥+ 1) + 𝐾1

𝐶2′ =

|

𝑒𝑥 2𝑒

2𝑥

𝑒𝑥 + 1

|

𝑒3𝑥

𝑒𝑥 + 1→ 𝐶2(𝑥) = 𝑒𝑥 −𝑒

2𝑥

2 − ln(𝑒

𝑥 + 1) + 𝐾2 Vậy PT có nghiệm TQ

𝑦 = [ln(𝑒𝑥 + 1) + 𝐾1]𝑒𝑥 + [𝑒𝑥 −𝑒2𝑥

2 − ln(𝑒𝑥 + 1) + 𝐾2] 𝑒−𝑥

Câu 5:

a) 𝑥(3) − 4𝑥′′+ 5𝑥′− 2𝑥 = 0 (1)

𝑣ớ𝑖 𝑥(0) = 𝑥′(0) = 0; 𝑥′′(0) = 1

- Tác động toán tử Laplace vào 2 vế của PT (1) ta được:

𝐿{𝑥(3) − 4𝑥′′+ 5𝑥′− 2𝑥} = 0 (2)

- 𝐿{𝑥} = 𝑋(𝑠)

- 𝐿{𝑥′} = 𝑠 𝑋(𝑠) − 𝑥(0) = 𝑠 𝑋(𝑠)

- 𝐿{𝑥′′} = 𝑠2𝑋(𝑠) − 𝑠𝑥(0) − 𝑥′(0) = 𝑠2𝑋(𝑠)

- 𝐿{𝑥(3)} = 𝑠3𝑋(𝑠) − 𝑠2𝑥(0) − 𝑠𝑥′(0) − 𝑥′′(0) = 𝑠3𝑋(𝑠) − 1

Thay vào PT (2) ta được:

𝑠3𝑋(𝑠) − 1 − 4𝑠2𝑋(𝑠) + 5𝑠𝑋(𝑠) − 2𝑋(𝑠) = 0

𝑠3− 4𝑠2+ 5𝑠 − 2 =

1 (𝑠 − 2)(𝑠 − 1)2 = 1

𝑠 − 2−

1

𝑠 − 1−

1 (𝑠 − 1)2

Trang 4

→ 𝑥(𝑡) = 𝐿 {

𝑠 − 2−𝑠 − 1−(𝑠 − 1)2} = 𝑒 − 𝑒 − 𝑒 𝑡

= 𝑒2𝑡 + 𝑒𝑡(−1 − 𝑡) b) 𝑥′′+ 4𝑥 = 𝑓(𝑡) = {sin 𝑡 𝑘ℎ𝑖 0 ≤ 𝑡 <

𝜋 2

0 𝑘ℎ𝑖 𝑡 ≥𝜋

2

𝑣ớ𝑖 𝑥(0) = 𝑥′(0) = 0

Áp dụng CT Trần Bá Hiếu cho vế phải (Heaviside)

𝑓(𝑡) = sin 𝑡 − sin 𝑡 𝑢 (𝑡 −𝜋

2) = sin 𝑡 − cos (𝑡 −

𝜋

2) 𝑢 (𝑡 −

𝜋

2)

- Tác động toán tử Laplace vào 2 vế của PT

𝑠2𝑋(𝑠) + 4𝑋(𝑠) = 1

𝑠2+ 1−

𝑠

𝑠2+ 1 𝑒

−𝜋𝑠2

(𝑠2+ 1)(𝑠2+ 4)−

𝑠 (𝑠2+ 1)(𝑠2+ 4) 𝑒

−𝜋𝑠2

= 1

3(𝑠2+1)− 1

3(𝑠2+4)− [ 1

3(𝑠2+1)− 𝑠

3(𝑠2+4)] 𝑒−𝜋𝑠2

→ 𝑥(𝑡) = 𝐿−1{… } = 1

3sin 𝑡 −

1

6sin 2𝑡 − [

1

3sin(𝑡 −

𝜋

2) −

1

3cos(2𝑡 − 𝜋)] =1

3sin 𝑡 −1

6sin 2𝑡 −1

3cos 𝑡 +1

3cos 2𝑡

Ngày đăng: 03/02/2023, 20:31