1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰ C HÀNH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC

130 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC)
Tác giả Vũ Quang Huy, Nguyễn Phúc Thọ, Nguyễn Thúy An, Lê Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Quỳnh Anh PTS.
Trường học Trường Đại Học Điện Lực - Khoa Kinh Tế Và Quản Lý
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận môn học thực hành tài chính
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Với phương châm phát triển nội lực, tương lai bền vững, Công ty có chính sách thường xuyên nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh đầu tư dây chuyền công nghệ nhằm nâng

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰC HÀNH TÀI CHÍNH

Đề tài: Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC)

Hà Nội, Ngày 10 Tháng 02 Năm 2022

Trang 2

NHÓM 8:

1.Vũ Quang Huy_MSV:18810820003

2.Nguyễn Phúc Thọ_MSV:18810820040

3.Nguyễn Thúy An_MSV:18810820009

4.Lê Thị Vân Anh_MSV: 18810820068

Trang 3

MỤC LỤC

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI (CLC) 1

1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cát lợi 1

1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cát lợi 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cát lợi 2

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty Cổ phần Cát lợi 3

1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cát lợi 5

1.3 Sản phẩm của Công ty Cổ phần Cát lợi 6

1.4 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp 6

1.4.1 Môi trường vĩ mô 6

1.4.2 Phân tích môi trường ngành 11

1.4.3 Triển vọng tăng trưởng của công ty 12

1.5 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.5.1 Phân tích SWOT của công ty CLC 14

1.5.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của công ty CLC 15

1.6 Phân tích sơ bộ chiến lược doanh nghiệp, có liên hệ tới rủi ro tài chính doanh nghiệp 15

1.6.1 Chiến lược 15

1.6.2 Rủi ro 16

1.7.Thông tin tài chính của doanh nghiệp 17

a, Bảng cân đối kế toán 17

b, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

c, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

II, PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 22

2.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động 22

2.2 Phân tích hoạt động đầu tư 32

2.3 Phân tích hoạt động tài chính và cơ cấu vốn 40

2.4 Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán 45

2.5 Phân tích khả năng sinh lời 57

III QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH 63

Trang 4

3.1 Vốn lưu động ròng 63

3.2 Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng 67

3.3 Vốn cố định và hiệu quả sử dụng 73

IV.LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 79

1.Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cát Lợi 79

2.Dự toán bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Cát Lợi 81

3.Dự toán báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Cát Lợi 84

V.LẬP HỒ SƠ VAY VỐN 92

VI.PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ TÀI SẢN TÀI CHÍNH 107

6.1 Phân tích cơ bản 107

6.1.1 Phân tích vĩ mô 107

6.1.2 Phân tích ngành 112

6.1.2.1 Diễn biến chung của ngành in ấn 112

6.1.2.2 Thống kê chi tiết về ngành in ấn bao bì tại Việt Nam trong thời buổi covid-19 hiện tại 113

6.1.3 Định giá cổ phiếu dựa vào dòng cổ tức 118

6.2 Phân tích kĩ thuật 118

6.2.1.Phân tích biến động giá 118

6.2.2 Phân tích lựa chọn thời điểm mua, bán và xác định lợi nhuận dự kiến 123

Trang 5

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÁT LỢI (CLC).

1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cát lợi 1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cát lợi

Tên đầy đủ: CTCP Cát Lợi

Tên tiếng Anh: Cat Loi Joint Stock Company

Tên viết tắt:CL CO

Địa chỉ: 934 D2 - Đường D - KCN Cát Lái - P.Thạnh Mỹ Lợi - Q.2 - Tp.HCM

Người công bố thông tin: Mr Liêu Phước Tính

KL CP đang niêm yết: 26,207,583 cp

KL CP đang lưu hành: 26,207,583 cp

Tổ chức tư vấn niêm yết:- Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - MCK: VCBS

Trang 6

Tổ chức kiểm toán:

● Năm 2010:Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

● Năm 2011-2012:Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA

● Năm 2013:Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và kiểm toán Nam Việt

● Năm 2014-2018:Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY ACA

● Năm 2020:Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cát lợi

● Xí nghiệp In Bao bì và Phụ liệu Thuốc lá, được thành lập từ năm 1992 Là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam chuyên sản xuất kinh doanh bao bì và phụ liệu thuốc lá cung cấp cho các đơn vị sản xuất thuốc lá trong khắp

● Trong suốt những năm hình thành và phát triển, với định hướng chiến lược của Công ty cùng sự đoàn kết phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công

ty đã phát triển không ngừng, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, khẳng định được chỗ đứng trên thị trường bằng sự tín nhiệm của khách hàng

● Với phương châm phát triển nội lực, tương lai bền vững, Công ty có chính sách thường xuyên nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh đầu tư dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng các sản phẩm đa dạng, phong phú qua đó khẳng định được vị thế của thương hiệu Công ty trên thị trường, mở rộng thị trường xuất khẩu trong khu vực và hướng tới các thị trường xa hơn

● Phát triển công nghệ là mục tiêu hàng đầu mang tính chiến lược của Công ty nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty có chính sách đầu tư thiết bị và công nghệ mới từ những nước tiên tiến nhằm đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng tốt với giá thành hợp lý

Trang 7

● Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ

kỹ thuật cho đội ngũ kỹ sư, công nhân trong Công ty kể cả các chương trình tập huấn ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn, qua đó nắm bắt và chuyển giao công nghệ mới nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty Cổ phần Cát lợi

a, Chức năng

Là tổ chức kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, tài khoản riêng để tiến hành các giao dịch và hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, thực hiện quản lý dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Được phép kinh doanh nhập khẩu trực tiếp (được bổ sung kể từ tháng 3/2004), các mặt hàng thuộc lĩnh vực thuốc lá ngoại trừ máy in và các hoá chất ngoài giấy phép đăng kíNgành nghề hoạt động của Công ty Cổ phần Cát lợi:

In trên bao bì, sản xuất phụ liệu thuốc lá

Sản xuất, mua bán vật tư phục vụ công nghiệp

Môi giới thương mại, dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

Mua bán hoá chất, màng giấy PO-PP, hàng kim khí điện máy, máy móc- thiết bị cơ khí, nguyên liệu sản xuất đầu lọc thuốc lá

Gia công các sản phẩm giấy in khác (giấy nhôm vàng, giấy nhôm bạc, giấy tráng nhôm mỏng- giấy tissue…)

Trang 8

● Sản phẩm cây đầu lọc

Sản phẩm cây đầu lọc của công ty luôn giữ vững chất lượng và hiện tại đang là nguồn cung cấp chính cho nhiều khách hàng là doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu trong và ngoài nước

Hiện công ty, đã trang bị thêm hệ thống chuyển đổi sản xuất cây đầu lọc với kích thước nhỏ phục vụ thị trường thuốc cấp cao, tăng khả năng đáp ứng đa dạng sản phẩm và hoàn thiện công nghệ ngang bằng với các nước trên thế giới

Tuyển dụng lao động, sử dụng lao động, các quy chế lao động theo luật lao động

Trang 9

1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Cát lợi

*Hội đồng quản trị:

● Ông Nhâm Minh Thuận – Chủ tịch

● Ông Hòa Quang Hà – Chủ tịch

● Ông Bùi Tuấn Hòa – Thành viên

● Ông Nguyễn Hoàng Minh – Thành viên

● Ông Trịnh Xuân Quang - Thành viên

● Ông Huỳnh Nam – Thành viên

● Ông Lê Thành Trung – Thành viên

● Bà Lê Diễm Anh – Thành viên

*Ban Kiểm Soát:

● Bà Trần Thị Ánh – Trưởng ban

● Bà Đỗ Thu Hà – Thành viên

● Ông Nguyễn Thế Long – Thành viên

Trang 10

● Ông Nguyễn Hoàng Minh – Giám đốc

● Ông Bùi Tuấn Hòa – Giám đốc

● Ông Nguyễn Đức Hanh – Phó Giám đốc

1.3 Sản phẩm của Công ty Cổ phần Cát lợi

Sản phẩm in chủ yếu của công ty là bao bì và giấy sáp vàng, sáp trắng với màu sắc đa dạng và phong phú chủng loại

Với định hướng về đầu tư công nghệ, hiện tại Công ty đã có 6 máy in trên bào bì có khả năng in những sản phẩm lên đến 9 màu và 3 máy in giấy sáp vàng, sáp trắng, công suất đạt 1,65 tỷ nhãn in và 970 tấn giấp sáp vàng các loại một năm

1.4 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp.

1.4.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn ảnh hưởng nhiều đến các ngành kinh doanh, có thể tác động đến từng doanh nghiệp, nó có thể có những yếu tố có lợi, đồng thời có những yếu tố bất lợi

Do vậy nếu chúng ta biết né tránh điều bất lợi và tận dụng những lợi ích của chúng, thì đó sẽ là lợi thế của chúng ta thúc đẩy sự phát triển và tồn tại doanh nghiệp cuả mình

ro xảy ra khủng bố

Điều này chứng tỏ nước ta đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh, và mang lại thành công cho Việt Nam trong việc thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội

Trang 11

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách tích cực theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, nền kinh tế chuyển sang môi trường cạnh tranh, lấy mục đích và hiệu quả kinh tế

xã hội là cơ sở, tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới

Một trong hai trung tâm kinh tế lớn của nước ta về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, tiền tệ là Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ chí Minh chiếm 0,6% diện tích và 6,6 % dân số so với cả nước, tỷ trọng phát triển kinh tế của Thành phố qua từng năm vẫn tiếp tục gia tăng, điều này cho thấy Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất của cả nước, là nơi có nhiều cơ hội để các doanh nghiệp đầu tư, hoạt động và phát triển

Bên cạnh đó là chính sách mở cửa nền kinh tế, chào gọi các nhà đầu tư nước ngoài, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng đầu tư, hàng loạt các doanh nghiệp đã phát triển lớn mạnh, kể cả ngành in , đây cũng là lĩnh vực tương đối đặc thù

Trong xu hướng đó, công ty phải nỗ lực để ổn định môi trường kinh doanh của mình cho phù hợp với tình hình chung, và tạo ra nhiều sáng kiến cải tiến để nâng cao năng lực của công ty

Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là các nhà máy sản xuất thuốc điếu trong Tổng công ty tiếp tục ổn định Sản lượng các nhà máy thuốc điếu đều tăng, cơ cấu sản phẩm thay đổi theo chiều hướng tăng tỉ lệ thuốc lá đầu lọc bao cứng, nên công ty cũng có điều kiện để tăng sản lượng

b) Các yếu tố về chính trị, chính phủ, luật pháp

Trong khi môi trường kinh tế thúc đẩy cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thuận lợi , thì môi trường chính tri và pháp luật tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động đó

Các hoạt động trong xã hội nói chúng và các giao dịch thương mại nói riêng đều phải tuân theo các quy tắc, quy ước, thoả ước hay luật định của quốc gia hay vùng nơi xảy

ra các giao dịch đó Do vậy cơ cấu chính quyền có chặt chẽ, các điều luật của quốc gia

có ổn định thì các hoạt động thương mại của doanh nghiệp mới khởi sắc sự ổn định chính quyền nhà nước ở Việt Nam tạo cơ sở ổn định cho sự phát triển và là một trong những cơ hội cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 12

Ngoài sự ồn định chính trị, việc kinh doanh còn cần đến tính ổn định của luật pháp, nếu không có tính ổn định nghiêm minh của luật pháp thì các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không đảm bảo được an toàn.

Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế nước ngoài, thì hệ thống luật pháp của nước

ta còn yếu kém, do đó chưa đủ sức thu hút nhiều vốn đầu tư vào Việt Nam như những nước khác trong khu vực Hiện nay nhà nước ta đã và đang từng bước cải thiện hệ thống pháp luật, cam kết thực hiện những tiêu chuẩn quốc tế về sự minh bạch, tính đồng bộ, tính công bằng và tính hợp lý

+) Tháng 12/1987 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đã được ban hành, mục đích thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài để phát triển nền kinh tế trong nước, cho đến nay, luật này đã được sửa đổi nhiều lần nhằm cải thiện và sức hút hơn nữa

+) Luật thương mại cũng được Quốc hội nước ta thông qua vào tháng 5/1997, đây là luật nhằm xác lập mối quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau Luật này là “ cơ sở pháp lý để phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò) chủ đạo và cùng với kinh tế hợp tác xã là nền tảng của nền kinh

tế quốc dân, phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ thương mại trên các vùng của đài nước, mở rộng giao thương với nước ngoài , góp phần đẩy mạnh sản xuất cải thiện đời sống nhân dân, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất (trích Luật Thương mại)

Ngày 14/08/2010, chính phủ đã ra nghị quyết về chính sách quốc gia phòng chống tác hại của thuốc lá giai đoạn 2010-2020

Ngày 17/4/2011, Chính phủ đã ra quyết định thành lập Uy ban quốc gia để thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tác hại của thuốc lá, ủy ban này xây dựng dự thảo kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết với 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 2010 -2015 :

+ )Giảm tỉ lệ nam giới hút thuốc lá ở Việt Nam từ 50% xuống 35%

+ )Giảm tỉ lệ nữ giới hút thuốc lá ở Việt Nam từ 3,4% xuống 3 %

Trang 13

- Giai đoạn 2015 -2020

+ )Giảm tỉ lệ nam giới hút thuốc lá ở Việt Nam từ 35% xuống 20%

+) Giảm tỉ lệ nữ giới hút thuốc lá ở Việt Nam xuống dưới 2%

Các chương trình hành động nhằm thực hiện mục tiêu: Tiếp tục duy trì việc cấm quảng cáo thuốc lá dưới mọi hình thức, cấm việc tài trợ các hoạt động văn hoá thể thao Thực hiện quy chế ghi nhận, ghi các chỉ tiêu cuả khói thuốc và những khuyến cáo về sức khỏe có tính gây ấn tượng lên vỏ bao thuốc lá, kết hợp với biện pháp tuyên truyền, giáo dục trong dân chúng

Ngành thuốc lá trên toàn cầu hiện nay đang phải đương đầu với sức ép ngày càng tăng

từ môi trường xã hội , dư luận về các tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người, ngoài một số biện pháp mà chính phủ các nước thường áp dụng để làm giảm tiêu dùng thuốc lá như: cấm quảng cáo thuốc lá trên các phương tiện thông tin đại chúng, ghi khuyến cáo về tác hại của hút thuốc đối với sức khoẻ trên vỏ bao, các hạn chế về nồng độ nicotin và tar trong khói thuốc, tăng thuế thuốc lá, hạn chế hút thuốc tại nơi công cộng, không cho phép tham gia các chương trình tài trợ các hoạt động văn hoá thể thao v.v…

Thêm nữa, sản phẩm của Công ty Cổ phần Cát Lợi chủ yếu tăng giảm theo sản lượng thuốc lá của các nhà máy cùng Tổng Công ty, mà với tình hình chung của nước ta là hạn chế hút thuốc bằng các hình thức tăng thuế liên tục, do đó cũng ít nhiều ảnh

hưởng

c) Các yếu tố văn hóa, xã hội

Môi trường văn hoá xã hội cũng là 1 trong các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Ở nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế, do nhà nước có chính sách thông thoáng hơn, đầu tư gia tăng hơn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, mức sống, thu nhập của người dân từng bước được cải thiện, tạo ra hướng thay đổi tích cực trong tiêu dùng, từ đó kéo theo tiêu dùng xã hội gia tăng, do đó nhu cầu về bao bì cho các sản phẩm tiêu dùng cung gia tăng

Trang 14

Tuy nhiên, trong xu thế chung trên toàn cầu, ngành thuốc lá Việt Nam cũng đang đứng trước những sức ép của xã hội về vấn đề tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe con người.

Do vậy Công ty Cổ phần Cát Lợi sản xuất các sản phẩm in bao bì thuốc lá và cây đầu lọc cho các nhà máy thuốc lá trong nước cũng không thể không bị tác động

- Phát triển công nghệ là mục tiêu hàng đầu mang tính chiến lược của công ty nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty có chính sách đầu tư thiết bị Và công nghệ mới từ những nước tiên tiến nhằm đưa ra thị trường các sản phẩm chất lượng tốt với giá thành hợp lý

- Với phương châm phát triển nội lực , tương lai bền vững, công ty có chính sách thường xuyên nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh đầu tư dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng các sản phẩm

đa dạng, phong phú qua đó khẳng định vị thế của thương hiệu công ty trên thị trường,

mở rộng thị trường xuất khẩu trong khu vực và hướng tới các thị trường xa hơn

- Công ty đã thực hiện việc giao ca sống ở cả hai phân xưởng để tăng thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, giảm tiêu hao nguyên liệu Tiếp tục áp dụng hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 và đã được đánh giá lại đạt yêu cầu sau

1 năm vận hành

- Thường xuyên lên mạng để cập nhật những thông tin về các nhà cung ứng (trong trường hợp nhà cung ứng có địa chỉ Website) hoặc thông qua hệ thống văn phòng đại

Trang 15

diện của họ ở Việt Nam (nếu có) để một mặt biết thêm về các nhà cung ứng của mình, đồng thời mặt khác tạo mối quan hệ lâu dài và bền vững với họ

- Luôn cập nhật thông tin và theo dõi tình hình sản xuất thuốc lá của Trung Quốc vì đây là thị trường lớn nhất thế giới Hiện tại, 7 nhà cung cấp lớn nhất thế giới đã và đang tập trung sản xuất cho thị trường này Nắm bắt tốt thông tin để từ đó có những giải pháp thích ứng, tránh tình trạng thiếu hụt sản phẩm không thể cung cấp cho sản xuất

1.4.2 Phân tích môi trường ngành

Thực tế cho thấy, nhu cầu của các doanh nghiệp về bao bì là rất lớn Hầu hết các

doanh nghiệp đều nhận thức rằng, bao bì có tác động rất quan trọng đến hành vi mua hàng của khách hàng Một sản phẩm tốt nhưng có mẫu mã bao bì đơn điệu cũng sẽ không thu hút được khách hàng Một ví dụ cho thấy, quan niệm về bao bì đã thay đổi, nếu trước đây không mấy ai chú ý đến bao bì thì nay lại hoàn toàn khác Một hộp bánh trung thu bao bì có thể chiếm đến 50% giá trị và nhiều khi người ta quyết định mua vì

vỏ bao Do đó, nhiều doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư cho bao bì để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, họ đã không ngần ngại đầu tư chi phí lớn vào bao bì, dù có thể mất lợi thế về giá bán, nhưng bù lại, doanh thu tăng mạnh hơn và người tiêu dùng nhớ đến thương hiệu nhiều hơn

Do nhu cầu của các doanh nghiệp về bao bì rất lớn nên ngành bao bì có sự phát triển nhanh Đây chính là cơ hội rất lớn đối với các doanh nghiệp bao bì, đặc biệt là các doanh nghiệp lâu đời, có uy tín, sản phẩm đa dạng Tiềm năng phát triển dành cho ba doanh nghiệp ở trên là rất rõ ràng

Tuy nhiên, thách thức của các doanh nghiệp bao bì là không nhỏ Đó là:

Thách thức về cạnh tranh Tiềm năng của ngành càng lớn thì càng có nhiều doanh nghiệp cùng tham gia, do vậy, sự canh tranh giữa các doanh nghiệp là rất khốc liệt, nhất là khi các doanh nghiệp nước ngoài cũng đang đầu tư lớn và mạnh vào ngành công nghiệp bao bì tại Việt nam Theo thống kê, hiện Việt Nam có khoảng 1000 doanh nghiệp sản xuất bao bì, một con số không nhỏ, nên sự cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt, những doanh nghiệp yếu sẽ bị đào thải

Trang 16

Thách thức về chi phí gia tăng: Hiện giá nguyên liệu tăng cao (chỉ trong vòng 3 tháng qua, giá nguyên liệu đã tăng từ 40 - 50%), doanh nghiệp không có để sản xuất vì

nguồn cung nguyên liệu trong nước gần như đã cạn kiệt Do giá nguyên liệu tăng cao, hiện các nhà sản xuất phải bù lỗ khoảng 1,1 triệu đồng/tấn giấy so với nhập cách đây 3 tháng Một doanh nghiệp trung bình nhập 200 - 300 tấn giấy/tháng, tính ra họ phải

“bù” khoảng 300 triệu đồng Bên cạnh đó, các chi phí đầu vào khác như lãi suất ngân hàng, chi phí điện sản xuất… tăng cao cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất của các doanh nghiệp

Bao Bì phải thân thiện với môi trường, là một thách thức, đồng thời cũng là 1 định hướng lành mạnh mà các nhà sản xuất bao bì Việt Nam phải nghiêm túc suy nghĩ, phải khẩn trương hành động

Các tiến bộ kỹ thuật ngày càng được ứng dụng nhanh, từ đó sự thay đổi, cải tiến công nghệ, thiết bị không chỉ là mong muốn chủ quan mà còn là đòi hỏi khách quan, chính

vì vậy không những dây chuyền SX phải cải tiến liên tục mà có khi là sự thay đổi toàn bộ để có hiệu suất cao hơn

Bao Bì và chất lượng sản phẩm được chứa đựng bên trong đến nay không đơn thuần với những chức năng truyền thống như: bảo vệ, bảo quản, trình bày, phân phối mà còn chống giả, bao bì tham gia tích cực hơn trong quá trình logictics, bao bì giúp quá trình bán hàng hữu hiệu hơn, người ta nghiên cứu thấy rằng 70% hàng hoá trong siêu thị khi được khách cầm lên sẽ được chọn mua

1.4.3 Triển vọng tăng trưởng của công ty

Theo khảo sát do viện Khoa học và xã hội, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ của Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho thấy tỉ lệ hút thuốc ở đàn ông Việt Nam là 73,4% và phụ nữ là 3,9% Và theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ hút thuốc ở nam giới của Việt Nam xếp thứ 22 trên thế giới Chi tiêu thuốc lá bình quân hàng năm khoảng 6.000 tỷ đồng

Cùng với những biện pháp cấm quảng cáo thuốc lá và sự vận động không hút thuốc lá trong cộng đồng trong những năm gần đây, tỷ lệ tăng trưởng của sản xuất của ngành thuốc lá ngày càng giảm, bình quân khoảng 1,3 – 1,5% / năm Nhưng cơ cấu sản phẩm

Trang 17

thuốc lá điếu đầu lọc lại tăng lên khoảng 7 – 10%/ năm.Do vậy việc các yếu tố kinh tế,

xã hội ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ thuốc lá điếu, kéo theo sự ảnh hưởng đến ngành in bao bì và phụ liệu thuốc lá là không thể tránh khỏi

+)Ngoài ra về thị trường thuốc lá nhập lậu thể hiện như sau:

Số lượng thuốc lá nhập lậu vào Việt Nam hàng năm chưa có nguồn công bố chính thức nào khác ngoài số liệu trước đây Bộ Thương Mại báo cáo vào khoảng 200 triệu

bao/năm Tuy nhiên căn cứ vào quy mô tổ chức buôn lậu tại một số cửa khẩu, kết quả chống buôn lậu thuốc lá thời gian qua của lực lượng chống buôn lậu cho rằng, số lượng thuốc lá nhập lậu vào Việt nam là cao hơn 200 triệu bao/năm

Trong tương lai, cùng với các biện pháp tăng cường chống buôn lậu của chính phủ và

nỗ lực của ngành thuốc lá trong việc nâng cao trình độ năng lực sản xuất thuốc lá điếu có thể thay thế thuốc lá ngoại nhập lậu, thì đây cũng là một thị trường tiềm năng của ngành thuốc lá trong nước cũng như ngành in bao bì và phụ liệu thuốc lá

Ngoài ra thị trường xuất khẩu thuốc lá điếu cũng phải đối đầu với sự cạnh tranh hết sức gay gắt về chất lượng và giá cả, truyền thống và uy tín sản phẩm với các tập đoàn thuốc lá quốc tế đã tồn tại hàng trăm năm qua Trước đây thuốc lá điếu Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường các nước Đông âu (Liên Xô, Ba Lan, Rumani….) Sau một thời gian dài mất thị trường, hiện nay thị trường xuất khẩu thuốc lá điếu của ta có nhiều tín hiệu khả quan và khởi sắc Thuốc lá điếu được xuất khẩu dưới nhiều hình thức: xuất trực tiếp, xuất nhượng quyền hoặc gia công theo hợp đồng đặt hàng xuất khẩu

Việt Nam có nhiều thế mạnh như lao động nhân công rẻ, tiềm năng nguyên liệu lớn, vị trí địa lý vận chuyển thuận lợi, nhà nước có chính sách ưu đãi và khuyến khích xuất khẩu Thị trường chủ yếu nhắm đến vẫn là thị trường thuốc lá cấp trung bình, giá rẻ ở những khu vực thu nhập còn thấp như Châu Phi và các nước trong khu vực, các nước đông âu

Trang 18

1.5 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Phân tích SWOT của công ty CLC

Phân tích SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa, mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

Công ty muốn phát triển từng bước tạo lập uy tín cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh

Dưới đây là mô hình ma trận SWOT của công ty CLC:

a) Các cơ hội (O)

● Bộ Tài chính đã bãi bỏ biểu giá tối thiểu đối với những nước GATT giúp công

ty hạ giá thành sản xuất

● Công ty thuộc Tổng Công ty gia tăng sản lượng thuốc lá xuất khẩu Điều này giúp Công ty gia tăng sản lượng của mình

● Nhận được rất nhiều hỗ trợ về đầu tư, phát triển, khách hàng, nhà cung cấp…từ Tổng công ty Thuốc lá VN

● Việt Nam hiện nay đã gia nhập vào AFTA và thực hiện chương trình CEPT nên thuế suất giảm rất nhiều

● Các nhà cung ứng vật tư đều là những nhà cung ứng vật tư có uy tín, chất

lượng, có tinh thần hợp tác cao đối với công ty

b) Những đe dọa (T)

● Các đối thủ cạnh tranh dần đang xuất hiện với số lượng nhiều (ngoài 03 đối thủ chính)

● Sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa VND và USD và giữa USD và EURO

● Sản lượng thuốc lá điếu có xu hướng giảm trong thị trường nội địa

Trang 19

● Theo quy định mới của Chính phủ về việc in chữ cảnh báo lên gói thuốc làm công ty tốn thêm chi phí

● Các nhà sản xuất thuốc lá tại Trung Quốc đã sử dụng loại bao bì giống như của công ty, làm ảnh hưởng lớn đến lượng bao bì xuất khẩu

● Thị trường thuộc khu vực Tp HCM có độ nhạy cảm về giá rất cao

c) Các điểm mạnh (S)

● Cung cấp các sản phẩm có chất lượng, phù hợp với yêu cầu của khách hàng

● Có mối quan hệ rộng rãi với khách hàng

● Hình ảnh, uy tín của công ty đã có trên thị trường từ lâu

● Nguyên liệu đầu vào luôn đáp ứng yêu cầu về chất lượng

● Là một trong số ít đơn vị có hệ thống in ống đồng liên hoàn nên giảm thiểu thời gian cũng như tăng số lượng sản phẩm in so với công nghệ in Offset

d) Các điểm yếu (W)

● Chưa khai thác hiệu quả các chức năng hoạt động Marketing

● Trong quá trình sản xuất, mức độ tiêu hao nguyên liệu còn cao

● Chưa khai thác hết khách hàng trong cả nước

● Giá bán sản phẩm của Công ty còn cao hơn đối thủ cạnh tranh,

1.5.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của công ty CLC

1.6 Phân tích sơ bộ chiến lược doanh nghiệp, có liên hệ tới rủi ro tài chính doanh nghiệp

1.6.1 Chiến lược.

a, Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

- Phát triển bền vững, giữ vững là Công ty hàng đầu trong nước về lĩnh vực sản xuất và cung cấp phụ liệu thuốc lá như nhãn in, giấy sáp, cây đầu lọc

- Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty

Trang 20

- Nâng cao giá trị của Công ty, đảm bảo quyền lợi của Cổ đông và thu nhập của cán bộ công nhân viên Công ty hàng năm tăng trưởng

- Sản phẩm của Công ty luôn có ưu thế cạnh tranh, được khách hàng ưa chuộng, tin tưởng và sử dụng

b, Chiến lược phát triển trung và dài hạn

- Tái đầu tư thiết bị công nghệ mới nhất nhằm giảm sự tác hại của thuốc lá đến sức khỏe người tiêu dùng như các thiết bị đục lỗ giấy sáp, thiết bị sản xuất đầu lọc than hoạt tính, thiết bị in màu để in cảnh báo sức khoẻ bằng hình ảnh trên bao bì…Các thiết bị này sẽ được Công ty xem xét và phân kỳ đầu tư nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty

- Lựa chọn các biện pháp huy động vốn phù hợp với nhu cầu vốn cho mục tiêu phát triển của từng giai đoạn nhằm cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả

- Nghiên cứu từng bước để mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh dưới các hình thức như mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, liên

doanh, hợp tác đầu tư, thành lập thêm các Công ty con tại các vùng miền khác nhau để phát triển

1.6.2 Rủi ro

- Nguyên liệu sản xuất của Công ty chủ yếu là hàng nhập khẩu vì thế cần một số lượng ngoại tệ lớn để thanh toán cho nhà cung cấp Sự biến động về tỷ giá ngoại tệ tăng cũng như sự khan hiếm ngoại tệ (nếu có) sẽ ảnh hưởng không tốt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Luật phòng chống tác hại thuốc lá cùng các chính sách của Nhà nước không khuyến khích sử dụng thước lá cũng ảnh hưởng tới sản lượng thuốc của các nhà máy sản xuất thuốc điếu và gián tiếp ảnh hưởng đến sản lượng sản phẩm sản xuất của Công ty

Trang 21

1.7.Thông tin tài chính của doanh nghiệp.

a, Bảng cân đối kế toán

Bảng Cân Đối Kế Toán của Công Ty Cổ Phần Cát Lợi giai đoạn 2016-2020

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 172.510 260.538 371.301 167.038 174.204

Trang 22

- Nguyên giá 698.786 698.786 597.192 588.374 571.412

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) -4.556

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 12.124 15.889 24.654 15.434 16.879

Trang 23

7 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 22.785 156.524 204.120 210.177 311.128

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 262.076 262.076 262.076 131.038 131.038

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 181.131 171.565 145.046 154.443 109.292

- LNST chưa phân phói lũy kế đến cuói kỳ trước 78.391 57.226 22.716 48.203 17.394

b, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Cát Lợi giai đoạn 2016-2020

Đơn vị: triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.899.749 1.928.712 2.070.206 1.833.515 1.817.521

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.899.749 1.928.712 2.070.206 1.833.515 1.817.521

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 271.664 305.813 313.495 256.972 260.850

Trang 24

6 Doanh thu hoạt động tài chính 4.165 3.295 4.619 1.672 698

8 Phần lãi/lỗ trong công ty liên doanh, liên kết

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 161.049 174.815 186.740 133.673 140.730

Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 128.948 140.547 148.538 106.240 111.553

18 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu (*) (VNĐ) 128.948 140.547 148.538 106.240 8.513

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

c, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công Ty Cổ Phần Cát Lợi giai đoạn 2016-2020

Đơn vị: triệu đồng

I Lưu chuyến tiền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

Trang 25

Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 36.714 49.519 42.354 42.430 36.356

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 207.487 243.785 234.141 192.786 194.651

Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) -13.655 1.246 48.017 28.854 -7.472

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh -13.835 -11.626 -8.893 -11.412 -8.277

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi đẻ mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -292 -89.543 -19.912 -18.032 -41.174

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sàn dài hạn khác 38 7 454

4 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 287 758 2.403 182 383

III Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 130.653 -286

-1.357.537 -683.668 -1.133.894 -1.417.407

5 Tiền trả nợ góc thuê tài chính

Trang 26

6 Cổ tức, lợi nhuận đâ trả cho chủ sở hữu -78.623 -78.623 -78.623 -26.208 -45.863

LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH -212.362 -126.219 45.973 -127.445 -57.181

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

II, PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

2.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động

KẾT QUẢ KINH DOANH STT Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền TL(%) Số

tiền TL(%) Số tiền TL(%)

Số tiền TL(%)

1 Lợi nhuận trước thuế 161.480 177.377 187.120 134.978 141.227 -15.897 -9,0% -9.743 -5% 52.142 38,6% -6.249 -4,4%

2 Thuế thu nhập DN 32.533 36.831 38.582 28.738 29.673 -4.298 -11,7% -1.751 -5% 9.844 34,3% -935 -3,2%

3 Lợi nhuận sau thuế 128.948 140.547 148.538 106.240 111.553 -11.599 -8,3% -7.991 -5% 42.298 39,8% -5.313 -4,8%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016: lợi nhuận trước thuế là 141.227 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 29.673 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế là

111.553 triệu đồng

Trang 27

● Đến năm 2017 lợi nhuận trước thuế giảm 6.249 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.4% so với 2016, thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 935 triệu đồng tương ứng với mức giảm 3.2% so với 2016, lợi nhuận sau thuế giảm 5.313 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.8% so với 2016.

● Sang năm 2018 lợi nhuận trước thuế tăng 52.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.6% so với 2017, thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 9.844 triệu đồng tương ứng với mức tăng 34.3% so với 2017, lợi nhuận sau thuế tăng 42.298 triệu đồng tương ứng với mức tăng 39.8% so với 2017

● Năm 2019 lợi nhuận trước thuế giảm 9.743 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5.21% so với 2018, thuế thu nhập doanh

nghiệp giảm 1.751 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.54% so với 2018, lợi nhuận sau thuế giảm 7.991 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5.38% so với 2018

● Năm 2020 lợi nhuận trước thuế là 161.480 triệu đồng giảm 15.897 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9% so với 2019, thuế thu nhập doanh nghiệp là 32.533 triệu đồng giảm 4.298 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11.7% so với 2019, lợi nhuận sau thuế là 128.948 triệu đồng giảm 11.599 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8.3% so với 2019

Trang 28

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016 lợi nhuận gộp là 260.850 triệu đồng, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 140.730 triệu đồng, lợi nhuận khác

là 497 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là 141.227 triệu đồng

● Năm 2017 lợi nhuận gộp là 256.972 triệu đồng giảm 3.878 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1.5% so với 2016, lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh là 133.673 triệu đồng giảm 7.057 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5% so với 2016, lợi

nhuận khác là 497 triệu đồng tăng 808 triệu đồng tương ứng với mức tăng 162.6% so với 2016, lợi nhuận trước thuế là

141.227 triệu đồng giảm 6.249 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.4% so với 2016

● Đến năm 2018 lợi nhuận gộp tăng 56.523 triệu đồng tương ứng với mức tăng 22% so với 2017, lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh tăng 53.067 triệu đồng tương ứng với mức tăng 39.7% so với 2017, lợi nhuận khác giảm 925 triệu đồng tương ứng

với mức giảm 70.9% so với 2017, lợi nhuận trước thuế tăng 52.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.6% so với 2017

Trang 29

● Sang năm 2019 lợi nhuận gộp là 305.813 triệu đồng giảm 7.682 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2% so với 2018, lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh là 174.815 triệu đồng giảm 11.925 triệu đồng tương ứng với mức giảm 6% so với 2018, lợi

nhuận khác là 2.562 triệu đồng tăng 2.182 triệu đồng tương ứng với mức tăng 574% so với 2018, lợi nhuận trước thuế giảm

9.743 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5% so với 2018

● Năm 2020 lợi nhuận gộp giảm 34.149 triệu đồng tương ứng với mức giảm 11.2% so với 2019, lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh giảm 13.766 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7.9% so với 2019, lợi nhuận khác giảm 2.131 triệu đồng tương

ứng với mức giảm 83.2%, lợi nhuận trước thuế giảm 15.897 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

Trang 30

● Trong năm 2016 giá vốn bán hàng là 1.556.671 triệu đồng, chi phí bán hàng là 29.388 triệu đồng, chi phí quản lý doanh

nghiệp là 56.138 triệu đồng, chi phí tài chính là 35.292 triệu đồng, chi phí khác là 255 triệu đồng

● Đến năm 2017 giá vốn hàng bán tăng 19.872 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1.3% so với 2016, chi phí bán hàng tăng 3.991 triệu đồng tương ứng với mức tăng 13.6% so với 2016, chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 1.594 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2.8% so với 2016, chi phí tài chính giảm 1.433 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.1% so với 2016, chi phí khác giảm 247 triệu đồng tương ứng với mức giảm 96.9% so với 2016

● Sang năm 2018 giá vốn hàng bán là 1.756.711 triệu đồng tăng 180.168 triệu đồng tương ứng với mức tăng 11.4% so với

2017,chi phí bán hàng giảm 2.639 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7.9% so với 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp là 74.297 triệu đồng tăng 16.565 triệu đồng tương ứng với mức tăng 28.7% so với 2017, chi phí tài chính giảm 7.521 triệu đồng tương ứng với mức giảm 22.2%, chi phí khác tăng 7.793 triệu đồng tương ứng với mức tăng 97412.5% so với 2017

● Trong năm 2019 giá vốn bán hàng là 1.622.899 triệu đồng giảm 133.812 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8% so với 2018, chi phí bán hàng là 32.323 triệu đồng tăng 1.583 triệu đồng tương ứng với mức tăng 5% so với 2018, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 1.422 triệu đồng tương ứng với mức giảm 2% so với 2018, chi phí tài chính tăng 2.756 triệu đồng tương ứng với mức tăng 10%, chi phí khác giảm 7.636 triệu đồng tương ứng với mức giảm 98% so với 2018

● Năm 2020 giá vốn bán hàng tăng 5.186 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.3% so với 2019, chi phí bán hàng giảm 7.861 triệu đồng tương ứng với mức giảm 24.3% so với 2019, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 11.654 triệu đồng tương ứng với mức giảm 16% so với 2019, chi phí tài chính tăng 2 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.01% so với 2019, chi phí khác giảm

75 triệu đồng tương ứng với mức giảm 45.5% so với 2019

Trang 31

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Năm 2016 doanh thu bán hàng là 1.817.521 triệu đồng, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.817.521 triệu

đồng, doanh thu tài chính là 698 triệu đồng, thu nhập khác là 752 triệu đồng

● Năm 2017 doanh thu bán hàng là 1.833.515 triệu đồng tăng 15.994 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.9% so với 2016,

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15.994 triệu đồng tương ứng với mức tăng 0.9% so với 2016, doanh thu tài chính

là 1.672 triệu đồng tăng 974 triệu đồng tương ứng với mức tăng 139.5% so với 2016, thu nhập khác là 1.313 triệu đồng tăng

561 triệu đồng tương ứng với mức tăng 74.6% so với 2016

Trang 32

● Sang năm 2018 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 236.691 triệu đồng tương ứng với mức tăng 12.9% so với 2017, doanh thu tài chính là 4.619 triệu đồng tăng 2.947 triệu đồng tương ứng với mức tăng 176.3% so với 2017, thu nhập khác là 8.181 triệu đồng tăng 6.868 triệu đồng tương ứng với mức tăng 523.1% so với 2017.

● Năm 2019 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.928.712 triệu đồng giảm 141.494 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7% so với 2018, doanh thu tài chính giảm 1.324 triệu đồng tương ứng với mức giảm 29% so với 2018, thu nhập khác là 2.728 triệu đồng giảm 5.453 triệu đồng tương ứng với mức giảm 67% so với 2018

● Đến năm 2020 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 1.899.749 triệu đồng giảm 28.963 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1.5% so với 2019, doanh thu tài chính là 4.165 triệu đồng tăng 870 triệu đồng tương ứng với mức tăng 26.4% so với

2019, thu nhập khác là 521 triệu đồng giảm 2.207 triệu đồng tương ứng với mức giảm 80.9% so với 2019

Trang 33

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

- Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho

đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ

chức thanh toán của doanh nghiệp Do vậy khi xem xét kỳ thu tiền trung bình, cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng

doanh thu của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quá dài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng

nợ khó đòi

Trang 34

Theo thống kê số liệu ta thấy: Năm 2016 kỳ thu tiền bình quân là 236 ngày, năm 2017 là (-136) ngày, năm 2018 là 49 ngày, năm 2019 là 62 ngày và năm 2020 là 46 ngày Kỳ thu tiền bình quân qua các năm có biến nhẹ và có xu hướng giảm

- Hệ số vòng quay các khoản phải thu

● Năm 2016:Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 1.5441 vòng

● Năm 2017: Hệ số vòng quay các khoản phải thu là -2.6835 vòng giảm 4.23 vòng tương ứng với mức giảm 273.8% so với 2016

● Năm 2018: Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 7.4261 vòng tăng 10.11 vòng so với 2017

● Năm 2019:Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 5.8820 vòng giảm 1.54 vòng so với 2018

● Năm 2020 :Hệ số vòng quay các khoản phải thu là 8.5655 vòng tăng 2.68 vòng so với 2019

Kết luận: Hệ số vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng dần qua các năm 2016-2020 phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của

doanh nghiệp đang có dấu hiện giảm sút Hệ vòng quay phải thu của ngành là 12,46, có thể thấy hệ số của công ty vẫn còn thấp hơn

hệ số ngành rất nhiều, lãnh đạo công ty cần đưa ra các giải pháp tối ưu để giải quyết

Trang 35

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

● Năm 2016: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 1.201 vòng

● Năm 2017: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 0.004 vòng giảm 1.2 vòng so với năm 2016

● Năm 2018: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 3.920 vòng tăng 3.92 vòng so với 2017

● Năm 2019: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 2.719 vòng giảm 1.2 vòng so với 2018

● Năm 2020: Hệ số vòng quay hàng tồn kho là 2.715 vòng giảm 0.004 vòng so với 2019

Kết luận: Số vòng HTK của công ty cao, tăng giảm nhẹ qua các năm Năm 2016-2017, giảm 1,197; năm 2017-2018 tăng từ 0,004

lên 3,920 và năm 2019 và 2020 lần lượt là 2,719 và 2,715 cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp chưa tốt, doanh

nghiệp khó có thể rút ngắn

Trang 36

2.2 Phân tích hoạt động đầu tư.

2020 2019 2018 2017 2016 2020/2019 2019/2018 2018/2017 2017/2016

Số tiền

TT Số tiền

TT Số tiền

TT Số tiề n

TT Số tiề n

TT Số tiề n

Tỉ lệ(%)

Số tiề n

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(%) Số tiền

Tỉ lệ(%)

-70.

21 5

63,4

-%

98.4 31

-%

80.0

00 0,0% 0 0,0%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:

● Trong năm 2016 tổng tiền và các khoản tương đương tiền là 19.612 triệu đồng trong đó tiền là 19.612 triệu đồng và các khoản

tương đương tiền là 0 triệu đồng

● Năm 2017 tổng tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh so với năm 2016, giảm 7.214trđ tương đương với 36,8%, do

khoản tiền giảm

● Năm 2018 tổng tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến tới 739% so với năm 2019 Do khoản Tiền tăng thêm

148,7% cụ thể là 18.431trđ và trong năm xuất hiện thêm 80.000trđ các khoản tương đương tiền

● Năm 2019 không còn các khoản tương đương tiền, khoản Tiền tăng mạnh còn 40.614 tăng 31,7% dẫn đến Tiền và các khoản

tương đương tiền giảm 63,4% so với năm 2018

Trang 37

● Năm 2020 Tiền và các khoản tương đương tiền tiếp tục tăng 37,4%, cụ thể là 15.206trđ so với năm 2019

Kết luận: Tiền và các khoản tương đương tiền trong doanh nghiệp là khoản mục vô cùng quan trọng, năm 2016,2017 khoản mục này của công ty khá ít nên năm 2018 tăng đột biến 793,9% Nhưng có quá nhiều tiền mặt trong công ty không về tốt nên ban lãnh đạo đã cắt giảm mục các khoản tương đương tiền để tiền mặt trong công ty trở về mức phù hợp nhất ở năm 2019,2020

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiề

n

Tỉ lệ(

%

266

884

29,26

%

382

277

40,46

%

168

631

24,64

%

176

155

26,56

%

93.

-507

35,0

-%

115.

-393

30,2

-%

213.

646

126, 7%

7.5

-24

4,3

%

260

538

28,57

%

371

301

39,30

%

167

038

24,40

%

174

204

26,27

%

88

-028

33,8

-%

110

-763

29,8

-%

204

263

122,3%

7.1

-66

4,1

6.16

0

0,68%

10.5

36

1,12%

1.54

9

0,23%

1.83

7

0,28%

5.4

-41

0,0

%

4.37

-6

41,5

0,02% 440

0,05% 44

0,01% 114

0,02% -39

20,9

-% -253

57,5

-% 396

900, 0% -70

61,4

73.

-032

8,0

-%

32.7

-52

3,5

Trang 38

● Năm 2016 Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 26,56% tổng tài sản ngắn hạn Trong đó Phải thu ngắn hạn của khách hàng là

174.204trđ, Trả trước cho người bán ngắn hạn 1.837trđ, phải thu ngắn hạn khác chỉ có 114trđ

● Năm 2017 các khoản phải thu ngắn hạn không có sự thay đổi nhiều so với năm 2016, giảm nhẹ 4,3% Trong đó phải thu ngắn

hạn của khách hàng giảm 4,1% còn 167.038trđ, phải thu ngắn hạn khác giảm mạnh 61,4% còn 44trđ không đáng kể

● Năm 2018 các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 126,7% so với năm 2017 Trong đó chủ yếu là do khoản phải thu ngắn hạn

của KH tăng đột biến 122,3% lên tới 371.301trđ cùng với đó là khoản phải thu ngắn hạn khác tăng lên 440trđ

● Năm 2019 các khoản phải thu ngắn hạn giảm 30,2% cụ thể là 115.939trđ so với năm 2018 Trong đó khoản phải thu ngắn hạn

của khách hàng giảm 29,8%, trả trước cho người bán ngắn hạn giảm 41,5% nhưng không đáng kể so với tổng tài sản ngắn hạn của công ty, Phải thu ngắn hạn khác giảm 57,5% nhưng không đáng kể, chỉ giảm 253trđ

● Năm 2020 các khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục giảm 35% so với năm 2019 Chủ yếu vẫn do phải thu ngắn hạn giảm 33,8% cụ

thể là 88.028trđ, khoản trả trước cho người bán giảm không đáng kể 5.441trđ, phải thu ngắn hạn khác chỉ giảm 39trđ so với năm ngoái

Kết luận: Danh mục khoản phải thu ngắn hạn biến động qua các năm, mặc dù tăng mạnh ở năm 2018 là dấu hiệu không tốt nhưng

2019 và 2020 công ty đã có sự điều chỉnh và giảm dần về mức an toàn

T T

Số tiền

T T

Số tiền

T T

Số tiền

T T

Số tiền

T T

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(% )

1

IV Hàng tồn

kho

599.5

67

71

%

596.8

77

65

%

448.1

88

47

%

501.5

99

73

%

466.8

24

70

%

2.69 0

10,6

67

71

%

596.8

77

65

%

448.1

88

47

%

501.5

99

73

%

466.8

-11

10,6

Trang 39

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

● Năm 2016, hàng tồn kho là 466.824 triệu đồng chiếm 70% tài sản ngắn hạn

● Năm 2017, hàng tồn kho năm 2017 tăng 7,4% so với năm 2016 tương đương với 34.775 triệu đồng Do công ty, cân đối dự trữ hàng tồn kho phục cho sản xuất năm tới

● Năm 2018, hàng tồn kho của năm 2018 là 448.188 triệu đồng So với năm 2017 thì hàng tồn kho năm 2018 giảm 10,6%

● Năm 2019, hàng tồn kho tăng nhẹ so với năm 2018 là 33,2% tương đương với 148.689 triệu đồng Do công ty, cân đối dự trữ hàng tồn kho phục cho sản xuất năm tới

● Năm 2020, hàng tồn kho của năm này lại tiếp tục tăng nhẹ 2.690 triệu đồng tương đương với 0,5% Do công ty, cân đối dự trữ hàng tồn kho phục cho sản xuất năm tới

T

T

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền

T

T

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(%

)

Số tiền

Tỉ lệ(% )

1

I Các khoản

phải thu dài hạn 0 0

3.320

2,96%

3.320

4,83%

3.320

3,64% 0 0

3.32 0

100,

2

6 Phải thu dài

hạn khác 0 0

3.320

2,96%

3.320

4,83%

3.320

3,64% 0 0

3.32

-0

100,0% 0 0,0% 0 0,0%

39.7

-42 0,0%

27.9

-28 0,0%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

NX:

Trang 40

● Năm 2017, công ty có khoản mục các khoản phải thu dài hạn chiếm 3,6% tài sản dài hạn và tương đương với 3.320 triệu đồng

Do năm 2017, công ty có đặt cọc tiền thuê, đầu tư vào máy móc phục vụ cho việc sản xuất

● Năm 2018, các khoản phải thu dài hạn khác chiếm 4,83% tương đương với 3.320 triệu đồng Năm 2018, các mục này vẫn giữ nguyên so với năm 2017 vì công ty vẫn tiếp tục thuê máy đục lỗ giấy sáp để phục vụ cho sản xuất

● Năm 2019, các khoản phải thu dài hạn là 3.320 triệu đồng, chiếm 2,96% tài sản dài hạn Năm 2019, công ty vẫn tiếp tục thuê máy đục lỗ giấy sáp để phục vụ cho sản xuất

● Nhưng đến năm 2020, công ty thu hồi khoản ký quỹ tiền thuê máy đục lỗ 3.320 triệu đồng nên làm giảm các khoản thu dài hạn

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền TT

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiền

Tỉ lệ(

%)

Số tiền

Tỉ lệ(

8

81

%

95.55

8

85

%

41.26

9

60

%

74.46

8

82

%

98.86

9

83

%

36.6

-10

38,3

-%

54.2

89

131,5%

33.1

-99

44,6

-%

24.4

-01

24,7

5

75

%

90.12

1

80

%

35.81

1

52

%

68.79

6

75

%

92.81

2

78

%

36.0

-16

40,0

-%

54.3

10

151,7%

32.9

-85

47,9

-%

24.0

-16

25,9

-%

3 - Nguyên giá

698.7

86

962

%

698.7

86

622%

597.1

92

868%

588.3

74

645%

571.4

12

480% 0

681)

888

-%

(608.665)

542%

(561

381)

816%

(519

578)

570%

(478

600)

402%

36.0

-16

5,9

%

47.2

-84

8,4

%

41.8

-03

8,0

%

40.9

-78

8,6

%

5 3 Tài sản cố 7% 5% 8% 6% 5% - - -21 - - - -

Ngày đăng: 03/02/2023, 11:26

w