Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng

Một phần của tài liệu TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰ C HÀNH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC (Trang 71 - 77)

Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 839,016 100% 912,048 100% 944,800 100% 684,460 100% 663,252 100%

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 55,820 7% 40,614 4% 110,829 12% 12,398 2% 19,612 3%

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 173,377 21% 266,884 29% 382,277 40% 168,631 25% 176,155 27%

IV. Hàng tồn kho 599,567 71.46% 596,877 65.444% 448,188 47.44% 501,599 73.28% 466,824 70.38%

V. Tài sản ngắn hạn khác 10,252 1.2% 7,673 0.8% 3,507 0.37% 1,832 0.27% 661 0.10%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

Chỉ tiêu 2020 2019 2018 2017 2016

68 Từ bảng trên cho thấy từ năm 2016 đến 2020, khoản mục hàng tồn kho luôn là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn nhất, tuy có sự tăng giảm qua các năm như từ 466,824 triệu đồng trong năm 2016 giảm xuống 448,188 triệu đồng trong năm 2018 và lại tăng mạnh trở lại mức 599,576 triệu đồng trong năm 2020. Khoản mục chiếm tỉ trọng cao thứ 2 trong tổng tài sản ngắn hạn là các khoản phải thu ngắn hạn, trong 5 năm khoản này luôn giữ ở mức trên 20%, và cao nhất là trong năm 2018, khoản này chiếm tới 40% tương đương với 382,277 triệu đồng trên 944,800 triệu đồng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. và cuối cùng là 2 khoản mục tiền- các khoản tương đương tiền và tài sản ngắn hạn khác, khoản mục này chiếm tỉ trọng không đáng kể, chỉ từ 0.1% đến 1.2% cho danh mục tài sản ngắn hạn khác và 3% đến 12% cho danh mục tiền- các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp

b, Quản lý vốn bằng tiền

-Trong 5 năm từ 2016-2020 có thể thấy doanh nghiệp giữ rất ít tiền trong tài sản ngắn hạn và duy trì liên tục như vậy trong 5 năm, dao động chỉ chiếm từ 2% trong năm 2017 đến tối đa 12% trong năm 2018, cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng khá hiệu quả nguồn tiền để mua sắm trang thiết bị, và đầu tư vào những khoản mục có thể sinh lợi nhuận trong tương lai. Nhìn kĩ hơn ta có thể thấy tiền và các khoản tương đương tiền hầu hết đều được gửi trong ngân hàng để có thể dự phòng hoặc thu lãi về hằng năm. Về tiền mặt doanh

Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 839,016 100% 912,048 100% 944,800 100% 684,460 100% 663,252 100%

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 55,820 7% 40,614 4% 110,829 12% 12,398 2% 19,612 3%

1. Tiền 55,820 7% 40,614 4% 30,829 3% 12,398 2% 19,612 3%

a. tiềm mặt 168 0.02% 336 0.037% 363 0.04% 262 0.04% 233 0.04%

b. tiền gửi ngân hàng 55,652 7% 40,277 4% 30,465 3% 12,135 2% 19,379 3%

2. Các khoản tương đương tiền 0.0% 0% 80,000 8% 0% 0%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

Chỉ tiêu 2020 2019 2018 2017 2016

69 nghiệp giữ ngoài hầu như không đáng kể, chỉ từ 0.02% đến 0.04% tài sản ngắn hạn, điều đó cho thấy doanh nghiệp hầu như không có khoản tiền nhàn rỗi nào để có thẻ bị mất giá qua thời gian mà hầu hết được đem đi đầu tư và phần nhỏ còn lại được gửi trong ngân hàng, chứng tỏ khả năng quản lý các khoản tiền mặt của doanh nghiệp là rất tốt.

-Tuy nhiên, vì giữ rất ít tiền và các khoản tương đương nên khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn cùng lúc, doanh mục tiền mặt của doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng chi trả tức thời, do đó doanh nghiệp sẽ cần thời gian nhằm luân chuyển các khoản có tỉ trọng lớn như hàng tồn kho hay các khoản phải thu sang tiền mặt nằm chi trả cho các khoản nợ đến hạn, dưới đây là hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

Có thể thấy trong 5 năm liên tục, hệ số thanh toán tức thời của doanh nghiệp đều khá thấp, chỉ từ 0.048 đến 0.294, có thể thấy năm 2018 doanh nghiệp có tỉ trọng tiền trên tổng tài sản ngắn hạn là lớn nhất (17%) thì khả năng thanh toán tức thời trong năm 2018 là cao nhất, tuy nhiên trong cả 5 năm hệ số này luôn nhỏ hơn 1 chứng tỏ tiền mặt của doanh nghiệp là không đủ để chi trả các khoản nợ mà

phải luân chuyển từ các khoản mục khác sang nhằm thanh toán hệ số nợ kịp thời.

c, Quản lý bằng hàng tồn kho

70 -Có thể thấy ở bảng trên, hàng tồn kho của doanh nghiệp là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn. Trong 5 năm doanh nghiệp luôn giữ tỉ trọng hàng tồn kho ở mức từ 47% trong năm 2018 đến 71% trong năm 2020. Trong đó, doanh mục nguyên vật liệu là doanh mục chiếm tỉ trọng lớn nhất, từ 37% trong năm 2018 đến 61% trên tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2020. Do doanh nghiệp là công ty in ấn bao bì, nguyên liệu đầu vào hầu hết là nguyên liệu thô, do vậy dự trữ nguyên vật liệu nhằm tránh trường hợp thiếu hụt nguồn cung-gây đình trệ việc sản xuất là hoàn toàn hợp lý.

-Tiếp theo là danh mục thành phẩm, trong 5 năm doanh nghiệp luôn lưu trữ sản phẩm đã hoàn thiện ở mức từ 3% đến 8%, doanh nghiệp luôn lưu trữ lượng nhỏ thành phẩm trong trường hợp rủi ro sự cố, dây chuyền sản xuất bị ngưng trên, có thể sử dụng số thành phẩm đã lưu trữ từ trước để xuất kho, tránh trường hợp gây đứt chuỗi cung ứng và giảm khả năng giao thành phẩm muộn tới tay các doanh nghiệp khác.

-Khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá qua chỉ số vòng quay hàng tồn kho trong bảng dưới đây.

Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 839,016 100% 912,048 100% 944,800 100% 684,460 100% 663,252 100%

IV. Hàng tồn kho 599,567 71% 596,876 65% 448,188 47% 501,599 73% 466,824 70%

a. hàng mua đi trên đường 34,658 4% 43,693 5% 64,428 7% 33,819 5% 3,163 0%

b. nguyên vật liệu 508,017 61% 489,854 54% 353,328 37% 412,475 60% 425,667 64%

c. công cụ dụng cụ 7 0.001% 1 0.0001% 9 0.001% 140 0.020% 30 0.005%

d. chi phí sản xuất dở dang 444 0.05% 11 0.001% 16 0.002% 11 0.002% 16 0.002%

e. thành phẩm 56,441 7% 63,317 7% 30,407 3% 55,152 8% 37,947 6%

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

Chỉ tiêu 2020 2019 2018 2017 2016

71

-Từ năm 2016 đến 2020, hệ số vòng quay hàng tồn kho luôn dương và hầu hết luôn giữ ở mức trên 3.0 là 1 hệ số khá lớn, chỉ có năm duy nhất hệ số này bị giảm nhẹ xuống 2.722 trong năm 2020 tuy nhiên hệ số vẫn dương, cho thấy tốc độ vòng xuất kho và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là khá lớn, tốc độ bán hàng nhanh. Từ đó có thể thu hồi vốn nhanh hơn nhằm thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp

d,Phải thu của khách hàng

Chỉ tiêu 2020 2019 2018 2017 2016

Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT Tiền TT

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 839,016 100% 912,048 100% 944,800 100% 684,460 100% 663,252 100%

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 173,377 21% 266,884 29% 382,277 40% 168,631 25% 176,155 27%

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 172,510 21% 260,538 29% 371,301 39% 167,038 24% 174,204 26%

a) khách hàng trong nước 170,143 20% 260,538 29% 371,301 39% 167,038 24% 174,204 26%

b)khách hàng nước ngoài 2,367 0.28% 0% 0% 0% 0%

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 719 0.09% 6,160 1% 10,536 1% 1,549 0.23% 1,837 0.28%

6. Phải thu ngắn hạn khác 148 0.02% 187 0.02% 440 0.05% 44 0.01% 114 0.02%

7. dự phòng khoản phải thu 0 0 0 0 0

(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)

72 -Phía trên là thống kê các khoản phải thu, ta thấy các khoản phải thu của của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn, nhất là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng trong nước chiếm tới 21% và đỉnh điểm là 39% trên tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, đây sẽ là 1 điều bất lợt nếu các khoản phải thu này trở thành các khoản phải thu khó đòi. Tuy nhiên khi nhìn vào dự phòng các khoản phải thu, ta thấy trong 5 năm liên tục, doanh nghiệp không phải trích lập dự phòng các khoản phải thu, cho thấy các khoản phải thu ngắn hạn này luôn được khách hàng doanh thanh toán đúng hạn, cho thấy uy tín của các doanh nghiệp khách hàng và giảm tỷ lệ nợ khó đòi của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó có thể dễ dàng hơn trong việc luân chuyển khoản mục này sang khoản mục tiền của doanh nghiệp nhằm thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn của công ty

-Độ hiệu quả của công ty trong việc thu hồi các khoản phải thu và tiền nợ của khách hàng được thể hiện qua bảng hệ số khoản phải thu của công ty dưới đây

-Bảng thống kê trên thể hiện vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp trong 5 năm từ 2016-2020, ta thấy trong 5 năm hệ số vòng quay luôn ở mức rất cao, năm 2016 và 2017 đều giữ được hệ số này ở mức trên 10, tiếp đó có sự sụt giảm nhẹ trong năm 2018 xuống 7.42 và tiếp tục sụt xuống mức 5.88 trong năm 2019, lý do có sự sụt giảm hiệu quả thu hồi nợ là do các khoản phải thu trong 2

73 năm này ở mức khá cao so với các năm khác, tới 382,277 triệu đồng trong năm 2018 và 266.884 triệu đồng trong năm 2019. Do có

nhiều khoản phải thu hơn dẫn tới tình trạng thời gian trả nợ của khách hàng sẽ lâu hơn, có thể nhìn thấy trong kỳ thu tiền bình quân trong kỳ trong 2 năm 2018 và 2019 lần lượt là 49 ngày và 62 ngày, do đó hiệu quả thu hồi vốn của doanh nghiệp sẽ giảm. tuy nhiên sang năm 2020, do các khoản phải thu trong năm đã giảm đáng kể so với 2019, nên ngày thu tiền cũng giảm xuống còn 43 ngày, từ đó

hiệu quả thu hồi vốn đã tăng lên mức 8.56.

-Nhìn chung trong 5 năm, hệ số khoản phải thu của doanh nghiệp đều luôn dương và duy trì ở mức rất cao, điều này cho thấy hiệu quả thu hồi vốn của doanh nghiệp là rất tốt và không có các khoản nợ xấu nào. Hệ số các khoản phải thu rất cao cũng cho thấy doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào tiền mặt và các khoản tương đương tiền để chi trả các khoản nợ của mình. Hệ số vòng quay lớn cũng cho thấy chính sách tín dụng của doanh nghiệp khá chặt chẽ, điều này có thể giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi, Tuy nhiên, nếu quá thận trọng, công ty có thể khiến cho khách hàng tiềm năng rơi vào tay các công ty cạnh tranh có chính sách tín dụng mềm mỏng hơn.

Một phần của tài liệu TIỂU LUẬN MÔN HỌC THỰ C HÀNH TÀI CHÍNH Đề tài Phân tích Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC (Trang 71 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)