(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
46
● Năm 2016: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tổng quát là 1.9388< 2 nên khả năng thanh toán của công ty không tốt, kéo theo đó hiệu quả sử dụng vốn không cao và đòn bẩy tài chính thấp.
● Năm 2017: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tổng quát là 2.353> 2 tăng 0.41 so với năm trước, khả năng thanh toán của công ty khả quan, làm cho đòn bẩy tài chính mạnh và hiệu quả sử dụng vốn cao.
● Năm 2018: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tổng quát là 2.690>2 nên khả năng thanh toán của công ty tốt, tăng 0.34 so với năm 2018 khiến cho hiệu quả sử dụng vốn cao.
● Năm 2019: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tổng quát là 3.091>2 tăng 0.4 so với năm 2018 nên khả năng thanh toán của công ty tốt, hiệu quả sử dụng vốn cao.
● Năm 2020: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tổng quát là 5.037>2 tăng 2 so với 2019 nên có khả năng thanh toán rất cao.
Kết luận: Từ năm 2016-2019 Công ty phát triển hết sức ổn định khi TS tăng đều và nợ phải trả duy trì ở ngưỡng 300-400tr tuy nhiên tại năm 2020 do ảnh hưởng của yếu tố dịch bệnh nhưng hệ số thanh toán tổng quát rất tốt >5 nhưng TS giảm, nợ phải trả giảm mạnh cho thấy sự chững lại về mặt hoạt động của công ty.
(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
47
● Năm 2016: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán nhanh là 0.4867<1 nên doanh nghiệp có khả năng thanh khoản không tốt, tính thanh khoản không cao.
● Năm 2017: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán nhanh là 0.555<1, tăng 0.07 so với 2016 nhưng doanh nghiệp có khả năng thanh khoản không tốt, tính thanh khoản không cao.
● Năm 2018: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán nhanh là 1.318 >1, tăng 0.76 so với năm 2017, doanh nghiệp có khả năng thanh khoản tốt , tính thanh khoản cao
● Năm 2019: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán nhanh là 0.951<1, giảm 0.37 so với 2018 nên doanh nghiệp có khả năng thanh khoản không tốt lắm , tính thanh khoản không cao.
● Năm 2020: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán nhanh là 1.327>1 tăng 0.38 so với 2019, doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, tính thanh khoản cao.
⮚ Đánh giá :
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty qua các năm có biến động.
- Cụ thể : 0.4867(2016) , 0.555( 2017) , 1.318( 2018) , 0.951(2019) , 1.327(2020) .
Kết luận:Hệ số thanh toán của công ty trừ năm 2016 khi mà hàng tồn kho và nợ ngắn hạn quá lớn so với tài sản ngắn hạn ra thì từ 2017-2020 đều >0,5 cho nên có thể thấy công ty có khả năng chi trả và tính thanh khoản rất cao.
48 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
Năm 2016: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tức thời là 0.0486. Chỉ số này nhỏ hơn 0.5 nên doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.
● Năm 2017: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tức thời là 0.038< 0.5 giảm 0.01 so với 2016 nên doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.
● Năm 2018: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tức thời là 0.294 tăng 0.26 so với 2017. Chỉ số này nhỏ hơn 0.5 nên doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.
● Năm 2019: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tức thời là 0.123 giảm 0.17 so với năm 2018, nhưng chỉ số vẫn tiếp tục nhỏ hơn 0.5 nên doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời.
● Năm 2020: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán tức thời là 0.309< 0.5 giảm 0.19 so với 2019 nên doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.
49 Kết luận: Doanh nghiệp không còn đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời.Nếu không cải thiện hệ số thanh toán tức thời trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế công ty không có đủ khả năng trả các khoản nợ rất dễ dẫn đến phá sản.
(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
● Năm 2016: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán hiện thời là 1.6435 lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của DN là khả quan, sẵn sàng thanh toán cho các khoản nợ khi đến hạn.
● Năm 2017: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán hiện thời là 2.076 tăng 0.43 so với 2016, lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của DN là khả quan.
● Năm 2018: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán hiện thời là 2.507, tăng 0.43 so với năm 2017, nhưng chỉ số vẫn lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của công ty là cao.
● Năm 2019: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán hiện thời là 2.752, tăng 0.24 so với năm 2018, nhưng chỉ số vẫn lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của công ty là cao.
● Năm 2020: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán hiện thời là 4.649 tăng 1.9 so với năm 2019, nhưng chỉ số vẫn lớn hơn 1 nên khả năng thanh toán của công ty là cao.
50 Kết luận:.Hệ số thanh toán của công ty >1 có thể thấy khả năng thanh toán cao đối với các khoản nợ trong tương lai của công ty. Tuy hệ số lơn hơn 1 nhưng mà công ty phải chú ý đến những nguồn tài chính chưa được sử dụng đến như hàng tồn kho không đc bán ra để chuyển hóa thành tiền.
(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
● Năm 2016:Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán lãi vay là 5.002 cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay khả quan.
● Năm 2017: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán lãi vay là 4.986 giảm 0.02 so với 2016 nhưng khả năng thanh toán lãi vay của DN vẫn khả quan, tích cực.
● Năm 2018: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán lãi vay là 8.105 tăng 3.12 so với 2017, nên khả năng thanh toán lãi vay của DN là khả quan, tích cực.
● Năm 2019: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán lãi vay là 7.097 giảm 1.01 so với 2018 nhưng khả năng thanh toán lãi vay của DN là khả quan, tích cực.
● Năm 2020: Khả năng thanh toán có chỉ số thanh toán lãi vay là 6.550 giảm 1 so với 2019 nhưng khả năng thanh toán lãi vay của công ty vẫn khả quan.
51 Kết luận: Hệ số này của công ty khá cao, có thể thấy khả năng thanh toán lãi tiền vay phải trả của công ty tốt cùng với rủi ro của các nhà đầu tư vào công ty sẽ bớt đi khá nhiều. Tuy vậy Công ty vẫn nên nâng cao hệ số, cụ thể là lợi nhuận để mức độ tín nhiệm của công ty nâng cao hơn nữa và sẽ có thêm nhiều nhà đầu tư góp vốn vào hơn.
52 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
● Năm 2016: Lợi nhuận trước thuế là 141.227 triệu đồng, khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư là 36.356 triệu đồng, các khoản dự phòng là 0 triệu đồng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là -7 triệu đồng, chi phí lãi vay là 17.458 triệu đồng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động là 194.651 triệu đồng, tăng giảm các khoản phải thu là 6.767 triệu đồng , tăng giảm hàng tồn kho là -35.129 triệu đồng, tăng giảm các khoản phải trả là -7.472 triệu đồng, tăng giảm chi phí trả trước là 72 triệu đồng, tiền lãi vay đã trả là -17.409 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp là -25.021 triệu đồng, tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh là -8.277 triệu đồng.
● Năm 2017: Lợi nhuận trước thuế giảm 6.249 triệu đồng tương ứng với mức giảm 4.4% so với 2016, khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư tăng 6.074 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16.7% so với 2016, các khoản dự phòng là 0 triệu đồng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tăng 51triệu đồng tương ứng với mức tăng 728.6% so với 2016, chi phí lãi vay giảm 2.475 triệu đồng tương ứng với mức giảm 14.2% so với 2016, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động giảm 1.865 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1% so với 2016, tăng giảm các khoản phải thu giảm 3.684 triệu đồng tương ứng với mức giảm 54.4% so với 2016 , tăng giảm hàng tồn kho tăng 355 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1%, tăng giảm các khoản phải trả tăng 36.326 triệu đồng tương ứng với mức tăng 486.2% so với 2016, tăng giảm chi phí trả trước giảm 123 triệu đồng tương ứng với mức giảm 170.8% so với 2016, tiền lãi vay đã trả tăng 23.58 triệu đồng tương ứng với mức tăng 13.5%, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp giảm 6.701 triệu đồng tương ứng với mức giảm 26.8%, tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh giảm 31.135 triệu đồng tương ứng với mức giảm 37.9% so với 2016.
● Năm 2018: Lợi nhuận trước thuế tăng 52.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.6% so với 2017, khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư giảm 76 triệu đồng tương ứng với mức giảm 0.2% so với 2017, các khoản dự phòng là 0 triệu đồng, lãi
53 lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ giảm 352 triệu đồng tương ứng với mức giảm 800% so với 2017, chi phí lãi vay giảm 7.283 triệu đồng tương ứng với mức giảm 48.6% so với 2017, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động tăng 41.355 triệu đồng tương ứng với mức tăng 21.5% so với 2017, tăng giảm các khoản phải thu giảm 214.737 triệu đồng tương ứng với mức giảm 6965.2% so với 2017 , tăng giảm hàng tồn kho tăng 88.185 triệu đồng tương ứng với mức tăng 253.6 %, tăng giảm các khoản phải trả tăng 19.163 triệu đồng tương ứng với mức tăng 66.4% so với 2017, tăng giảm chi phí trả trước giảm 3.301 triệu đồng tương ứng với mức giảm 64.72.5% so với 2017, tiền lãi vay đã trả tăng 7.420 triệu đồng tương ứng với mức tăng 49.3%, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp giảm 2.409 triệu đồng tương ứng với mức giảm 7.6%, tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh tăng 2.519 triệu đồng tương ứng với mức tăng 22.1% so với 2017.
● Năm 2019: Lợi nhuận trước thuế giảm 9.742 triệu đồng tương ứng với mức giảm 5.2% so với 2018, khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư tăng 7.165 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16.9% so với 2018, các khoản dự phòng là 0 triệu đồng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tăng 262 triệu đồng tương ứng với mức tăng 85.1% so với 2018, chi phí lãi vay tăng 10.031 triệu đồng tương ứng với mức tăng 130.3% so với 2018, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động tăng 9.644 triệu đồng tương ứng với mức tăng 4.1% so với 2018, tăng giảm các khoản phải thu tăng 327.196 triệu đồng tương ứng với mức tăng 154.6% so với 2018 , tăng giảm hàng tồn kho giảm 194.958 triệu đồng tương ứng với mức giảm 365%, tăng giảm các khoản phải trả giảm 46.771 triệu đồng tương ứng với mức giảm 97.4% so với 2018, tăng giảm chi phí trả trước giảm 796 triệu đồng tương ứng với mức giảm 23.7% so với 2018, tiền lãi vay đã trả giảm 10.016 triệu đồng tương ứng với mức giảm 131.3%, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp giảm 6.725 triệu đồng tương ứng với mức giảm 19.7%, tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh giảm 2.733 triệu đồng tương ứng với mức giảm 30.7% so với 2018.
54
● Năm 2020: Lợi nhuận trước thuế giảm 15.898 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9% so với 2019, khấu hao tài sản cố định và
bất động sản đầu tư giảm 12.805 triệu đồng tương ứng với mức giảm 25.9% so với 2019, các khoản dự phòng là 4.556 triệu đồng, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tăng 189 triệu đồng tương ứng với mức tăng 410.9 % so với 2019, chi phí lãi vay giảm 12.849 triệu đồng tương ứng với mức giảm 72.5% so với 2019, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động giảm 36.298 triệu đồng tương ứng với mức giảm 14.9% so với 2019, tăng giảm các khoản phải thu giảm 18.712 triệu đồng tương ứng với mức giảm 16.2% so với 2019 , tăng giảm hàng tồn kho tăng 138.857 triệu đồng tương ứng với mức tăng 98.1%, tăng giảm các khoản phải trả giảm 14.901 triệu đồng tương ứng với mức giảm 1195.9% so với 2019, tăng giảm chi phí trả trước giảm 3.010 triệu đồng tương ứng với mức giảm 72.6% so với 2019, tiền lãi vay đã trả tăng 12.478 triệu đồng tương ứng với mức tăng 70.7%, thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tăng 6.604 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16.2%, tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh giảm 2.209 triệu đồng tương ứng với mức giảm 19% so với 2019.
(Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi)
55 NX:
● Năm 2016: Tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác là -41.174 triệu đồng, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác là 0 triệu đồng, thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia là 383 triệu đồng.
● Năm 2017: Tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác tăng 23.142 triệu đồng tương ứng với mức tăng 56.2% so với 2016, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác là 454 triệu đồng, thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia giảm 201 triệu đồng tương ứng với mức giảm 52.5%.
● Năm 2018: Tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác giảm 1.880 triệu đồng tương ứng với mức giảm 10.4% so với 2017, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác giảm 447 triệu đồng tương ứng với mức giảm 98.5% so với 2017, thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia tăng 2.221 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1220.3% so với 2017.
● Năm 2019: Tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác giảm 69.631 triệu đồng tương ứng với mức giảm 349.7 % so với 2018, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác tăng 31 triệu đồng tương ứng với mức tăng 442.9% so với 2018, thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia giảm 1.645 triệu đồng tương ứng với mức giảm 68.5% so với 2018.
● Năm 2020: Tiền chi để mua sắm xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác tăng 89.251 triệu đồng tương ứng với mức tăng 99.7% so với 2019, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác giảm 38 triệu đồng tương ứng với mức giảm 100% so với 2019, thu lãi cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia giảm 471 triệu đồng tương ứng với mức tăng 62.1% so với 2019.
56 (Nguồn BCTC của Công ty Cổ phần Cát Lợi) NX:
● Năm 2016: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu là 0 triệu đồng, tiền thu từ đi vay là 1.406.089 triệu đồng, tiền trả nợ gốc vay là -1.417.407 triệu đồng, cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu là -45.863 triệu đồng.
● Năm 2017: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu là -286 triệu đồng, tiền thu từ đi vay giảm 373.146 triệu đồng tương ứng với mức giảm 26.5% so với năm 2016, tiền trả nợ gốc vay tăng 283.513 triệu đồng tương ứng với mức tăng 20% so với năm 2016, cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu tăng 19.655triệu đồng tương ứng với mức tăng 42.9% so với 2016.
● Năm 2018:Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu tăng 130.939 triệu đồng tương ứng với mức tăng 45782.9% so với 2017, tiền thu từ đi vay giảm 355.331 triệu đồng tương ứng với mức giảm 34.4% so với năm 2017, tiền trả nợ gốc vay tăng 450.226 triệu đồng tương ứng với mức tăng 39.7% so với năm 2017, cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu giảm 52.415 triệu đồng tương ứng với mức giảm 200% so với 2017.
57
● Năm 2019: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu giảm 130.653 triệu đồng tương ứng với mức giảm 100% so với 2018, tiền thu từ đi vay tăng 632.328 triệu đồng tương ứng với mức tăng 93.3% so với năm 2018, tiền trả nợ gốc vay giảm 673.869 triệu đồng tương ứng với mức giảm 98.6% so với năm 2018.
● Năm 2020: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu nhận vốn góp của chủ sở hữu là 0 triệu đồng, tiền thu từ đi vay giảm 832.536 triệu đồng tương ứng với mức giảm 63.6% so với năm 2019, tiền trả nợ gốc vay tăng 746.394 triệu đồng tương ứng với mức tăng 55% so với năm 2019.