1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập tăng cường quản lý chi phí tại chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam nhà máy chế biến sản phẩm thịt hà nội(1)

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường quản lý chi phí tại chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi c.p việt nam - nhà máy chế biến sản phẩm thịt hà nội
Tác giả Mai Thị Thủy
Người hướng dẫn Ths. Trần Đức Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.2. Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 6 (6)
    • 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 6 (6)
    • 1.1.2.2. Hoạt động kinh doanh 10 (0)
  • 1.2. Quản lý chi phí của doanh nghiệp 11 (11)
    • 1.2.1. Khái quát về chi phí của doanh nghiệp 11 (11)
      • 1.2.1.1. Khái niệm 11 (11)
      • 1.2.1.2. Phân loại chi phí 12 (12)
    • 1.2.2. Quản lý chi phí của doanh nghiệp 15 (15)
      • 1.2.2.1. Khái niệm quản lý chi phí của doanh nghiệp 15 (15)
      • 1.2.2.2. Nội dung quản lý chi phí của doanh nghiệp 19 (15)
      • 1.2.2.3. Phương pháp quản lý chi phí của doanh nghiệp 21 (19)
    • 1.2.3. Đánh giá hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 21 (21)
      • 1.2.3.1. Sự cần thiết đánh giá hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 1.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 21 (0)
  • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 22 (22)
    • 1.2.4.1. Nhân tố chủ quan 22 (0)
    • 1.2.4.2. Nhân tố khách quan 23 (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM- NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI 25 (25)
    • 2.1.1. Sơ lược về Công ty 25 (25)
    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức 27 (27)
    • 2.1.3. Kết quả kinh doanh 30 (0)
      • 2.1.3.1. Huy động vốn 32 (0)
      • 2.1.3.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh 34 (0)
    • 2.2. Thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.PViệt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 35 (36)
      • 2.2.1. Thực trạng chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 35 (36)
      • 2.2.2. Thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi (39)
    • C. P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 2.3. Đánh giá thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 45 (39)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được 45 (46)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 46 (47)
        • 2.3.2.1. Hạn chế 46 (47)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân 46 (47)

Nội dung

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG SỐ 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD Ths Trần Đức Thắng LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và[.]

Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 6

Hoạt động huy động vốn 6

Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính Nói cách khác, vốn cần được xem xét và quản lý trong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa rất quan trọng.

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau… Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp được đa dạng hóa, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp.

Các nguồn vốn doanh nghiệp được chia ra như sau:

 Nguồn vốn chủ sở hữu, trong đó bao gồm: a Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có ban đầu chính là vốn đầu tư của Ngân sách Nhà nước.

Trong công ty tư nhân, chủ doanh nghiệp phải có đủ số vốn pháp định cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần, nguồn vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định hình thành công ty Mỗi cổ đông là một chủ sở hữu công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên trị giá số cổ phần mà họ nắm giữ

Trong thực tế, vốn tự có của chủ doanh nghiệp thường lớn hơn rất nhiều so với vốn pháp định nhất là sau một thời gian hoạt động và mở rộng kinh doanh. b Phát hành cổ phiếu

Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn cho công ty một cách rộng rãi thông qua mối liên hệ với thị trường chứng khoán Trong các nước công nghiệp phát triển, thị trường chứng khoán là nơi hội tụ những hoạt động tài chính sôi động nhất của nền kinh tế

 Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì các ưu điểm của nó đáp ứng được yêu cầu của những người đầu tư và công ty phát hành Lượng cổ phiếu tối đa mà công ty được cơ quan quản lý Nhà nước cho phép phát hành gọi là vốn cổ phần được phép phát hành Lượng cổ phiếu đó phụ thuộc vào quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền Con số này được ghi trong điều lệ của Công ty Muốn tăng vốn cổ phần phải được đại hội cổ đông cho phép. Đối với công ty cổ phần, cần đặc biệt chú ý các biện pháp chống thôn tính để bảo vệ công ty trước sự xâm thực bằng cổ phiếu của các công ty khác Huy động bốn qua phát hành cổ phiếu phải xét đến nguy cơ bị các đối thủ thôn tính Do đó phải tính đến tỷ lệ cổ phần tối thiểu cần duy trì để giữ vững quyền kiểm soát của công ty.

 Cổ phiếu ưu đãi: Thông thường, cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuy nhiên trong một số trường hợp việc dùng cổ phiếu ưu tiên là thích hợp Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm là thường có mức cổ tức nhất định, cổ phiếu này có quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đông thường.

 Nguồn vốn nợ, trong đó bao gồm: a Phát hành trái phiếu công ty

Trái phiếu là các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn, bao gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty Thời gian phổ biến nhất của trái phiếu là các loại 1 năm, 3 năm, 5 năm và 10 năm Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành là lựa chọn loại trái phiếu nào là phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của công ty và tình hình thị trường tài chính Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trên thị trường tài chính ở nhiều nước, hiện nay thường lưu hành những loại trái phiếu công ty như sau:

- Trái phiếu có lãi suất cố định

Loại trái phiếu này thường được sử dụng phổ biến, cho nên khi nói đến trái phiếu công ty người ta thường hay nhắc đến lãi suất cố định Lãi suất được ghi ngay trên mặt trái phiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Để huy động vốn trên thị trường bằng trái phiếu, phải tính đến mức độ hấp dẫn của trái phiếu Tính hấp dẫn này phụ thuộc vào một số yếu tố như: lãi suất của trái phiếu, kỳ hạn của trái phiếu, uy tín tài chính của công ty và mức độ rủi ro.

 Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Tuy gọi là lãi suất thay đổi nhưng thực ra loại này có lãi suất phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lãi suất trên thị trường tài chính quốc tế Trong điều kiện có mức lạm phát khá cao và lãi suất thị trường không ổn định thì có thể khai thác tính ưu việt của loại trái phiếu này Do các biến động của lạm phát kéo theo sự giao động của lãi suất thực, các nhà đầu tư mong muốn được hưởng một lãi suất thỏa đáng khi so sánh với tình hình thị trường.

Vì vậy, một số người ưa thích trái phiếu thả nổi Tuy nhiên, loại trái phiếu này có một vài nhược điểm như:

 Công ty không thể biết chắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu, điều này gây khó khăn một phần cho việc lập kế hoạch tài chính.

 Việc quản lý trái phiếu đòi hỏi tốn nhiều thời gian hơn do phải theo dõi và thông báo các lần điều chỉnh lãi suất cho người mua trái phiếu.

 Trái phiếu có thể thu hồi: Một số công ty lựa chọn cách phát hành những trái phiếu có thể thu hồi, tức là công ty có thể mua lại vào một thời gian nào đó Trái phiếu như vậy phải quy định rõ về thời hạn và giá cả khi công ty chuộc lại trái phiếu

Loại trái phiếu này có ưu điểm là có thể được sử dụng như một cách điều chỉnh lượng vốn sử dụng Khi không cần thiết công ty có thể mua lại các trái phiếu , làm giảm số vốn vay Mặt khác, công ty có thể thay trái phiếu loại này bằng một nguồn tài chính khác bằng cách mua lại các trái phiếu trước đó. b Nguồn vốn nội bộ

Tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt vì công ty phát huy được nguồn lực của chính mình, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Rất nhiều công ty coi trọng chính sách tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lượng lợi nhuận đến lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng Tuy nhiên đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty Như vậy, trị giá ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong thời kỳ trước mắt (ngắn hạn), do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn. c Tín dụng ngân hàng và thương mại

Hoạt động kinh doanh 10

Hoạt động sản xuất kinh doanh có một số đặc điểm như sau:

 Động cơ và mục đích của hoạt động kinh doanh là tạo ra sản phẩm vật chất hay dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận.

 Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh.

 Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo, đếm được Đó là sản phẩm hàng hóa để trao đổi trên thị trường Người sản xuất phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra.

 Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuật công nghệ chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp.

 Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo điều kiện cho tích lũy vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ giao lưu hàng hóa, tạo ra sự phân công lao động xã hội và cân bằng cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế. Đối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống nói chung thì có thể thấy quy trình sản xuất kinh doanh về cơ bản theo các bước:

 Thứ nhất là nhập nguyên liệu phục vụ cho hoạt động chế biến.

 Thứ hai là đối với các nguyên liệu chưa dùng đến thì cho nhập kho bảo quản, một số nguyên liệu thì sẽ được đưa ngay vào chế biến và ngoài ra, một số nguyên liệu được nuôi trồng để khi cần thiết là sử dụng luôn.

 Thứ ba là khâu chế biến các món ăn theo thực đơn của khách hàng hay nói cách khác đây chính là khâu tiêu thụ sản phẩm.

Quản lý chi phí của doanh nghiệp 11

Khái quát về chi phí của doanh nghiệp 11

Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm và các khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Để tiến hành sản xuất ra hàng hóa doanh nghiệp phải bỏ chi phí về thu lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động bởi quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Do đó sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là yếu tố khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.

Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là: C,V,m.

- C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ như: khấu hao tài sản cố đinh, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lương…

Bộ phận này được gọi là hao phí vật chất.

V là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Đây được gọi là hao phí lao động cần thiết, phản ánh giá trị công sức lao động bỏ ra để hình thành sản phẩm, dịch vụ Việc tính toán chính xác chi phí này rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp nhằm kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra giá trị sản phẩm, dịch vụ.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, phản ánh các khoản chi để tiến hành sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định Sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp cần tổ chức tiêu thụ sản phẩm để thu về doanh thu, đồng thời phải đối mặt với các chi phí liên quan đến nghiên cứu thị trường, quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm trong hoạt động lưu thông sản phẩm Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, thể hiện trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh.

1.2.1.2 Phân loại chi phí Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất của toàn doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại như sau:

Chi phí được phân loại dựa trên tính chất, địa điểm, ngành nghề kinh doanh và mục tiêu quản lý chi phí, giúp tối ưu hóa quản lý tài chính doanh nghiệp Việc phân loại này phù hợp với từng đặc thù ngành nghề và mục đích kiểm soát chi tiêu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế dựa trên đặc điểm kinh tế giống nhau của các loại chi phí để xác định rõ ràng từng nhóm Mỗi loại chi phí đại diện cho một yếu tố có cùng nội dung kinh tế và không thể phân chia thành các phần nhỏ hơn, bất kể mục đích sử dụng hay địa điểm phát sinh Việc này giúp quản lý chi phí hiệu quả hơn và cải thiện quá trình phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp.

Theo các phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 5 loại:

Chi phí vật tư mua ngoài là tổng giá trị các loại vật tư mua từ bên ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất và giảm chi phí hoạt động.

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm toàn bộ khoản tiền lương, tiền công doanh nghiệp phải trả cho nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với các khoản chi phí trích nộp như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn Đây là các khoản chi phí quan trọng phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí hoạt động để phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh.

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: toàn bộ tiền khấu hao các loại TSCĐ trích trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài là tổng số tiền doanh nghiệp thanh toán cho các dịch vụ của bên thứ ba sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng kỳ Đây là khoản chi phí không thể thiếu để duy trì hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp, phản ánh giá trị dịch vụ từ các đơn vị cung cấp bên ngoài Việc quản lý chi phí dịch vụ mua ngoài đúng cách giúp tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

 Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản trên.

Phương pháp phân loại này giúp xác định rõ các khoản chi phí về lao động vật hóa và lao động sống trong tổng chi phí phát sinh ban đầu trong năm Nó hỗ trợ doanh nghiệp lập dự toán chi phí sản xuất dựa trên các yếu tố chính, đồng thời kiểm soát sự cân đối giữa kế hoạch cung ứng vật tư, dự toán lao động và tiền lương, khấu hao tài sản cố định cũng như nhu cầu vốn lưu động.

 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Các khoản mục chi phí được xác định dựa trên cách phân loại theo nội dung kinh tế và địa điểm phát sinh, trong đó các chi phí có cùng đặc điểm này sẽ được xếp vào cùng một loại Việc nhóm các khoản mục chi phí giúp quản lý tài chính hiệu quả hơn và đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Đây là nguyên tắc cơ bản để tổ chức và phân loại các chi phí trong doanh nghiệp.

 Chi phí vật tư trực tiếp: là chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc sản xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp gồm các khoản tiền lương, tiền công, trợ cấp có tính lương, và các khoản chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cùng kinh phí công đoàn dành cho nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất trong doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, bộ phận kinh doanh như tiền lương, phụ cấp lương của quản đốc và nhân viên, cùng với chi phí khấu hao TSCĐ, vật liệu, công cụ, dụng cụ, vật liệu mua ngoài và các chi phí phát sinh bằng tiền trong phạm vi của phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất.

Quản lý chi phí của doanh nghiệp 15

1.2.2.1 Khái niệm quản lý chi phí của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp nói chung thì quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụng các yếu tố đầu vào nhằm kiểm soát chi phí Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh nhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường.

1.2.2.2 Nội dung quản lý chi phí của doanh nghiệp a Xác định các loại chi phí trong doanh nghiệp

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất được phân thành hai loại chính dựa trên công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh Loại đầu tiên là chi phí sản xuất, bao gồm các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí máy móc thiết bị Loại thứ hai là chi phí ngoài sản xuất, gồm các khoản chi phục vụ hoạt động quản lý, bán hàng, và phân phối sản phẩm Việc phân biệt rõ ràng giữa chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, tối ưu hoá lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Trong doanh nghiệp, quản lý chi phí sản xuất cần phải phân loại rõ ràng các loại chi phí dựa trên đặc tính kinh tế của từng khoản mục để phục vụ phân tích và kiểm soát hiệu quả hơn Việc quản lý này không chỉ dựa trên số liệu tổng hợp mà còn phải phân tích chi tiết theo từng yếu tố kinh tế ban đầu của sản phẩm, dịch vụ, địa điểm phát sinh và nơi chịu chi phí Giai đoạn sản xuất là quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thành thành phẩm thông qua lao động và sử dụng máy móc thiết bị, với chi phí gồm ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình chế tạo sản phẩm Nguyên vật liệu chính tạo nên thành phần chính của sản phẩm, trong khi các vật liệu phụ hỗ trợ kết hợp để hoàn thiện về mặt chất lượng và mẫu mã Việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản mục chi phí này gồm tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, đảm bảo phản ánh đúng chi phí nhân công trong quá trình sản xuất Ngoài ra, các khoản trích theo lương của công nhân cũng được tính vào chi phí để đảm bảo đầy đủ và chính xác trong báo cáo tài chính Việc ghi nhận chi phí lương trực tiếp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng nhằm phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Các khoản mục chính của chi phí này bao gồm chi phí vật liệu phục vụ sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, cũng như chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc, thiết bị và nhà xưởng Ngoài ra, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng cũng là một phần quan trọng của chi phí sản xuất chung, góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và liên tục.

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm các khoản chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất, liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Trong đó, hai khoản mục chính của chi phí ngoài sản xuất là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ và quản lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

Khoản mục chi phí này gồm các khoản phát sinh liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng và các chi phí tiếp thị quảng cáo nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí quản lý doanh nghiêp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tổ chức và quản lý toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định và các dịch vụ mua ngoài khác Kế toán chi phí trong doanh nghiệp giúp xác định chính xác các khoản chi phí này, từ đó hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Việc quản lý chi phí hợp lý đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình chế tạo sản phẩm Nếu nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, cần hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó Trong trường hợp nguyên vật liệu được sử dụng cho nhiều đối tượng chi phí và không thể phân bổ riêng biệt, phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp dựa trên các tiêu thức như định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng hoặc khối lượng sản phẩm Việc phân bổ chính xác giúp đảm bảo tính chính xác của chi phí sản xuất và tối ưu hóa quản lý chi phí.

Công thức phân bổ như sau:

Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng

Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng x

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"

TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng và có kết cấu như sau:

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh trong kỳ hạch toán.

- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.

Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ vào tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" giúp phản ánh chính xác chi phí liên quan đến quá trình sản xuất Việc chi tiết hóa các khoản này theo từng đối tượng giúp xác định rõ chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Cuối kỳ, tài khoản 621 không có số dư, đảm bảo hệ thống kế toán phản ánh đúng các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ.

- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp, bao gồm lương, lương phụ, phụ cấp, thưởng, tiền lương nghỉ phép, tiền lương trong thời gian ngừng việc hoặc huy động làm nghĩa vụ xã hội như tập quân sự, học tập Khoản chi này không bao gồm tiền lương nhân viên quản lý cũng như các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, với kết cấu rõ ràng giúp quản lý chi phí một cách chính xác và hiệu quả.

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, thưởng, phụ cấp

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" TK 622 cuối kỳ không có số dư.

- Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nhưng không trực tiếp cấu thành sản phẩm hoặc dịch vụ Các khoản này bao gồm lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, dịch vụ mua ngoài, cũng như các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhân viên và nhân viên quản lý Để hạch toán chính xác, kế toán sử dụng tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung" nhằm ghi nhận các khoản chi phí này một cách rõ ràng, minh bạch.

Kết cấu và nội dung của TK 627

Các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm lương nhân viên quản lý, trích BHXH, BHYT, KPCĐ dựa trên lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ và các chi phí liên quan khác nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và tối ưu chi phí.

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154.

TK 627 không có số dư cuối kỳ

- Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Tổng hợp chi phí sản xuất là bước quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm chính xác, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả Quá trình này cần thực hiện theo từng đối tượng tập hợp chi phí để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong phản ánh chi phí sản xuất Trong kế toán, TK 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" được sử dụng để ghi nhận và quản lý chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng, với kết cấu rõ ràng giúp dễ dàng theo dõi và tổng hợp chi phí Việc mở sổ cho từng đối tượng trên TK 154 là bước cần thiết để phản ánh đúng chi phí dở dang và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

Đánh giá hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 21

1.2.3.1 Sự cần thiết đánh giá hoạt động quản lý chi phi của doanh nghiệp Đánh giá hoạt động quản lý chí phí của doanh nghiệp là việc cần thiết Thông qua hoạt động đánh giá có thể nắm bắt được những biến động của chi phí trong kỳ, thấy được mức tiết kiệm hay sức sinh lời của chi phí Hoạt động quản lý chi phí tốt là việc phối kết hợp chặt chẽ và chính xác giữa các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý là tiết kiệm hay phát huy được tối đa sức sinh lời của chi phí.

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp

Mức tiết kiệm tương đối thể hiện tỷ lệ tiết kiệm tổng chi phí của kỳ sau so với kỳ trước trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả quản lý chi phí và đề xuất các chiến lược tối ưu hóa ngân sách Việc theo dõi mức tiết kiệm tương đối giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân nhận diện xu hướng tiêu dùng và điều chỉnh kế hoạch tài chính phù hợp Điều này góp phần nâng cao khả năng kiểm soát chi tiêu và hướng tới mục tiêu tiết kiệm hiệu quả hơn trong các kỳ kế tiếp.

Mức tiết kiệm tuyệt đối thể hiện tổng số chi phí tiết kiệm được trong kỳ tiếp theo so với kỳ trước, dựa trên sự chênh lệch tuyệt đối trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý chi tiêu và tối ưu hóa ngân sách Việc xác định mức tiết kiệm tuyệt đối giúp các doanh nghiệp và cá nhân có thể theo dõi và điều chỉnh kế hoạch tài chính phù hợp, đồng thời đảm bảo sự bền vững về tài chính trong dài hạn.

Mức hạ giá thành sản phẩm thể hiện sự chênh lệch giữa tổng giá thành sản phẩm kỳ này (thực tế hoặc kế hoạch) so với kỳ trước Chỉ tiêu này phản ánh nỗ lực của doanh nghiệp trong việc giảm giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.

Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý chi phí của doanh nghiệp 22

Nhân tố khách quan 23

TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM- NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI

2.1.Khái quát về Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

2.1.1 Sơ lược về Công ty

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand Group), thành lập năm 1925 tại Bangkok, Thái Lan, là một trong những tập đoàn đa ngành hàng đầu của đất nước Với hơn 90 năm phát triển, C.P trở thành tập đoàn mạnh nhất Thái Lan trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm Doanh nghiệp tập trung vào sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan phát triển bền vững.

Tập đoàn C.P bắt đầu đầu tư vào Việt Nam từ năm 1990 với văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh, mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất thực phẩm Năm 1993, Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam chính thức được thành lập, có trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đánh dấu bước ngoặt lớn trong sự phát triển tại thị trường Việt Nam Với chiến lược đầu tư lâu dài và cam kết mang lại những sản phẩm chất lượng cao, C.P Việt Nam đã trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu trong ngành nông nghiệp và thực phẩm tại Việt Nam.

2011 đổi tên thành Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (CPV)

Các ngành sản xuất chính bao gồm:

- Chăn nuôi gia súc gia cầm

- Chế biến thực phẩm (chế biến thịt và thủy sản)

- Phân phối, bán lẻ thực phẩm

Chi nhánh Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội (CPV - NM chế biến sản phẩm thịt Hà Nội) là một phần của tập đoàn C.P Việt Nam, được cấp phép đầu tư lần đầu số 0121200060 và điều chỉnh lần thứ 5 vào ngày 26/09/2013 bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.

CPV-NM chế biến sản phẩm thịt Hà Nội được thành lập từ năm 2009 và đi vào hoạt động sản xuất chính thức từ năm 2011, góp phần cung ứng các sản phẩm thịt chất lượng cao Nhà máy có địa chỉ tại Lô CN-B3, Khu Công nghiệp Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội, nằm thuận tiện trong khu vực công nghiệp phát triển của thành phố Với quá trình xây dựng và vận hành lâu dài, CPV-NM đã khẳng định vị thế trên thị trường thực phẩm sạch và an toàn tại Hà Nội.

- Hiện nay nghành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

+ Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM- NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI 25

Sơ lược về Công ty 25

Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand Group), thành lập năm 1925 tại Bangkok, Thái Lan, là một trong những tập đoàn đa ngành hàng đầu quốc gia Với hơn chục lĩnh vực hoạt động, tập đoàn đã trở thành thương hiệu mạnh trong ngành công nghiệp nông nghiệp, thực phẩm chế biến và sản xuất kinh doanh C.P Group đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và nông nghiệp đất nước.

Tập đoàn C.P bắt đầu đầu tư vào Việt Nam từ năm 1990, mở văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh để mở rộng hoạt động kinh doanh Năm 1993, công ty đã thành lập Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam, đặt trụ sở chính tại Khu Công nghiệp Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đánh dấu bước chuyển lớn trong việc phát triển lĩnh vực chăn nuôi tại thị trường Việt Nam.

2011 đổi tên thành Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (CPV)

Các ngành sản xuất chính bao gồm:

- Chăn nuôi gia súc gia cầm

- Chế biến thực phẩm (chế biến thịt và thủy sản)

- Phân phối, bán lẻ thực phẩm

Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội tên viết tắt là CPV- NM chế biến sản phẩm thịt Hà Nội là một chi nhánh của tập đoàn C.P Việt Nam được cấp giấy phép đầu tư lần đầu số 0121200060 và điều chỉnh lần thứ 5 ngày 26/09/2013 do Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội cấp.

CPV-NM chế biến sản phẩm thịt Hà Nội được thành lập từ năm 2009 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất từ năm 2011, trở thành địa chỉ uy tín trong ngành chế biến thịt tại Hà Nội Nhà máy đặt tại Lô CN-B3, Khu Công nghiệp Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội, với quy mô hiện đại và công nghệ tiên tiến nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm CPV-NM hướng tới việc cung cấp các sản phẩm thịt an toàn, chất lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của nước ta.

- Hiện nay nghành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

+ Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm

Nuôi và kinh doanh gia cầm là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ, bao gồm xây dựng các trang trại chăn nuôi và tổ chức chăn nuôi gia công các loại gia cầm như lợn giống, lợn thịt, gà thịt, gà đẻ trứng, gà giống và các loại gia cầm khác nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực giết mổ gia cầm và chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, đáp ứng mục tiêu cung cấp sản phẩm chất lượng cao Với quy mô lớn, công suất ước tính đạt 55.800 tấn sản phẩm mỗi năm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường và mở rộng quy mô kinh doanh hiệu quả.

- Diện tích đất dự kiến sử dụng: 25000 m 2

 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Mang đến nguồn dinh dưỡng, sức khỏe cho mọi người với sự an toàn, tiện ích cho mọi gia đình.

- Luôn mang lại giá trị tăng thêm cho người tiêu dùng qua việc sử dụng sản phẩm của công ty.

- Cung cấp thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến an toàn, chất lượng đáp ứng nhu cầu cho người dân.

- Đa dạng hóa dòng sản phẩm phục vụ cho bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình.

Chúng tôi tổ chức hệ thống phân phối thuận lợi, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong quá trình vận chuyển thực phẩm đến tay người tiêu dùng Nhờ đó, sản phẩm của chúng tôi được phân phối với giá cả cạnh tranh, giữ chất lượng ổn định và đáng tin cậy.

Cơ cấu tổ chức 27

BP thu mua nguy ên liệu

BP thu mua nội bộ

Giám đốc kho, kế hoạch chính

Tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên và quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Ông/ bà còn tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư và ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty để đảm bảo hoạt động hiệu quả Ngoài ra, Tổng giám đốc có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty (trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên); ký kết hợp đồng nhân danh công ty, ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên Bên cạnh đó, ông/ bà còn đề xuất phương án cơ cấu tổ chức công ty và trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên để đảm bảo minh bạch và đúng quy trình.

 Phó tổng giám đốc: Hỗ trợ Tổng giám đốc đưa ra các quyết định của Công ty;

Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và thực thi các kế hoạch đã đề ra nhằm đảm bảo tăng trưởng doanh thu Họ đề xuất, kiến nghị các giải pháp hiệu quả để nâng cao doanh số bán hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Giám đốc thu mua chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động liên quan đến việc mua nguyên vật liệu và vật tư đầu vào cho công ty Vai trò của họ bao gồm thực thi các quyết định của Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên, đảm bảo quá trình thu mua diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ Chức vụ này đóng vai trò quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa chi phí mua hàng của doanh nghiệp.

 Giám đốc sản xuất: Điều hành công việc sản xuất của nhà máy; Thực thi các quyết định của Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên…

Giám đốc tài chính đảm nhận trách nhiệm điều hành các hoạt động liên quan đến quản lý tài chính của công ty, đảm bảo sự cân đối ngân sách và tối ưu hoá nguồn lực tài chính Họ thực thi các quyết định của Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Vai trò của Giám đốc tài chính là trung tâm trong việc xây dựng chiến lược tài chính, quản lý rủi ro, cũng như đảm bảo các mục tiêu tài chính của công ty được thực hiện hiệu quả.

Giám đốc kho và kế hoạch chịu trách nhiệm điều hành các công việc liên quan đến lập kế hoạch sản xuất, quản lý nhập - xuất - tồn kho hiệu quả để đảm bảo quy trình hoạt động liên tục Họ thực thi các quyết định của Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên, đảm bảo các chiến lược sản xuất được thực hiện đúng tiến độ Quản lý kho và lên kế hoạch đảm bảo tối ưu hóa tồn kho, giảm thiểu thiệt hại, nâng cao hiệu quả vận hành kho bãi.

Bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất đối với các sản phẩm chính như gà, xúc xích, nem giòn và nước xốt, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Họ lập đơn hàng dựa trên kế hoạch đã đề ra, theo dõi tiến độ sản xuất, đồng thời giám sát lượng tồn kho để đảm bảo luôn đáp ứng đủ nguyên liệu và thành phẩm, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường.

Bộ phận sản xuất phân xưởng gà chịu trách nhiệm thực hiện đơn đặt hàng các sản phẩm thịt gà theo hướng dẫn của bộ phận kế hoạch, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng hạn Trong quá trình sản xuất, bộ phận cam kết tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh nhà xưởng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra, bộ phận không ngừng duy trì và cải tiến chất lượng theo chính sách và mục tiêu của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.

Bộ phận sản xuất của xưởng xúc xích chịu trách nhiệm thực hiện đơn đặt hàng các sản phẩm như xúc xích, nem giòn, và nước sốt theo yêu cầu của bộ phận kế hoạch, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời hạn Họ cam kết sản xuất đảm bảo vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh nhà xưởng trong quá trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra, bộ phận này cũng tập trung vào việc duy trì và cải tiến chất lượng theo chính sách và mục tiêu của công ty, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Bộ phận kinh doanh và giới thiệu sản phẩm chịu trách nhiệm quảng bá, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng tiềm năng và tìm kiếm khách hàng mới hoặc cửa hàng mới theo chỉ tiêu đề ra Họ cũng theo dõi doanh số bán hàng, đánh giá sự hài lòng của khách hàng định kỳ, đồng thời giải quyết các vấn đề khó khăn và thắc mắc của khách hàng để nâng cao trải nghiệm và thúc đẩy doanh thu.

Bộ phận Thu mua chịu trách nhiệm chọn lựa và đánh giá nhà cung cấp uy tín, đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cao theo tiêu chuẩn Họ thực hiện mua đủ nguyên nhiên liệu theo kế hoạch đã đề ra để duy trì hoạt động sản xuất liên tục của nhà máy Ngoài ra, bộ phận này còn phản hồi kịp thời về chất lượng nguyên vật liệu với nhà cung cấp nhằm đảm bảo quy trình cung ứng diễn ra hiệu quả và đáp ứng yêu cầu sản xuất.

Bộ phận R&D chịu trách nhiệm nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đồng thời hoàn thiện các sản phẩm cũ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả Họ tập trung vào việc thiết lập công thức chế biến phù hợp với nguyên liệu, đảm bảo quy trình sản xuất tối ưu Ngoài ra, bộ phận R&D cũng tính toán chính xác giá thành sản phẩm để đảm bảo cạnh tranh trên thị trường và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA) chịu trách nhiệm kiểm soát nguyên liệu đầu vào và chất lượng toàn bộ nhà máy, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng Nhiệm vụ của QA là đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời giải quyết mọi phản hồi từ khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

 Bộ phận kiểm soát chất lượng (QC): Thực hiện kiểm tra chất lượng trong từng khâu sản xuất; Giám sát các quy trình sản xuất…

Bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo trì và bảo dưỡng các thiết bị, máy móc trong nhà máy để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả Họ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì vận hành ổn định của các thiết bị, giúp giảm thiểu thời gian chết và nâng cao năng suất sản xuất Nhờ công tác bảo trì định kỳ, các thiết bị luôn trong trạng thái tốt nhất, đảm bảo các hoạt động trong nhà máy diễn ra suôn sẻ và liên tục.

Bộ phận kho chịu trách nhiệm lưu trữ an toàn hàng hóa, bao gồm nguyên vật liệu và thành phẩm, đảm bảo việc xuất – nhập hàng theo đúng đơn đặt hàng và giữ gìn hàng hóa tránh thất thoát hay hư hại.

Bộ phận hành chính nhân sự chịu trách nhiệm chấm công, làm lương cho cán bộ công nhân viên, đồng thời quản lý phương tiện đi lại trong công ty để đảm bảo hoạt động suôn sẻ Phòng còn thực hiện các chế độ chính sách về lương thưởng, phúc lợi xã hội nhằm thúc đẩy đời sống người lao động và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp Ngoài ra, bộ phận còn lập kế hoạch đào tạo để nâng cao kỹ năng và năng lực của công nhân viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

Thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.PViệt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 35

2.2.1 Thực trạng chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P ViệtNam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội

Bảng 3: Cơ cấu chi phí của Công ty giai đoạn năm 2011-2013 Đơn vị: Đồng

Số tiền So với năm

Tỷ trọng (%) Tổng chi phí 897,104,955,861 100 692,448,266,954 -204,656,688,907 100 1,269,850,443,583 577,402,176,629 100

SX SP 849,026,102,545 94.6 636,478,929,340 -212,547,173,205 91.9 1,197,916,974,865 561,438,045,525 94.3 +Chi phí NVL 552,981,467,111 61.6 422,393,442,842 -130,588,024,269 61 800,005,779,457 377,612,336,615 63 +Chi phí nhân công 170,449,941,614 19 117,716,205,382 -52,733,736,231 17 228,573,079,845 110,856,874,463 18 +Chi phí SX chung 125,594,693,821 14 96,369,281,116 -29,225,412,705 13.9 169,338,115,563 72,968,834,447 13.3 2.Chi phí bán hàng 784,803,821 0.09 3,441,530,186 2,656,726,365 0.5 1,424,648,654 -2,016,881,532 0.1

3.Chi phí quản lý doanh nghiệp

( Nguồn số liệu do phòng tài chính, kế toán cung cấp)

Dựa trên bảng cơ cấu chi phí của Công ty theo tỷ trọng qua các năm, có thể nhận thấy tổng chi phí hoạt động kinh doanh đã có sự biến động rõ rệt về số tuyệt đối Cơ cấu tỷ trọng các loại chi phí cũng thể hiện sự thay đổi theo thời gian, phản ánh xu hướng và diễn biến trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc phân tích tỷ trọng chi phí giúp đánh giá hiệu quả quản lý chi phí và đưa ra các chiến lược tối ưu hóa trong tương lai.

Chi phí nguyên vật liệu năm 2012 có xu hướng giảm so với năm 2011, với tỷ trọng giảm từ 61.6% xuống còn 61%, nhưng lại tăng trở lại vào năm 2013, đạt 63% Sự biến động này phù hợp với tình hình nền kinh tế trong giai đoạn này, khi lạm phát và sự tăng giá các mặt hàng tiêu dùng đã tác động làm chi phí nguyên vật liệu tăng lên.

Mặt khác, có thể thấy tỷ trọng chi phí nhân công trong cơ cấu chi phí của Công ty có xu hướng biến động giảm qua các năm, cụ thể là năm 2011 tỷ trọng là 19%, năm

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2013, tỷ trọng lao động trực tiếp của công ty giảm từ 17% xuống còn 18%, cho thấy xu hướng cắt giảm nhân công trong năm 2012 Điều này phản ánh chiến lược giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp, một phương án phổ biến để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Về chi phí sản xuất chung thì tỷ trọng trong cơ cấu chi phí qua các năm có sự thay đổi không đáng kể.

Chi phí bán hàng có sự biến động mạnh trong các năm, với tỷ trọng chỉ 0.5% năm 2012, cao hơn nhiều so với 0.09% năm 2011 và 0.1% năm 2013 Điều này cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư vào các phương thức quảng cáo và bán hàng trong năm 2012 để tăng doanh thu một cách hiệu quả nhất.

Về chi phí quản lý doanh nghiệp, tỷ trọng giữa các năm có sự biến động tương tự chi phí bán hàng Điều này cho thấy năm 2012 Công tăng cường thắt chặt thêm phương thức quản lý trong toàn Công ty.

2.2.2 Thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi

P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 2.3 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí của Chi nhánh Công ty Cổ phần chăn nuôi P Việt Nam- Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội 45

Nhìn vào thực tế của Công ty, theo số liệu tại bảng “Cơ cấu chi phí của Công ty giai đoạn năm 2011-2013” có thể thấy:

Trong phạm vi tổng chi phí tuyệt đối, cứ mỗi năm lại ghi nhận sự biến động đáng kể Cụ thể, năm 2012 giảm 204.65 tỷ đồng so với năm 2011, thể hiện xu hướng giảm rõ rệt Tuy nhiên, đến năm 2013, tổng chi phí đã có sự tăng trở lại, cho thấy sự thay đổi đáng chú ý về cơ cấu và ngân sách trong các năm này.

Tổng chi phí của công ty đã giảm xuống còn 577,402,176,629 đồng so với năm 2012, cho thấy nỗ lực cắt giảm chi phí hiệu quả Tuy nhiên, khi xem xét doanh thu theo các năm, có thể thấy công ty đã điều chỉnh chiến lược quản lý chi phí để duy trì sự phát triển bền vững.

Việc biến động của tổng chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, do đó, quản lý chi phí cũng đồng nghĩa với quản lý giá thành Đặc biệt, Chi nhánh Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam - Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội, phụ thuộc vào việc kiểm soát các khoản mục chi phí sản xuất như nguyên liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Hiện trạng quản lý chi phí nguyên nhiên liệu đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trong tổng chi phí sản xuất, giá nguyên nhiên liệu đầu vào chiếm tỷ trọng lớn, với mức 61.6% năm 2011, 61% năm 2012 và 63% năm 2013, đóng vai trò là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm của công ty Do đó, việc theo dõi và quản lý chặt chẽ công tác xây dựng định mức, mua sắm, sử dụng và bảo quản nguyên nhiên liệu mang ý nghĩa chiến lược quan trọng, giúp kiểm soát giá thành sản phẩm dịch vụ hiệu quả Tiến hành các biện pháp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty mà còn giữ vững vị thế trên thị trường.

Nhìn theo cơ cấu trong Bảng 3 thì chi phí nguyên vật liệu như sau:

- Về măt tuyệt đối: Năm 2012 giảm 130,588,024,269 đồng so với 2011, năm

2013 tăng 377,612,336,615 đồng so với năm 2012.

- Về mặt tương đối: Năm 2012 giảm nhẹ 0.6 % so với 2011, năm 2013 tăng 2 % so với 2012 trong tỷ trọng tổng chi phí

Chi phí hoạt động là yếu tố lớn nhất ảnh hưởng đến biến động tổng chi phí vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí Qua các năm, công ty đã kiểm soát chi phí này một cách hợp lý, nhưng vẫn cần điều chỉnh để nâng cao năng suất sản phẩm, giảm thiểu thất thoát và lãng phí Việc tối ưu hóa chi phí hoạt động sẽ giúp công ty tăng hiệu quả kinh doanh và duy trì cạnh tranh trên thị trường.

Vì là Công ty sản xuất thực phẩm cho người tiêu dùng nên đối với các nguyên liệu đầu vào đều được Công ty mua trực tiếp từ nhà cung cấp có uy tín Hàng hóa sau khi mua về đều được giảm sát kiểm tra về chất lượng, số lượng sau đó sẽ ghi sổ sách theo dõi và nhập vào kho bảo quản Công ty hạch toán chi tiết nguyên nhiên liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế

 Phiếu nhập kho, xuất kho, sổ theo dõi xuất nhập tồn.

Trong quản lý chi phí nguyên nhiên vật liệu, kế toán sử dụng Tài khoản 621 – Chi phí nguyên nhiên liệu trực tiếp để theo dõi các khoản chi phí này Tài khoản này được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa đầu vào nhằm đảm bảo kiểm soát chính xác và rõ ràng các chi phí liên quan đến nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất Việc sử dụng TK 621 giúp doanh nghiệp dễ dàng phân bổ và quản lý chi phí nguyên liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát chi phí hợp lý theo nguyên tắc kế toán.

Dựa trên thực tế hàng hóa trong kho và đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh, bộ phận kế hoạch sẽ lập kế hoạch sản xuất và mua hàng đồng thời để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Sau đó, đơn hàng mua nguyên liệu sẽ được gửi trực tiếp tới bộ phận thu mua để tiến hành các thủ tục mua nguyên liệu cần thiết cho công ty Toàn bộ quá trình thanh toán sẽ được thực hiện bằng phương pháp chuyển khoản ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn và tiện lợi.

Thủ kho đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên liệu, đảm bảo dữ liệu chính xác và minh bạch Họ có trách nhiệm định kỳ gửi các chứng từ gốc về phòng kế toán để phục vụ công tác hạch toán và ghi sổ chính xác Việc này giúp kiểm soát nguyên liệu hiệu quả và đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi, tuân thủ đúng quy trình quản lý kho.

Kế toán quản lý nguyên nhiên liệu về mặt giá trị, trên giấy tờ, sổ sách. b Thực trạng quản lý chi phí nhân công

Theo bảng 3 chi phí này qua các năm như sau:

- Về mặt tuyệt đối: Năm 2011 giảm 52,733,736,231 đồng so với 2011, năm 2013 tăng 110,856,874,463 đồng so với năm 2012.

- Về mặt tương đối: Năm 2012 giảm 1% so với năm 2011, năm 2013 tăng 1% so với năm 2012.

Theo số liệu trong bảng trên cho thấy, tương tự như quản lý chi phí nguyên vật liệu, chi phí về quản lý nhân công cũng được kiểm soát một cách hợp lý.

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo ca làm việc cho người lao động đúng với quy định của nhà nước và quy định của Công ty.

Với trường hợp người lao động làm thêm giờ:

 Nếu làm thêm giờ trong các ca làm việc trong ngày: hưởng 150% lương giờ hành chính.

 Nếu làm thêm giờ trong các ca vào thứ 7 và chủ nhật: hưởng 200% lương giờ hành chính.

 Nếu làm thêm giờ trong các ca vào ngày lễ tết: hưởng 300% lương giờ hành chính.

Ngoài ra, lao động còn được nuôi ăn ở tại Công ty, số ngày làm việc theo quy định của Công ty là 26 ngày.

Các khoản thưởng Tết và ngày lễ theo quy định của Công ty mang ý nghĩa động viên và ghi nhận thành tích làm việc của nhân viên trong dịp đặc biệt Đối với lao động theo thời vụ, công ty trả lương theo hợp đồng đã ký kết, đảm bảo quyền lợi của người lao động Ngoài ra, các khoản phụ cấp ăn ở, đi lại cũng được công ty thỏa thuận rõ ràng trước khi tuyển dụng, nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong quá trình làm việc.

 Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ.

 Hợp đồng lao động dài hạn, hợp đồng thời vụ, biên bản thanh lý hợp đồng.

 Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, tiền ngoài giờ

 Bảng kê trích nộp các khoản lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…

TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất được theo dõi trên TK 627.

Công ty thuê lao động thời vụ dựa trên nhu cầu phát sinh, bằng hợp đồng lao động ngắn hạn phù hợp với các dự án hoặc ca làm việc cụ thể Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền công lao động là các chứng từ quan trọng giúp công ty quản lý nhân sự thời vụ hiệu quả Việc thuê lao động thời vụ thường diễn ra theo thời gian cố định và ca làm việc rõ ràng, đảm bảo đáp ứng kịp thời các yêu cầu công việc Đối với lao động dài hạn, công ty sử dụng bảng chấm công để theo dõi quá trình làm việc, từ đó tính ra mức lương tháng chính xác thông qua bảng thanh toán lương, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Kế toán dựa trên các chứng từ để lập sổ chi tiết tài khoản 622, ghi sổ chứng từ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 622 nhằm đảm bảo quản lý chính xác các chi phí sản xuất chung Hiện nay, việc quản lý chi phí sản xuất chung đang gặp nhiều thách thức, cần thực hiện các biện pháp cải thiện để nâng cao hiệu quả kiểm soát và minh bạch trong công tác quản lý tài chính.

Trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm thì chi phí sản xuất chung (CPSXC) chiếm tỷ trọng thấp nhất.

Theo bảng 3, chi phí này qua các năm như sau:

- Về mặt tuyệt đối: Năm 2012 giảm 29,225,412,705 đồng so với năm 2010, năm

2013 tăng 72,968,834,447 đồng so với năm 2012.

- Về mặt tương đối: Năm 2012 giảm không đáng kể (0.01%) so với năm 2011, năm 2013 tăng 1.01 % so với năm 2012.

CPSXC bao gồm nhiều loại chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí khác nhau Vì vậy, công tác kế toán CPSXC đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp đầy đủ và chính xác các chi phí này Việc quản lý và ghi nhận đúng các chi phí gián tiếp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tốt hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất và đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác Kế toán CPSXC góp phần tối ưu hóa hệ thống chi phí, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả.

 Lương và các khoản trích theo lương, tiền ăn của các quản lý; các khoản trích theo lương và tiền ăn của lao động thời vụ.

 Khấu hao tài sản cố định, tiếp khách, sửa chữa, văn phòng phẩm, phô tô, điện nước và các khoản chi phí phát sinh khác

 Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán.

 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, phân bổ , công cụ dụng cụ…

 Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán lương làm thêm giờ, bảng phân bổ tiền lương và BHXH…

 Hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT.

TK 627 – CPSXC được mở chi tiết để tập hợp và theo dõi các khoản chi phí chung phát sinh liên quan trong quá trình kinh doanh.

Kế toán chịu trách nhiệm hạch toán lương và các khoản trích theo lương, tiền ăn của quản lý cũng như lao động thời vụ Ngoài ra, kế toán lập các bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ và bảng thanh toán lương để đảm bảo việc tính toán chính xác Các bảng này còn bao gồm phân bổ tiền lương, các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH) liên quan, giúp quản lý tài chính nhân sự hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.

Ngày đăng: 28/03/2023, 18:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w