1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận môn học hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh trực ninh

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Trực Ninh
Tác giả Hoàng Thanh Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thanh Tâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 603,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRỰC NINH Giảng[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH TRỰC NINH

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thanh Tâm Sinh viên : Hoàng Thanh Thủy

Mã sinh viên : 11165137 Lớp : Ngân hàng 58B

Hà Nội - 2020

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại 4

1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng 4

1.1.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng 5

1.1.3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 12

1.1.4 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng 17

1.2 Phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng 20

1.2.2 Sự cần thiết của phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng 21

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động bảo lãnh của ngân hàng 23 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại 27

1.3.1 Nhân tố chủ quan 27

1.3.2 Nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI AGRIBANK TRỰC NINH 34

2.1 Khái quát hoạt động của Agribank Trực Ninh 34

2.1.1 Giới thiệu về Agribank Trực Ninh 34

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 35

2.2 Thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh 42

2.2.1 Chính sách và quy trình bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh 42

2.2.2 Phân tích thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh 58

2.3 Đánh giá sự phát triển hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng Agribank Trực Ninh 69 2.3.1 Các kết quả đạt được 69

2.3.2 Những hạn chế 70

2.3.3 Nguyên nhân 71

Trang 3

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH

TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK TRỰC NINH 76

3.1 Phương hướng mục tiêu đến năm 2025 76

3.1.1 Mục tiêu phấn đấu 76

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động bảo lãnh 76

3.2 Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh 78

3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định các yêu cầu bảo lãnh 78

3.2.1 Tuân thủ nghiêm quy trình hoạt động bảo lãnh 80

3.2.3 Chú trọng công tác chọn lọc tài sản đảm bảo 80

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát quản lý các món vay bảo lãnh 81

3.2.5 Điều chỉnh mức phí và lãi suất mà chi nhánh ngân hàng áp dụng 82

3.2.6 Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ 83

3.3 Kiến nghị và đề xuất với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BLNH Bảo lãnh ngân hàng

CV Chuyên viên

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp Ngoài quốc doanhHTQHKH Hỗ trợ quan hệ khách hàngHĐBLNH Hoạt động bảo lãnh ngân hàngNHTM Ngân hàng thương mại

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phầnQHKH Quan hệ khách hàng

TCKT Tổ chức kinh tế

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Agribank Trực Ninh 35

Sơ đồ 2.2: Quy trình bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh 49

Bảng 2.1: Dư nợ tín dụng của Agribank Trực Ninh 39

Bảng 2.2: Kết quả HĐKD của Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 41

Bảng 2.3: Biểu phí dịch vụ bảo lãnh 46

Bảng 2.4: Doanh số bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 60

Bảng 2.5: Doanh số bảo lãnh trả thay và doanh số thu hồi nợ trả thay tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 65

Bảng 2.6: Dư nợ bảo lãnh trả thay tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 67

Bảng 2.7: Tình hình tăng trưởng khách hàng sử dụng hoạt động bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 58

Bảng 2.8: Doanh số các loại bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 .61

Bảng 2.9: Cơ cấu bảo lãnh theo thành phần kinh tế tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 62

Bảng 2.10: Tình hình thu nhập từ bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 64

Bảng 2.11: Dư nợ bảo lãnh tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 59

Bảng 2.12: Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay tại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 68

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn của Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 36

Biểu đồ 2.2: Hoạt động cho vay của Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 38

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1, Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng một vai trò quan trọng đốivới một nền kinh tế đang phát triển, nó cung cấp một lượng tài chính khổng lồ vàqua đó gián tiếp điều tiết nền kinh tế Sự bùng nổ, phát triển không ngừng của hệthống ngân hàng trong những thập niên qua đang dần dần khẳng định vai trò khôngthể thiếu của hệ thống NH nói chung và NHTM nói riêng trong sự vận hành và pháttriển liên tục của nền kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng (BLNH) ra đời từ những năm 70 của thế kỷ XX và được

sử dụng như một công cụ để đảm bảo tính lành mạnh của các quan hệ kinh tế vốnngày càng phức tạp Trên thế giới hoạt động bảo lãnh đã phát triển vô cùng mạnh

mẽ và phổ biến, hỗ trợ hầu hết cho các giao dịch tài chính, thương mại

Tại Việt Nam, BLNH đã được thực hiện từ những năm 90 của thế kỷ 20 với

hệ thống pháp luật được hoàn thiện dần theo từng thời kỳ Hệ thống pháp luật vềBLNH bắt đầu đặt nền móng từ năm 1994 và ngày càng được hoàn thiện và hiệnnay là thông tư 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của NHNN về Quy định vềBLNH được sửa đổi và bổ sung bằng thông tư 13/2017/TT-NHNN ngày29/09/2017

Là NHTM có mạng lưới uy tín và rộng nhất Việt Nam, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã phát triển HĐBLNH từnhững ngày đầu thành lập tuy nhiên hoạt động này hiện nay chưa thực sự phát triểnđồng đều Với Agribank Trực Ninh hoạt động bảo lãnh đã được triển khai thực hiện

từ những ngày đầu song vẫn còn nhiều hạn chế như loại hình bảo lãnh chưa đadạng, chất lượng nhân viên tín dụng chưa được chú trọng,… cần được phát triển,đẩy mạnh hơn nữa để tăng nguồn thu cho ngân hàng ngoài tín dụng

Cho đến thời điểm hiện nay, BLNH nói chung và phát triển HĐBLNH nóiriêng là một đề tài đã được một số tác giả lựa chọn nghiên cứu có thể kể đến như VũHồng Minh (2009), Nguyễn Thành Long (1999),… Và nghiên cứu và tìm hiểu vềhoạt động bảo lãnh của Agribank tại các địa bàn khác cũng đã được tìm hiểu vàkhai thác như Đỗ Thị Ngọc Hà (2014), Nguyễn Thị Kim Cúc (2014),… Tuy nhiêntại Agribank Trực Ninh giai đoạn 2017-2019 chưa có ai tìm hiểu các vấn đề của

Trang 7

hoạt động bảo lãnh cũng như đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các vấn đề đó.Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chinhánh Trực Ninh (Agribank Trực Ninh), tôi quyết định chọn đề tài chuyên đề

“Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông

thôn - Chi nhánh Trực Ninh” để nghiên cứu.

2, Mục đích nghiên cứu

- Tổng hợp những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân

hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Agribank

Trực Ninh, từ đó xác định những kết quả đã đạt được, những hạn chế, và nguyênnhân của hạn chế trong phát triển HĐBLNH tại Agribank Trực Ninh được xácđịnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động bảo lãnh

tại Agribank Trực Ninh

3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sự phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Agribank Trực Ninh từ năm

2017 đến 2019

4, Phương pháp nghiên cứu

Để đưa ra những nhận định và giải pháp phù hợp với những lý luận và tìnhhình thực tế, chuyên đề có sử dụng kết hợp những phương pháp nghiên cứu sau:(1) Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp:

+ Thu thập từ các “Báo cáo hàng năm của Agribank Trực Ninh”, “Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Trực Ninh”, các quy trình, dữ liệu từphòng tín dụng

+ Tham khảo trên các diễn đàn kinh tế xã hội, tạp chí kinh tế khoa học và các

đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan

(2) Phương pháp phân tích thông tin:

+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để mô tảnhững đặc điểm cơ bản của dữ liệu thu thập được, từ đó cung cấp những tóm tắtđơn giản về đối tượng cần phân tích

+ Phương pháp so sánh: Kết hợp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để

Trang 8

xác định quy mô, tốc độ phát triển, biểu hiện mối quan hệ và mức độ phổ biến củacác đối tượng được đưa ra phân tích.

Sử dụng kết hợp đồng thời các phương pháp được đề cập với việc vận dụngnhững lý thuyết cơ bản và đánh giá khách quan, để đưa ra những nhận định và giảipháp phù hợp cho việc phát triển HĐBLNH

5, Kết cấu của chuyên đề

Chuyên đề được chia thành 3 chương cơ bản như sau:

- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển bảo lãnh của Ngân hàng

Trang 9

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng

a, Bảo lãnh

Theo InvestingAnswers: “Bảo lãnh là một cam kết bằng văn bản về việc sẽ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính của một tổ chức khác nếu tổ chức đó không thể hoàn thành được nghĩa vụ của mình.”

Theo Legal Dictionary: “Bảo lãnh là cam kết hoặc đồng ý chịu trách nhiệm

về nợ hoặc việc thực hiện hợp đồng của người khác nếu người đó không thể thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ của mình.”

Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bảo lãnh là việc bảo đảm cho (một cánhân hoặc tổ chức) làm một việc hoặc hưởng một quyền lợi có gắn với nghĩa vụ,chịu trách nhiệm nếu (cá nhân hoặc tổ chức ấy) sau này không thực hiện nghĩa vụ.”

Theo Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015: “Bảolãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền(sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ (sau đây gọi là bên đượcbảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”

Có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về bảo lãnh, trong chuyên

đề tốt nghiệp này tác giả sử dụng quan niệm của Bộ luật dân sự 2015

b, Bảo lãnh ngân hàng

Cùng với việc sử dụng khái niệm về bảo lãnh trong Bộ luật dân sự 2015 thìtiếp theo tác giả khai thác khái niệm về BLNH tại các bộ luật của Việt Nam Hệthống văn bản pháp luật về BLNH đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện quacác văn bản pháp luật

Đặc biệt tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNN định nghĩa:

“BLNH là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận

bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho

Trang 10

bên bảo lãnh.”

Như vậy, khái niệm “bảo lãnh ngân hàng” được định nghĩa tại các văn bản qua từng thời kỳ đều thể hiện BLNH là cam kết bằng văn bản của một bên thứ ba ngoài quan hệ hợp đồng giữa hai bên Cam kết bằng văn bản ở đây được hiểu là vănbản bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, bao gồm Thư bảo lãnh và Hợp đồng bảo lãnh

1.1.2 Phân loại bảo lãnh ngân hàng

BLNH cơ bản có các cách phân loại sau:

- Căn cứ vào mục đích bảo lãnh.

- Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh.

- Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh.

1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích bảo lãnh

Khi đó, bảo lãnh được chia thành các loại:

- Bảo lãnh dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước

- Bảo lãnh bảo hành

- Bảo lãnh bảo đảm thanh toán

- Bảo lãnh hoàn trả vốn vay

1.1.2.2.1 Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên chủ đầu tư (hay chủthầu) để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp, kháchhàng phải nộp phạt do vi phạm quy định trong hợp đồng dự thầu mà không nộphoặc nộp không đủ tiền phạt thì ngân hàng sẽ thực hiện nộp phạt thay

Mục đích: Bảo lãnh dự thầu nhằm bù đắp thiệt hại về mặt thời gian và chi

phí cho chủ thầu mà những vi phạm do người dự thầu gây ra như rút đơn dự thầu,trúng thầu thế nhưng bỏ không ký tiếp hợp đồng, bổ sung thêm các điều kiện khi kýhợp đồng so với bản dự thầu,… Nếu người dự thầu đã trúng thầu nhưng không kýhợp đồng thì chủ đầu tư (người thụ hưởng) sẽ rút dần thanh toán từ bảo lãnh đểtrang trải cho các chi phí đấu thầu, những thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chiphí để tổ chức lại một cuộc đấu thầu khác

Trang 11

Giá trị bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu bản chất là một phương tiện dùng để thay

thế cho việc ký quỹ của người tham gia dự thầu vậy nên giá trị của bảo lãnh nàyđược quy định theo mức ký quỹ chuẩn do người tổ chức đấu thầu đưa ra, thôngthường có giá trị từ 1-5% giá trị hợp đồng đấu thầu

Thời hạn hiệu lực: Thời hạn bảo lãnh kết thúc khi bên được bảo lãnh (người

tham gia dự thầu) trúng thầu Trường hợp không trúng thầu thì bảo lãnh dự thầu tựđộng hết hiệu lực và được trả lại ngân hàng phát hành

1.1.2.1.2 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảolãnh về việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợpđồng kinh tế đã ký kết với bên nhận bảo lãnh

Loại bảo lãnh này nhằm bù đắp một phần rủi ro cho bên thụ hưởng bảo lãnh(người mua) khi bên được bảo lãnh (người bán) thực hiện không đầy đủ nghĩa vụtrong hợp đồng như không giao hàng, giao hàng không đúng hạn, không đúng quycách, số lượng, chất lượng đã cam kết,… gây tổn thất cho bên thứ ba Khi kháchhàng xảy ra vi phạm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiệnhoặc thực hiện không đầy đủ thì ngân hàng sẽ tiến hành bồi thường thay Bảo lãnhthực hiện hợp đồng được sử dụng thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặt hàng

đề nghị đối với người cung ứng để bảo đảm bồi thường vi phạm hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại bảo lãnh được sử dụng thường xuyên,thông dụng nhất trong thực tế (trong các hợp đồng xây dựng, cung ứng thiết bị côngnghệ,… trong nước cũng như ngoài nước) và được xem như một công cụ đối ứngvới tín dụng chứng từ

Mục đích: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng hình thành nghĩa vụ cho người bán

phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều mà người bán đã ký kết trong hợp đồng,bồi thường cho người mua trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng

Giá trị của bảo lãnh: Tùy theo các loại hình khác nhau và quy mô của hợp

đồng, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 5 – 10% tổng giá trị hợp đồng Trongtrường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể yêu cầu trên 15%nhưng phải được những người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận Số tiềnbảo lãnh có thể giảm dần tuỳ vào tiến độ thực hiện hợp đồng

Trang 12

Thời hạn hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị cho đến ngày hai bên hoàn thành

hợp đồng Thời hạn có hiệu lực được xác định cụ thể theo thoả thuận giữa hai bên.Thời hạn sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu và kéo dài đến khi hoàn thành hợpđồng như: Máy móc thiết bị đã được đưa vào vận hành, hàng hoá đã giao xong,công trình đã đưa vào sử dụng,…

1.1.2.1.3 Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trước

Là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảmnghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bênnhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứngtrước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì ngân hàng sẽ thực hiện thay

Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước thông thường được sử dụng trong các hợpđồng mua bán máy móc, thiết bị hoặc trong các hợp đồng có giá trị lớn

Mục đích: Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước giúp đảm bảo cho người mua sẽ

nhận lại được số tiền trước kia đã đặt cọc hay đã ứng trước trong trường hợp ngườibán không hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng

Giá trị bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh của bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước bằng

số tiền đặt cọc (kể cả tiền lãi) được tính kể từ ngày nhận được số tiền đặt cọc chotới ngày giao hàng cuối cùng và cộng thêm một số ngày để người thụ hưởng làmthủ tục đòi tiền Loại hình bảo lãnh này cũng có một số điều khoản quy định giảmgiá trị bảo lãnh tương ứng với số lượng hàng hoá được giao đối với các loại hànghoá sản xuất, máy móc, công trình,… số tiền đặt cọc thường từ 5-10% của giá trịhợp đồng

Thời hạn hiệu lực: Bằng thời gian thực hiện hợp đồng tức là kể từ khi người

được bảo lãnh nhận được số tiền đặt cọc cho đến ngày giao hàng cuối cùng, có thểthêm một số ngày làm thủ tục đòi tiền do hai bên quy định với nhau

1.1.2.1.4 Bảo lãnh bảo hành

Là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việckhách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợpđồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượngsản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ ngân hàng sẽ thực hiện thay

Trang 13

Mục đích: Loại bảo lãnh này áp dụng chủ yếu trong đấu thầu xây dựng để

bảo hành công trình hoặc trong những hợp đồng nhập thiết bị đồng bộ để bảo hànhthiết bị máy móc,…

Trong thời gian bảo hành này nếu sản phẩm có sự cố phát sinh do chất lượngsản phẩm không đảm bảo thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu được bồi thường

từ phía ngân hàng bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh: Theo thoả thuận thì thường bằng 5–10% giá trị hợp đồng Thời hạn hiệu lực: Thường từ 12 đến 24 tháng kể từ ngày lắp đặt thiết bị

hoàn chỉnh, chạy thử hoặc từ ngày nghiệm thu công trình xây dựng

1.1.2.1.5 Bảo lãnh bảo đảm thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh (ngườibán, cung ứng) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng(người mua, đặt hàng) trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với bên nhận bảo lãnh khi đến hạn

Đây là loại bảo lãnh phổ biến ở các nước đang phát triển Về mục đích thìbảo lãnh thanh toán giống như thư tín dụng chứng từ (L/C) thông thường là bảođảm cho nghĩa vụ thanh toán Tuy nhiên, nó khác hoàn toàn về bản chất và phươngthức truy đòi tiền Trong bảo lãnh thanh toán, ngân hàng chỉ thanh toán cho bên thụhưởng khi xảy ra việc vi phạm hợp đồng tới từ bên được bảo lãnh Còn đối với thưtín dụng, ngân hàng đại diện cho người mua thanh toán cho người bán khi ngườibán đã thực hiện hợp đồng kinh tế, mọi phát sinh từ hợp đồng này đều ảnh hưởngđến quyết định thanh toán của ngân hàng

Mục đích: Cung cấp sự bảo đảm cho bên thụ hưởng có thể nhận được khoản

thanh toán một cách thuận lợi, đúng hạn và đầy đủ về các sản phẩm hàng hoá haydịch vụ đã cung ứng cho bên được bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh: Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng.

Thời hạn hiệu lực: Do các bên tự thoả thuận, thường kết thúc khi hoàn tất

việc thanh toán

Thời hạn và giá trị của loại hình bảo lãnh này có thể giảm dần tuỳ thuộc vàotiến độ thanh toán cho bên thụ hưởng

1.1.2.1.6 Bảo lãnh hoàn trả vốn vay

Trang 14

Là cam kết của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thaycho khách hàng nếu khách hàng (người đi vay) không trả đúng hạn, đầy đủ nợ vayđối với bên nhận bảo lãnh.

Bảo lãnh vay vốn thường được sử dụng trong các giao dịch vay vốn mà ở đóquy mô khoản vay lớn, thời hạn vay dài và vay của nước ngoài Phạm vi bảo lãnhbao gồm toàn bộ nợ gốc, lãi và các phí phát sinh liên quan đến khoản vay (nếu có).Bảo lãnh vay vốn là loại hình bảo lãnh mang tính rủi ro cao cho ngân hàng bảo lãnhnên việc thực hiện chúng rất phức tạp và đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng từ phía ngânhàng về tính khả thi của dự án, các điều kiện về mức ký quỹ phù hợp, tài sản cầm

cố, thế chấp,… trước khi phát hành thư bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh: Phụ thuộc vào thoả thuận giữa các bên, có thể chỉ bao gồm

phần nợ gốc hoặc có tính cả lãi và chi phí

Thời hạn hiệu lực: Là thời hạn hoàn trả tín dụng đã thoả thuận, tốt nhất quy

định khoảng 10 ngày kể từ ngày nợ đến hạn

1.1.2.2 Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh

Khi căn cứ vào bản chất của bảo lãnh thì BLNH được chia ra thành hailoại:

vi nội địa do đặc trưng của loại BLNH này đòi hỏi ngân hàng phải can thiệp khásâu vào hợp đồng kinh tế giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh

1.1.2.2.2 Bảo lãnh độc lập

Là loại bảo lãnh của ngân hàng hiện đại Cơ chế hoạt động của loại BLNH

Trang 15

này dựa trên hai nguyên tắc là nguyên tắc độc lập và nguyên tắc hoàn toàn phù hợp.Tức là nghĩa vụ của người được bảo lãnh và của ngân hàng là tách rời nhau và việcthanh toán chỉ căn cứ vào những điều khoản, điều kiện của văn bản bảo lãnh Tuynhiên tính độc lập của loại bảo lãnh này mang tính tương đối, phụ thuộc vào cácđiều kiện thanh toán đã được quy định trong thư bảo lãnh giữa ngân hàng và ngườithụ hưởng bảo lãnh Bảo lãnh độc lập mang lại sự thuận lợi lớn cho cả người thụhưởng bảo lãnh và ngân hàng phát hành cho nên loại bảo lãnh này được sử dụngchủ yếu trong các giao dịch quốc tế.

1.1.2.3 Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

BLNH được phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh có các loạisau:

- Trường hợp bên nhận bảo lãnh ở trong nước: Bảo lãnh sẽ chịu sự chi phốicủa luật trong nước và khi hết hạn có thể trực tiếp tất toán với người bảo lãnh màkhông cần hoàn trả thư bảo lãnh Loại bảo lãnh này có ưu điểm là người được bảolãnh không phải mất thêm chi phí hoa hồng cho ngân hàng đại lý nước ngoài

- Trường hợp bên nhận bảo lãnh ở một nước khác: Bảo lãnh sẽ được thôngbáo qua ngân hàng đại lý tại nước sở tại của ngân hàng phát hành Ngân hàng này

sẽ chỉ có nhiệm vụ thông báo và chuyển nội dung thư bảo lãnh chứ không được coi

là ngân hàng thanh toán, không chịu trách nhiệm về nội dung thư bảo lãnh cũngnhư các tranh chấp phát sinh nếu có sau này

1.1.2.3.2 Bảo lãnh gián tiếp

Là loại bảo lãnh, trong đó người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ

Trang 16

mình (ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng ở nước người thụ hưởng (ngân hàngphát hành) phát hành thư bảo lãnh (bảo lãnh chính hay bảo lãnh gốc) và chuyển chongười thụ hưởng.

Để bảo lãnh gián tiếp có hiệu lực thì ngân hàng chỉ thị phải phát hành mộtthư bảo lãnh cho ngân hàng phát hành hưởng Thư bảo lãnh giữa hai ngân hàng nàygọi là thư bảo lãnh đối ứng Bảo lãnh đối ứng có nội dung và các điều khoản quyđịnh trong bảo lãnh chính

Trong loại bảo lãnh này, người được bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn chongân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệm bồihoàn cho ngân hàng phát hành Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, bên nhận bảo lãnh sẽtruy đòi ngân hàng bảo lãnh; sau đó ngân hàng bảo lãnh truy đòi ngân hàng chỉ thị;cuối cùng, ngân hàng chỉ thị sẽ truy đòi người yêu cầu bảo lãnh

Trong loại hình bảo lãnh này, thông thường có bốn bên tham gia Tuy nhiên,trong một số trường hợp có thể có sự tham gia của một ngân hàng đóng vai trò làngân hàng thông báo như trong bảo lãnh trực tiếp

Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp bên nhận bảolãnh là người nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại nước của bên thụhưởng Do vậy mà quyền lợi của bên thụ hưởng được bảo vệ chắc chắn hơn

1.1.2.3.3 Xác nhận bảo lãnh

Là cam kết của một ngân hàng (bên xác nhận bảo lãnh) đối với một bảo lãnh

do một ngân hàng khác phát hành nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh của ngân hàng này đối với khách hàng Trường hợp ngân hàng phát hành bảolãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình như đã camkết với bên thụ hưởng thì ngân hàng xác nhận sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ngânhàng phát hành

Như vậy, với xác nhận bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh sẽ được bảo đảm chắcchắn hơn bằng uy tín và khả năng tài chính của hai ngân hàng là ngân hàng pháthành bảo lãnh và ngân hàng xác nhận bảo lãnh Xác nhận bảo lãnh chủ yếu áp dụngtrong trường hợp bên nhận bảo lãnh thiếu tin tưởng vào ngân hàng phát hành hoặcgặp khó khăn trong việc trực tiếp thực hiện quyền truy đòi khi có xảy ra vi phạmcủa bên được bảo lãnh

Trang 17

Trong hoạt động đồng bảo lãnh, một ngân hàng đóng vai trò đầu mốithường là ngân hàng có uy tín và giàu kinh nghiệm – phát hành bảo lãnh nhưng có

sự tham gia của các ngân hàng cộng sự khác

Nếu hợp đồng bị vi phạm, ngân hàng đầu mối sẽ chịu trách nhiệm chitrả cho bên thụ hưởng bảo lãnh Sau đó, ngân hàng đầu mối sẽ đòi bồi hoàn từ cácngân hàng cộng sự theo tỷ lệ tham gia của họ trên cơ sở các bảo lãnh đối ứng docác ngân hàng này phát hành cho ngân hàng đầu mối Cuối cùng, các ngân hàngcộng sự này tiến hành truy đòi từ bên được bảo lãnh

Trong bài tác giả sử dụng cách phân loại theo mục đích bảo lãnh đểphân tích và đưa ra số liệu cụ thể của các hình thức bảo lãnh

1.1.3 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

1.1.3.1 Bảo lãnh là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau

Mối quan hệ trong một hoạt động bảo lãnh thường là quan hệ ba bêngiữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh (bên thụ hưởng bảolãnh) Mỗi bên tham gia hoàn toàn độc lập với quan hệ của hai bên còn lại Mốiquan hệ giữa các bên trong bảo lãnh được mô tả như sau:

Sơ đồ 1.6: Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh

(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến)

Bên bảo lãnh

Bên được bảo lãnh Bên nhận bảo lãnh

Hợp đồng kinh tế

Cam kết bảo lãnhHợp đồng bảo lãnh

Trang 18

Bên bảo lãnh: Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực

hiện bảo lãnh cho bên được bảo lãnh Trong trường hợp đồng bảo lãnh, bảo lãnhđối ứng và xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở nướcngoài Hiện nay tổ chức thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh chủ yếu là các ngân hàngthương mại Ngân hàng bảo lãnh phải là ngân hàng có uy tín cao, có khả năng tàichính tốt và được bên thụ hưởng chấp nhận

Bên được bảo lãnh: Là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân đượcbảo lãnh bởi bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng Có thể bao gồm: Các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam như DNNN, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp của các

tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tịa Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân,…

Bên nhận bảo lãnh: Là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân cóquyền thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh phát hành.Ngoài ra, có thể còn có các bên liên quan khác: bên bảo lãnh đối ứng, bên xácnhận bảo lãnh, bên bảo đảm cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh,…

Trong mỗi hoạt động bảo lãnh thường tồn tại 3 loại hợp đồng: hợpđồng bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và hợp đồng kinh tế Các hợp đồng này tồn tại độclập với hai hợp đồng còn lại

- Hợp đồng kinh tế: thể hiện mối quan hệ giữa bên được bảo lãnh và

bên nhận bảo lãnh Đây là hợp đồng đóng vai trò chủ đạo và là cơ sở cho việc hìnhthành hai hợp đồng còn lại, đồng thời là cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh Trongmối quan hệ này, bên được bảo lãnh bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ đối với bênnhận bảo lãnh Đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ đóngthuế,… hoặc nghĩa vụ phi tài chính như nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ,nghĩa vụ bảo hành sản phẩm,…Bên bảo lãnh không có quyền can thiệp vào cácthỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng này mà chỉ có thể đứng trên góc độ phân tích

để đưa ra quyết định có chấp nhận mở bảo lãnh hay không

- Hợp đồng bảo lãnh: thể hiện mối quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên

Trang 19

được bảo lãnh Đây thực chất là hợp đồng cung cấp dịch vụ hay tài trợ giữa kháchhàng và ngân hàng Hợp đồng này hoàn toàn độc lập với bên nhận bảo lãnh Ngânhàng chỉ có trách nhiệm thông báo với bên thụ hưởng quyết định chấp nhận bảolãnh của mình.

- Cam kết bảo lãnh: thể hiện mối quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên

nhận bảo lãnh Đó là quan hệ giữa ngân hàng cấp tín dụng và khách hàng hưởng tíndụng Cam kết này chính là thông báo của ngân hàng cho bên nhận bảo lãnh về việcchấp nhận bảo lãnh của mình đối với người yêu cầu bảo lãnh Ngân hàng có tráchnhiệm thanh toán ngay sau khi nhận được yêu cầu của bên thụ hưởng theo đúngthỏa thuận trong thư bảo lãnh mà không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa ngân hàngvới bên được bảo lãnh

1.1.3.2 Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập

Một đặc tính hết sức quan trọng của BLNH là tính độc lập với hợpđồng Đặc tính này không chỉ giới hạn trong quan hệ giữa các bên liên quan mà cònthể hiện trong trách nhiệm thanh toán của ngân hàng phát hành Trách nhiệm nàyhoàn toàn độc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người được bảo lãnh Mặc

dù, mục đích của một BLNH là bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từviệc không thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán bảolãnh hoàn toàn chỉ căn cứ vào các điều khoản đã được quy định trong hợp đồng.Một khi các điều kiện bảo lãnh của ngân hàng phát hành được tuân thủ thì ngânhàng không có bất kỳ lý do gì để từ chối thanh toán như người được bảo lãnh bị phásản, bên được bảo lãnh vẫn còn nợ ngân hàng, bên được bảo lãnh và bên nhận bảolãnh đang tranh cãi về hình thức vi phạm và mức độ vi phạm Tất cả những vấn đềnảy sinh giữa các bên trong hợp đồng kinh tế đều không ảnh hưởng đến mối quan

hệ giữa ngân hàng và bên nhận bảo lãnh

Với ngân hàng, quy tắc độc lập này có lợi trong trường hợp người thụhưởng có yêu cầu đòi tiền theo thư bảo lãnh thì ngân hàng chỉ có trách nhiệm xemxét, kiểm tra những điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh có được thoả mãn haykhông Nhiệm vụ này được thực hiện khá dễ dàng Do vậy ngân hàng không liênquan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cơ sở và không liên quantới tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở giữa hai bên Tuy nhiên, tính chất độc

Trang 20

lập của bảo lãnh cũng làm tăng rủi ro phải thanh toán hộ khi có sự không trung thựccủa bên yêu cầu bảo lãnh Chính vì điểm này mà khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnhcho khách hàng, ngân hàng phải phân tích khách hàng chi tiết như khi cho vay.

1.1.3.3 Bảo lãnh ngân hàng mang tính chất vô điều kiện

Tính chất này được thể hiện ở chỗ, tổ chức tín dụng bảo lãnh phải thựchiện nghĩa vụ đối với người nhận bảo lãnh ngay sau khi người này đã xuấttrình các chứng từ phù hợp với nội dung của thư bảo lãnh hay cam kết bảolãnh do tổ chức tín dụng phát hành, mà không phụ thuộc vào việc người đượcbảo lãnh có khả năng tự thực hiện nghĩa vụ của họ hay không Sự ghi nhậntính chất vô điều kiện trong giao dịch BLNH là một đảm bảo tương đối chắcchắn cho lợi ích của người nhận bảo lãnh, đồng thời cũng là lợi thế củaBLNH so với các hình thức bảo lãnh khác không phải do tổ chức tín dụngthực hiện Nhờ lợi thế này các tổ chức tín dụng tỏ ra là người có khả năngcung cấp dịch vụ bảo đảm tốt nhất trên thị trường và dường như sự bảo đảmbằng bảo lãnh của tổ chức tín dụng bao giờ cũng được người nhận bảo lãnh

ưa chuộng hơn sự bảo đảm bằng bảo lãnh của các chủ thể khác, do tính chấtđộc lập, vô điều kiện và không thể huỷ ngang của BLNH Ngân hàng khôngthể viện cớ bên được bảo lãnh còn nợ tiền của ngân hàng, bên được bảo lãnhphá sản…để trì hoãn việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên nhận bảolãnh đưa ra đầy đủ chứng từ

1.1.3.4 Tính phù hợp của bảo lãnh

Khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu ngân hàng thanh toán thì ngânhàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người thụ hưởng xuất trình Ngânhàng bảo lãnh có quyền từ chối thanh toán nếu như chứng từ có dấu hiệu khônghợp lệ hay những điều kiện của bảo lãnh không được đáp ứng

1.1.3.5 Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng

BLNH là một hình thức tài trợ thông qua uy tín Ngân hàng không phải xuấttiền ngay khi ký bảo lãnh Do đó bảo lãnh được coi là một tài sản ngoại bảng Khingân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh thì bảo lãnh được xếpvào nội bảng Lúc này bảo lãnh được xếp vào loại tài sản xấu cấu thành nợ quá hạn.Qua đó cho ta thấy, bảo lãnh cũng là một hoạt động chứa đựng rủi ro như một

Trang 21

khoản cho vay Do vậy, ngân hàng phải phân tích kỹ lưỡng khách hàng trước khinhận bảo lãnh.

1.1.3.6 Bảo lãnh ngân hàng là giao dịch không thể đơn phương hủy ngang

Tính chất không thể huỷ ngang của BLNH thể hiện ở chỗ, sau khi cam kếtbảo lãnh hay thư cam kết đã được phát hành hợp lệ bởi một tổ chức tín dụng, khôngmột cơ quan nào (ví dụ như chủ tịch hội đồng quản trị hay tổng giám đốc hoặc giámđốc chi nhánh…) có thể lấy danh nghĩa đại diện cho tổ chức tín dụng phát hành bảolãnh để tuyên bố đơn phương huỷ bỏ cam kết bảo lãnh, trừ khi tuyên bố này đượcchấp nhận bởi người nhận bảo lãnh Nguyên tắc này đảm bảo cho người nhận bảolãnh có thể yên tâm đòi tiền tổ chức tín dụng bảo lãnh khi đến hạn của nghĩa vụđược bảo lãnh mà người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của họ, bằng cáchxuất trình chứng cứ về việc người được bảo lãnh đã vi phạm về nghĩa vụ đối vớimình Nếu BLNH không có tính chất này, nghĩa là nếu bên bảo lãnh có thể đơnphương huỷ ngang bất kỳ lúc nào theo ý của mình thì khi đó quyền lợi của ngườinhận bảo lãnh, cho dù của người có khả năng tài chính mạnh như tổ chức tín dụng,cũng sẽ trở thành vô nghĩa và không cần thiết

1.1.3.7 Bảo lãnh ngân hàng là giao dịch được xác lập và thực hiện dựa trên chứng từ

Tính chất chứng từ của BLNH thể hiện ở chỗ, khi tổ chức tín dụngphát hành cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh) cũng như khi người nhận bảo lãnh thựchiện quyền yêu cầu hay khi tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của ngườibảo lãnh,các chủ thể này đều bắt buộc phải thiết lập bằng văn bản Những văn bảnnày không những là bằng chứng chứng minh quyền và nghĩa vụ của các bên thamgia giao dịch bảo lãnh mà còn là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện được quyền vànghĩa vụ pháp lý của mình đối với phía bên kia Chẳng hạn, khi người nhận bảolãnh yêu cầu tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay người được bảolãnh, họ phải xuất trình các chứng từ phù hợp với nội dung của cam kết bảo lãnh thìmới được trả tiền

Ngược lại, tổ chức tín dụng bảo lãnh cũng phải dựa vào văn bản bảolãnh (là một loại chứng từ) do mình phát hành và đối chiếu với các chứng từ dongười nhận bảo lãnh thiết lập và xuất trình để xác định việc đòi tiền của người nhận

Trang 22

bảo lãnh có hợp lệ không và mình có phải trả tiền theo yêu cầu đó hay không.

Theo thông lệ quốc tế về BLNH, có ba loại chứng từ quan trọng nhấtlàm cơ sở cho các bên thực hiện giao dịch BLNH, đó là văn bản bảo lãnh (hợp đồngbảo lãnh – cam kết bảo lãnh hay thư bảo lãnh); yêu cầu trả tiền (Demand forpayment) và tuyên bố vi phạm (Statement of default) Nếu không có ba loại chứng

từ này, các bên không thể xác định được việc BLNH có tồn tại hay không và quyền,nghĩa vụ của các bên sẽ được thực hiện như thế nào Việc xây dựng nguyên tắc bảolãnh dựa vào chứng từ không chỉ nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đángcủa các bên giao dịch, mà còn góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tính

kỷ luật hợp đồng, trên cơ sở đó tạo dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh,minh bạch và an toàn hiệu quả cho các tổ chức tín dụng

1.1.4 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng

1.1.4.1 Chức năng đảm bảo

Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của hoạt động bảo lãnh

Đó là cung cấp một sự bảo đảm cho người thụ hưởng, không chỉ về mặt thanh toán

mà bao gồm cả việc thực hiện hợp đồng và nhờ đó bảo đảm sự công bằng về quyềnlợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng Theo chức năng này, người thụhưởng sẽ được bồi thường một khoản tài chính cho những thiệt hại do hành vi viphạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra

Trong giao dịch mua bán, các doanh nghiệp còn có nhiều khó khăn,hạn chế trong việc đánh giá đối tác của mình về khả năng tài chính, uy tín cũng nhưkhả năng thực hiện hợp đồng,… trong khi ngân hàng lại có đầy đủ các điều kiệnthuận lợi để tiến hành thẩm định khách hàng cũng như dự án của khách hàng Nếukhông có sự đảm bảo của ngân hàng thì rất nhiều hợp đồng kinh tế sẽ không được

ký kết do sự thiếu tin tưởng lẫn nhau giữa các đối tác như bên bán lo sợ bên muakhông thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, đúng hạn; bên mua lo bên bánkhông giao hàng hoặc giao hàng không đúng hạn, không đúng quy cách, số lượng

và chất lượng,… Vì vậy, nhờ có uy tín và sự bảo đảm của ngân hàng, bên thụhưởng bảo lãnh có thể đánh giá được đối tác của mình một cách chính xác, cụ thể,tránh được những rủi ro không đáng có, tiến tới một mối quan hệ tốt đẹp, lâu dàivới đối tác

Trang 23

Đồng thời do chịu trách nhiệm bồi thường nên ngân hàng thườngxuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện hợp đồng của bênđược bảo lãnh Và trong trường hợp ngân hàng phải thanh toán tiền bồi hoàn chobên nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả

số tiền đó cho ngân hàng Do đó, bên được bảo lãnh luôn bị một áp lực cho việc bồihoàn bảo lãnh khi có vi phạm xảy ra Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợicủa người được bảo lãnh buộc họ phải có trách nhiệm hơn trong việc thực thi cácnghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng một cách nghiêm túc Qua đó, bên thụ hưởngbảo lãnh hoàn toàn có thể yên tâm, tin tưởng vào hợp đồng kinh tế mà mình đã kýkết với bên được bảo lãnh Trong trường hợp xấu nhất xảy ra là bên được bảo lãnhkhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng những điều đã cam kết thì bên thụhưởng bảo lãnh luôn có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán bồi thường thiệt hạicho mình Tuy nhiên, do bảo lãnh không bù đắp toàn bộ thiệt hại phát sinh khi córủi ro mà chỉ cam kết đền bù ở một mức độ cụ thể được ghi trong cam kết bảo lãnhnên trên thực tế, khi đòi hỏi phải có hoạt động bảo lãnh, người nhận bảo lãnh hoàntoàn không mong đợi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng để được bồi hoàn từngân hàng Họ chỉ coi đó là một công cụ có tính chất đảm bảo an toàn cho mình khi

có biến cố vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh

Như vậy, xét về bản chất, BLNH là một hình thức bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ (giao dịch bảo đảm) mang tính phái sinh Thông qua việc cam kết bồithường khi xảy ra vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh, các ngân hàng đã tạo

ra một sự đảm bảo chắc chắn cho bên nhận bảo lãnh Sự bảo đảm chắc chắn củangân hàng trở thành chất xúc tác làm tăng độ tín nhiệm giữa các đối tác, tạo điềukiện cho các hợp đồng được ký kết một cách nhanh chóng và thuận lợi

Trang 24

1.1.4.2 Chức năng tài trợ

Đây là công cụ tài trợ về mặt tài chính cho người được bảo lãnh Nhucầu về vốn luôn là một vấn đề cầp thiết đối với mọi chủ thể khi tham gia vào cáchoạt động kinh tế; đặc biệt là trong các hợp đồng có giá trị lớn, thời gian thực hiệnkéo dài, có tính phức tạp như hợp đồng bảo lãnh liên quan đến các công trình xâydựng lớn hay các hợp đồng mua bán vật tư, dây chuyền sản xuất theo phương thứctrả chậm với các đối tác quốc tế, thì vấn đề về vốn càng trở nên bức xúc Hầu hếtcác hợp đồng này đều đòi hỏi một khoảng thời gian dài mới hoàn tất được nên bênđược bảo lãnh sẽ gặp nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro về tài chính Khi một ngân hàngđứng ra phát hành bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước hay bảolãnh vay vốn cho bên được bảo lãnh đồng nghĩa với việc ngân hàng đã gián tiếp tàitrợ cho bên được bảo lãnh có được một khoản tài trợ về vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Ví dụ công ty xây dựng khi thiếu vốn sẽ yêu cầu chủ côngtrình ứng trước một khoản tiền để mua nguyên vật liệu và trả lương cho công nhân.Bằng uy tín của mình, ngân hàng của công ty xây dựng phát hành Bảo lãnh hoàn trảtiền ứng trước như là một công cụ tài trợ để công ty xây dựng nhận được khoản tiềnứng trước từ chủ công trình Trong rất nhiều trường hợp, thông qua bảo lãnh màngười được bảo lãnh không phải ký quỹ, thu hồi vốn nhanh, Vì vậy, cho dù khôngtrực tiếp cấp vốn, nhưng với việc phát hành thư bảo lãnh, ngân hàng đã giúp kháchhàng được hưởng những thuận lợi về vốn tương tự như khi được vay vốn thật sự.Điều này đã góp phần đáp ứng kịp thời các nhu cầu mở rộng thương mại, phát triểnsản xuất kinh doanh, làm giảm bớt sự căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của cácdoanh nghiệp

1.1.4.3 Chức năng thúc đẩy hoàn thành hợp đồng

Chức năng này xuất phát từ người được bảo lãnh, có thể bị người thụhưởng bảo lãnh yêu cầu thanh toán bầt kỳ lúc nào trong thời gian hiệu lực của bảolãnh nếu như họ vi phạm hợp đồng, ở bất kể mức độ nào, là bao nhiêu Người đượcbảo lãnh luôn phải chịu áp lực của việc phải bồi hoàn bảo lãnh Chính vì vậy bảolãnh như có tác dụng thúc đẩy người được bảo lãnh hoàn tất hợp đồng đã được kýkết và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 25

1.2.Phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Quan niệm về phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Phát triển là biến đổi hoặc làm biếnđổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giảnđến phức tạp.”

Với việc sử dụng định nghĩa phát triển, ta rút ra HĐBLNH được coi

là phát triển khi nó không ngừng được mở rộng và nâng cao chất lượng Phát triểnhoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại được hiểu là các hoạt động nhằmtăng trưởng dịch vụ bảo lãnh thông qua việc tăng trưởng số dư bảo lãnh bình quân,gia tăng thu nhập, đa dạng sản phẩm bảo lãnh qua các năm, mở rộng số lượngkhách hàng mới, giữ chân khách hàng hiện có, phát triển dịch vụ qua các năm, tăngtrưởng uy tín của ngân hàng trên thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ và kiểmsoát rủi ro đảm bảo sự tăng trưởng an toàn và hiệu quả

Để thực hiện được những mục tiêu trên thì ngân hàng phải có nhữngphương án, cách thức hiệu quả Và những phương án đó sẽ giúp cho BLNH pháttriển cả về quy mô và chất lượng

- Phát triển hoạt động bảo lãnh theo quy mô: Là việc ngân hàng

thực hiện việc đưa dịch vụ của mình đến với các thị trường mà ở đó khách hàngchưa biết đến sản phẩm của ngân hàng Ở đây có thể là mở rộng theo vùng địa lý,theo đối tượng khách hàng

+ Phát triển hoạt động bảo lãnh theo vùng địa lý: Là việc phát triển

theo khu vực địa lý hành chính nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch,qua đó tăng số lượng khách hàng, sản phẩm được nhiều hơn Để có thể phát triểnhoạt động theo vùng địa lý đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có một khoảng thời giannhất định để sản phẩm có thể tiếp cận được với khách hàng và thích ứng với từngkhu vực và ngân hàng phải tổ chức được mạng lưới giao dịch tối ưu

+ Phát triển hoạt động bảo lãnh theo đối tượng khách hàng: Cùng

với việc mở rộng hoạt động theo vùng địa lý, có thể mở rộng hoạt động bằng cáchkhuyến khích, kých thích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang

sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình Nếu như trước đây sản phẩm nàychỉ tập trung vào một số đối tượng nhất định trên thị trường thì nay phải thu hút

Trang 26

thêm nhiều đối tượng khác Một sản phẩm phải đứng dưới góc độ khách hàng đểxem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng được nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau, dó đó,

có thể nhắm vào nhiều nhóm khách hàng khác nhau hoặc ít quan tâm tới sản phẩmdịch vụ của ngân hàng mình để đáp ứng một cách dễ dàng Nhóm khách hàng này

có thể được xếp vào khu vực thị trường còn bỏ trống mà ngân hàng có thể khaithác

- Phát triển hoạt động bảo lãnh về chất lượng: Là việc ngân hàng

khai thác tốt hơn thị trường hiện có của mình, phân đoạn thị trường để thoả mãnnhu cầu đa dạng của khách hàng Việc thực hiện phát triển hoạt động bảo lãnh theochiều sâu bằng cách đa dạng hoá sản phẩm bảo lãnh

Việc đa dạng hoá các hình thức, phương thức bảo lãnh một mặt sẽgiúp cho ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ nhu cầu ngày càng

đa dạng, phong phú của khách hàng; mặt khác, giúp cho NHTM nâng cao được khảnăng cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động, nâng cao được tỷ lệ thu nhập từdịch vụ phi tín dụng trên tổng thu nhập

1.2.2 Sự cần thiết của phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng

1.2.2.1 Đối với ngân hàng

- Tăng thu nhập: Bảo lãnh là một loại hình dịch vụ ngân hàng cung

ứng cho nền kinh tế đem lại thu nhập cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh Đó làhoa hồng phần trăm tính trên doanh số bảo lãnh Phí bảo lãnh chiếm tỷ lệ khá lớntrong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện đại Một ưu điểm trong bảo lãnh làngân hàng không phải xuất vốn ra ngay do vậy chưa phải sử dụng vốn của mình,không phải trả chi phí huy động và không phải mất chi phí cơ hội cho cho các mụcđích kinh doanh khác Bên cạnh đó, ngân hàng còn sử dụng khoản tiền ký quỹ bảolãnh để cho vay thu lãi coi như một nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng

- Đa dạng hóa dịch vụ: Hoạt động bảo lãnh với nhiều phương thức

phát hành và mục đích tài trợ khác nhau đã góp phần đa dạng hoá các loại hình dịch

vụ nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung làm giảm sự phụ thuộc vào tín dụng

và giảm thiểu rủi ro của ngân hàng Điều này làm lợi cho ngân hàng không chỉ vềmặt thu phí bảo lãnh mà còn thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng như huyđộng vốn, thanh toán và tín dụng,… cùng phát triển Ngày nay, xu hướng phát triển

Trang 27

của NHTM hiện đại là tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ trên tổng thunhập của ngân hàng.

- Tăng cường uy tín, vị thế và góp phần mở rộng quan hệ của ngân hàng: Cung cấp dịch vụ bảo lãnh đa dạng, phong phú và chất lượng sẽ giúp các

NHTM tăng cường uy tín của mình trên thị trường tài chính trong nước cũng nhưquốc tế, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng mối quan hệ của ngân hàng Ngoài ra, thựchiện bảo lãnh giúp NHTM thực hiện tốt chính sách khách hàng Một mặt khôngngừng củng cố và xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng truyềnthống, mặt khác thu hút được các khách hàng mới Bảo lãnh và các hoạt động kháccủa ngân hàng tác động lẫn nhau trong việc cung cấp thông tin về khách hàng, thựchiện chính sách khách hàng và cùng làm tăng uy tín ngân hàng Chẳng hạn việc thuhút thêm khách hàng bảo lãnh cũng có nghĩa là ngân hàng có thể thu được mộtkhoản tiền gửi từ việc thực hiện, thanh toán công trình và tăng lượng tín dụng docho vay thêm với khách hàng Và một ngân hàng với các hoạt động khác phát triển

sẽ tạo tiềm lực và uy tín để thu hút khách hàng đến bảo lãnh tại ngân hàng

- Với bên được bảo lãnh:

+ Thực hiện chức năng tài trợ, BLNH đã góp phần tháo gỡ được khó khăn vềvốn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu tái sảnxuất mở rộng mà chỉ phải trả một khoản phí bảo lãnh tương đối thấp

+ Bảo lãnh có giá trị như một phương thức quảng bá hữu hiệu trong việc tìmkiếm đối tác và tạo dựng uy tín trên thị trường của doanh nghiệp do được uy tín củangân hàng đứng ra bảo đảm

- Với bên nhận bảo lãnh: Bảo lãnh có vai trò như một thước đo uy

tín giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí trong việc lựa chọn đốitác kinh doanh của mình Trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng,BLNH đảm bảo bù đắp thiệt hại nhanh nhất

Trang 28

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế

- Đáp ứng nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế: Bảo lãnh có vai trò

quan trọng trong thu hút vốn cho sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước Đối vớinhững nước đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá như nước ta hiện nay,vốn là một vấn đề vô cùng cần thiết ví như chất “dầu nhờn” bôi trơn cỗ máy doanhnghiệp Nhưng hầu hết các doanh nghiệp chưa đủ uy tín, tin tưởng đối để các tổchức tín dụng ở nước ngoài cho vay Nhờ có uy tín ngân hàng, bảo lãnh được sửdụng như công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn đó Do vậy bảo lãnh giúp thu hút mộtlượng lớn vốn nước ngoài thường có thời hạn dài và lãi xuất tương đối thấp Nguồnvốn này thường tập trung cho sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp mua sắmmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường Sản xuất phát triển kéo theo các lợi ích kinh tế xã hội như giảm thất nghiệp,tăng tổng sản phẩm quốc dân, tăng vị thế hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế,…

- Thúc đẩy việc ký kết hợp đồng: BLNH có vai trò như một chất xúc

tác làm điều hoà và xúc tiến hàng loạt các quan hệ hợp đồng trong nền kinh tế Nhờ

có bảo lãnh các bên yên tâm tham gia ký kết hợp đồng, có trách nhiệm với cácnghĩa vụ đã ký kết và thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện hợp đồng nhanh chóng;trên cơ sở đó làm giảm các rủi ro với doanh nghiệp nói chung và nền kinh tế nóiriêng Bảo lãnh đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia và như vậy là mang lợicho nền kinh tế nói chung

- Định hướng phát triển kinh tế: Bảo lãnh tác động đến chiến lược

phát triển của nền kinh tế BLNH thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn, các khuvực trọng điểm phát triển hay làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiến lược pháttriển của quốc gia Ngoài ra, BLNH còn là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tếkém phát triển qua việc ưu đãi về tỷ lệ phí bảo lãnh bảo đảm cho họ có thể vayđược nguồn vốn với lãi suất thấp Từ đó bảo đảm cho các doanh nghiệp này có khảnăng đứng vững trên thị trường

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

1.2.3.1 Về quy mô

1.2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh

Trang 29

- Mức tăng số lượng khách hàng tham gia bảo lãnh

Mức tăng KHBL = Số lượng KHBL năm sau – Số lượng KHBL năm

- Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng tham gia bảo lãnh

Tốc độtăng trưởng= Số KHBL năm sau−Số KHBL nămtrước

vụ hợp đồng

Dư nợ BL cuối kỳ=Dư nợ đầu kỳ+Doanh số BLtrong kỳ−Doanh số thu nợ trongkỳ

- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh

Tỷlệ tăng trưởng= Dư nợ BL năm sau−Dư nợ BL nămtrước Dư nợ BLnăm trước ∗100%

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ bảo lãnh càng cao cho thấy dịch vụ bảo lãnhcủa ngân hàng đang phát triển ổn định Dư nợ bảo lãnh cho biết tổng giá trị cáckhoản bảo lãnh, sự tăng trưởng dư nợ bảo lãnh phản ánh ngân hàng đang thu hútđược rất nhiều khách hàng, dịch vụ bảo lãnh ngày càng được mở rộng Do đó, khiđánh giá chất lượng bảo lãnh cần phải xem xét tới tốc độ tăng trưởng dư nợ bảolãnh, tốc độ tăng trưởng cao là một tín hiệu tốt của dịch vụ bảo lãnh

1.2.3.1.3 Doanh số bảo lãnh

Doanh số bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong

Trang 30

một thời gian nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh tính hình hoạt động bảo lãnh củangân hàng trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này được đưa ra so sánh tương đối

và tuyệt đối với các năm trước

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh

Tỷlệ tăng trưởng= Doanh số BL nămsau−Doanh số BL nămtrước Doanhsố BLnăm trước ∗100 %

+ Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy hoạt động bảo lãnh của ngân hàng đang phát

triển tốt

+ Nếu tỷ lệ này giảm cho tức là ngân hàng đang thu hẹp phát triển hoạtđộng bảo lãnh

1.2.3.1.4 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bảo lãnh đối với các loại hình bảo lãnh

- Mức tăng doanh số bảo lãnh đối với các loại hình bảo lãnhDoanh số bảo lãnh đối với các loại hình bảo lãnh là tổng số tiền màngân hàng thực sự phải bảo lãnh cho khách hàng đến xin cấp bảo lãnh trong mộtthời gian nhất định

Mức tăng DSBL = DSBL năm sau – DSBL năm trước

+ Nếu chỉ tiêu này tăng là ngân hàng đang phát triển loại hình bảolãnh này

+ Nếu chỉ tiêu này giảm tức là ngân hàng đã thu hẹp phát triển loạihình bảo lãnh này

- Tỷ lệ tăng doanh số đối với các loại hình bảo lãnhChỉ tiêu phản ánh tốc độ thay đổi doanh số bảo lãnh của các loại hình– sản phầm bảo lãnh năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Tỷlệ tăng DSBL= Mứctăng DSBL DSBLnămtrước∗100 %

+ Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng của ngân hàng đầu tư vàoloại hình bảo lãnh này

+ Nếu tỷ lệ này giảm cho thấy xu hướng của ngân hàng đã hạn chếphát triển loại hình bảo lãnh này

1.2.3.1.5 Cơ cấu bảo lãnh và sự đa dạng của các loại hình bảo lãnh

Hoạt động BLNH được chia thành nhiều loại khác nhau Theo từngcách phân chia, mỗi loại hình bảo lãnh có mục đích sử dụng và hướng tới những

Trang 31

đối tượng riêng Tuy nhiên, do khả năng hạn chế, nhiều ngân hàng mới chỉ tậptrung vào một số đối tượng nhất định Vì vậy, hoạt động bảo lãnh cũng chỉ có một

số loại hình và bỏ qua các loại bảo lãnh khác Điều đó khiến cho ngân hàng khôngthu hút được tối đa số lượng và đối tượng khách hàng, đồng thời cũng khiến sốlượng hợp đồng bảo lãnh không nhiều, dư nợ hoạt động bảo lãnh không cao, đó làviệc thể hiện sự chưa phát triển của hoạt động bảo lãnh tịa ngân hàng

Nếu một ngân hàng có thể đồng thời thực hiện đa dạng hóa các loạihình bảo lãnh chứng tỏ ngân hàng đó có uy tín và nguồn lực lớn và thực sự pháttriển về hoạt động bảo lãnh Như vậy, đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh cũng làmục tiêu mà các ngân hàng cần tới trong quá trình phát triển hoạt động bảo lãnh

1.2.3.2 Về thu nhập

- Mức tăng thu nhập từ hoạt động bảo lãnhChỉ tiêu này cho biết số phí bảo lãnh mà ngân hàng thu được trongmột thời gian nhất định khi thực hiện các hoạt động bảo lãnh khác nhau

Mứctăng thunhập từ BL=Thu nhập BLnăm sau−Thu nhập từ BL nămtrước

+ Nếu chỉ tiêu này tăng tức là hoạt động bảo lãnh đang được phát

triển

+ Nếu chỉ tiêu này giảm tức là hoạt động bảo lãnh đang bị thu hẹp

- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động bảo lãnh trong tổng thu nhập từ hoạtđộng dịch vụ và tổng thu nhập chung của ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền phí mà ngân hàng thu được từ cáchợp đồng bảo lãnh Bảo lãnh mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng điều đó phải ánhhiệu quả phát triển của bảo lãnh nhưng trong đó, phần nào cũng phản ánh được chấtlượng bảo lãnh Để đánh giá chính xác sự phát triển của hoạt động bảo lãnh qua thunhập từ dịch vụ bảo lãnh ta xét tới hai chỉ tiêu sau:

Tỷtrọng thutừ bảo lãnhtrongtổng thunhập HDDV = Thunhập từ bảo lãnh

Thu nhập từ HĐ DV Tỷtrọng thutừ bảo lãnhtrongtổng thunhập=Thu nhập từ bảo lãnh Tổng doanhthu

Hai chỉ tiêu trên thể hiện vị trí của hoạt động bảo lãnh trong toàn bộcác dịch vụ của ngân hàng và trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tỷ trọngnày càng lớn càng thể hiện tầm quan trọng của hoạt động bảo lãnh với ngân hàng

Trang 32

Nếu tỷ trọng này lớn sẽ cho thấy chất lượng bảo lãnh tốt Hoạt động bảo lãnh đemlại thu nhập cao, rủi ro thấp từ đó sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng,giúp ngân hàng phát triển ổn định và hiệu quả.

1.2.3.3 Về rủi ro

Trong thời gian bảo lãnh, bên được bảo lãnh không hoàn thành đượcnghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, ngân hàng sẽ phát thanh toán cho bên nhận bảolãnh theo nghĩa vụ đã cam kết Số tiền ngân hàng phải trả thay cho khách hàng màkhách hàng còn phải hoàn trả lại cho ngân hàng tại mỗi thời điểm được gọi là dư nợbảo lãnh trả thay Các chỉ tiêu này càng thấp càng tốt bởi điều đó chứng tỏ cáckhoản bảo lãnh mà ngân hàng thực hiện đã đạt được chất lượng tốt, ngân hàng sẽthu được lợi nhuận cao mà không phải chịu rủi ro thanh toán Tỷ lệ BLNH trả thaycho khách hàng ở mức cao nghĩa là ngân hàng bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ tàitrợ cho khách hàng với một lượng vốn lớn Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năngthanh toán của ngân hàng và thu nhập cũng bị giảm sút

Để đánh giá tốt được chất lượng bảo lãnh của ngân hàng ta cần phải xem xét cả ba chỉ tiêu sau:

Tỷlệ dư nợ trảthay trong tổng dư nợ = Dư nợ trả thay Tổng dư nợ tín dụng Tỷlệ dư nợ trảthay trongtổng dư nợ quá hạn= Dư nợ trả thay Tổng dư nợ quá hạn

Tỷlệ dư nợ trảthay trongnợ xấu= Dư nợ trảthay Nợ xấu

Tỷ lệ dư nợ trả thay trong tổng dư nợ quá hạn và tỷ lệ dư nợ trả thaytrong nợ xấu ở mức cao cho thấy khả năng thu hồi các khoản bảo lãnh trả thay thấp.Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng có nhiều rủi ro, dễ dẫn đến tình trạng mất vốnđồng thời cũng thể hiện chất lượng bảo lãnh chưa tốt

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Hoạt động bảo lãnh là một trong số các hoạt động kinh doanh củangân hàng Vì thế hoạt động này phải chịu tác động trực tiếp của các nhân tố chủquan trong nội bộ ngân hàng Cụ thể là:

Trang 33

1.3.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, bất kỳ ngân hàng nào cũngluôn phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược phát triển kinh doanh trong ngắn hạn vàdài hạn, phù hợp với từng thời kỳ nhằm đảm bảo ngân hàng thực hiện đúng hướngcác mục tiêu mà ngân hàng hướng tới Nếu không có chiến lược kinh doanh cácngân hàng sẽ luôn bị động Chính việc hoạch định chính sách phát triển kinh doanhnói chung và chính sách mở rộng hoạt động bảo lãnh nói riêng là cơ sở để ngânhàng tìm ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu đã định Một chính sách tốt, trong

đó hoạt động bảo lãnh được hoạch định cụ thể, rõ ràng cho từng thời kỳ với nhữngbiện pháp phù hợp sẽ có tác dụng thúc đẩy bảo lãnh được mở rộng và phát triểnnhanh chóng Như vậy, công tác hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh rấtquan trọng đối với mỗi ngân hàng, giúp các ngân hàng khai thác tối đa tiềm lựchiện có, nhanh chóng thích ứng với sự biến đổi liên tục của môi trường kinh doanhnên các ngân hàng cần chú trọng tới công tác này Các kế hoạch bộ phận ảnh hưởngtrực tiếp đến sự phát triển của hoạt động bảo lãnh như: kế hoạch Marketing, kếhoạch phát triển nguồn nhân lực…

1.3.1.2 Chất lượng công tác thẩm định

Mặc dù hoạt động bảo lãnh là một hoạt động ngoại bảng nhưng vẫn làmột hoạt động tín dụng, hàm chứa nhiều rủi ro Do vậy, công tác thẩm định cũngảnh hưởng lớn đến khả năng phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh, từ

đó thúc đẩy khả năng mở rộng của hoạt động bảo lãnh Thẩm định khách hàng là tất

cả các hoạt động của cán bộ tín dụng thu thập thông tin khách hàng nhằm thẩmđịnh về năng lực pháp lý của khách hàng, năng lực hoạt động, tình hình sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính và uy tín của khách hàng Qua đó làm cơ sở để xemxét, nhận định và đưa ra phán quyết bảo lãnh hay không

Thẩm định khách hàng tốt sẽ giúp ngân hàng hạn chế được những rủi

ro không đáng có do khách hàng (bên được bảo lãnh) gây ra Từ đó đảm bảo sự antoàn cho hoạt động bảo lãnh nói riêng và ngân hàng nói chung, góp phần phát triểnhoạt động bảo lãnh Bên cạnh đó, thẩm định khách hàng tốt sẽ giảm thiểu rủi ro chongân hàng và không bị bỏ qua những khách hàng có đủ điều kiện để được bảo lãnh

Trong nhiều trường hợp, do muốn tránh rủi ro, ngân hàng quá khắt

Trang 34

khe khi thẩm định khách hàng khiến cho nhiều doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp tưnhân khó khăn khi yêu cầu ngân hàng bảo lãnh Kết quả là ngân hàng thường tậptrung bảo lãnh cho các DNNN, ít tập trung đến các doanh nghiệp nhỏ Do đó, hạnchế khả năng mở rộng khách hàng cũng như số lượng hợp đồng bảo lãnh và doanh

số bảo lãnh của ngân hàng Có thể khẳng định chất lượng thẩm định khách hàng cóảnh hưởng rất lớn đến HĐBLNH về cả số lượng và chất lượng

1.3.1.3 Quy trình hoạt động bảo lãnh

Quy trình hoạt động bảo lãnh là sự chuẩn hoà các bước thực hiện hoạtđộng bảo lãnh kể từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến lúc giải tỏa và kết thúc bảo lãnh.Quy trình bảo lãnh là khâu mà khách hàng tiếp xúc trực tiếp do đó khách hàng sẽ cónhững nhận xét, đánh giá về phong cách làm việc cũng như sự thuận tiện, nhanhchóng đối với họ

Vậy nên một quy trình bảo lãnh thống nhất, khoa học, rõ ràng, dễ đọc,

dễ hiểu, chặt chẽ và dễ vận dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ tín dụngthực hiện công việc của mình một cách trôi chảy, nhanh chóng và có sự phối hợpnhịp nhàng giữa các cán bộ có liên quan đến quy trình bảo lãnh Từ đó rút ngắnđược thời gian, tiết kiệm chi phí tối đa cho ngân hàng cũng như khách hàng yêu cầubảo lãnh giúp nâng cao uy tín, niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Đó làđiều kiện thuận lợi để ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động bảo lãnh của mình trênthị trường

1.3.1.4 Trình độ chuyên môn hoạt động của cán bộ ngân hàng

Con người là ngân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng cũng như việc đảm bảo phát triển hoạt động bảo lãnh.Đối với ngân hàng thương mại thì chất lượng nhân sự cần những yêu cầu cao hơn

vì hàng hoá kinh doanh của ngân hàng là tiền Nguồn thu chủ yếu của ngân hàng lànguồn đi vay nên bất kỳ một sai phạm nào cũng có thể gây ra rủi ro lớn đẩy ngânhàng tới nguy cơ phá sản

Trong tất cả mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà cụ thể làhoạt động bảo lãnh, ngân hàng luôn phải chú trọng đến vấn đề tuyển dụng và đàotạo cán bộ ngân hàng vì đây là nhân tố quyết định sự thành bại của ngân hàng Mộtquy trình bảo lãnh logic và rõ ràng, một kế hoạch được hoạch định hoàn hảo đều trở

Trang 35

nên vô nghĩa nếu người thực hiện nó không đủ trình độ chuyên môn, cũng như kém

về đạo đức Cũng giống như cho vay, bảo lãnh đòi hỏi cán bộ chịu trách nhiệm phảithẩm định kỹ càng trước khi ra quyết định bảo lãnh và phải giám sát chặt chẽ saukhi phát hành bảo lãnh

Bất kỳ sự nhầm lẫn, thiếu sót nào của cán bộ tín dụng cũng có thể dẫntới việc đánh giá sai về bên được bảo lãnh, mang lại khoản bảo lãnh kém chấtlượng gây ảnh hưởng tới việc chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng Dovậy, việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi chuyên môn (cókhả năng phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án xin bảo lãnh, đánh giá tàisản đảm bảo, giám sát quản lý hoạt động bảo lãnh,…) là chìa khóa giúp cho hoạtđộng ngân hàng nói chung và hoạt động bảo lãnh nói riêng linh hoạt hơn, đơn giảnhơn nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác và an toàn Ngoài ra sự năng động, linh hoạtnhiệt tình của cán bộ tín dụng cũng là yếu tốt hết sức quan trọng đóng góp vào xâydựng hình ảnh tốt đẹp về ngân hàng với khách hàng

- Ngoài ra còn một vài nhân tố khác như:

+ Công nghệ ngân hàng ảnh hưởng đến thời gian đáp ứng dịch vụ bảolãnh cho khách hàng và khả năng hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh

+ Sự phát triển của các hoạt động của ngân hàng nói chung, đặc biệt

là các hoạt động liên quan như: tín dụng, thanh toán,… Các hoạt động này nếu pháttriển sẽ tạo điều kiện thuận lợi và là nền tảng cơ sở cho hoạt động bảo lãnh pháttriển và ngược lại

1.3.2 Nhân tố khách quan

Bất kỳ một hoạt động nào trong hoạt động kinh doanh của một Ngânhàng thương mại thì đều chịu ảnh hưởng của yếu tố trong môi trường kinh tế – xãhội cũng như môi trường pháp luật.Ta có thể xem xét sự tác động của của môitrường kinh tế – xã hội từ các yếu tố sau: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý vàmôi trường chính trị - xã hội

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế hoặc tác động trực tiếp hoặc tác động gián tiếpđến khả năng mở rộng bảo lãnh Nếu nói môi trường tự nhiên là môi trường sốngcủa con người thì môi trường kinh tế chính là môi trường sống của các ngân hàng

Trang 36

Đó là nơi cung cấp cho các ngân hàng các điều kiện để tồn tại và phát triển như nhucầu của nền kinh tế, các dự báo về sự phát triển nền kinh tế của đất nước cũng nhưcủa địa bàn mà ngân hàng hoạt động Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì cácngân hàng cũng gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại do môi trường kinh tế manglại như sự thay đổi trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô (thay đổi chương trìnhđầu tư, chính sách xuất nhập khẩu, phương thức quản lý tỷ giá, lãi suất,…)

Bên cạnh đó, khi các yếu tố của môi trường kinh tế tác động đến cácdoanh nghiệp (khách hàng của ngân hàng) thì cũng gián tiếp tác động đến hoạtđộng của ngân hàng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho các khách hàngcủa ngân hàng trong quá trình kinh doanh Khi đó các doanh nghiệp không phải đốiphó với các biến động bất ngờ (biến động tỷ giá, lãi suất,…), có tình hình tài chínhlành mạnh, có khả năng chiếm lĩnh thị trường và đặc biệt là khả năng thực hiệnđúng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết, Điều đó sẽ hạn chế được các rủi ro trongkinh doanh cho cả ngân hàng và khách hàng Còn khi tình hình kinh tế bất ổn, cácdoanh nghiệp phải hứng chịu tình hình ngược lại và như vậy các thoả thuận đã camkết với bên nhận bảo lãnh khó thực hiện được Tình hình này làm tăng khả năngngân hàng phải trả nợ thay cho khách hàng

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Luật pháp là một bộ phận không thể thiếu của một nền kinh tế có sựquản lý của Nhà nước Không có luật pháp hoặc luật pháp không phù hợp thì hoạtđộng của nền kinh tế sẽ gặp nhiều khó khăn Pháp luật tạo môi trường pháp lý chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, là cơ sở đểgiải quyết các tranh chấp, khiếu nại

Đặc biệt, ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu sựgiám sát chặt chẽ của luật pháp Do vậy, các văn bản quy phạm pháp luật điềuchỉnh các hoạt động kinh doanh của ngân hàng như việc thay đổi chính sách về lãisuất, quy chế cho vay,… có tác động rất lớn đến các ngân hàng Một hệ thống phápluật đầy đủ, đồng bộ và chặt chẽ sẽ giúp cho các ngân hàng có điều kiện xây dựngchiến lược kinh doanh tốt, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của hoạt động ngânhàng trong đó có hoạt động bảo lãnh Và ngược lại cũng có thể là rào cản kìm hãm

sự phát triển của ngân hàng khi bộ phận pháp luật này chứa đựng nhiều bất cập Do

Trang 37

vậy việc hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng mà cụ thể là các quyđịnh về hoạt động bảo lãnh là vô cùng cần thiết.

1.3.1.3 Môi trường chính trị - xã hội

Môi trường chính trị - xã hội ổn định là một nhân tố quan trọng thúcđẩy hoạt động đầu tư, kých thích sự gia tăng của các hoạt động thương mại trongnước cũng như quốc tế Chính vì thế mà bất kỳ sự biến động nào về chính trị - xãhội sẽ tác động không nhỏ đến tâm lý của nhà đầu tư Đồng thời mối quan hệ giữakinh tế và chính trị xã hội ngày càng trở nên khăng khít Nếu chính trị - xã hội bất

ổn thì nền kinh tế sẽ bị tác động theo chiều hướng đó và ngược lại, gián tiếp tácđộng đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng

Ngoài ra các yếu tố khách quan tác động đến hoạt động bảo lãnh củangân hàng thương mại còn có thể kể đến:

- Khách hàng (bên yêu cầu bảo lãnh): Nhu cầu của khách hàng lànhân tố quyết định khả năng mở rộng của hoạt động bảo lãnh bởi nếu không có nhucầu của khách hàng thì ngân hàng dù muốn cũng không thể tiến hành bảo lãnh.Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngânhàng Những rủi ro có thể xảy ra từ phía khách hàng như trình độ quản lý yếu kém,không trung thực, sẵn sàng mạo hiểm vì muốn đạt được lợi nhuận cao,… Nếukhách hàng xin bảo lãnh làm tốt các yêu cầu của ngân hàng như cung cấp thông tinđầy đủ, trung thực, có trách nhiệm trong việc thực hiện những cam kết đã thoảthuận, sẽ giúp các ngân hàng rất nhiều trong việc tiến hành bảo lãnh từ khâu thuthập thông tin và thẩm định khách hàng cho đến khâu giám sát, theo dõi và thu nợ.Ngược lại, với những khách hàng bất chấp mọi thủ đoạn để đạt được mục đích củamình, họ tìm mọi thủ đoạn ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai lệch,mua chuộc cán bộ ngân hàng, Thậm chí có những khách hàng kinh doanh có lãinhưng vẫn chây ì không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn với hy vọng quỵt nợ, trốn

nợ hoặc chiếm dụng được vốn vay càng lâu càng tốt Toàn bộ những trường hợpnhư vậy đều là nguyên nhân dẫn đến rủi ro lớn cho ngân hàng

- Bên hưởng bảo lãnh: Sự trung thực của bên thụ hưởng trong việc yêucầu thanh toán bảo lãnh cũng gây ảnh hưởng tới chất lượng của bảo lãnh Như việcbên thụ hưởng có thể xuất trình giấy tờ giả mạo chứng từ đòi thanh toán cho ngân

Trang 38

hàng để nhận khoản tiền thanh toán bảo lãnh Trong trường hợp ngân hàng khôngphát hiện được sự giả mạo này thì ngân hàng có khả năng gặp phải rủi ro do thanhtoán cho bên thụ hưởng số tiền bảo lãnh mà không đòi được tiền bồi hoàn từ phíabên yêu cầu bảo lãnh.

Tóm lại, mặc dù HĐBLNH được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế,nhưng trong thực tế với nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau khi vậndụng, thực thi tác nghiệp HĐBLNH, các ngân hàng đã gặp phải rất nhiều rủi rokhác nhau, đó cũng chính là những nhân tố tác động tới BLNH

Chương 1 chuyên đề đã đưa ra những cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh của NHTM bao gồm những vấn đề cơ bản cơ bản về hoạt động bảo lãnh của NHTM, phát triển hoạt động bảo lãnh tại NHTM

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI AGRIBANK TRỰC NINH

2.1 Khái quát hoạt động của Agribank Trực Ninh

2.1.1 Giới thiệu về Agribank Trực Ninh

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theoNghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 Đến ngày 14/11/1990, Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Namtheo Quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Từ ngày 15/10/1996,Ngân hàng tiếp tục được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam

Trải qua hơn 31 năm gắn bó đồng hành cùng nông nghiệp, nông thôn

và nông dân cùng với những thành quả đã đạt được từ chặng đường thực hiện Đề

án tái cơ cấu, Agribank luôn khẳng định vai trò NHTM lớn nhất Việt Nam trênnhiều phương diện, củng cố niềm tin về một thương hiệu lớn trong lòng kháchhàng, đối tác và cộng đồng Đến 30/11/2019, Agribank có tổng tài sản đạt trên 1,4triệu tỷ đồng, nguồn vốn huy động đạt trên 1,2 triệu tỷ đồng, tổng dư nợ cho vaynền kinh tế đạt trên 1,1 triệu tỷ đồng, doanh thu phí dịch vụ có những tín hiệu tốt,luỹ kế 11 tháng đạt gần 6000 tỷ đồng Thành tích của Agribank trong 2019 tiếp tụcđược khẳng định khi được đánh giá ở vị trí 142/500 Ngân hàng lớn nhất châu Á vềquy mô tài sản (theo The Asian Banker) và nằm trong Top 10 các ngân hàng ViệtNam lọt vào danh sách 500 ngân hàng có bảng cân đối tài chính mạnh nhất khuvực

Trước những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sửdụng vốn và các dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp và dân cư ngày càng tăng.Đồng thời nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh, uytín, và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, Agribank Việt Nam không ngừngthành lập các chi nhánh mới về các xã, huyện Chính vì thế, ngày 27/08/2013, Chinhánh Agribank Trực Ninh chính thức đi vào hoạt động

Là chi nhánh thành viên của Ngân hàng Agribank Việt Nam, được sự

Trang 40

lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, chi nhánh

Agribank Trực Ninh đã thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh của ngành và phục vụ

công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội của Đảng và nhà nước, của Đảng bộ và

nhân dân Trực Ninh, đơn vị đã thực sự trở thành người bạn đồng hành tin cậy của

nông dân góp phần xóa đói giảm nghèo, phục vụ tăng trưởng kinh tế xã hội trên địa

bàn tỉnh thông qua việc đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế, đặc biệt là cho nông

nghiệp nông thôn và bà con nông dân

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trong công tác chỉ đạo, Ban giám đốc chi nhánh Agribank Trực Ninhluôn hướng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đồng chí trong ban

lãnh đạo phụ trách toàn diện các ngân hàng cơ sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp thời

những khó khăn vướng mắc, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để mở rộng

kinh doanh đạt chất lượng hiệu quả

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Agribank Trực Ninh

(Nguồn: Agribank Trực Ninh, phòng Hành chính nhân sự)

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Trực Ninh giai đoạn

2017-2019

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là cơ sở, nền tảng cho những hoạt động tiếp theo củaquá trình kinh doanh của ngân hàng Hiểu được tầm quan trọng đó, trong

những năm qua nguồn vốn của chi nhánh ngày càng được chú trọng

Trong điều kiện cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng diễn

ra hết sức quyết liệt, Chi nhánh lại nằm trên đoạn đường có rất nhiều các

ngân hàng mạnh khác như ngân hàng VPBank, Vietinbank, BIDV,… Nhưng

Ban giám đốc

Phòng kế hoạch kinh

Ngày đăng: 11/03/2023, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Agribank Trực Ninh (2019), “Tổng kết hoạt động kinh doanh”, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết hoạt động kinh doanh
Tác giả: Agribank Trực Ninh
Nhà XB: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm: 2019
4. Agribank Trực Ninh (2017-2019), Dữ liệu từ phòng tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu từ phòng tín dụng
Tác giả: Agribank Trực Ninh
Năm: 2017-2019
5. Ngô An (2020), “Năm 2019 – Agribank đạt nhiều giải thưởng uy tín”, có sẵn tại:https://www.agribank.com.vn/vn/ve-agribank/tin-tuc-su-kien/tin-ve-agribank/hoat-dong-agribank/nam-2019-agribank-dat-nhieu-giai-thuong-uy-tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2019 – Agribank đạt nhiều giải thưởng uy tín
Tác giả: Ngô An
Nhà XB: Agribank
Năm: 2020
6. Agribank News (2020), “Agribank triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2020”, có sẵn tại:https://www.agribank.com.vn/vn/ve-agribank/tin-tuc-su-kien/tin-ve-agribank/hoat-dong-agribank/agribank-trien-khai-nhiem-vu-kinh-doanh-nam-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agribank triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2020
Tác giả: Agribank News
Nhà XB: Agribank News
Năm: 2020
7. Phan Thị Thu Hà (2016), “Giáo trình Ngân hàng thương mại”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
8. Nguyễn Văn Tiến (2010), “Giáo trình ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2010
9. Từ điển Tiếng Việt (2004), Đà Nẵng, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2004
10. Thông tư 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về BLNH được sửa đổi và bổ sung bằng thông tư 13/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước về Quy định về BLNH được sửa đổi và bổ sung bằng thông tư 13/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2015; 2017
12. Luật các tổ chức tín dụng 2010 và sửa đổi, bổ sung năm 2017 13. Quyết định số 35/QĐ-HĐTV-HSX ngày 15/11/2014 về Ban hành Quy định giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w