CHƯƠNG 1 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG Trình bày các đường hấp thu thuốc Háp thu gián tiếp Đường thấm qua da Tính tan trong lipid Diện tích tiếp xúc Hydrat hóa lớp sừng Loại tá dược Độ dày lớp sừng Chà xát , xoa.
Trang 1CHƯƠNG 1 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG
Trình bày các đường hấp thu thuốc
Háp thu gián tiếp
Đường thấm qua da
Tính tan trong lipid
Diện tích tiếp xúc
Hydrat hóa lớp sừng
Loại tá dược
Độ dày lớp sừng
Chà xát , xoa bóp da
Hấp thu qua da < Hấp thu qua niêm mạc
Tuổi
Đường tiêu hóa
- Hấp thu qua niêm mạc miệng
Niêm mạc lưỡi
Niêm mạc sàn miệng
Niêm mạc mặt trong 2 má
Không bị biến đổi lần đầu ở gan
Không bị dịch vị phá hủy
Tác dụng tại chỗ / toàn thân
- Hấp thu qua niêm mạc dạ dày
Niêm mạc tiết, không có nhung mao
Hệ thống mao mạch ít
Acid yếu dễ hấp thu
Kiềm yếu kém hấp thu
- Hấp thu qua niêm mạc ruột non
Hệ thống mao mạch phát triển
Diện tích hấp thu rộng
Thời gian lưu lâu
Nhu động giúp phân tán thuốc
Chuyển hóa lần đầu qua gan
Sự hấp thu qua niêm mạc ruột già (đường trực tràng)
Tránh một phần tác động ở gan
Mức độ háp thu kém hơn ruột non
Liều dùng nhỏ hơn liều uống
Tiện lợi, mùi vị khó chịu ,nôn mửa ,mê
Tác dụng tại chỗ : trĩ ,viêm trực tràng
Các đường hấp thu khác
a) Đường mũi họng
Tác dụng tại chỗ như sát trùng hay tác dụng gây co mạch trị nghẹt mũi
Cũng có thể cho tác dụng toàn thân như dùng dạng thuốc xịt
b) Sự hấp thu qua niêm mạc khí quản ,cuống phổi,bì mô phế nang
Các cấu tạo trên rất thuận tiện cho sự hấp thu vì bề mặt hấp thu lớn , hệ thống huyết mạch phát triển ,tính thấm cao
Trang 2 Liều dùng vào khoảng liều tiêm dưới da
c) Đường kết mô : Có thể cho một số thuốc thấm qua như một số Alkaloid, kháng sinh,vì thế hay dùng
các thuốc này ở dạng thuốc nhỏ mắt d) Đường thấm qua nhau thai
Các chất hơi hay dễ bay hơi: ether, chloroform…
Các thuốc tan trong nước : Cac vitamin, kháng sinh, các thuốc tê, thuốc giảm đau loại morphin,…
Các thuốc không tan trong nước: thuốc ngủ loại barbiturate, các corticosteroid,…
Hấp thu trực tiếp
Tiêm dưới da(SC): Khi tiêm dưới da,thuốc được hấp thụ chậm và đau vì ở đó hệ thống mao mạch ít
và tập trung nhiều ngọn dây TK cảm giác
Tiêm bắp(IM): Là đưa thuốc thẳng vào cơ.Khi tiêm bắp thuốc hấp thụ nhanh hơn tiêm dưới da vì tuần
hoàn máu trong cơ phát triển, đồng thời khi cơ hoạt động làm cho lòng mao mạch giãn rộng khiến lưu lượng máu ở thời điểm đó tăng lên giúp cho thuốc khuếch tán nhanh hơn
Tiêm tĩnh mạch (IV):Khi tiêm tĩnh mạch ,thuốc được đưa trực tiếp vào hệ tuần hoàn nên tác dụng
nhanh,mạnh.Tiêm tĩnh mạch có ưu điểm là liều dùng chính xác
Tiêm thấm qua thanh mạc :Dễ hấp thu thuốc do bì mô lát rất mỏng Tiêm màng phổi , phúc mô,hoạt
địch
Tiêm tủy sống :Tiêm tủy sống là đưa thuốc vào hệ thần kinh trung ương
o Ưu nhược điểm các đường hấp thu thuốc
Qua da Điều trị tại chỗ,Tránh được chuyển hóa lần
Qua đường tiêu hóa An toàn ,thuận tiện ,dễ sử dụng Sinh khả dụng thấp hơn đường tiêm,tương
tác dược động ,dễ gây kích ứng
Qua hệ hô hấp Diện tích lớn,thành phế nang mỏng,tuần hoàn phát
triển,tránh chuyển hóa lần đầu,tác dụng tại chỗ Dễ gây kích ứng ,dễ thất thoát liều thuốc
Hấp thu qua đường tiêm Sinh khả dụng ,tác dụng nhanh,kiểm soát được liều
lượng ,tránh được mùi vị khó chịu, thuốc gây kích ứng
Đau ,tai biến ,đòi hỏi kỹ thuật cao
o Nếu các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu thuốc
Tính hòa tan:dung dịch nước lớn hơn dầu,dịch treo ,rắn
Nồng độ :Dạng khuếch tán qua lớp lipid:nồng độ cao => tăng hấp thu
pH:ảnh hưởng đến mức độ ion hóa
Tuần hoàn : Hệ thống mao mạch ,co giãn mạch ,lưu lượng máu
Bề mặt : diện tích hấp thu tăng =>hấp thu tăng
o Thông số dược dộng học của quá trình hấp thu
Diện tích dưới đường cong (UAC) :là diện tích nằm dưới đường cong của đồ thị biểu hiện sự biến
thiên của nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian
Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc được đưa vào vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt
tính so với liều đã dùng ,tốc độ Tmax, cường độ Cmax
Tốc độ và mức độ hấp thu
Hiện diện tại vị trí tác dộng
Nêu các con đường đào thải chính của thuốc
Trang 3o Nêu các cơ chế đào thải thuốc qua thận
Phần lớn thuốc hòa tan => đào thải qua thận
Khoảng 80% lượng thuốc bị đào thải trong 24 giờ đầu
Phụ thuộc vào 3 cơ chế
+ Lọc qua cầu thận : Thuốc protein-huyết tương,Tốc độ lọc cầu thận
+Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận:OAT,OCT
+Tái hấp thu thụ động ở biểu mô ống thận : Khuếch tán thụ động, pH nước tiểu
o Thông số dược động học của sự thải trừ
Khoảng trị liệu
Thời gian tác động
Nồng độ ổn định: tốc độ hấp thu=tốc độ thanh thải
Không phải chỉ số cho biết lượng thuốc được loại trừ
Thể tích máu(lí thuyết)thanh thải thuốc theo đơn vị thời gian
Thông thường: tương quan theo hàm bậc 1(tuyến tính)
Cơ chế tác động của thuốc
o Tương tác dược động
Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu
Có thể ảnh hưởng tốc độ và mức độ hấp thu trong cơ thể từ vị trị hấp thu , đưa đến sự gia tăng hoặc giảm sinh khả dụng của thuốc
Hấp thu thuốc ở ruột chịu tác động của chất gắn với thuốc thành phức hợp không thể hấp thu
(resin,antacid,thức ăn chứa calci) hoặc các chất làm tăng hay giảm nhu động ruột
(metoclopramide,kháng muscarin)
Có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng thuốc trong đường tiêu hóa do sự cạnh tranh chất mang trong quá trình hấp thu hoặc có thể do sự thay đổi lưu lượng máu ở ruột
Vị trí hấp thu thuốc phổ biến nhất là ống tiêu hóa.Tuy nhiên ,sinh khả dụng thuốc từ những vị trí hấp thu khác ,như da, có thể bị ảnh hưởng bởi sự tương tác thuốc
Tương tác trong quá trình phân phối
Sự phân phối thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự gắn kết protein huyết tương và các tương tác thay thế hoặc các tương tác ở mô và tế bào
Phenylbutazon phối hợp với thuốc chống đông máu loại coumarol đưa đến nguy cơ chảy máu vì cả hai cùng gắn vào protein huyết tương nên thuốc chống đông bị đẩy khỏi protein huyết tương theo nguyên tắc cạnh tranh
Tương tác trong quá trình chuyển hóa và thải trừ qua gan
Sự chuyển hóa thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự cảm ứng enzyme, ức chế enzyme, cạnh tranh cơ chất cho cùng enzyme và những thay đổi trong lưu lượng máu ở gan
Nhiều thuốc có cùng các enzyme chuyển hóa thuốc có khả năng gây ra một tương tác thuốc
Các thuốc không kê đơn và các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược cũng có thể liên quan đến sự chuyển hóa CYP450 và có thể gây ra các tương tác thuốc-thảo dược trầm trọng
Eserin làm tăng hoạt tính acetylcholine vì ức chế hoạt năng của cholinesterase,eserin được xếp vào nhóm chất cường giao cảm
Tương tác trong quá trình bài xuất qua thận
Trang 4 Có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong lọc cầu thận ,tái hấp thu ở ống thận bài tiết thuốc chủ động
và lưu lượng máu ở thận
Phối hợp pencillin với probenecid làm kéo dài thời gian tác động của pencillin vì cả hai tương tranh
bài tiết ở ống thận
o Tương tác dược lực : khái niệm cho ví dụ cụ thể
Sự đối kháng:Atropin và Acetycholin đối kháng cạnh tran với nhau ở receptor M
Sự hiệp lực:A hiệp đồng B khi A tăng hoạt tính của B: Thu ngắn thời gian tiềm tang ,tăng cường độ tác động ,tăng thời gian tác động
Hiệp đồng bổ sung: C=A+B Morphin và scopolamin
Hiệp đồng bội tăng: C>A+B Sulfamethoxazol + Trimethoprim=Bactrim
CHƯƠNG 2 THUỐC TÁC ĐỌNG TRÊN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
THUỐC MÊ
ĐỊNH NGHĨA
Là thuốc khi vào cơ thể sẽ tác đọng lên hệ thần kinh trung ương làm mất ý thức,cảm giác
(đau ,nóng ,lạnh),mất dần phản xạ,làm giãn cơ vân và mất khả năng vận động mà không gây xáo trộn
chức năng tuần hoàn và hô hấp.Ở liều trị liệu , thuốc mê phải có tác động hồi phục tuần hoàn
PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ
Phân
loại Ether , halothan, isofluran, enfluran ,
methoxyfluran, desfluran, nitrogen oxyd Propofol, ketamine, Thiopental, Etomidat, Fentanyl
CÁC TIÊU CHUẢN CỦA MỘT THUÔC MÊ TỐT
Bền vững hóa học
Khởi mê nhanh và êm dịu , tình nhanh
Không độ và không có tác dụng phụ ở liều điều trị
Ít tác dụng không mong muốn,phạm vi điều trị rộng
Tác dụng gây mê mạnh
Mất phản xạ và giãn mềm cơ tốt
o TRÌNH BÀY CÁC THUỐC MÊ HALOTHAN, ISOFLURAN, PROPOFOL
PHÂN NHÓM 1.HALOTHAN
- Tác dụng gây mê: nhanh, mạnh,giãn cơ trơn tương đối tốt
- Nhược điểm : có thể gây loạn nhịp tim ,suy tuần hoàn và hô hấp Độc đối với gan.Không nên sử
dụng 2 lần liên tiếp cách nhau ít hơn 3 tháng
2 ISOFLURAN
Ưu điểm -Tác động gây mê nhanh, duy tri tuần hoàn tim mạch tốt - Do hiệu giãn cơ trơn tốt,enfluran và isofluran có Nhược điểm
Trang 5- Làm tăng tác động của thuốc giãn cơ
-Chỉ gây suy hô hấp và hạ huyết áp khi dùng nồng độ
cao Ít độc trên gan hơn influran
thể kéo dài thời gian sinh nở và chảy máu sau sinh
3 PROPOFOL
Ưu điểm -Khởi mê nhanh(10-20 giây)
-Phục hồi nhanh sau 5 phút =>xuất viện
nhanh
-An toàn cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh
-Chống nôn ,thích hợp trong trường hợp
buồn nôn,nôn
THUỐC TÊ
ĐỊNH NGHĨA
Là dược phẩm tạm thời làm mất cảm giác nơi thuốc tiếp xúc ,đặc biệt là cảm giác đau ,do sự ức
chế tính cảm ứng và dẫn truyền của thân hay ngọn tận cùng của dây thần kinh cảm giác
PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ
Thuốc tê thiên nhiên : cocain
Thuốc tê tổng hợp
- Loại có nối ester: procain, tetracain
- Loại có nối amid: Lidocain, mepivacain, prilocain
- Loại có nối ete: Pramoxin, Quinisocain
o CƠ CHẾ TÁC DỤNG : Là thuốc tê kết hợp với các điểm đặc biệt trong ống dẫn Na+ ở
màng tế bào ,làm giảm tính thấm của màng đối với ion Na+ Điều này ngăn chặn hiện tượng khử cực và do đó ,ức chế sự dẫn truyền luồng thần kinh
o TRÌNH BÀY CÁC NHÓM THUỐC TÊ LIDOCAIN,PROCAIN
PHÂN NHÓM TÁC DỤNG DƯỢC LÝ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
THUỐC NGỦ
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thường được sử dụng bằng đường uống , đôi khi tiêm bắp hay tĩnh mạch
Nhược điểm -Có thể ngừng thở (>60 giâu)suy hô hấp
- Gây hạ huyết áp, tăng nhịp tim thận trọng
trong bệnh nhân hạ huyết áp
-Phóng thích histamine,gây shock phản vệ
-Có thể gây co giật sau phẫu thuật
Trang 6 Hầu hết các barbiturate được thải trừ qua thận ở dạng nguyên thủy và dạng chuyển hóa
Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa
CƠ CHẾ
BENZODIAZEPINE làm tăng hoạt tính của GABAa receptor => tăng tính dẫn Cl- và quá trình khử cực
Không trực tiếp mở kênh Cl
Flumazenil: antagonist đặc hiệu
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
- Trên thần kinh trung ương
Thuốc ngủ barbiturate còn có hiệu lực gây sảng khoái
Làm giảm thời gian hay số chu kì của giấc ngủ REM
Các barbiturate còn có khả năng chống co giật , nên được dùng trong ngộ độc strychnine, pircrotoxin ,sài uốn ván
Thuốc ngủ barbiturat có thể tăng cường tác động của các thuốc giảm đau nên có thể dùng phối hợp với các thuốc loại này
- Trên hệ hô hấp
Ở liều trị liệu , các barbiturat chỉ ức chế nhẹ hô hấp , ở liều cao làm suy hô hấp do tác động trực tiếp lên trung khu hô hấp ở hành tủy
Các barbiturat làm hạ thân nhiệt, có thể làm giảm sự chuyển hóa , giảm tiểu tiện và gây tăng đường huyết
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN BENZODIAZEPINE
Ở Cmax : nhức đầu, uể oải ,giảm phối hợp vận động,tinh thần
Gây chứng quên thuận chiều =>tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy
Nhìn mờ ,chóng mặt ,buồn ngủ ban ngày
Đôi khi gây tăng tần suất động kinh
THUỐC GIẢM ĐAU
ĐỊNH NGHĨA là thuốc có hiệu lực làm giảm hay làm mất cảm giác đau mà không làm mất
ý thức hoặc xáo trộn cac cảm giác khác
PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ MỖI LOẠI
Thuốc giảm đau loại OPIOID : Morphin,Codein
Thuốc giảm đau loại NSAIDS : Paracetamol, Aspirin
Thuốc giảm đau hướng thần kinh : Fluoxetin, Amitripthylin
Thuốc tê: Procain, Lidocain
o MORPHIN
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Đào thải chủ yếu qua thận ở dạng morphin 3 – glucuronic
Hấp thụ PO : không đều , thường SC/IM
Có thể qua nhau thai => ức chế hô hấp bào thai
CƠ CHẾ:
Ức chế phóng thích chất P
Trang 7 Tăng hiệu lực kiểm soát cảm giác đau theo đường dẫn truyền xuống
TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
- Trên hệ thần kinh trung ương tác động của morphin thay đổi tùy theo liều dùng Ở người:
+ Liều 1-3 mg: kích thích ,gây nôn ,sảng khoái
+ Liều cao hơn: gây ngủ => hôn mê
- Trên hệ hô hấp
+Ức chế hô hấp
+Trung khu ho :ức chế, nhạy cảm với trẻ em và người già
- Trên hệ tiêu hóa
+Liều thấp : Gây buồn nôn ,ói mửa
+Co thắt cơ vòng ,giảm tiết dịch ,giảm nhu động ruột già táo bón
CHỈ ĐỊNH
Giảm đau tron các trường hợp đau dữ đội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác
Phối hợp trong gây mê và tiền mê
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Suy hô hấp ,suy gan nặng
Chấn thương não ,co giật
Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân
Nhiễm độc rượu ,trẻ em<30 tháng tuổi
ĐỘC TÍNH
Kích thích và suy nhược
Hôn mê ,khó thở và trụy tim mạch ,tử vong
Mãn tính ,gây nghiện
o Nhóm NSAIDs
CƠ CHẾ GIẢM ĐAU : Ức chế tổng hợp Protaglandin F22=> giảm tính cảm thụ của dây
thần kinh cảm giác đối với những chất gay đau trong những tổn thương đặc biệt là phản ứng viêm
CƠ CHẾ KHÁNG VIÊM: Ức chế cyclo oxygenase => giảm sự hình thành Protaglandin và
Thromboxan – chất trung gian hóa học và giảm tính kháng viêm
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Trên tiêu hóa
- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : Bình thường Protaglandin có tác
dụng bảo vệ dạ dày , khi NSAID tác dụng thì ức chế PG=> giảm PG, giảm sự bảo vệ dạ dày
Trang 8- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : kích ứng ,dau vùng thượng vị ,loét dạ dày tá tràng,
xuất huyết tiêu hóa, rối loạn dạ dày – ruột
Trên thận
- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : Bình thường PG kìm hãm yếu tố
ADH , khi NSAID tác dụng làm giảm PG=>ADH được giải phóng
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Các rối loạn chức năng tiểu cầu thận , viêm thận
mô kẽ ,hoại tử nhú thận ,suy thận cấp ,và tăng kali máu ,suy thận
Trên tử cung
- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: vì ức chế PGE, PGF ,đồng thời có
thể ảnh hưởng chức phận của thai nhất là tuần hoàn và hô hấp
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu ,ở 3 tháng cuối có
thể làm tăng thời gian mang thai, tăng co bóp tử cung
Trên hệ tim mạch
- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Thuốc NSAID ức chế COX-2 và
liều cao các thuốc NSAIDs truyền thống có nguy cơ gây nhồi máu cơ tim
- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: tăng huyết áp,nhồi máu cơ tim
Tác dụng khác : hội chứng xuất huyết , làm kéo dài thời gian chảy máu
Trên hệ thần kinh ; Có thể gây ù tai , điếc thoáng qua ,say thuốc
o PARACETAMOL, ASPIRIN, MELOXICAM
DƯỢC ĐỌNG HỌC
CƠ CHẾ
TÁC DUNG DƯỢC LÝ
CHỈ ĐỊNH
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ GIAO CẢM
o ADRENALIN( epinephrine)
1.
Nguồn gốc
- Adrenalin là hormone chính của tủy thượng thận (chiếm 80%).Ngoài ra ,còn hiện diện ở ngọn tận cùng neuron hậu hạch giao cảm và một số vùng thuộc thần kinh trung ương
- Trong trị liệu , adrenalin sử dụng có nguồn gốc tổng hợp
2.Tác dụng dược động học
- Adrenalin không có hiệu lực khi sử dụng bằng đường uống do bị chuyển hóa nhanh ở màng nhầy tiêu hóa và gan
Trang 9- Tiêm dưới da(SC): tác dụng chậm vì gây co mạch tại chỗ
- Tiêm bắp (IM): tác dụng nhanh hơn
- Tiêm tĩnh mạch (IV): cần rất thận trọng,chỉ dùng khi cấp cứu.Trong trường hợp đặc biệt còn có thể tiêm thẳng vào tim
Ngoài ra còn được dùng qua đường xông hít và đặt trên niêm mạc
- Quá trình sinh tổng hợp và thoái biến của adrenalin cũng là của chung các catecholamine khác ( nor-adrenalin, dopamin)
- Trong cơ thể , adrenalin dược tổng hợp từ tyrosin theo tiến trình :
TYROSIN Tyrosin hydroxylase
DOPA Decarboxylase
DOPAMIN
β Hydroxylase
NOR-ADRENALIN N-metyl transferase
- Sau khi được phóng thích từ nơi dự trữ , các catecholamin có thể:
+ Tác dụng trên các receptor
+ Được thu hồi về hạt dự trữ (phần lớn)
+ Bị thoái hóa trong bào tương bởi enzyme MAO(Mono Amino Oxidase)
+ Bị thoái hóa trong hệ tuần hoàn và gan bởi MAO và COMT
3.Tác dụng dược lý:
Tim
Do tác dụng lên receptor β1 , adrenalin làm tăng sức co bóp cơ tim (gây tăng huyết áp tâm thu), tăng tính tự động và nhịp tim tăng sự dẫn truyền cà khả năng chịu đựng kích thích của cơ tim
Do đó làm tăng rõ rệt nhu cầu sử dụng oxy của tim
Mạch
ADRENALIN
Trang 10- Ở liều thấp , tác động ưu thế trên β2 gây giãn mạch
- Liều cao hơn, adrenalin gây co mạch (tác động trên α1),nhất là ở da, niêm mạc,nội tạng nhưng
ây giãn mạch ở hệ cơ xương và gan
- Nếu cho dùng trước chất ức chế α-adrenalin,adrenalin làm hạ huyết áp trung bình do hiệu lực giãn mạch (β2)gia tăng gây giarm sức cản ngoại biên
Huyết áp
-Liều thấp (0,1mg/kg) có thể gây hạ huyết áp do tác động trên β2 ở mạch chiếm ưu thế dù có sự gia tăng lưu lượng tim
- Ở liều trung bình adrenalin gây tăng huyết áp vừa phải do làm tăng nhịp tim,sức co bóp cơ tim dẫn đến tăng lưu lượng tim Sức cản ngoại biên thay đổi không đáng kể
- Liều cao hơn nữa adrenalin ban đầu gây tăng huyết áp rất mạnh (tăng huyết áp tâm thu lẫn huyết áp tâm trương),sau đó phản xạ bù trừ của thần kinh phế vị có thể làm nhịp tim chậm
Cơ trơn
- Cơ trơn tiêu hóa: thường gây giãn nghỉ (giảm trương lực và nhu động dạ dày,ruột) nhưng làm
co cơ vòng hạ vị , hồi manh tràng
- Bàng quang : co thắt cơ vòng gây khó tiểu
- Tử cung: tác động phức tạp , thay đổi tùy theo loài,chu kỳ sinh dục , thai nghén và liều sử dụng
- Khí quản: tác động giãn khí quản của adrenalin mạnh , rõ nhất trong trường hợp bị co thắt khí quản Hiệu lực này còn có thể do adrenalin ức chế sự tiết các chất gây viêm , dị ứng như histamine khi tác dụng trên recetor β2 của tế bào mastocyt (dưỡng bào)
Sự biến dưỡng các chất:
-Adrenalin làm tăng nồng độ của glucose trong máu do làm:
+ Giảm tiết insulin (tác động ức chế insulin trên α2 ưu thế)
+ Tăng tiết glucagon (tác động trên β2)
+ Tăng sự phân giải glycogen ở các mô
Các tác động khác:
-Trên thần kinh trung ương : do khó thấm qua hàng rào máu não,ở liều trị liệu ,tác động kích thích thần kinh trung ương của adrenalin yếu.Các biểu hiện như bồn chồn ,run rẩy,đau đầu có thể
do một phần tác dụng phụ trên hệ tim mạch ,cơ vân hay sự biến dưỡng