1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương nháp dược lý

17 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương nháp Dược lý
Trường học Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 69,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG Trình bày các đường hấp thu thuốc Háp thu gián tiếp Đường thấm qua da Tính tan trong lipid Diện tích tiếp xúc Hydrat hóa lớp sừng Loại tá dược Độ dày lớp sừng Chà xát , xoa.

Trang 1

CHƯƠNG 1 DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG

 Trình bày các đường hấp thu thuốc

Háp thu gián tiếp

Đường thấm qua da

 Tính tan trong lipid

 Diện tích tiếp xúc

 Hydrat hóa lớp sừng

 Loại tá dược

 Độ dày lớp sừng

 Chà xát , xoa bóp da

 Hấp thu qua da < Hấp thu qua niêm mạc

 Tuổi

Đường tiêu hóa

- Hấp thu qua niêm mạc miệng

 Niêm mạc lưỡi

 Niêm mạc sàn miệng

 Niêm mạc mặt trong 2 má

 Không bị biến đổi lần đầu ở gan

 Không bị dịch vị phá hủy

 Tác dụng tại chỗ / toàn thân

- Hấp thu qua niêm mạc dạ dày

 Niêm mạc tiết, không có nhung mao

 Hệ thống mao mạch ít

 Acid yếu dễ hấp thu

 Kiềm yếu kém hấp thu

- Hấp thu qua niêm mạc ruột non

 Hệ thống mao mạch phát triển

 Diện tích hấp thu rộng

 Thời gian lưu lâu

 Nhu động giúp phân tán thuốc

 Chuyển hóa lần đầu qua gan

Sự hấp thu qua niêm mạc ruột già (đường trực tràng)

 Tránh một phần tác động ở gan

 Mức độ háp thu kém hơn ruột non

 Liều dùng nhỏ hơn liều uống

 Tiện lợi, mùi vị khó chịu ,nôn mửa ,mê

 Tác dụng tại chỗ : trĩ ,viêm trực tràng

Các đường hấp thu khác

a) Đường mũi họng

 Tác dụng tại chỗ như sát trùng hay tác dụng gây co mạch trị nghẹt mũi

 Cũng có thể cho tác dụng toàn thân như dùng dạng thuốc xịt

b) Sự hấp thu qua niêm mạc khí quản ,cuống phổi,bì mô phế nang

 Các cấu tạo trên rất thuận tiện cho sự hấp thu vì bề mặt hấp thu lớn , hệ thống huyết mạch phát triển ,tính thấm cao

Trang 2

 Liều dùng vào khoảng liều tiêm dưới da

c) Đường kết mô : Có thể cho một số thuốc thấm qua như một số Alkaloid, kháng sinh,vì thế hay dùng

các thuốc này ở dạng thuốc nhỏ mắt d) Đường thấm qua nhau thai

 Các chất hơi hay dễ bay hơi: ether, chloroform…

 Các thuốc tan trong nước : Cac vitamin, kháng sinh, các thuốc tê, thuốc giảm đau loại morphin,…

 Các thuốc không tan trong nước: thuốc ngủ loại barbiturate, các corticosteroid,…

Hấp thu trực tiếp

 Tiêm dưới da(SC): Khi tiêm dưới da,thuốc được hấp thụ chậm và đau vì ở đó hệ thống mao mạch ít

và tập trung nhiều ngọn dây TK cảm giác

 Tiêm bắp(IM): Là đưa thuốc thẳng vào cơ.Khi tiêm bắp thuốc hấp thụ nhanh hơn tiêm dưới da vì tuần

hoàn máu trong cơ phát triển, đồng thời khi cơ hoạt động làm cho lòng mao mạch giãn rộng khiến lưu lượng máu ở thời điểm đó tăng lên giúp cho thuốc khuếch tán nhanh hơn

 Tiêm tĩnh mạch (IV):Khi tiêm tĩnh mạch ,thuốc được đưa trực tiếp vào hệ tuần hoàn nên tác dụng

nhanh,mạnh.Tiêm tĩnh mạch có ưu điểm là liều dùng chính xác

 Tiêm thấm qua thanh mạc :Dễ hấp thu thuốc do bì mô lát rất mỏng Tiêm màng phổi , phúc mô,hoạt

địch

 Tiêm tủy sống :Tiêm tủy sống là đưa thuốc vào hệ thần kinh trung ương

o Ưu nhược điểm các đường hấp thu thuốc

Qua da Điều trị tại chỗ,Tránh được chuyển hóa lần

Qua đường tiêu hóa An toàn ,thuận tiện ,dễ sử dụng Sinh khả dụng thấp hơn đường tiêm,tương

tác dược động ,dễ gây kích ứng

Qua hệ hô hấp Diện tích lớn,thành phế nang mỏng,tuần hoàn phát

triển,tránh chuyển hóa lần đầu,tác dụng tại chỗ Dễ gây kích ứng ,dễ thất thoát liều thuốc

Hấp thu qua đường tiêm Sinh khả dụng ,tác dụng nhanh,kiểm soát được liều

lượng ,tránh được mùi vị khó chịu, thuốc gây kích ứng

Đau ,tai biến ,đòi hỏi kỹ thuật cao

o Nếu các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu thuốc

 Tính hòa tan:dung dịch nước lớn hơn dầu,dịch treo ,rắn

 Nồng độ :Dạng khuếch tán qua lớp lipid:nồng độ cao => tăng hấp thu

 pH:ảnh hưởng đến mức độ ion hóa

 Tuần hoàn : Hệ thống mao mạch ,co giãn mạch ,lưu lượng máu

 Bề mặt : diện tích hấp thu tăng =>hấp thu tăng

o Thông số dược dộng học của quá trình hấp thu

 Diện tích dưới đường cong (UAC) :là diện tích nằm dưới đường cong của đồ thị biểu hiện sự biến

thiên của nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian

 Sinh khả dụng là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc được đưa vào vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt

tính so với liều đã dùng ,tốc độ Tmax, cường độ Cmax

 Tốc độ và mức độ hấp thu

 Hiện diện tại vị trí tác dộng

 Nêu các con đường đào thải chính của thuốc

Trang 3

o Nêu các cơ chế đào thải thuốc qua thận

 Phần lớn thuốc hòa tan => đào thải qua thận

 Khoảng 80% lượng thuốc bị đào thải trong 24 giờ đầu

 Phụ thuộc vào 3 cơ chế

+ Lọc qua cầu thận : Thuốc protein-huyết tương,Tốc độ lọc cầu thận

+Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận:OAT,OCT

+Tái hấp thu thụ động ở biểu mô ống thận : Khuếch tán thụ động, pH nước tiểu

o Thông số dược động học của sự thải trừ

 Khoảng trị liệu

 Thời gian tác động

 Nồng độ ổn định: tốc độ hấp thu=tốc độ thanh thải

 Không phải chỉ số cho biết lượng thuốc được loại trừ

 Thể tích máu(lí thuyết)thanh thải thuốc theo đơn vị thời gian

 Thông thường: tương quan theo hàm bậc 1(tuyến tính)

 Cơ chế tác động của thuốc

o Tương tác dược động

Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu

 Có thể ảnh hưởng tốc độ và mức độ hấp thu trong cơ thể từ vị trị hấp thu , đưa đến sự gia tăng hoặc giảm sinh khả dụng của thuốc

 Hấp thu thuốc ở ruột chịu tác động của chất gắn với thuốc thành phức hợp không thể hấp thu

(resin,antacid,thức ăn chứa calci) hoặc các chất làm tăng hay giảm nhu động ruột

(metoclopramide,kháng muscarin)

 Có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng thuốc trong đường tiêu hóa do sự cạnh tranh chất mang trong quá trình hấp thu hoặc có thể do sự thay đổi lưu lượng máu ở ruột

 Vị trí hấp thu thuốc phổ biến nhất là ống tiêu hóa.Tuy nhiên ,sinh khả dụng thuốc từ những vị trí hấp thu khác ,như da, có thể bị ảnh hưởng bởi sự tương tác thuốc

Tương tác trong quá trình phân phối

 Sự phân phối thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự gắn kết protein huyết tương và các tương tác thay thế hoặc các tương tác ở mô và tế bào

 Phenylbutazon phối hợp với thuốc chống đông máu loại coumarol đưa đến nguy cơ chảy máu vì cả hai cùng gắn vào protein huyết tương nên thuốc chống đông bị đẩy khỏi protein huyết tương theo nguyên tắc cạnh tranh

Tương tác trong quá trình chuyển hóa và thải trừ qua gan

 Sự chuyển hóa thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự cảm ứng enzyme, ức chế enzyme, cạnh tranh cơ chất cho cùng enzyme và những thay đổi trong lưu lượng máu ở gan

 Nhiều thuốc có cùng các enzyme chuyển hóa thuốc có khả năng gây ra một tương tác thuốc

 Các thuốc không kê đơn và các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược cũng có thể liên quan đến sự chuyển hóa CYP450 và có thể gây ra các tương tác thuốc-thảo dược trầm trọng

 Eserin làm tăng hoạt tính acetylcholine vì ức chế hoạt năng của cholinesterase,eserin được xếp vào nhóm chất cường giao cảm

Tương tác trong quá trình bài xuất qua thận

Trang 4

 Có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong lọc cầu thận ,tái hấp thu ở ống thận bài tiết thuốc chủ động

và lưu lượng máu ở thận

 Phối hợp pencillin với probenecid làm kéo dài thời gian tác động của pencillin vì cả hai tương tranh

bài tiết ở ống thận

o Tương tác dược lực : khái niệm cho ví dụ cụ thể

Sự đối kháng:Atropin và Acetycholin đối kháng cạnh tran với nhau ở receptor M

Sự hiệp lực:A hiệp đồng B khi A tăng hoạt tính của B: Thu ngắn thời gian tiềm tang ,tăng cường độ tác động ,tăng thời gian tác động

 Hiệp đồng bổ sung: C=A+B Morphin và scopolamin

 Hiệp đồng bội tăng: C>A+B Sulfamethoxazol + Trimethoprim=Bactrim

CHƯƠNG 2 THUỐC TÁC ĐỌNG TRÊN HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

 THUỐC MÊ

ĐỊNH NGHĨA

Là thuốc khi vào cơ thể sẽ tác đọng lên hệ thần kinh trung ương làm mất ý thức,cảm giác

(đau ,nóng ,lạnh),mất dần phản xạ,làm giãn cơ vân và mất khả năng vận động mà không gây xáo trộn

chức năng tuần hoàn và hô hấp.Ở liều trị liệu , thuốc mê phải có tác động hồi phục tuần hoàn

PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ

Phân

loại Ether , halothan, isofluran, enfluran ,

methoxyfluran, desfluran, nitrogen oxyd Propofol, ketamine, Thiopental, Etomidat, Fentanyl

CÁC TIÊU CHUẢN CỦA MỘT THUÔC MÊ TỐT

 Bền vững hóa học

 Khởi mê nhanh và êm dịu , tình nhanh

 Không độ và không có tác dụng phụ ở liều điều trị

 Ít tác dụng không mong muốn,phạm vi điều trị rộng

 Tác dụng gây mê mạnh

 Mất phản xạ và giãn mềm cơ tốt

o TRÌNH BÀY CÁC THUỐC MÊ HALOTHAN, ISOFLURAN, PROPOFOL

PHÂN NHÓM 1.HALOTHAN

- Tác dụng gây mê: nhanh, mạnh,giãn cơ trơn tương đối tốt

- Nhược điểm : có thể gây loạn nhịp tim ,suy tuần hoàn và hô hấp Độc đối với gan.Không nên sử

dụng 2 lần liên tiếp cách nhau ít hơn 3 tháng

2 ISOFLURAN

Ưu điểm -Tác động gây mê nhanh, duy tri tuần hoàn tim mạch tốt - Do hiệu giãn cơ trơn tốt,enfluran và isofluran có Nhược điểm

Trang 5

- Làm tăng tác động của thuốc giãn cơ

-Chỉ gây suy hô hấp và hạ huyết áp khi dùng nồng độ

cao Ít độc trên gan hơn influran

thể kéo dài thời gian sinh nở và chảy máu sau sinh

3 PROPOFOL

Ưu điểm -Khởi mê nhanh(10-20 giây)

-Phục hồi nhanh sau 5 phút =>xuất viện

nhanh

-An toàn cho phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh

-Chống nôn ,thích hợp trong trường hợp

buồn nôn,nôn

 THUỐC TÊ

ĐỊNH NGHĨA

Là dược phẩm tạm thời làm mất cảm giác nơi thuốc tiếp xúc ,đặc biệt là cảm giác đau ,do sự ức

chế tính cảm ứng và dẫn truyền của thân hay ngọn tận cùng của dây thần kinh cảm giác

PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ

 Thuốc tê thiên nhiên : cocain

 Thuốc tê tổng hợp

- Loại có nối ester: procain, tetracain

- Loại có nối amid: Lidocain, mepivacain, prilocain

- Loại có nối ete: Pramoxin, Quinisocain

o CƠ CHẾ TÁC DỤNG : Là thuốc tê kết hợp với các điểm đặc biệt trong ống dẫn Na+ ở

màng tế bào ,làm giảm tính thấm của màng đối với ion Na+ Điều này ngăn chặn hiện tượng khử cực và do đó ,ức chế sự dẫn truyền luồng thần kinh

o TRÌNH BÀY CÁC NHÓM THUỐC TÊ LIDOCAIN,PROCAIN

PHÂN NHÓM TÁC DỤNG DƯỢC LÝ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 THUỐC NGỦ

DƯỢC ĐỘNG HỌC

 Thường được sử dụng bằng đường uống , đôi khi tiêm bắp hay tĩnh mạch

Nhược điểm -Có thể ngừng thở (>60 giâu)suy hô hấp

- Gây hạ huyết áp, tăng nhịp tim thận trọng

trong bệnh nhân hạ huyết áp

-Phóng thích histamine,gây shock phản vệ

-Có thể gây co giật sau phẫu thuật

Trang 6

 Hầu hết các barbiturate được thải trừ qua thận ở dạng nguyên thủy và dạng chuyển hóa

 Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa

CƠ CHẾ

 BENZODIAZEPINE làm tăng hoạt tính của GABAa receptor => tăng tính dẫn Cl- và quá trình khử cực

 Không trực tiếp mở kênh Cl

 Flumazenil: antagonist đặc hiệu

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

- Trên thần kinh trung ương

 Thuốc ngủ barbiturate còn có hiệu lực gây sảng khoái

 Làm giảm thời gian hay số chu kì của giấc ngủ REM

 Các barbiturate còn có khả năng chống co giật , nên được dùng trong ngộ độc strychnine, pircrotoxin ,sài uốn ván

 Thuốc ngủ barbiturat có thể tăng cường tác động của các thuốc giảm đau nên có thể dùng phối hợp với các thuốc loại này

- Trên hệ hô hấp

 Ở liều trị liệu , các barbiturat chỉ ức chế nhẹ hô hấp , ở liều cao làm suy hô hấp do tác động trực tiếp lên trung khu hô hấp ở hành tủy

 Các barbiturat làm hạ thân nhiệt, có thể làm giảm sự chuyển hóa , giảm tiểu tiện và gây tăng đường huyết

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN BENZODIAZEPINE

 Ở Cmax : nhức đầu, uể oải ,giảm phối hợp vận động,tinh thần

 Gây chứng quên thuận chiều =>tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy

 Nhìn mờ ,chóng mặt ,buồn ngủ ban ngày

 Đôi khi gây tăng tần suất động kinh

 THUỐC GIẢM ĐAU

ĐỊNH NGHĨA là thuốc có hiệu lực làm giảm hay làm mất cảm giác đau mà không làm mất

ý thức hoặc xáo trộn cac cảm giác khác

PHÂN LOẠI VÀ VÍ DỤ MỖI LOẠI

 Thuốc giảm đau loại OPIOID : Morphin,Codein

 Thuốc giảm đau loại NSAIDS : Paracetamol, Aspirin

 Thuốc giảm đau hướng thần kinh : Fluoxetin, Amitripthylin

 Thuốc tê: Procain, Lidocain

o MORPHIN

DƯỢC ĐỘNG HỌC

 Đào thải chủ yếu qua thận ở dạng morphin 3 – glucuronic

 Hấp thụ PO : không đều , thường SC/IM

 Có thể qua nhau thai => ức chế hô hấp bào thai

CƠ CHẾ:

 Ức chế phóng thích chất P

Trang 7

 Tăng hiệu lực kiểm soát cảm giác đau theo đường dẫn truyền xuống

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

- Trên hệ thần kinh trung ương tác động của morphin thay đổi tùy theo liều dùng Ở người:

+ Liều 1-3 mg: kích thích ,gây nôn ,sảng khoái

+ Liều cao hơn: gây ngủ => hôn mê

- Trên hệ hô hấp

+Ức chế hô hấp

+Trung khu ho :ức chế, nhạy cảm với trẻ em và người già

- Trên hệ tiêu hóa

+Liều thấp : Gây buồn nôn ,ói mửa

+Co thắt cơ vòng ,giảm tiết dịch ,giảm nhu động ruột già táo bón

CHỈ ĐỊNH

 Giảm đau tron các trường hợp đau dữ đội hoặc không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác

 Phối hợp trong gây mê và tiền mê

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 Suy hô hấp ,suy gan nặng

 Chấn thương não ,co giật

 Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân

 Nhiễm độc rượu ,trẻ em<30 tháng tuổi

ĐỘC TÍNH

 Kích thích và suy nhược

 Hôn mê ,khó thở và trụy tim mạch ,tử vong

 Mãn tính ,gây nghiện

o Nhóm NSAIDs

CƠ CHẾ GIẢM ĐAU : Ức chế tổng hợp Protaglandin F22=> giảm tính cảm thụ của dây

thần kinh cảm giác đối với những chất gay đau trong những tổn thương đặc biệt là phản ứng viêm

CƠ CHẾ KHÁNG VIÊM: Ức chế cyclo oxygenase => giảm sự hình thành Protaglandin và

Thromboxan – chất trung gian hóa học và giảm tính kháng viêm

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 Trên tiêu hóa

- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : Bình thường Protaglandin có tác

dụng bảo vệ dạ dày , khi NSAID tác dụng thì ức chế PG=> giảm PG, giảm sự bảo vệ dạ dày

Trang 8

- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : kích ứng ,dau vùng thượng vị ,loét dạ dày tá tràng,

xuất huyết tiêu hóa, rối loạn dạ dày – ruột

 Trên thận

- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN : Bình thường PG kìm hãm yếu tố

ADH , khi NSAID tác dụng làm giảm PG=>ADH được giải phóng

- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Các rối loạn chức năng tiểu cầu thận , viêm thận

mô kẽ ,hoại tử nhú thận ,suy thận cấp ,và tăng kali máu ,suy thận

 Trên tử cung

- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: vì ức chế PGE, PGF ,đồng thời có

thể ảnh hưởng chức phận của thai nhất là tuần hoàn và hô hấp

- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Dễ gây quái thai ở 3 tháng đầu ,ở 3 tháng cuối có

thể làm tăng thời gian mang thai, tăng co bóp tử cung

 Trên hệ tim mạch

- CƠ CHẾ GÂY TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Thuốc NSAID ức chế COX-2 và

liều cao các thuốc NSAIDs truyền thống có nguy cơ gây nhồi máu cơ tim

- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: tăng huyết áp,nhồi máu cơ tim

 Tác dụng khác : hội chứng xuất huyết , làm kéo dài thời gian chảy máu

 Trên hệ thần kinh ; Có thể gây ù tai , điếc thoáng qua ,say thuốc

o PARACETAMOL, ASPIRIN, MELOXICAM

DƯỢC ĐỌNG HỌC

CƠ CHẾ

TÁC DUNG DƯỢC LÝ

CHỈ ĐỊNH

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ GIAO CẢM

o ADRENALIN( epinephrine)

1.

Nguồn gốc

- Adrenalin là hormone chính của tủy thượng thận (chiếm 80%).Ngoài ra ,còn hiện diện ở ngọn tận cùng neuron hậu hạch giao cảm và một số vùng thuộc thần kinh trung ương

- Trong trị liệu , adrenalin sử dụng có nguồn gốc tổng hợp

2.Tác dụng dược động học

- Adrenalin không có hiệu lực khi sử dụng bằng đường uống do bị chuyển hóa nhanh ở màng nhầy tiêu hóa và gan

Trang 9

- Tiêm dưới da(SC): tác dụng chậm vì gây co mạch tại chỗ

- Tiêm bắp (IM): tác dụng nhanh hơn

- Tiêm tĩnh mạch (IV): cần rất thận trọng,chỉ dùng khi cấp cứu.Trong trường hợp đặc biệt còn có thể tiêm thẳng vào tim

Ngoài ra còn được dùng qua đường xông hít và đặt trên niêm mạc

- Quá trình sinh tổng hợp và thoái biến của adrenalin cũng là của chung các catecholamine khác ( nor-adrenalin, dopamin)

- Trong cơ thể , adrenalin dược tổng hợp từ tyrosin theo tiến trình :

TYROSIN Tyrosin hydroxylase

DOPA Decarboxylase

DOPAMIN

β Hydroxylase

NOR-ADRENALIN N-metyl transferase

- Sau khi được phóng thích từ nơi dự trữ , các catecholamin có thể:

+ Tác dụng trên các receptor

+ Được thu hồi về hạt dự trữ (phần lớn)

+ Bị thoái hóa trong bào tương bởi enzyme MAO(Mono Amino Oxidase)

+ Bị thoái hóa trong hệ tuần hoàn và gan bởi MAO và COMT

3.Tác dụng dược lý:

 Tim

Do tác dụng lên receptor β1 , adrenalin làm tăng sức co bóp cơ tim (gây tăng huyết áp tâm thu), tăng tính tự động và nhịp tim tăng sự dẫn truyền cà khả năng chịu đựng kích thích của cơ tim

Do đó làm tăng rõ rệt nhu cầu sử dụng oxy của tim

 Mạch

ADRENALIN

Trang 10

- Ở liều thấp , tác động ưu thế trên β2 gây giãn mạch

- Liều cao hơn, adrenalin gây co mạch (tác động trên α1),nhất là ở da, niêm mạc,nội tạng nhưng

ây giãn mạch ở hệ cơ xương và gan

- Nếu cho dùng trước chất ức chế α-adrenalin,adrenalin làm hạ huyết áp trung bình do hiệu lực giãn mạch (β2)gia tăng gây giarm sức cản ngoại biên

 Huyết áp

-Liều thấp (0,1mg/kg) có thể gây hạ huyết áp do tác động trên β2 ở mạch chiếm ưu thế dù có sự gia tăng lưu lượng tim

- Ở liều trung bình adrenalin gây tăng huyết áp vừa phải do làm tăng nhịp tim,sức co bóp cơ tim dẫn đến tăng lưu lượng tim Sức cản ngoại biên thay đổi không đáng kể

- Liều cao hơn nữa adrenalin ban đầu gây tăng huyết áp rất mạnh (tăng huyết áp tâm thu lẫn huyết áp tâm trương),sau đó phản xạ bù trừ của thần kinh phế vị có thể làm nhịp tim chậm

 Cơ trơn

- Cơ trơn tiêu hóa: thường gây giãn nghỉ (giảm trương lực và nhu động dạ dày,ruột) nhưng làm

co cơ vòng hạ vị , hồi manh tràng

- Bàng quang : co thắt cơ vòng gây khó tiểu

- Tử cung: tác động phức tạp , thay đổi tùy theo loài,chu kỳ sinh dục , thai nghén và liều sử dụng

- Khí quản: tác động giãn khí quản của adrenalin mạnh , rõ nhất trong trường hợp bị co thắt khí quản Hiệu lực này còn có thể do adrenalin ức chế sự tiết các chất gây viêm , dị ứng như histamine khi tác dụng trên recetor β2 của tế bào mastocyt (dưỡng bào)

 Sự biến dưỡng các chất:

-Adrenalin làm tăng nồng độ của glucose trong máu do làm:

+ Giảm tiết insulin (tác động ức chế insulin trên α2 ưu thế)

+ Tăng tiết glucagon (tác động trên β2)

+ Tăng sự phân giải glycogen ở các mô

 Các tác động khác:

-Trên thần kinh trung ương : do khó thấm qua hàng rào máu não,ở liều trị liệu ,tác động kích thích thần kinh trung ương của adrenalin yếu.Các biểu hiện như bồn chồn ,run rẩy,đau đầu có thể

do một phần tác dụng phụ trên hệ tim mạch ,cơ vân hay sự biến dưỡng

Ngày đăng: 31/01/2023, 15:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w