Đại cương về dược sĩ nhà thuốc và các kĩ năng tư vấn của dược sĩ I Đại cương về tư vấn sử dụng thuốc 7 nguyên tắc thực hành dược Nguyên tắc 1 Lấy người bệnh làm trung tâm Nguyên tắc 2 Ra quyết định dự.
Trang 1Đại cương về dược sĩ nhà thuốc và các kĩ năng tư vấn của dược sĩ
I Đại cương về tư vấn sử dụng thuốc
7 nguyên tắc thực hành dược
- Nguyên tắc 1: Lấy người bệnh làm trung tâm
- Nguyên tắc 2: Ra quyết định dựa trên quyền lợi của người bệnh và cộng đồng
- Nguyên tắc 3: Tôn trọng người bệnh và đồng nghiệp
- Nguyên tắc 4: Khuyến khích người bệnh và cộng đồng tham gia vào quá trình lựa chọn liệu pháp chăm sóc, điều trị phù hợp
- Nguyên tắc 5: Không ngừng nâng cao kiến thức, năng lực bản thân
- Nguyên tắc 6: Trung thực và tin cậy
- Nguyên tắc 7: Hành nghề một cách có trách nhiệm
Đối tượng nào cần được tư vấn?
- Đơn thuốc lần đầu, đơn thuốc có thay đổi thuốc, thay đổi liều
- Bệnh nhân thuộc nhóm đối tượng đặc biệt
- Đơn thuốc có thuốc cần bảo quản đặc biệt, cần hướng dẫn sử dụng đặc biệt, thuốc có nguy cơ gặp TDKMM nghiêm trọng, và/hoặc có tần suất cao
- Bệnh nhân mắc một số bệnh mạn tính định kì cần được tư vấn
- Tư vấn theo yêu cầu của bệnh nhân
Vai trò của hoạt động tư vấn bệnh nhân
- Tăng hiệu quả chăm sóc sức khỏe của
bệnh nhân
- Giảm sai sót trong sử dụng thuốc
- Giảm việc không tuân thủ liệu trình điều
trị
- Giảm tác dụng phụ gặp phải của thuốc
- Tăng hiệu quả điều trị
- Tăng tính an toàn trong quá trình dùng
- Hỗ trợ tuân thủ đúng quy định, nguyên tắc, luật về nhà thuốc
- Hỗ trợ có được sự bảo hộ của pháp luật
- Hỗ trợ xác định vị trí công việc của dược
sĩ tại nhà thuốc giữa chuyên gia chăm sóc sức khỏe ban đầu với công việc của nhân viên y tế trong bệnh viện
- Tăng mức độ an toàn trong hành nghề và
Trang 2giảm stress do công việc
- Tăng thu nhập thông qua các dịch vụ của công việc tư vấn
- Là một hoạt động của chăm sóc dược
II Quy trình tư vấn
* Quy trình tư vấn thuốc không có đơn:
B1 Khai thác thông tin bệnh nhân
Who is the patient? Thông tin liên quan đến bệnh nhân: tuổi, yếu tố nguy cơ, tiền sử
bệnh…
What are the symptom? Thông tin mô tả chính xác triệu chứng bệnh
How long have the symptoms been present? Triệu chứng xuất hiện từ bao giờ?
Action taken? Các biện pháp/thuốc đã dùng để điều trị triệu chứng này?
Medication being taken Các thuốc khác bệnh nhân đang sử dụng?
B2 Đánh giá bệnh nhân
* Trường hợp nên xem xét thăm khám bác sĩ
- Triệu chứng kéo dài
- Triệu chứng tái phát hoặc diễn biến xấu hơn
- Đau nặng
- Điều trị thất bại (đã dùng một hoặc nhiều hơn các thuốc phù hợp nhưng không cải thiện)
- Các phản ứng có hại nghi ngờ do thuốc (thuốc kê đơn hoặc OTC)
- Các triệu chứng nguy hiểm
B3 Tư vân xử trí bệnh nhân
- Thông tin cần tư vấn khi lựa chọn thuốc OTC
- Giải thích cho bệnh nhân về triệu chứng và định hướng xử lý
Trang 3- Trao đổi về tên và vai trò của thuốc:
Liều dùng, cách dùng, thời gian uống thuốc, TDKMM, thận trọng khi dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng
Biện pháp không dùng thuốc
B4 Kiểm tra lại thông tin từ bệnh nhân và tóm tắt lại thông tin đã tư vấn
* Quy trình tư vấn thuốc có đơn
Trường hợp đơn lần đầu và Trường hợp tái đơn
B1 Khai thác thông tin bệnh nhân
Medical conditions Tình trạng bệnh lý
Medications Tình trạng dùng thuốc
Allgergies Tiền sử/ nguy cơ dị ứng
Alternate life style Lối sống
B2 Đánh giá bệnh nhân và đơn thuốc
Phân tích các vấn đề sau với đơn thuốc lần đầu:
- Từng thuốc trong đơn có phù hợp với bệnh nhân không?
- Mỗi thuốc có phải là lựa chọn tối ưu cho bệnh nhân không? (hiệu quả, an toàn, kinh tế)
- Liều dùng của từng thuốc có đúng không?
- Có khả năng có tương tác thuốc nào xảy ra?
- Bệnh nhân có khả năng tuân thủ điều trị không?
Phân tích các vấn đề sau với đơn thuốc tái khám:
- Bệnh nhân có triệu chứng nào liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Bệnh nhân có gặp phải những vấn đề bất lợi/ triệu chứng liên quan đến sử dụng thuốc trong đơn không?
- Có phải dùng thêm thuốc để giải quyết những vấn đề bất lợi mà bệnh nhân gặp trong quá trình sử dụng thuốc theo đơn không?
Trang 4- Những nguyên nhân khác có thể dẫn đến triệu chứng/ vấn đề bất lợi là gì?
B3 Trao đổi với BN về bệnh lý và thuốc điều trị
1 Trao đổi về vai trò và cách dùng thuốc trong đơn
* Tên, vai trò từng thuốc
- Cách dùng (dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt)
- Giải thích chế độ liều (thời gian uống thuốc, độ dài đợt điều trị)
- Giúp bệnh nhân lập thời gian biểu phù hợp với lịch sinh hoạt hằng ngày
- Tư vấn cho bệnh nhân việc cần làm khi sử dụng thuốc hết đơn
- Xử lý khi bệnh nhân quên 1 lần uống thuốc
- Quá liều và xử trí
2 Trao đổi về theo dõi điều trị
- Giải thích cho bệnh nhân hiểu những dấu hiệu về hiệu quả của thuốc có thể, không thể
tự theo dõi được
- Cách theo dõi hiệu quả điều trị, khi nào tình trạng tốt hơn, xấu hơn
- Nhấn mạnh để bệnh nhân dùng thuốc đúng và dùng đủ các thuốc đã được kê
3 Trao đổi về các phản ứng bất lợi ADR
Thông báo cho bệnh nhân các ADR quan trọng , cách xử lý các ADR trên
4 Trao đổi về tương tác thuốc
Thuốc- thuốc trong đơn, thuốc- thuốc ngoài đơn, thuốc- thức ăn, cách xử lý tương tác (nếu có)
5 Trao đổi biện pháp không dùng thuốc
-Chế độ ăn, Lối sống
B4 Kiểm tra lại thông tin từ bệnh nhân và tóm tắt lại thông tin đã tư vấn
-Kiểm tra lại xem bệnh nhân đã nắm được thông tin chưa
- Tóm tắt lại thông tin hoặc nhấn mạnh những điểm chính
Trang 5- Hỏi bệnh nhân xem có câu hỏi gì nữa không?
III Kỹ năng thực hành cho người bán lẻ thuốc
1 Đại cương về giao tiếp trong thực hành cho NBLT
-Người bán lẻ thuốc giao tiếp hiệu quả sẽ giúp đảm bảo người bệnh nhận được những lợi ích tốt nhất từ nguồn lực y tế sẵn có
* Mong muốn của người bệnh khi mua thuốc tại cơ sở bán lẻ là:
- Cảm thấy tin tưởng vào chất lượng thuốc và chất lượng của tư vấn
- Tương tác có chất lượng với người bán lẻ thuốc
- Cảm thấy sự riêng tư được tôn trọng, có được sự quan tâm thực sự từ dược sỹ - người bán lẻ thuốc
- Môi trường thân thiện và thoải mái
- Người bệnh cảm thấy yên tâm về vấn đề của họ khi giao tiếp với người bán lẻ thuốc
- Người bán lẻ thuốc giải thích lý do của các câu hỏi đặt ra với người bệnh
- Thông tin được cung cấp đầy đủ
* Nguyên tắc cơ bản
-Hãy tương tác thay vì chỉ truyền tải trực tiếp (hai chiều)
- Hạn chế tình trạng không rõ ràng hoặc không chắc chắn
- Cần phải có suy nghĩ và có kế hoạch về kết quả của cuộc giao tiếp
- Thể hiện sự linh hoạt, mô hình xoắn ốc
Quá trình giao tiếp:
- Thông điệp từ người gửi và đến người nhận
- Thông tin người gửi giống thông tin người nhận giao tiếp đạt hiểu quả
- Chú ý đến các bước gửi thông tin đi và nhận
* Phân loại giao tiếp:
- Tính chất tiếp xúc: GT trực tiếp, GT gián tiếp
Trang 6- Số người tham dự: GT song phương, GT nhóm, GT xã hội
+ Hợp lý trong một cuộc tư vấn là 1-1,5 m
+ Nếu đứng quá gần sẽ tạo cảm giác ngại ngần
+ Đứng quá xa sẽ bị coi là thiếu quan tâm, ân cần với BN
+ Tuy nhiên trong một số trường hợp, khi trao đổi về các vấn đề tế nhị duy trì phù hợp
2 Kĩ năng giao tiếp trong tư vấn sử dụng thuốc
* Kĩ năng hỏi (questioning skills)
- Tầm quan trọng
+ Khai thác thông tin hiệu quả
- Các dạng câu hỏi
+ Câu hỏi mở
+ Câu hỏi lựa chọn
+ Câu hỏi thăm dò
+ Câu hỏi đóng
+ Câu hỏi dẫn dắt
* Lưu ý khi sử dụng kĩ năng hỏi
+ Sử dụng các dạng câu hỏi phù hợp
+ Đảm bảo người bệnh hiểu ý nghĩa câu hỏi
+ Phù hợp giữa nhịp điệu hỏi và khả năng trả lời của người bệnh
Trang 7+ Tránh sử dụng câu hỏi dẫn dắt
+ Tránh sử dụng câu hỏi khi câu khẳng định là cần thiết
* Kĩ năng lắng nghe (listening skills)
- Tầm quan trọng
Dược sỹ tiếp nhận đầy đủ thông tin từ BN khuyến khích họ tiếp tục trình bày ý kiến thể hiện sự tôn trọng, đồng cảm với người nói điều chỉnh phản hồi phù hợp
* Lưu ý khi sử dụng kĩ năng nghe
+ Giao tiếp theo các khuôn mẫu mà người bán lẻ thuốc đã được học hoặc tiếp thu được + Đánh giá cá nhân dựa trên bề ngoài hoặc tình trạng, biểu hiện
* Trường hợp nên tránh
+ Cãi lại hoặc tranh luận gay gắt với BN
+ Tỏ thái độ sốt ruột, chán nản, cắt ngang lời người bệnh
+ Chỉ nghe những gì mà dược sỹ - người bán lẻ thuốc thích và lưu tâm
+ Để quan điểm riêng của dược sỹ - người bán lẻ thuốc tác động đến việc hiểu vấn đề củangười bệnh Có thái độ định kiến với một số nhóm người bệnh (về tôn giáo, trình độ học vấn, tuổi tác )
* Kĩ năng phản hồi (responding skills)
* Kĩ năng khuyên/ tư vấn (advice giving skills)
- Tầm quan trọng của kĩ năng khuyên
+ Giúp người bệnh hiểu về thuốc, về bệnh, về chế độ sinh hoạt để từ đó nâng cao hiệu quả của sử dụng thuốc
* Lưu ý khi thực hiện kĩ năng khuyên
+ Tránh sử dụng các thuật ngữ chuyên môn
+ Đảm bảo người bệnh không quá lo lắng khi được tiến hành tư vấn
+ Số lượng thông tin tư vấn bằng lời phù hợp với một cuộc trao đổi
Trang 8+ Thông tin quan trọng được cung cấp vào những thời điểm phù hợp của giai đoạn tư vấn+ Thông tin cung cấp cần đảm bảo rõ ràng, tránh người bệnh hiểu lầm
+ Đánh giá đảm bảo người bệnh nhớ được những thông tin tư vấn
+ Phối hợp cả ngôn ngữ bằng lời và viết khi tư vấn
* Kĩ năng giao tiếp với một số đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
- Đặc điểm cần lưu ý:
+ Não bộ: hệ thần kinh suy giảm phản ứng chậm chạp, hay quên, dễ nhầm lẫn
+ Gan: giảm khả năng chuyển hóa, giảm khối lượng máu qua gan
+ Dạ dày: Co bóp kém, lượng dịch vị ít, tăng khả năng gây kích ứng
+ Thận: độ lọc giảm gây độc
+ Ruột non: khả năng hấp thu yếu
+ Họng: dịch tiết nước bọt giảm, khó nuốt
+ Thị lực, thính lực kém
Trẻ em
* Liều dùng thuốc cho trẻ em:
- Trẻ con không chỉ đơn giản là người lớn thu nhỏ
- Liều được tính: theo tuổi, cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể
* Các dạng đường dùng
- Lựa chọn thuốc với dạng bào chế thích hợp với điều trị: đường uống (viên, siro, dung dịch, hỗn dịch…), đường tiêm, kem bôi, đặt trực tràng, đường hô hấp qua dạng khí dung
- Trẻ em < 7 tuổi- đường uống:
+ Ưu tiên thuốc dạng lỏng (dung dịch, siro, bột pha hỗn dịch, thuốc giọt,
Trang 9+ Trong trường hợp không có chế phẩm thích hợp thay thế bằng nghiền viên và pha hỗn dịch Chú ý: một số dạng bào chế không được nghiền (giải phóng có kiểm soát, bao tan trong ruột…)
Phụ nữ có thai
* Lời khuyên dùng thuốc:
- Hầu hết thuốc uống của người mẹ đều ảnh hưởng đến thai nhi nên dùng khi thật cần thiết
- PNCT không nhờ người mua thuốc tùy tiện
- Đối vs người mua thuốc độ tuổi mang thai cần hỏi:
+ Chị có thai hoặc nghi ngờ mang thai không?
+Bác có mua dùm cho PNCT không?
+ Tuổi thai?
* Một số thuốc gây độc cho thai nhi: ACEIs, Chống trầm cảm 3 vòng và SSRI, DC benzodiazepine, Corticoid, NSAID, Opioid
IV Tư vấn sử dụng các dạng thuốc/ thiết bị đặc biệt
* Các dạng thuốc đặc biệt cần tư vấn:
- Thuốc xông hít: Bình xịt định liều- MDI, Bình xịt định liều và buồng đệm, Bình xịt hạt mịn- Respimat, Ống hít bột khô_DPI…
* 3 cơ chế động học liên quan đến sự lắng đọng của hạt thuốc ở đường hô hấp: Tác động quán tính 90%, Lắng tụ do trọng lực 9%, Chuyển động Brown 1%
Trang 10* Bình xịt định liều- MDI:
- MDI được sử dụng rộng rãi
- Dụng cụ rẻ tiền
- Cung cấp nhiều loại thuốc hen và COPD khác nhau
- Đòi hỏi người dùng phải phối hợp đồng bộ “ấn- xịt’’
* Ưu điểm:
- Dụng cụ rẻ tiền
- Cung cấp nhiều loại thuốc hen và COPD khác nhau -> MDI được sử dụng rộng rãi
* Nhược điểm:
- Đòi hỏi người dùng phải phối hợp đồng bộ “ấn- xịt”
Không phù hợp trẻ nhỏ, người già (khắc phục bằng buồng đệm)
Không phù hợp người không hít được chậm và sâu
- Hiệu ứng gây lạnh- “Cold-Freon” (chất đẩy CFC)
Bình hít bột khô (DPI)
* Ưu điểm:
- Hệ thống đẩy bằng lò xo biến thuốc từ dạng lỏng thành dạng khí Không cần chất đẩy, không cần lực hút để lấy thuốc
- Dễ phối hợp động tác ấn và hít hơn MDI
- Giảm được thuốc lắng đọng ở hầu họng, tăng lượng thuốc vào phổi
* Nhược điểm:
- Bình chứa thuốc chưa được lắp sẵn vào dụng cụ hít
- Một số khó khăn trong thao tác phối hợp ấn và hít với thuốc xịt nói chung
- Giá thành cao
Viên đặt dưới lưỡi
Trang 11- Đưa lưỡi chạm vòm miệng trên
- Đưa thuốc đặt vào dưới lưỡi, từ từ hạ lưỡi xuống để cố định viên thuốc dưới lưỡi
- Với những viên thuốc có kích thước lớn, độ rã thấp thì có thể thấm viên thuốc trong nước trước hoặc ngậm một ít nước ấm trong khoang miệng, đợi viên thuốc mềm ra thì nuốt nước đi và để viên thuốc tự rã trong giai đoạn tiếp theo
- Chú ý không nên ngậm quá nhiều nước và nuốt viên thuốc ngay khi uống nước, như vậy
sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc
Thuốc đặt trực tràng
- Đặt phía trên trực tràng thuốc hấp thu và đi vào TM Gan máu ảnh hưởng gan
nhanh hơn
- Dưới TM chủ dưới máu ít ảnh hưởng qua gan
- Thuốc nên bảo quản ở nơi mát mẻ
- Không nên đặt quá sâu, quá nông ( người lớn: 2,5 cm, trẻ em: 1,5cm)
- Nếu trong thuốc có chứa PEG cần nhúng viên thuốc hoặc để dưới vòi nước đang chảy trước khi đặt vào hậu môn do PEG hút nước rất mạnh nên rất dễ làm khô gây kích ứng vàđau tại vị trí đặt thuốc
* Những dạng thuốc không được nhai, nghiền, bẻ
- Thuốc có dạng bào chế giải phóng dược chất kéo dài
- Thuốc bao tan trong ruột
- Thuốc rất đắng, có mùi khó chịu
- Thuốc ngậm dưới lưỡi
- Thuốc chứa dược chất có nguy cơ gây hại cho người tiếp xúc
KỸ NĂNG TƯ VẤN CÁC NHÓM BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP
THƯỜNG GẶP Ở NHÀ THUỐC
I CẢM LẠNH VÀ CÚM
Trang 12Cảm lạnh
- Cảm lạnh thông thường bao gồm nhiều triệu chứng viêm đường hô hấp trên do virus gây ra
- Không có cách chữa trị cụ thể, 2/3 số bệnh nhân sẽ tự hồi phục trong vòng 1 tuần
- Trẻ em bị cảm lạnh thường xuyên hơn người lớn
- Nguyên nhân: 200 loại virus: rhinovirus (30-50%), coronavirus, virus hợp bào, virus adenovirus…
KHAI THÁC THÔNG TIN BỆNH NHÂN
- Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi tác (khoảng xấp xỉ ): Trẻ em, người lớn
- Thường bị vào mùa hè
- Thường vào mùa đông
- Triệu chứng khởi phát đột ngột trong vài giờ
Triệu chứng Đau cơ, mệt mỏi nhưng vân
có thể tiếp tục bình thường Đau cơ rõ rệt, ớn lạnh, khó chịu, chán ănYếu tố nặng -Nhức đầu và đau nặng hơn
khi hắt hơi, ho và cúi gập người cho thấy các biến chứng về xoang
- Viêm tai giữa (đặc biệt ở trẻ em)
-Hen suyễn: cơn hen có thể
Cúm có thể trở nên phức tạpbởi nhiễm trùng phổi thứ phát
Trang 13xảy ra bởi nhiễm virus hô hấp
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
Thuốc long đờm: guaifenesin và ipecacuanha
Thuốc thông mũi: ephedrine, oxymetazolin, phenylephrine, pseudoephedrine và
xylometazoline
Thuốc kháng histamine : brompheniramine , Chlorpheniramine diphenhydramine, doxylamine, promethazine và triprolidine
Thuốc giảm ho: dextromethorphan và pholcodine
Kẽm: Hai tổng quan hệ thống đã cho thấy bằng chứng hạn chế về việc dùng viên ngậm kẽm gluconate hay acetate trong việc làm giảm các triệu chứng kéo dài trong 7 ngày so với giả dược
• Tác dụng không mong muốn
- Một số sản phẩm điều trị ho và cảm lạnh trong thành phần có chứa sorbitol, có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy thẩm thấu nếu dùng thường xuyên
- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể gặp nguy cơ hạ đường huyết do thành phần ethanol có trong một số sản phẩm trị ho và cảm lạnh
Biện pháp không dùng thuốc: Khuyên người bệnh
- Nghỉ ngơi
Trang 14- Uống nhiều nước Nước ấm có thể làm dịu cổ họng và giảm tình trạng táo bón
- Cần tránh dùng đồ uống có thể gây mất nước như cà phê, rượu, đồ uống chứa cồn, chứa
ga Tránh sử dụng, hít phải chất có thể gây kích ứng hô hấp
- Giữ phòng ấm nhưng không quá nóng, nếu độ ẩm quá thấp cần sử dụng máy tạo ẩm phun sương hoặc máy hóa hơi
- Bôi thuốc mỡ để làm dịu vùng da bị khô, nứt nẻ quanh mũi
- Hít hơi nước từ vòi hoa sen đang mở nước nóng để giảm nghẹt mũi, khô hoặc chảy nước mũi
- Súc miệng bằng nước ấm, nước muối hoặc ngậm viêm ngậm để làm giảm đau họng và ho
• Phòng ngừa/Dự phòng
- Rửa tay thường xuyên trước, sau khi ăn Rửa tay xà phòng hoặc nước sát khuẩn
- Làm sạch bếp, phòng tắm, cửa sổ và đồ chơi của trẻ
- Sử dụng khăn giấy khi hắt hơi và ho, vứt khăn giấy ngay sau khi sử dụng đúng quy định
- Khi không có khăn giấy, nếu ho hoặc hắt hơi sử dụng khủy tay để che, không nên sử dụng tay để che
- Tránh dùng chung đồ uống với người khác
- Đeo khẩu trang
- Nghỉ ngơi ở nhà khi cảm thấy không khỏe
II HO
Ho là cơ chế bảo vệ của cơ thể, có tác dụng làm sạch hoặc thông thoáng đường dẫn khí
và đẩy các hạt/chất nhầy ra khỏi cơ thể
Phân loại ho:
• Theo chất tiết:
- Ho có chất tiết (ho có đờm/dịch)
- Ho không có chất tiết (ho khan, ho do co thắt, ho do kích ứng họng)
Trang 15• Theo thời gian:
- Ho cấp tính (ho kéo dài dưới 3 tuần)
• Tình trạng đường thở (khò khè, khó thở) và các triệu chứng khác kèm theo để phân biệt
* Ho cấp tính: do nhiễm virus, do dị ứng, do viêm thanh khí-phế quản, viêm phổi
* Ho kéo dài (ho bán cấp, mạn tính): ho bán cấp thường do nhiễm trùng đường thở, có thể xảy ra sau khi người bệnh bị nhiễm trùng đường hô hấp và dẫn đến ho dai dẳng Ho mạn tính có thể do các bệnh lý hoặc do sử dụng thuốc có các tác dụng phụ gây ho
* Tiền sử bệnh có thể góp phần gây ra ho mạn tính bao gồm:
- Viêm phế quản mạn tính, hội chứng ho từ đường dẫn khí trên (hội chứng chảy dịch mũi sau), bệnh hen phế quản, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
- Các nguyên nhân khác: bệnh lý (lao, tràn khí màng phổi, giãn phế quản, ung thư phổi, bệnh phổi kẽ, ho gà, suy tim), ho do tâm lý, ho liên quan đến tiền sử dùng thuốc
Trang 16- Tiền sử dùng thuốc do người bệnh sử dụng các thuốc có tác dụng phụ gây ho như sử dụng các thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
- Lối sống: tiếp xúc với chất kích ứng hô hấp (ví dụ: khói thuốc lá), hút thuốc lá
- Thuốc long đờm - tiêu đờm: Guaifenesin, Bromhexin
- Thuốc tiêu chất nhày: Acetylcystein, Ambroxol
- Thuốc giảm ho: Codein, Dextromethorphan
- Kháng histamin: sử dụng khi ho kèm chảy dịch mũi sau hoặc viêm mũi dị ứng nhưng cần tránh nếu có đờm: Diphenhydramin, chất làm dịu: mật ong, linctus, glycerin
Trang 17• Nên tránh sử dụng các chế phẩm có chứa long não cho trẻ em
• Không nên sử dụng sirô chứa cồn: cồn có thể làm trẻ an thần và ức chế cơn ho
• Một số sirô ho có thể chứa hàm lượng đường lớn, nếu sử dụng quá nhiều, các sirô này
có thể gây tiêu chảy thẩm thấu
• Không nên cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn uống sirô: đường trong sirô có thể làm trẻ giảm bú sữa mẹ
• Mật ong có thể hiệu quả trong điều trị ho ở trẻ em > 1 tuổi
* Cách sử dụng thuốc
• Tác dụng không mong muốn
• Tư vấn biện pháp không dùng thuốc
- Nghỉ ngơi, giữ ấm họng và cơ thể Tránh khói thuốc lá, các chất gây kích ứng
- Uống nhiều nước Uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày
- Chanh nóng và mật ong (không thích hợp cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi) - Làm dịu họng bằng cách súc miệng với nước muối ấm, nhiều lần mỗi ngày
Trang 18- Nguyên nhân: 70-90% do virus, từ 10-30% là do vi khuẩn, nguyên nhân phổ biến Streptococus pyogenes
• Sốt vừa từ 38-39oC hoặc sốt cao, ớn lạnh, nhức đầu, đau mình mẩy, kém ăn
• Đau họng, ho từng cơn, ho khan hoặc ho có đờm
• Hai amidan khẩu cái cũng sưng to đỏ, có khi có những chấm mủ trắng hoặc lớp bựa trắng
• Hạch góc hàm sưng nhẹ và hơi đau
• Tiền sử bệnh: viêm amidan mạn
• Thói quen hút thuốc
Khám bác sĩ:
- Đau họng trên 1 tuần
- khàn tiếng suốt 3 tuần
- Những cơn nhiễm trùng tái phát
- Đã điều trị không kiểm soát được
Điều trị:
- Hạ sốt, giảm đau: para, aspirin
Trang 19- Kháng sinh: amoxicillin, cephalosporin 1&2, erythromycin, clarythromycin…
Cơ chế bệnh sinh
Chứng khó tiêu phụ thuộc vào nguyên nhân:
- Giảm trương lực cơ dẫn đến cơ thắt thực quản kém hoạt động => nguyên nhân của GERD
- Tăng sản xuất acid => viêm dạ dày, Hp
- Nếu không tìm thấy nguyên nhân cụ thể nào cho các triệu chứng của bệnh nhân => chứng khó tiêu chức năng
Trang 20- Rối loạn tiêu hóa có biểu hiện là cơn đau ở trên rốn và ở vị trí trung tâm (vùng thượng vị)
- Đau dưới rốn sẽ không phải do chứng khó tiêu
- Đau sau xương ức (xương ức) có khả năng là chứng ợ nóng.Nếu bệnh nhân có thể chỉ vào một vùng cụ thể của bụng thì chưa chắc đã bị đầy hơi khó tiêu
Lối sống
- Uống rượu bia thường xuyên
- Ăn quá nhanh, vừa ăn vừa làm việc
- Căng thẳng, hút thuốc, thừa cân
- Đau với mức độ nghiêm trọng
- Đau kèm các triệu chứng nôn mửa liên tục kèm theo hoặc không kèm theo máu, đi phânđen (cho thấy có thể có sự xuất huyết tiêu hoá)
• Các triệu chứng ALARM: Các triệu chứng báo động
- Thiếu máu (các dấu hiệu bao gồm mệt mỏi, da nhợt nhạt, khó thở)
- Sụt cân, chán ăn, phân sẫm màu, khó nuối và nôn ra máu
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
* Antacid: sodium, calcium, maginesium, nhôm tất cả đều được sử dụng cho PNCT
Vì sao các antacid trên thị trường thường kết hợp 2,3,4 hoạt chất với nhau? Cơ sở lý luận cho sự kết hợp này?
Trang 21Vì hầu hết các thuốc kháng axit được bán trên thị trường là các sản phẩm kết hợp có chứahai, ba hoặc thậm chí bốn thành phần Cơ sở để kết hợp các muối khác nhau:
- Để đảm bảo sản phẩm khởi động nhanh (chứa natri hoặc canxi) và thời gian tác dụng kéo dài (chứa nhôm hoặc canxi)
- Thứ hai, để giảm thiểu bất kỳ tác dụng phụ nào có thể gặp phải từ sản phẩm
Lưu ý gì khi sử dụng antacid:
- Thời điểm để uống antacid: uống sau khi ăn, vì quá trình làm rỗng dạ dày chậm cho
phép thuốc kháng acid phát huy tối đa trong 3 giờ
- Bệnh nhân cao tuổi: Tránh các sản phẩm có thể gây táo bón
- Chú ý đến hàm lượng muối trong các thuốc
- Dạng thuốc sử dụng: Thuốc ở dạng lỏng có khả năng trung hoà acid và tốc độ khởi phát nhanh hơn dạng viên
* Kháng histamin H2: Ranitidin Được sử dụng cho PNCT (theo kinh nghiệm)
* PPIs: Omeprazol, Esomeprazol Chưa có đủ dữ liệu cho PNCT, Pantoprazol Tránh
ở PNCT và CCB
Tư vấn biện pháp không dùng thuốc
- Giảm cân ở bệnh nhân thừa cân và béo phì để cải thiện các triệu chứng GERD
- Tránh ăn trong vòng 2-3 giờ trước khi đi ngủ
- Tránh các sản phẩm thuốc lá / hút thuốc ở bệnh nhân có các triệu chứng GERD
- Tránh thực phẩm kích ứng ( cà phê, sô cô la, đồ uống có ga, thực phẩm cay, thực phẩm như cam quýt và cà chua, và thực phẩm có hàm lượng chất béo cao ) để kiểm soát triệu chứng GERD
- Kê cao đầu giường đối với các triệu chứng GERD vào ban đêm
II TÁO BÓN
ĐẠI CƯƠNG
Táo bón là một triệu chứng đường tiêu hoá, xảy ra khi bệnh nhân gặp phải tình trạng giảm thói quen đại tiện bình thường kèm theo đại tiện khó và/hoặc phân cứng
Trang 22Bệnh nhân được coi là bị táo bón nếu có ít nhất 2 trong 6 triệu chứng sau:
- Đi ngoài dưới 3 lần một tuần
- Cảm thấy khó đi ngoài trong ít nhất 25% số lần đi đại tiện
- Đi ra phân cục và cứng trong ít nhất 25% số lần đi đại tiện
- Có cảm giác tắc nghẽn hậu môn trực tràng trong ít nhất 25% số lần đi đại tiện
- Có cảm giác đi không hết phân trong ít nhất 25% số lần đi đại tiện
- Cần dùng tay để hỗ trợ tống phân ra ngoài trong ít nhất 25% số lần đi đại tiện
Dịch tể
Táo bón thường xảy ra phổ biến đối với trẻ em, người cao tuổi và phụ nữ trong giai đoạn cuối thai kỳ: 25%- 40% > 65 tuổi bị táo bón, phụ nữ có khả năng táo bón gấp 2-3 lần so với nam giới, 40% xảy ra ở phụ nữ mang thai
Nguyên nhân
Hội chứng ruột kích thích - Đau, chướng bụng
- Đi ngoài kèm dịch nhầy Táo bón và tiêu chảy, hoặc xen kẽ cả ha
- Sưng cục trên hậu môn
- Đau hậu môn/ trực tràngUng thư ruột/ Khối u gây tắc nghẽn đường
tiêu hoá - Xuất hiện máu và/ hoặc chất nhầy trong phân
- Biến đổi bất thương trong tình trạng đại tiện
- Mệt mỏi, suy nhược, xanh xao
- Buồn nôn, đầy hơi, chướng bụng
Trang 23- Bệnh không dung nạp gluten
- Bệnh lý toàn thân: đái tháo đường, suy giáp, đa xơ cứng, Parkinson, hội chứng ruột kíchthích
- Tổn thương ống tiêu hóa: viêm đại tràng mạn tính, trĩ và nứt hậu môn
- Tổn thương ở ngoài ống tiêu hóa: khối u tử cung, u buồng trứng, u tiền liệt tuyến,
- Rối loạn điện giải: tăng canxi máu, hạ kali máu
- Rối loạn thần kinh: tổn thương tủy sống, chấn thương đầu, đột quỵ, bệnh Parkinson
- Các bệnh mô liên kết: xơ cứng bì, lupus
Tiền sử dùng thuốc:
* Các loại thuốc có thể gây táo bón bao gồm:
- Thuốc chẹn kênh canxi: verapamil
- Thuốc chứa thành phần kim loại: Canxi, sắt, thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc canxi
- Thuốc giảm đau opioid
- Một số thuốc chống co giật: phenytoin, pregabalin,
- Táo bón kéo dài hơn 14 ngày mà không xác định được nguyên nhân
- Thay đổi bất thường tình trạng đại tiện, ví dụ táo bón xen kẽ với tiêu chảy
- Phân có máu, chất nhầy, hoặc cả hai
- Đau bụng dữ dội khi đi ngoài, đau bụng kèm nôn và táo bón
Trang 24- Táo bón liên tục kèm đau bụng và sốt
- Giảm cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi
- Có cảm giác muốn đi ngoài liên tục
- Người bệnh có dấu hiệu lạm dụng thuốc nhuận tràng
- Trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi cần thăm khám bác sĩ
Khuyến cáo điều trị:
* Thuốc nhuận tràng điều trị đường uống:
- Tăng thể tích phân/ tạo khối (methylcellulose):
+ Đảm bảo đủ dịch; tăng dần chất xơ làm giảm các tác dụng phụ như chướng bụng hoặc đầy hơi.
+ lưu ý cần làm sạch phân ra khỏi trực tràng trước khi bắt đầu bổ sung chất xơ Đảm bảo cung cấp đủ nước để tránh tắc ruột
+ TDKMM: Đầy hơi, chướng bụng và khó chịu ở bụng
+ TDKMM: Tiêu chảy, khó chịu ở bụng, chuột rút và buồn nôn
- Thẩm thấu (muối magie, sorbitol,…):
+ Được pha với nhiều nước để tăng hiệu quả thẩm thấu
+ lưu ý sử dụng cho bệnh nhân không đi lại được và bệnh nhân táo bón mạn tính Hiệu quả nhanh hơn khi uống lúc đói
+ TDKMM: Gây mất cân bằng chất lỏng và chất điện giải khi dùng kéo dài hoặc quá liều; gây khó chịu ở bụng, buồn nôn, tiêu chảy và kích ứng trực tràng.
Trang 25- Làm mềm phân (paraffin lỏng, dầu lạc):
+ Mang theo nhiều nước/chất lỏng để sử dụng kết hợp với các chất khác; tránh dùng paraffin lỏng vào trước khi đi ngủ do nguy cơ hít phải.
+ lưu ý thiếu bằng chứng về hiệu quả khi điều trị đơn độc đối với táo bón ở người lớn Được đề xuất sử dụng trong điều trị kết hợp và trẻ em
+ TDKMM: Đau quặn bụng, tiêu chảy, buồn nôn và kích ứng trực tràng.
Mục tiêu điều trị:
- Phục hồi tần suất đi ngoài bình thường
- Phục hồi tính chất khuôn phân bình thường (phân mềm, không đau khi đi ngoài, không són phân)
- Nhu động ruột trở lại bình thường, thoải mái
- Sử dụng ít thuốc nhất trong thời gian ngắn nhất
- Tránh phụ thuộc thuốc nhuận tràng: Hạn chế sử dụng thuốc nhuận tràng kéo dài
- Khi phải điều trị kéo dài cần xác định mục tiêu điều trị đầu tiên là thay đổi lối sống tích cực và lâu dài mới có thể thay đổi cấu trúc phân và số lần đại tiện
- Ngăn ngừa táo bón tái phát
III TIÊU CHẢY
ĐẠI CƯƠNG
Tiêu chảy là tình trạng đi phân lỏng bất thường từ 3 lần trở lên trong 24 giờ
* Phân loại theo thời gian
- Tiêu chảy cấp tính: < 14 ngày
- Tiêu chảy kéo dài: từ14 ngày và dưới 30 ngày
- Tiêu chảy mạn tính: > 30 ngày
* Tỷ lệ phổ biến và dịch tễ học chưa chính xác Nhưng được báo cáo rằng trẻ em < 5 tuổi
có 1-3 đợt tiêu chảy/ năm, người lớn
Nguyên nhân:
Trang 26- Tiêu chảy cấp: do nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, ký sinh trùng), ngộ độc thứ ăn Lạm dụng thuốc nhuận tràng,
- Tiêu chảy mạn: Khối u đại tràng, viêm loét đại trực tràng, hội chứng ruột kích thích, suythượng thận, rối loạn hoạt động thần kinh (sợ hãi, mệt mỏi, xúc cảm)
B.Cereus (2 dạng nhiễm trùng) Tiêu chảy
L.monocytogenes Triệu chứng giống cảm, tiêu chảy
Các thuốc gây tiêu chảy:
- Thuốc kháng sinh phổ rộng - đặc biệt là amoxycillin/+clavulanate, erythromycin,
- Táo bón xen kẽ với tiêu chảy
- Trong phân có máu, chất nhầy, hoặc cả hai
- Sốt cao
- Căng chướng bụng
- Đau bụng nhiều
Trang 27- Giảm cân không rõ nguyên nhân
- TDKMM: Táo bón, đầy hơi, nôn
* Lactobacill us acidophilus: Sử dụng ở trẻ em > 2 tuổi
- TDKMM: Có thể đầy bụng khi mới sử dụng, táo bón
Phòng ngừa
- Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên, đặc biệt là sau khi đi đại tiện, trước khi chế biếnthức ăn và trước khi ăn và xử lý phân
- Đồng thời cần đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường
- Người bị tiêu chảy cần được xử trí phù hợp để ngăn ngừa lây truyền thêm
- Khi đi du lịch nước ngoài, chỉ uống nước đun sôi hoặc đồ uống đóng chai thương mại
có uy tín
Theo dõi
- Tiếp tục theo dõi các dấu hiệu mất nước trong những trường hợp nghiêm trọng, những dấu hiệu này có thể bao gồm khô miệng, khát nước, mắt trũng sâu, mệt mỏi, thở sâu, mạch nhanh và huyết áp thấp và các triệu chứng khác cho thấy cần phải chuyển đi khám bác sĩ
- Có thể cần xem xét khám bác sĩ nếu các triệu chứng kéo dài hơn 48 giờ ở người lớn và
24 giờ ở trẻ em hoặc người cao tuổi, mặc dù đã sử dụng liệu pháp khuyến cáo
Trang 28KỸ NĂNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC ĐỐI VỚI CÁC NHÓM BỆNH/VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP Ở MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
1 Tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai
- Sinh lý chu kì kinh nguyệt: Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra ngoài do bong niêm mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột Estrogen hoặc Estrogen và Progesteron trong cơ thể
- Sự thụ thai xảy ra khi trứng gặp tinh trùng
- Thời gian thụ thai có thể bắt đầu 3-5 ngày trước rụng trứng (tinh trùng có thể sống trongchất nhầy cổ tử cung 3-6 ngày), thời gian thụ thai sẽ kết thúc 24 giờ sau rụng trứng, sau rụng trứng thì trứng có thể giữ được khả năng thụ thai của mình trong vòng 1 ngày
- Nhận biết thời điểm thụ thai: chu kỳ kinh nguyệt được chia thành 4 giai đọan (Cơ chế 1):
GD1: Giai đoạn nan trứng Có sự điều tiết của hormon tuyến yên SH và GLH và còn hormon vùng dưới đồi kích thích nan trứng phát triển từ 30-50 trứng chỉ có duy nhất 1 trứng phát triển đến gd trưởng thành Độ tuổi sinh sản tốt nhất từ 20-35 tuổi sau 35 thì khả năng sinh sản sẽ giảm đi
GD2: Rụng trứng nồng độ LH và FSH tăng sẽ kích thích trứng phóng noản di chuyển đến vòi trứng là nơi thụ tinh đầu tiên và đến tử cung làm tổ Nồng độ estrogen tăng làm tăng sinh nội mạc tử cung
GD3: Hoàn thể Nếu trứng sau khi phóng noản ko được thụ tinh sẽ thành thể vàng trong
14 ngày và bị thoái hóa Nồng độ estrogen và progestreol sụt giảm niêm mạc tử cung và nội mạc bông tróc ra xuất hiện hiện tượng hành kinh
GD4: Hành kinh
Cơ chế 2: chu kỳ kinh nguyệt được chia thành 3 giai đọan:
• Trước rụng trứng: giai đoạn không thụ thai
• 5-7 ngày khoảng giữa chu kỳ: giai đoạn thụ thai, bao gồm vài ngày trước và ngày sau rụng trứng Vì tinh trùng có thể sống được 72h Trứng sau khi rụng trứng sẽ tồn tại 1 ngày nê 5-7 ngày là gd dễ man thai nhất
• Sau rụng trứng: giai đoạn không thụ thai
Trang 29CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
- Biện pháp tránh thai đường uống: thuốc phối hợp, viên chỉ chứa progestin
- Biện pháp tránh thai chứa hormon ngoài đường uống: Miếng dán tránh thai, vòng tránh thai, thuốc tiêm tránh thai
- Biện pháp tránh thai tác dụng kéo dài, thuận nghịch: dụng cụ đặt tử cung, que cấy tránh thai
- Biện pháp tránh thai không dùng thuốc:
• Biện pháp rào cản cơ học: BCS, mũ cổ tử cung…
• Biện pháp tránh thai tự nhiên: biện pháp lịch, biện pháp kết hợp, biện pháp xuất tinh ngoài, biện pháp tránh thai cho bú vô kinh
• Biện pháp tránh thai không thuận nghịch: triệt sản
- KH tuân thủ dùng thuốc => viên uống ngừa thai
- KH không tuân thủ dùng thuốc:
+ Miếng dán ngừa thai, vòng âm đạo, thuốc tiêm ngừa thai, progestin dạng tiêm/cấy
Các thông tin cần thu thập
- Mong muốn của khách hàng:
- Đặc điểm của khách hàng: mới sinh con khong hay chưa sinh con?
- Chu kỳ kinh nguyệt có đều không? Sd biện pháp lịch
- Có thể tuân thủ dtri dc hay ko dựa vào tính chất công việc Nếu được thì dùng thuốc tránh thai hằng ngày
- Tình trạng sức khỏe, BN có bệnh mắc kèm hay không: Đặc biệt hỏi BN có bệnh
lý tim mạch hay không có tiền sử tim mạch không? SD các thuốc chỉ chứa
progestin thôi ko dùng thuốc phối hợp estrogen sẽ tăng sx các yếu tố đông máu làm tăng nguy cơ huyết khối, thuyên tắc tĩnh mạch nguy cơ bị nhồi máu cơ tim
* Biện pháp tránh thai đường uống: 1 đến 2 chu kỳ kinh là mang thai lại bình thường
- Thuốc uống ngừa thai dạng phối hợp Dạng phối hợp có chứa estrogen (ethinyl estradiol hoặc mestranol) và progestin (chlormadinon, cyproteron, levonorgestrel, norgestrel, drospirenon…)
* Cơ chế: