1 MỤC TIÊU Giúp học sinh ôn tập những kiến thức từ vựng – ngữ pháp đã học ở học kì 1 Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi A LISTENING (ID e6272) Part 1 Listen and match => Your answer 1 Billy =[.]
Trang 1MỤC TIÊU
- Giúp học sinh ôn tập những kiến thức từ vựng – ngữ pháp đã học ở học kì 1
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi
A LISTENING
(ID: e6272) Part 1: Listen and match
=> Your answer:
1 Billy => _
2 Maria =>
3 Mark =>
4 Jenny =>
(ID: e6273) Part 2: Listen and complete the dialogue
Peter: Hi, Mary Are you (1) today?
Mary: No, I am not Are you at school, Peter?
Peter: Yes, I am My (2) _ lesson will begin in 15 minutes
Mary: Oh, I like Science because my teacher always gives me high grades in my class (3) _
lessons do you have today?
Peter: I have four: Science, Maths, Art and PE I like (4) _ because I can learn drawing and
painting the pictures
Mary: How often do you have Art?
Peter: I have it (5) _ Oh, my teacher is coming! Goodbye!
Mary: Okay, goodbye!
(ID: e6274) Part 3: Listen and choose T (True) or F (False)
1 Lan usually gets up at 6.30 on Tuesdays => _
2 She never does morning exercise => _
3 Yesterday her family went to Bat Trang by taxi => _
4 At the party they ate fish and drank coke => _
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 10 MÔN TIẾNG ANH - LỚP 5 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT BAN CHUYÊN MÔN – TUYENSINH247.COM
Trang 2B READING AND WRITING
(ID: e6275) Part 1: Look at the picture and write the correct words
1 It is long and it can go on the ground => _
2 It can fly in the sky => _
3 It can go in the sea => _
4 It is long It can go under the ground => _
5 You must wear a helmet when you ride it =>
(ID: e6276) Part 2: Look and read Fill each gap with one word from the box There is one word that you do not need
Before Jane moved to Viet Nam, she lived in the (1) _ in Canada Now, she is living with her (2) in Ha Noi In Canada, she usually (3) _ to school at eight fifty In Ha Noi, school starts at eight o’clock Jane always has breakfast and (4) her teeth before school This weekend, she is going to Ha Long Bay She thinks she will (5) on the beach
(ID: e6277) Part 3: Read and choose T (True) or F (False)
Chu Van An Primary School’s Competition!
Great prize for the best ideas!
We are planning the coming Teachers’ Day Other schools will ask students to make thank-you cards, organise some activities like singing, dancing, writing poems about their beloved teachers But we want to do something different! We need your new ideas Ask your friends and family to help you Write out your new ideas in no more than 100 words, and give them to your teacher 30th
October is the deadline to hand in
The winner will win an English comic book and 10 stickers
Good luck!
1 Many schools prepare for the competition => _
Trang 33 Chu Van An Primary School wants to have different ideas for the event => _
4 Pupils can ask their friends and family to help with new ideas => _
5 Pupils have to write more than 100 words for their new ideas => _
(ID: e6278) Part 4: Look and write ONE word
1 I practise listening by watching
2 Mary has Art a week
3 _ Day will be on Monday, the twentieth of November
(ID: e6279) Part 5: Order the words given to make a correct sentence
1 event / going / the / to / she / table / play / in / is / tennis /
=>
2 do / you / How / parents? / often / your / visit
=>
3 last / family / weekend / My / / were / Ha Long Bay / at
=>
-THE END -
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
A LISTENING
Part 1: Listen and match (Nghe và nối)
1 B
Giải thích: Tranh B có hình ảnh của hòn đảo (island)
Thông tin:
Where will Billy be next week?
He will be on the island
Tạm dịch:
Billy sẽ ở đâu vào tuần tới?
Cậu ấy sẽ ở trên đảo
Đáp án: B
2 C
Giải thích: Trong tranh C có hình ảnh của những ngọn núi (mountains)
Thông tin:
Where will Maria be on Sunday?
She will be in the mountains
Tạm dịch:
Maria sẽ ở đâu vào Chủ nhật?
Cô ấy sẽ ở trên núi
Đáp án: C
3 A
Giải thích: Tranh A có hình ảnh của miền quê, nông thôn (countryside)
Thông tin:
Where will Mark be next month?
He will be in the countryside
Tạm dịch:
Mark sẽ ở đâu vào tháng tới?
Anh ấy sẽ ở quê
Đáp án: A
4 D
Giải thích: Tranh D có hình ảnh của bãi biển (sea)
Trang 5Thông tin:
Where will Jenny be this weekend?
Jenny will be by the sea
Tạm dịch:
Jenny sẽ ở đâu vào cuối tuần này?
Jenny sẽ ở gần biển
Đáp án: D
Transcript:
1 Where will Billy be next week?
He will be on the island
2 Where will Maria be on Sunday?
She will be in the mountains
3 Where will Mark be next month?
He will be in the countryside
4 Where will Jenny be this weekend?
Jenny will be by the sea
Dịch bài nghe:
1 Billy sẽ ở đâu vào tuần tới?
Cậu ấy sẽ ở trên đảo
2 Maria sẽ ở đâu vào Chủ nhật?
Cô ấy sẽ ở trên núi
3 Mark sẽ ở đâu vào tháng tới?
Anh ấy sẽ ở quê
4 Jenny sẽ ở đâu vào cuối tuần này?
Jenny sẽ ở gần biển
Part 2: Listen and complete the dialogue (Nghe và hoàn thành đoạn hội thoại)
1
Giải thích: Are you (1) school today?
Tạm dịch: Hôm nay cậu có ở trường không?
Đáp án: school
2
Giải thích: My (2) Science lesson will begin in 15 minutes
Tạm dịch: Tiết học Khoa học của mình sẽ bắt đầu sau 15 phút
Trang 6Đáp án: Science
3
Giải thích: (3) How many lessons do you have today?
Tạm dịch: Hôm nay cậu có bao nhiêu tiết học?
Đáp án: How many
4
Giải thích: I like (4) Art because I can learn drawing and painting the pictures
Tạm dịch: Mình thích Mĩ thuật vì mình có thể học vẽ và tô màu tranh
Đáp án: Art
5
Giải thích: I have it (5) twice a week
Tạm dịch: Mình có nó hai lần một tuần
Đáp án: twice a week
Transcript:
Peter: Hi, Mary Are you at school today?
Mary: No, I am not Are you at school, Peter?
Peter: Yes, I am My Science lesson will begin in 15 minutes
Mary: Oh, I like Science because my teacher always gives me high grades in my class How many
lessons do you have today?
Peter: I have four: Science, Maths, Art and PE I like Art because I can learn
drawing and painting the pictures
Mary: How often do you have Art?
Peter: I have it twice a week Oh, my teacher is coming! Goodbye!
Mary: Okay, goodbye!
Dịch bài nghe:
Peter: Xin chào, Mary Hôm nay cậu có ở trường không?
Mary: Mình không Cậu có ở trường không, Peter?
Peter: Mình có Tiết học Khoa học của mình sẽ bắt đầu sau 15 phút
Mary: Ồ, mình thích Khoa học vì giáo viên của mình luôn cho mình điểm cao trong lớp Hôm nay
cậu có bao nhiêu tiết học?
Peter: Mình có bốn: Khoa học, Toán, Mĩ thuật và Thể dục Mình thích Mĩ thuật vì mình có thể học
vẽ và tô màu tranh
Trang 7Peter: Mình có nó hai lần một tuần Ôi, giáo viên của mình đang đến rồi! Tạm biệt nhé!
Mary: Được rồi, tạm biệt cậu!
Part 3: Listen and choose T (True) or F (False) (Nghe và chọn T (Đúng) hoặc F (Sai)
1 T
Giải thích: Lan thường xuyên dậy lúc 6 giờ 30 phút vào những ngày thứ ba
Thông tin: I get up at six thirty from Monday to Friday
Tạm dịch: Mình thức dậy lúc sáu giờ ba mươi từ thứ Hai đến thứ Sáu
Đáp án: T
2 F
Giải thích: Cô ấy không bao giờ tập thể dục buổi sáng
Thông tin: Sometimes I do morning exercise early in the morning
Tạm dịch: Thỉnh thoảng mình tập thể dục buổi sáng vào sáng sớm
Đáp án: F
3 F
Giải thích: Hôm qua gia đình cô ấy đã đến Bát Tràng bằng tắc xi
Thông tin: Yesterday I didn’t go to school because it was a holiday My family went to Bat Trang
by motorbike
Tạm dịch: Hôm qua mình không đến trường vì đó là ngày nghỉ Gia đình mình đi Bát Tràng bằng
xe máy
Đáp án: F
4 F
Giải thích: Tại bữa tiệc, họ đã ăn cá và uống cô ca
Thông tin: We ate cake and drank fruit juice
Tạm dịch: Chúng mình ăn bánh và uống nước trái cây
Đáp án: F
5 T
Giải thích: Lan nghĩ rằng gia đình bạn ấy sẽ quay lại Bát Tràng lần nữa
Thông tin: I think we’ll come back to Bat Trang next weekend
Tạm dịch: Mình nghĩ chúng mình sẽ quay lại Bát Tràng vào cuối tuần tới
Đáp án: T
Transcript:
Hi, I’m Lan I get up at six thirty from Monday to Friday Sometimes I do morning exercise early in the morning I often go to school at seven thirty Yesterday I didn’t go to school because it was a
Trang 8holiday My family went to Bat Trang by motorbike We had a party there We ate cake and drank fruit juice It was fun I think we’ll come back to Bat Trang next weekend
Dịch bài nghe:
Xin chào, mình là Lan Mình thức dậy lúc sáu giờ ba mươi từ thứ Hai đến thứ Sáu Thỉnh thoảng mình tập thể dục buổi sáng vào sáng sớm Mình thường đi học lúc bảy giờ ba mươi Hôm qua mình không đến trường vì đó là ngày nghỉ Gia đình mình đi Bát Tràng bằng xe máy Chúng mình đã có một bữa tiệc ở đó Chúng mình ăn bánh và uống nước trái cây Thật là vui Mình nghĩ chúng mình
sẽ quay lại Bát Tràng vào cuối tuần tới
B READING AND WRITING
Part 1: Look at the picture and write the correct words (Nhìn tranh và viết từ đúng)
1
Giải thích:
Nó dài và nó có thể đi trên mặt đất => tàu hỏa
underground: tàu ngầm (bức tranh số 1 từ trái sang)
Đáp án: train
2
Giải thích:
Nó có thể bay trên trời => máy bay
plane: máy bay (tranh số 5 từ trái sang)
Đáp án: plane
3
Giải thích:
Nó có thể đi ở biển => tàu thủy
ship: tàu thủy (tranh số 4 từ trái sang)
Đáp án: ship
4
Giải thích:
Nó dài Nó có thể đi dưới mặt đất => tàu ngầm
underground: tàu ngầm (tranh số 3 từ trái sang)
Đáp án: underground
5
Giải thích:
Bạn phải đội mũ bảo hiểm khi bạn lái nó => xe máy
Trang 9motorbike: xe máy (tranh số 2 từ trái sang)
Đáp án: motorbike
Part 2: Look and read Fill each gap with one word from the box There is one word that you
do not need (Nhìn tranh và đọc Điền vào chỗ trống với 1 từ trong hộp Có một từ mà bạn không cần dùng đến)
1
Giải thích: Before Jane moved to Viet Nam, she lived in the (1) mountains in Canada
Tạm dịch: Trước khi Jane chuyển đến Việt Nam, cô sống ở vùng núi ở Canada
Đáp án: mountains
2
Giải thích: Now, she is living with her (2) parents in Ha Noi
Tạm dịch: Hiện tại cô đang sống cùng bố mẹ ở Hà Nội
Đáp án: parents
3
Giải thích: In Canada, she usually (3) goes to school at eight fifty
Tạm dịch: Ở Canada, cô thường đi học lúc 8 giờ 50 phút
Đáp án: goes
4
Giải thích: Jane always has breakfast and (4) brushes her teeth before school
Tạm dịch: Jane luôn ăn sáng và đánh răng trước khi đến trường
Đáp án: brushes
5
Giải thích: She thinks she will (5) sunbathe on the beach
Tạm dịch: Cô ấy nghĩ rằng cô ấy sẽ tắm nắng trên bãi biển
Đáp án: sunbathe
Dịch đoạn văn:
Trước khi Jane chuyển đến Việt Nam, cô sống ở vùng núi ở Canada Hiện tại cô đang sống cùng bố
mẹ ở Hà Nội Ở Canada, cô thường đi học lúc 8 giờ 50 phút Ở Hà Nội, trường bắt đầu lúc 8 giờ Jane luôn ăn sáng và đánh răng trước khi đến trường Cuối tuần này, cô sẽ đến Vịnh Hạ Long Cô ấy nghĩ rằng cô ấy sẽ tắm nắng trên bãi biển
Part 3: Read and choose T (True) or F (False) (Đọc và chọn T (Đúng) hoặc F (Sai)
1 F
Giải thích: Nhiều trường chuẩn bị cho cuộc thi
Trang 10Thông tin: Chu Van An Primary School’s Competition!
Tạm dịch: Cuộc thi của trường tiểu học Chu Văn An! => chỉ có 1 trường
Đáp án: F
2 T
Giải thích: Cuộc thi dành cho Ngày Nhà giáo sắp tới
Thông tin: We are planning the coming Teachers’ Day
Tạm dịch: Chúng tôi đang lên kế hoạch cho ngày nhà giáo sắp tới
Đáp án: T
3 T
Giải thích: Trường tiểu học Chu Văn An muốn có những ý tưởng khác nhau cho sự kiện này
Thông tin: But we want to do something different! We need your new ideas
Tạm dịch: Nhưng chúng tôi muốn làm một cái gì đó khác biệt! Chúng tôi cần những ý tưởng mới
của bạn
Đáp án: T
4 T
Giải thích: Học sinh có thể nhờ bạn bè và gia đình giúp đỡ với những ý tưởng mới
Thông tin: Ask your friends and family to help you
Tạm dịch: Hãy hỏi bạn bè và gia đình của bạn để giúp bạn
Đáp án: T
5 F
Giải thích: Học sinh phải viết hơn 100 từ cho ý tưởng mới của mình
Thông tin: Write out your new ideas in no more than 100 words, and give them to your teacher
Tạm dịch: Viết ra những ý tưởng mới của bạn không quá 100 từ và nộp chúng cho giáo viên của bạn
Đáp án: F
Dịch bài đọc:
Cuộc thi của trường tiểu học Chu Văn An!
Giải thưởng lớn cho những ý tưởng tốt nhất!
Chúng tôi đang lên kế hoạch cho ngày nhà giáo sắp tới Các trường khác sẽ yêu cầu học sinh làm thiệp cảm ơn, tổ chức một số hoạt động như hát, nhảy, viết thơ về giáo viên yêu quý của họ Nhưng chúng tôi muốn làm một cái gì đó khác biệt! Chúng tôi cần những ý tưởng mới của bạn Hãy hỏi bạn bè và gia đình của bạn để giúp bạn Viết ra những ý tưởng mới của bạn không quá 100 từ và nộp chúng cho giáo viên của bạn Ngày 30 tháng 10 là hạn chót để nộp
Trang 11Người chiến thắng sẽ giành được một cuốn truyện tranh tiếng Anh và 10 nhãn dán
Chúc may mắn!
Part 4: Look and ONE write (Nhìn tranh và viết MỘT từ)
1
Giải thích:
Trong tranh 1 là hình ảnh của phim hoạt hình
watch cartoons: xem hoạt hình
Tạm dịch: Mình luyện nghe bằng cách xem hoạt hình
Đáp án: cartoons
2
Giải thích:
Trong tranh 2, chỉ có thứ tư (Wednesday) được đánh dấu => 1 lần một tuần
once a week: một lần 1 tuần
Tạm dịch: Mary có Mĩ thuật 1 lần 1 tuần
Đáp án: once
3
Giải thích:
Tranh 3 có các bạn học sinh đang tặng hoa cho cô giáo, trên lịch ghi ngày 20 tháng 11 => ngày nhà giáo (của Việt Nam)
Teachers’ Day: ngày Nhà giáo
Tạm dịch: Ngày Nhà giáo sẽ vào thứ hai, ngày 20 tháng 11
Đáp án: Teachers’
Part 5: Order the words given to make a correct sentence (Sắp xếp các từ để tạo thành câu đúng)
1
Giải thích:
She is going to: Cô ấy sẽ … play table tennis: chơi bóng bàn in the event: trong sự kiện
Tạm dịch: Cô ấy sẽ chơi bóng bàn trong sự kiện
Đáp án: She is going to play table tennis in the event
2
Giải thích:
How often do you … ? : Cậu có thường xuyên … không?
Trang 12visit: thăm your parents: bố mẹ của cậu
Tạm dịch: Cậu có thường xuyên thăm bố mẹ không? / Bao lâu cậu lại thăm bố mẹ một lần?
Đáp án: How often do you visit your parents?
3
Giải thích:
My family: gia đình của mình at Ha Long Bay: ở Vinh Hạ Long last weekend: cuối tuần trước
Tạm dịch: Gia đình mình đã ở Vịnh Hạ Long cuối tuần trước
Đáp án: My family were at Ha Long Bay last weekend
-HẾT -