1 Câu 1 (ID 514633) Hãy kể tên và nêu đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam Câu 2 (ID 514634) Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 514633) Hãy kể tên và nêu đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam
Câu 2: (ID: 514634) Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội?
Câu 3: (ID: 514635) Phân biệt sự khác nhau về dân cư, kinh tế giữa phía tây và phía đông của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ? Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản?
Câu 4: (ID: 514636) Cho bảng số liệu sau:
Số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn từ 2000 – 2014
a Vẽ biểu đồ đường thể hiện chỉ số tăng trường đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2000 – 2014
b Nhận xét tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nói trên trong giai đoạn 2000 – 2014
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 1
MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí dân cư; Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế
✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu hoặc biểu đồ
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức bài 1 – Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Cách giải:
- Việt Nam có 54 dân tộc: Kinh, Tày, Thái, Nùng, Mông, Dao,…
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố rộng khắp cả nước, chủ yếu ở các vùng đồng bằng, trung du và ven biển
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ớ miền núi và trung du:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc Ở vùng thấp, người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tản ngạn sông Hồng; người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả Người Dao sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700 – 1000m Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông
Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người Các dân tộc cư trú thành từng vùng khá rõ rệt, người Ê – đê ở Đắk Lắk, người Gia – rai ở Kom Tum, và Gia Lai, người Cơ – ho chủ yếu
ở Lâm Đồng,
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ – me Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là thành phố Hồ Chí Minh
- Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi Một số dân tộc ít người từ miền Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức bài 20 – Vùng Đồng bằng sông Hồng
Cách giải:
* Thuận lợi:
- Vị trí địa lí: Thuận lợi giao lưu kinh tế xã hội trực tiếp với các vùng trong nước
- Địa hình: Đồng bằng khá bằng phẳng thuận lợi xây dựng, phát triển giao thông
- Khí hậu có mùa đông lạnh phát triển vụ đông
- Về các tài nguyên:
Đất phù sa màu mỡ, khí hậu, thuỷ văn phù hợp thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp nhất là trồng lúa
Khoáng sản có giá trị kinh tế: Các mỏ đá vôi, sét cao lanh làm nguyên liệu sản xuất xi măng chất lượng cao, sản xuất vật liệu xây dựng, than nâu, khí tự nhiên
Bờ biển Hải phòng → Ninh Bình thuận lợi cho việc đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
Phong cảnh du lịch phong phú đa dạng
* Khó khăn:
- Thời tiết thất thường, không ổn định gây thiệt hại mùa màng, đường sá cầu cống, các công trình thuỷ lợi TAILIEUONTHI.NET
Trang 3- Do hệ thống đê chống lũ→Đồng ruộng trở thành các ô trũng ngập nước trong mùa mưa
- Diện tích đất nhiễm phèn, mặn khá lớn
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức bài 25 – Duyên hải Nam Trung Bộ
Cách giải:
* Phân biệt sự khác nhau về dân cư, kinh tế giữa phía tây và phía đông của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:
- Dân cư:
Đồng bằng ven biển (phía đông): dân cư đông đúc, mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở thành phố thị xã; chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ người Chăm
Đồi núi phía Tây: dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp Chủ yếu các dân tộc ít người (Cơ –tu, Ra-giai, Ba-na, Ê-đê…) có đời sống còn khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo khá cao
- Kinh tế:
Đồng bằng ven biển (phía đông): đa dạng, gồm hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác nuôi trồng thủy sản)
Đồi núi phía Tây: chủ yếu hoạt động nông – lâm nghiệp (chăn nuôi gia súc lớn, nghề rừng, trồng cây công nghiệp)
* Vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản vì:
Vùng biển Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- Quanh năm nắng, nhiệt độ trung bình cao, độ mặn của nước biển cao, dọc ven biển ít cửa sông,
- Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú)
- Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến Khánh Hoà có nghề khai thác tố chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao
- Gần các ngư trường trọng điểm (Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa), có nhiều bãi tôm, cá gần bờ
Câu 4 (VDC):
Phương pháp:
Kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
Cách giải:
a Vẽ biểu đồ
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4* Lưu ý khoảng cách năm
b Nhận xét
Trong giai đoạn 2000 - 2014, chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm không đồng đều
- Chỉ số tăng trưởng đàn trâu có xu hướng giảm, năm 2014 chỉ đạt 87%
- Chỉ số tăng trưởng đàn bò có xu hướng tăng nhưng không ổn định
Giai đoạn 2000 - 2010 đàn bò tăng mạnh đạt 140,7%,
Giai đoạn 2010 - 2014 lại có xu hướng giảm xuống còn 126,8%
- Chỉ số tăng trưởng đàn lợn tăng mạnh trong giai đoạn 2000 - 2005 (đạt 135,9%) sau đó có xu hướng giảm, năm 2014 đạt 132,5%
- Chỉ số tăng trưởng đàn gia cầm tăng cao và tăng liên tục, năm 2014 đạt 167,1%
TAILIEUONTHI.NET