1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LỚP 9 HK1

3 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Môn Địa Lớp 9 HK1
Trường học Trường THCS & THPT Quang Trung
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Đề thi học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 463,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 366702) Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ? Câu 2 (ID 366703) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy xác định các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có qu[.]

Trang 1

Câu 1: (ID: 366702) Trình bày cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ?

Câu 2: (ID: 366703) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy xác định các trung tâm công nghiệp chế

biến lương thực, thực phẩm có quy mô lớn và quy mô rất lớn ở nước ta?

Câu 3: (ID: 366704) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì đối với

sự phát triển kinh tế xã hội của Đồng bằng sông Hồng?

Câu 4: (ID: 366706) Dựa vào bảng số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO

ĐẦU NGƯỜI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (%) Năm

Bình quân lương thực theo đầu người 100,0 113,8 121,8 121,2

Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng Nhận xét?

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 5

MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế

✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu hoặc biểu đồ

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1 (TH):

Phương pháp:

SGK Địa lí 9, phần Địa lí kinh tế

Cách giải:

* Cơ cấu nước ta rất đa dạng, gồm các nhóm ngành: Dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng

- Dịch vụ tiêu dùng gồm: thương mại, dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng,

- Dịch vụ sản xuất gồm: giao thông vận tải, bưu chính, viễn thông, tài chính, tín dụng,

- Dịch vụ cộng đồng gồm: khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, quản lí nhà nước,

* Vai trò của ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống:

- Đối với sản xuất:

Cung ứng nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng

Tạo ra liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài

- Trong đời sống:

Tạo điều kiện việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

Đáp ứng các nhu cầu của con người như mua sắm, du lịch, đi lại,

Câu 2 (VD):

Phương pháp:

Atlat Địa lí Việt Nam trang 22

Cách giải:

Các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô lớn và quy mô rất lớn ở nước ta:

- Các trung tâm công nghiệp có qui mô rất lớn: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

- Các trung tâm công nghiệp có qui mô lớn: Hải Phòng, Nha Trang, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Cần Thơ và

Cà Mau

Câu 3 (VD):

Phương pháp:

SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế

Cách giải:

* Thế mạnh:

- Tài nguyên quý giá nhất của vùng là đất phù sa sông Hồng Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh

- Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên (Thái Bình)

- Nguồn tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch,

Trang 3

- Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Đồng bằng sông Hồng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…

- Tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Hồng không thật phong phú, nhưng việc sử dụng lại chưa hợp lí

Do việc khai thác quá mức dẫn đến một số loại tài nguyên (như đất, nước trên mặt…) bị xuống cấp Đây là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp Phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến

Câu 4 (VD):

Phương pháp:

Phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ

Cách giải:

* Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở

Đồng bằng sông Hồng, giai đoạn 1995 - 2002

* Nhận xét biểu đồ:

- Tất cả các chỉ số trên đều có xu hướng tăng lên theo thời gian nhưng có sự khác nhau

- Dân số và sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng tăng liên tục qua các năm Dân số tăng thêm 8,2%; sản lượng lương thực tăng 31,1%

- Bình quân lương thực theo đầu người nhìn chung tăng nhưng không liên tục Giai đoạn 1995 – 2000 tăng thêm 21,8% nhưng giai đoạn 2000 – 2002 giảm nhẹ và giảm 0,6%

Như vậy, ta thấy sản lượng lương thực tăng nhanh nhất (31,1%), tiếp đến là bình quân lương thực theo đầu người (21,1%) và dân số tăng chậm nhất (8,2%)

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN