1 Câu 1 (ID 368909) Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm A 10 tỉnh B 15 tỉnh C 20 tỉnh D 25 tỉnh Câu 2 (ID 368910) Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là A chịu sự chi phối sâu[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 368909) Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm
Câu 2: (ID: 368910) Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là
A chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình B chịu tác động rất lớn của biển
C chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ D chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn
Câu 3: (ID: 368911) Các loại khoáng sản chính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A than, sắt, chì - kẽm, đồng, apatit, đá vôi B than, sắt, dầu khí, đồng, apatit
C than, sắt, crôm, vàng D than, dầu khí, sắt, thiếc
Câu 4: (ID: 368915) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết 2 cửa khẩu quốc tế nào sau đây
nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc?
A Lào Cai, Hữu Nghị B Lào Cai, Na Mèo
C Móng Cái, Tây Trang D Hữu Nghị, Na Mèo
Câu 5: (ID: 368916) Thành phố Hà Nội không tiếp giáp với tỉnh nào sau đây?
Câu 6: (ID: 368925) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết trâu, bò không phải là chuyên
môn hóa sản xuất của vùng nào?
A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam trung Bộ
C Trung du miền núi Bắc Bộ D Bắc Trung Bộ
Câu 7: (ID: 368927) Tam giác tăng trưởng kinh tế cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
A Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long B Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng
C Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương D Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Yên
Câu 8: (ID: 368931) Bắc Trung Bộ không giáp với vùng
A Đồng bằng sông Hồng B Trung du miền núi Băc Bộ
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên
Câu 9: (ID: 368940) Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận là
A Phong Nha - Kẻ Bàng B Di tích Mỹ Sơn C Phố cổ Hội An D Cố đô Huế
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 3
MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí dân cư; Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế
✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 10: (ID: 368912) Ý nào sau đây không đúng với dân cư - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A Là vùng thưa dân B Có nhiều dân tộc ít người
C Cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện D Là vùng có căn cứ địa cách mạng
Câu 11: (ID: 368913) Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của TDMNBB là
A công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm và phát triển ngành thủy sản
B trồng cây lương thực, cây ăn quả và khai thác lâm sản
C giao thông vận tải biển và nuôi trồng thủy sản
D khai thác khoáng sản và phát triển thủy điện
Câu 12: (ID: 368939) Ở Bắc Trung Bộ, hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây là
A nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, nuôi trâu bò đàn
B nuôi trồng thủy sản, sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm
C trồng cây công nghiệp hàng năm, đánh bắt thủy sản
D sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ
Câu 13: (ID: 368942) Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là
A công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp cơ khí
B công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim
C công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác dầu khí
D công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng
Câu 14: (ID: 368914) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A Tỉ trọng nông, lâm, nghiệp thủy sản lớn nhất B Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
C Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất D Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất
Câu 15: (ID: 368917) Thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây
vụ đông là
A đất phù sa màu mỡ B nguồn nước mặt phong phú
C có một mùa đông lạnh D địa hình bằng phẳng và hệ thống đê sông, đê biển Câu 16: (ID: 368919) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu
vực kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng, hãy cho biết nhận định nào sau không đúng?
A Nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhất B Nông lâm thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất
C Công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng khá cao D Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất
Câu 17: (ID: 368922) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy so sánh cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh
A Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh
B Tỉ trọng dịch vụ Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh
C Tỉ trọng công nghiệp ở Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh
D Quy mô GDP của Hà Nội lớn hơn TP Hồ Chí Minh TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 18: (ID: 368938) Một trong những khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất
của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là
A cơ sở hạ tầng thấp kém B mật độ dân cư thấp
C thiên tai thường xuyên xảy ra D tài nguyên khoáng sản hạn chế
Câu 19: (ID: 368918) Nguyên nhân dẫn đến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng
khác trong cả nước là do
A lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời B nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.
C mạng lưới đô thị dày đặc D tất cả các lí do trên
Câu 20: (ID: 368920) Nguyên nhân chủ yếu khiến đàn lợn ở đồng bằng sông Hồng phát triển và chiếm tỉ
trọng lớn nhất cả nước là:
A Nguồn thức ăn và lao động B Cơ sở chế biến và các đồng cỏ
C Nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ D Nguồn thức ăn và chính sách phát triển
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 15 tỉnh:
- Các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
- Các tỉnh Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
Chọn B
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là: chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình Do địa hình của vùng chủ yếu là đồi núi, phía Tây Bắc địa hình núi cao và chia cắt sâu; phía Đông Bắc địa hình núi trung bình
Chọn A
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Các loại khoáng sản chính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là than, sắt, chì, kẽm, đồng, apatit, đá vôi
Chọn A
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 23
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 23, 2 cửa khẩu quốc tế nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc là: Lào Cai, Hữu Nghị
Chọn A
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Thành phố Hà Nội không tiếp giáp với tiếp giáp với các tỉnh:
- Hà Nam - Hòa Bình ở phía Nam
- Bắc Giang- Bắc Ninh- Hưng Yên ở phía Đông
- Hòa Bình- Phú Thọ ở phía Tây
→ Hải Dương không giáp Hà Nội
Chọn D
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 18
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 18, trâu bò không phải là chuyên môn hóa sản xuất của vùng đồng bằng sông Hồng
Chọn A
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Tam giác tăng trưởng kinh tế cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là: Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long
Chọn A
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng Tây Nguyên
Chọn D
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
- Từ khóa: di sản văn hóa => Phong Nha – Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên => loại A
- Di tích Mĩ Sơn và Phố cổ Hội An thuộc duyên hải Nam Trung Bộ => loại B, C
- Di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận là Cố đô Huế
Chọn D
Câu 10 (TH):
Trang 6SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Dân cư – xã hội Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm: là địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc ít người, dân cư thưa thớt, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều khó khăn hạn chế; là vùng căn cứ địa cách mạng trong thời kì chiến tranh (Cao Bằng, Lạng Sơn ) => Loại đáp án A, B, D
Trung du miền núi Bắc Bộ địa hình miền núi là chủ yếu, cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kxi thuật còn nhiều khó khăn => Nhận định cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện hoàn toàn sai
Chọn C
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của TDMNBB là:
- Khai thác khoáng sản ở vùng núi Đông Bắc (nhờ nguồn khoáng sản giàu có, đa dạng)
- Phát triển thủy điện ở vùng núi Tây Bắc (thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La trên song Đà…)
Chọn D
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Từ khóa: vùng đồi núi => loại trừ các đáp án đánh bắt nuôi trồng thủy sản, thương mại dịch vụ => loại B, C, D
Ở Bắc Trung Bộ, hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực đồi núi phía tây là: nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò
Chọn A
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là: Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: nhờ có nguồn khoáng sản đặc biệt là đá vôi
Chọn D
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ, ta có nhận xét sau:
- Tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất (35,5%) – kí hiệu màu xanh => A sai
- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng nhỏ nhất (29,5%) – kí hiệu màu hồng => D sai, B đúng
- Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản lớn thứ 2 (35%) – kí hiệu màu vàng => C sai
Chọn B
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐB sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là: khí hậu có một mùa đông lạnh, có thể trồng các loại rau quả cận nhiệt ôn đới ưa lạnh (bắp cải, cà chua, khoai tây…)
Chọn C
Câu 16 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 26, biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của ĐBSH ta có nhận xét như sau:
- Nông –lâm- thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất (14%) – kí hiệu màu vàng => B đúng, A sai
- Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng khá cao, lớn thứ 2 (42,2%) – kí hiệu màu hồng => C đúng
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất (43,8%) – kí hiệu màu xanh => D đúng
Chọn A
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 17, so sánh cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh:
- Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp của Hà Nội cao hơn TP.HCM (kí hiệu màu vàng) => A đúng
- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng của Hà Nội thấp hơn TP.HCM (kí hiệu màu hồng) => C sai
- Tỉ trọng dịch vụ Hà Nội và TP.HCM nhìn chung tương đương nhau (kí hiệu màu xanh) => B sai
- Quy mô GDP của Hà Nội và TP.HCM đều ở mức lớn nhất, trên 100 nghìn tỉ đồng => D sai
Chọn A
Câu 18 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Trang 8- Từ khóa: khó khăn về tự nhiên => loại trừ đáp án A, B
- Tài nguyên khoáng sản hạn chế không hẳn là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân => loại D
=> Khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là thiên tai thường xuyên xảy ra Vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơn bão, lũ lụt, hạn hán
Chọn C
Câu 19 (VDC):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất so với các vùng khác trong cả nước là do vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất Với lịch sử hơn 1000 năm khai thác lãnh thổ, ĐBSH từ xưa đã thu hút đông đúc dân cư sinh sống và phát triển nền văn minh lúa nước
Chọn A
Câu 20 (VDC):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần các vùng kinh tế
Cách giải:
Đàn lợn ở Đồng bằng sông Hồng phát triển và chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước, nguyên nhân chủ yếu là nhờ các điều kiện thuận lợi về nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ
- Nguồn thức ăn dồi dào từ phụ phẩm ngành trồng trọt và thủy sản rất thích hợp cho chăn nuôi lợn (đây là vùng chuyên canh cây lương thực lớn thứ 2 cả nước), ngoài ra còn có thức ăn chế biến công nghiệp
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn: vùng tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước
Chọn C
TAILIEUONTHI.NET