1 Câu 1 (ID 369156) Trình bày vai trò của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống? Câu 2 (ID 371056) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 369156) Trình bày vai trò của ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống?
Câu 2: (ID: 371056) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông
nghiệp nước ta?
Câu 3: (ID: 371068) Dựa vào bảng số liệu dưới đây em hãy:
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2005
b) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nước ta thời kì 1991 - 2005
Bảng tỉ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu các ngành kinh tế nước ta
(Đơn vị: %)
Câu 4: (ID: 371069) Trình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của đồng bằng sông Hồng? Nêu ý nghĩa của
vị trí địa lí trong phát triển kinh tế, xã hội?
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 2
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí dân cư; Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế
✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu hoặc biểu đồ
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1 (TH):
Phương pháp:
SGK ĐỊa lí 9, phần Dịch vụ
Cách giải:
Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất:
- Đóng góp tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP
- Thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển
- Tạo ra mối liên hệ giữa nước ta và các nước trên thế giới
- Phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
- Tạo việc làm
- Tận dụng tài nguyên thiên nhiên
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
SGK ĐỊa lí 9, phần Nông nghiệp
Cách giải:
Thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đến phát triển nông nghiệp nước ta:
* Tài nguyên đất:
- Thuận lợi:
Tài nguyên đất đa dạng, gồm 2 nhóm đất chính là đất phù sa và đất feralit
Đất phù sa ở vùng đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
Đất feralit phân bố ở miền núi, trung du thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả với quy mô lớn
- Khó khăn: Diện tích đất nhiễm mặn, đất trống đồi trọc, đất trơ sỏi đá ….lớn, có nguy cơ tăng
* Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều tập trung theo mùa → Cây trồng vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tạo điều kiện để tiến hành thâm canh, xen canh, gối vụ
- Phân hoá phức tạp theo không gian, theo thời gian, theo mùa → Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng: cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới
- Khó khăn:
Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai bất thường xảy ra: Bão, lũ, lụt, mưa đá, sương muối…… Sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển mạnh…
* Tài nguyên nước:
- Thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm, nguồn nước ngầm phong phú
→ Là nguồn cung cấp nước tưới tiêu, vận chuyển nông sản, bồi đắp phù sa cho đồng ruộng TAILIEUONTHI.NET
Trang 3- Khó khăn:
Mùa mưa: lũ, lụt
Mùa khô: hạn hán
* Tài nguyên sinh vật: nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú → Cơ sở tạo giống cây trồng vật nuôi
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
Phân tích bảng số liệu và vẽ biểu đồ
Cách giải:
a) Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2005
b) Nhận xét:
Giai đoạn 1991 – 2005, cơ cấu các ngành kinh tế nước ta có sự thay đổi theo hướng:
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhanh và liên tục (từ 40,5% năm 1991 xuống 21% năm 2005)
- Tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng tăng lên khá nhanh và liên tục (từ 23,8% năm 1991 lên 41% năm 2005)
- Tỉ trọng ngành dịch vụ còn có sự biến động (giai đoạn 1991 – 1995 tăng lên 44%, sau đó lại tiếp tục giảm còn 38% năm 2005)
→ Sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế như trên phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Đồng bằng sông Hồng
Cách giải:
* Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của đồng bằng sông Hồng:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4- Gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,
Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
- Diện tích nhỏ nhất nước ta, 15 nghìn km2 (chiếm 4,5 % diện tích cả nước)
- Vị trí:
Phía Bắc và phía Tây giáp Trung Trung du miền núi Bắc Bộ
Phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ
Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ
Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
* Ý nghĩa vị trí địa lí của đồng bằng sông Hồng:
- Là cầu nối giữa vùng Đông Bắc - Tây Bắc và Bắc Trung Bộ → Thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng trong nước
- Phía Đông Nam giáp vùng biển rộng lớn → Là điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biến; cùng với hệ thống sân bay, cảng biển thuận lợi cho mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Tiếp giáp Trung du miền núi Bắc Bộ là nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến
- Vị trí nằm ở trung tâm của Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
→ Là khu vực kinh tế phát triển năng động của cả nước, thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
TAILIEUONTHI.NET