1 Câu 1 (ID 374992) Nguồn lao động a) Trình bày về nguồn lao động của nước ta hiện nay b) Cần có biện pháp gì để nâng cao chất lượng lao động? Câu 2 (ID 371056) Phân tích những thuận lợi và khó khăn c[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 374992) Nguồn lao động:
a) Trình bày về nguồn lao động của nước ta hiện nay
b) Cần có biện pháp gì để nâng cao chất lượng lao động?
Câu 2: (ID: 371056) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta?
Câu 3: (ID: 374993) Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi, khó khăn gì cho phát
triển kinh tế - xã hội?
Câu 4: (ID: 374994) Cho bảng số liệu:
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo các tỉnh năm 2002 Các tinh/TP Đà
Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận Diện tích
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ năm 2002
b) Nhận xét
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 6
MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí dân cư; Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế
✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu hoặc biểu đồ
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Câu 1 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Dân cư
Cách giải:
a) Đặc điểm nguồn lao động nước ta:
- Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Mỗi năm bổ sung thêm 1 triệu lao động
- Thế mạnh: có nhiều kinh nghiệm, co khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
b) Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta:
- Mở nhiều trường dạy nghề, cơ sở đào tạo
- Đa dạng ngành nghề đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động
- Khuyến khích lao động học tập nâng cao chuyên môn
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Nông nghiệp
Cách giải:
Thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đến phát triển nông nghiệp nước ta:
* Tài nguyên đất:
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên đất đa dạng, gồm 2 nhóm đất chính là đất phù sa và đất feralit
+ Đất phù sa ở vùng đồng bằng thuận lợi cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất feralit phân bố ở miền núi, trung du thuận lợi cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả với quy
mô lớn
- Khó khăn: Diện tích đất nhiễm mặn, đất trống đồi trọc, đất trơ sỏi đá ….lớn, có nguy cơ tăng
* Tài nguyên khí hậu:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều tập trung theo mùa → Cây trồng vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tạo điều kiện để tiến hành thâm canh, xen canh, gối vụ
- Phân hoá phức tạp theo không gian, theo thời gian, theo mùa → Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng: cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới
- Khó khăn:
+ Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai bất thường xảy ra: Bão, lũ, lụt, mưa đá, sương muối……
+ Sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển mạnh…
* Tài nguyên nước:
- Thuận lợi: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm, nguồn nước ngầm phong phú TAILIEUONTHI.NET
Trang 3→ Là nguồn cung cấp nước tưới tiêu, vận chuyển nông sản, bồi đắp phù sa cho đồng ruộng
- Khó khăn:
+ Mùa mưa: lũ, lụt
+ Mùa khô: hạn hán
* Tài nguyên sinh vật: nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú → Cơ sở tạo giống cây trồng vật nuôi
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Các vùng kinh tế
Cách giải:
Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng:
* Thuận lợi:
- Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thuận lợi để phát triển tất cả các ngành kinh tế và tập trung dân cư đông đúc
- Chủ yếu là đất phù sa hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, là điều kiện thuận lợi dể phát triển nông nghiệp
- Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tạo điều kiện để đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, tiến hành thâm canh, tăng vụ và đưa vụ đông trở thành vụ chính
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình => bồi đắp phù
sa, cung cấp nước tưới tiêu, phát triển giao thông đường sông, du lịch
- Sinh vật: có các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (Cúc Phương, Xuân Thủy, Cát Bà…) có giá trị phát triển du lịch sinh thái
- Khoáng sản: than nâu trữ lượng 210 tỉ tấn, đá vôi ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình, cao lanh ở Hải Dương, khí đốt ở Tiền Hải, Thái Bình => phát triển công nghiệp
- Có đường bờ biển dài 400km từ Hải Phòng đến Ninh Bình, có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng khai thác thủy sản, phát triển giao thông vận tải đường biển, du lịch biển, đảo
* Khó khăn:
- Quỹ đất nông nghiệp hạn chế, đất trong đê không được bồi đắp thường xuyên và đang dần thoái hóa
- Địa hình thấp, có nhiều ô trũng, mùa mưa dễ gây ngập lụt kéo dài
- Rét đậm, rét hại, khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh, khó khăn trong bảo dưỡng máy mọc thiết bị sản xuất
- Thiếu khoáng sản, nguồn tài nguyên tại chỗ hạn chế, phần lớn phải nhập khẩu nguyên nhiên liệu từ các vùng khác
Câu 4 (VD):
Cách giải:
a) Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của các tỉnh/thành phố
ở duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4b) Nhận xét:
- Dựa vào biểu đồ ta thấy, các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích nuôi trồng thủy sản khá lớn
so với cả nước
- Giữa các tỉnh có sự chênh lệch về diện tích nuôi trồng thủy sản:
+ Giữa các tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn: Khánh Hòa (6 nghìn ha), Quảng Nam (5,6 nghìn ha), Bình Định (4,1 nghìn ha)
+ Các tỉnh, thành phố còn lại diện tích nuôi trồng thủy sản ít hơn, dao động từ 0,8 – 2,7 nghìn ha
TAILIEUONTHI.NET