1 Câu 1 (ID 301987) Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ A số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên B những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 301987) Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
A số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên
B những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
C mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp
D phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn
Câu 2: (ID: 301988) Ý nào sau đây không đúng khi nhận xét về chất lượng lao động nước ta?
A Chất lượng lao động cao
B Lao động nước ta có kinh nghiệp trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
C Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao
D Lao động Việt Nam cần cù chịu khó thông minh, sáng tạo
Câu 3: (ID: 301989) Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
A Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo B Phần lớn lao động sống ở nông thôn
C Năng suất lao động thấp D Độ tuổi trung bình của lao động cao
Câu 4: (ID: 301990) Đâu không phải là biện pháp để nâng cao chất lượng lao động nước ta
A phân bố lại lao động B nâng cao mặt bằng dân trí
C nhập khẩu lao động D chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo nghề Câu 5: (ID: 301991) Nội dung nào sau đây không thể hiện chất lượng cuộc sống của người dân đang được
nâng cao?
A Thu nhập bình quân đầu người tăng B Các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn
C Tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em giảm D Tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng giảm Câu 6: (ID: 289529) Ở các thành phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng tập trung nhiều hoạt động dịch vụ là do
A có nhiều lao động lành nghề trình độ cao B dân cư đông, có nhiều ngành sản xuất
C mạng lưới giao thông hoàn thiện, đồng bộ D có nhiều trung tâm nghiên cứu khoa học
Câu 7: (ID: 289530) Ý nào sau đây không đúng về nguyên nhân làm cho Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?
A Có vị trí đặc biệt thuận lợi B Là hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 10
MÔN: ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập các chuyên đề: Địa lí dân cư; Địa lí kinh tế; Địa lí vùng kinh tế
✓ Rèn luyện kĩ năng làm việc với Atlat Địa lí Việt Nam
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2C Hai thành phố đông dân nhất nước ta D Có rất ít tài nguyên du lịch
Câu 8: (ID: 289531) Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu phổ biến nước ta?
A Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
B Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản
C Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu)
D Hàng nông – lâm – thủy sản
Câu 9: (ID: 289532) Tài nguyên du lịch nào sau đây ở nước ta thuộc về nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên?
A 4 vạn di tích B Nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
C Lễ hội diễn ra quanh năm D Có nhiều hệ sinh thái khác nhau
Câu 10: (ID: 289533) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ
trọng bao nhiêu % trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta năm 2007?
Câu 11: (ID: 302578) Đặc điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
A Rộng khoảng 40 nghìn km2, địa hình cao và phẳng hơn đồng bằng sông Hồng
B Không có đê, mạng lưới kênh rạch chằng chịt
C Mùa lũ, nước ngập trên diện rộng Mùa cạn, thuỷ triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị
nhiễm mặn
D Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
Câu 12: (ID: 302579) Nhận xét nào sau đâu đúng về tình hình sản xuất thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long?
A Có sản lượng cá, tôm lớn nhất cả nước
B Sông ngòi kênh rạch chằng chịt
C Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, ổn định, ít thiên tai
D Vùng biển có nhiều bãi tôm bãi cá
Câu 13: (ID: 302580) Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy
sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A Ngư trường rộng lớn B Có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất
C Có diện tích mặt nước lớn nhất D Khí hậu cận xích đạo
Câu 14: (ID: 302581) Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho sản lượng hải sản khai thác của Đồng bằng sông
Cửu Long luôn dẫn đầu cả nước là
A có trữ lượng hải sản lớn nhất B có diện tích mặt nước lớn nhất
C người dân có kinh nghiệm D thị trường rộng lớn
Câu 15: (ID: 302582) Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không gây ra hậu quả nào sau đây?
A Xâm nhập mặn sâu vào đất liền B Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất
C Sâu bệnh phá hoại mùa màng D Thiếu nước ngoạt cho sản xuất và sinh hoạt
Câu 16: (ID: 301366) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trong cơ cấu GDP của vùng Đông
Trang 3A Công nghiệp – xây dựng B Nông lâm ngư nghiệp
C Dịch vụ D Công nghiệp dầu khí
Câu 17: (ID: 301367) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp lớn nhất
Đông Nam Bộ là gì?
A TP Hồ Chí Minh B Biên Hòa C Vũng Tàu D Thủ Dầu Một
Câu 18: (ID: 301368) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
A Long An B Vĩnh Long C Tiền Giang D Tây Ninh
Câu 19: (ID: 301369) Nhà máy nào sau đây là nhà máy thủy điện của vùng Đông Nam Bộ?
A Thủ Đức B Trị An C Phú Mỹ D Bà Rịa
Câu 20: (ID: 301370) Hồ Thủy lợi lớn nhất Đông Nam Bộ là
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
11.A 12.A 13.A 14.A 15.C 16.A 17.A 18.B 19.B 20.B
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí dân cư
Cách giải:
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế Nhờ phát triển văn hóa, giáo dục nên trình độ lao động nước ta ngày càng nâng cao, nhờ những thành tựu phát triển y tế mà sức khỏe người lao động cũng nâng cao hơn
Chọn B
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí dân cư
Cách giải:
Chất lượng lao động nước ta đang dần được nâng cao, tuy nhiên tỉ lệ lao động không qua đào tạo ở nước ta còn lớn, lao động trình độ cao còn thiếu nhiều Vì vậy chưa thể nhận xét chất lượng lao động nước ta cao được
Chọn A
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí dân cư
Cách giải:
Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do năng suất lao động còn thấp so với các nước trên thế giới
Chọn C
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí dân cư
Cách giải:
Các biện pháp để nâng cao chất lượng lao động nước ta là phân bố lại lao động, nâng cao mặt bằng dân trí, chú trọng công tác hướng nghiệp đào tạo nghề
Nhập khẩu lao động không phải là biện pháp phù hợp trong chính sách phát triển dân cư – lao động ở nước
ta, bởi nguồn lao động nước ta rất dồi dào và còn ở tình trạng dư thừa lao động
Trang 5Câu 5 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí dân cư
Cách giải:
Chất lượng cuộc sống của người dân đang được cải thiện, thể hiện ở thu nhập bình quân đầu người tăng, các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, tỉ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em giảm => Loại đáp án A, B, C
- Tuổi thọ trung bình của dân số ngày càng giảm thể hiện chất lượng đời sống còn thấp, y tế chưa phát triển
Đây không phải là nội dung thể hiện chất lượng cuộc sống đang được nâng cao
Chọn D
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các ngành kinh tế
Cách giải:
Các thành phố lớn và thị xã, các vùng đồng bằng tập trung nhiều hoạt động dịch vụ là do đây là những khu vực có dân cư tập trung đông đúc, kinh tế phát triển với nhiều ngành sản xuất tạo nên nhu cầu lớn và đa dạng
về các dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, công cộng
Chọn B
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các ngành kinh tế
Cách giải:
Hà Nôi và TP Hồ Chí Minh là các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất nước ta Nguyên nhân vì: đây là hai đầu mối giao thông vận tải của cả nước, có vị trí thuận lợi cho giao lưu trao đổi kinh tế; là hai trung tâm kinh tế- công nghiệp lớn nhất nước ta; đây cũng là 2 thành phố có dân cư đông đúc nhất cả nước (quy mô dân
số trên 1 triệu người, mật độ dân số trên 2000 người/km2), tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng (các di tích, chùa, lễ hội, trung tâm văn hóa, thương mại….) thu hút nhiều du khách tới tham quan => Do vậy các nhu cầu trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh tế và các sản phẩm, dịch vụ phục vụ đời sống rất lớn => loại A, B, C
Nhận xét hai thành phố này có rất ít tài nguyên du lịch là không đúng
Chọn D
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các ngành kinh tế
Cách giải:
Hàng xuất khẩu phổ biến của nước ta là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thụ công nghiệp, hàng công nghiệp nặng và khoáng sản, hàng nông – lâm – thủy sản Nước ta chủ yếu nhập khẩu tư liệu sản xuất (máy móc, thiết
TAILIEUONTHI.NET
Trang 6bị, nguyên, nhiên, vật liệu) và hàng tiêu dùng cao cấp => Nhận xét: tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu) là mặt hàng xuất khẩu của nước ta là không đúng
Chọn C
Câu 9 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các ngành kinh tế
Cách giải:
Tài nguyên du lịch tự nhiên là những thắng cảnh tự nhiên như rừng, bãi biển, hang động, sông nước… => Các hệ sinh thái là tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta Ví dụ: rừng ngập mặn, rừng tràm (U Minh Thượng), rừng trên đảo (Cát Bà)…
Chọn D
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 24
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 24:
- Năm 2007, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 27 644 (tỉ đồng) trong tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước theo thành phẩn kinh tế
- Tính được tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của 3 thành phần kinh tế năm 2007 là: 79 673 +
638 842 + 27 644 = 746 159 (tỉ đồng)
=> Áp dụng công thức tính tỉ trọng thành phần trong tổng số: (27 644 / 746 159) x 100 = 3,7 %
=> Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3,7% trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng nước ta năm 2007
Chọn D
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế
Cách giải:
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng thấp, không có đê bao bọc, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mùa lũ nước ngập trên diện rộng và mùa cạn thủy triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, vùng có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên => Các nhận xét B, C, D đúng
- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng 40 nghìn km2, địa hình thấp và bằng phẳng (địa hình thấp hơn Đồng bằng sông Hồng) => nhận xét địa hình Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng
là không đúng => Nhận xét A không đúng
Chọn A
Trang 7Cách giải:
Đặc điểm sông ngòi kênh rạch chằng chịt và khí hậu cận xích đạo, vùng biển có nhiều bãi tôm, cá là đặc điểm thuận lợi về điều kiện tự nhiên cho khai thác nuôi trồng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long => đây không phải là tình hình sản xuất thủy sản của vùng => loại nhận xét B, C, D
Tình hình sản xuất thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long được thể hiện qua sản lượng cá, tôm lớn nhát cả nước => nhận xét A đúng
Chọn A
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế
Cách giải:
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là có diện tích rừng ngập mặn lớn, diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước, khí hậu cận xích đạo với nguồn nhiệt ẩm dồi dào thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ => Loại đáp án B, C, D
Vùng có ngư trường rộng lớn (Cà Mau – Kiên Giang) là điều kiện thuận lợi cho đánh bắt thủy sản, đây không phải là điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
Chọn A
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế
Cách giải:
Khai thác (đánh bắt) hải sản phụ thuộc rất lớn vào nguồn lợi thủy sản trong tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long có trữ lượng thủy sản lớn nhất với nhiều bãi tôm bãi cá, ngư trường trọng điểm Cà Mau – Kiên Giang với trữ lượng hải sản lớn nhất = > Do vậy vùng có sản lượngg hải sản khai thác luôn dẫn đầu cả nước
Chọn A
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long có mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV năm sau Vì thế nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền, làm tăng độ chua và mặn trong đất, mùa khô kéo dài cũng gây nên tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của vùng => loại đáp án A, B, D
Mùa khô kéo dài không phải là nguyên nhân gây ra sâu bệnh phá hoại mùa màng ở vùng này (sâu bệnh thường phát triển nhiều trong điều kiện khí hậu độ ẩm lớn)
Chọn C
Trang 8Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trong cơ cấu GDP của vùng Đông Nam Bộ, khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp – xây dựng (năm 2007: 65,1%)
Chọn A
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
Cách giải:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ là TP
Hồ Chí Minh
Chọn A
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 30
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là Vĩnh Long
Chọn B
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các vùng kinh tế
Cách giải:
Nhà máy thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ Các nhà điện Thủ Đức, Phú Mỹ,
Bà Rịa là nhà máy nhiệt điện chạy bằng khí, không phải nhà máy thủy điện
Chọn B
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 9, phần Địa lí các ngành kinh tế
Cách giải:
Hồ thủy lợi lớn nhất Đông Nam Bộ là hồ Dầu Tiếng trên thượng lưu sông Sài Gòn (tỉnh Tây Ninh)
Chọn B