HAI PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ DNAPhương pháp hoá học giải trình tự DNA của Maxam & Guilbert 1977 Nobel hóa học 1980 phương pháp giải trình tự Walter Gilbert Phương pháp enzyme giải t
Trang 1GIẢI TRÌNH TỰ DNA
DNA SEQUENCING
Trang 32 HAI PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ DNA
Phương pháp hoá học giải trình tự DNA
của Maxam & Guilbert (1977)
Nobel hóa học 1980 (phương pháp giải trình tự)
Walter Gilbert
Phương pháp enzyme giải trình tự của
Frederick Sanger (1977)
Nobel hoá học 1958 (cấu trúc protein: Insulin)
Nobel hóa học 1980 (phương pháp giải trình tự)
Trang 42.1 GIẢI TRÌNH TỰ DNA BẰNG PP HÓA HỌC
1 Đánh dấu một đầu của đoạn DNA bằng gốc phospho
Trang 63 Điện di mẫu DNA đã xử lý trong 4 ống nghiệm này trên 4 hàng của một gel polyacrylamide biến tính
Autoradiography
Trang 7Dựa trên nguyên tắc dùng enzyme polymerase để tạo sợi bổ sung từ mồi cho sợi khuôn, nhưng do trong
bị chặn lại và kết quả là sẽ có các sợi bổ sung với độ dài khác nhau
2.2 GIẢI TRÌNH TỰ DNA BẰNG PP ENZYM
ddNTP dNTP
Trang 10Bốn phản ứng polymer hoá
xảy ra trong 4 ống riêng biệt
Tỉ lệ dNTP và ddNTP
= 100 : 1 Mồi được đánh dấu
Trang 12T 3’ C G C A G T C C T A G C T T A G C G
G 5’
A C G
T
Áp gel điện di lên phim (mồi đánh dấu bằng phóng
xạ hay bằng hoá quang), các vạch điện di trên gel
sẽ hiện trên phim.
Trang 13ĐÁNH DẤU ddNTP
Sequence-specific primer
1 Gắn ddNTP ngẫu
nhiên, khi xẩy ra,
p/ứng ngừng.
2 Vì nhiều copy của
DNA đích được tạo
Trang 14GIẢI TRÌNH TỰ BẰNG ĐIỆN DI MAO QUẢN
1 Dùng gel polyacrylamide biến
tính, có độ phân giải cao, có
thể phân biệt các đoạn DNA
khác nhau chỉ 1 nucleotid.
2 Gel polyacrylamide thường
chứa urea (tác nhân làm biến
tính DNA)
Trang 16Bước 2: Phản ứng chu kỳ giải trình tự (cycle sequencing reaction)
denaturation
Primer annealing
Product extension
PCR machine Tủa sản phẩm giải trình tự
loại bỏ chất đánh dấu thừa
Trang 17Bước 3: Điện di trên máy giải trình tự
1 Mỗi ddNTP được gắn một màu khác nhau.
2 Sản phẩm PCR được phân loại dựa trên kích
thước (khác nhau 1 nt), khi chạy qua khu vực
phát hiện sẽ được phân tích nhờ chùm tia laser
và bộ phận detector.
3 Dữ liệu được ghi nhận gồm cường độ huỳnh
quang thu được và màu sắc của mỗi đoạn DNA.
4 Trình tự của đoạn DNA được đọc theo chiều 5’ đến 3’, từ trái sang phải.
Trang 18Automated DNA Sequencing with Fluorescent Dyes
Mỗi ddNTP có một màu khác nhau, ddTTP đỏ, ddGTP đen,…
Trang 191 Tối ưu hóa phản ứng PCR phải thật sự hoàn chỉnh
Trang 20Hệ thống giải trình tự Trugene
Siemens Medical Solutions Diagnostics
Trang 21CEQ 8000 (Beckman Coulter)
Trang 22ABI 3130 ABI 3130 XL
4 Cappilaries 16 Cappilaries
CÁC HỆ THỐNG GIẢI TRÌNH TỰ TỰ ĐỘNG
Trang 23ABI 3730
Trang 245 PYROSEQUENCING
Giải trình tự bằng phương pháp tổng hợp, không điện di
= pyrophosphate
=pyrophosphate
Peaks in pyrogram reflect nucleotide sequence
Mostafa Ronaghi và Pal Nyrén tại Royal Institute of Techology ở Stockholm 1990s
~500 MB on one plate, in just a few hours
Trang 25Step 1: DNA đích, Primer, ủ với enzym DNA polymerase, ATP sulfurylase, luciferase, apyrase, và cơ chất là APS
(adenosine 5’phosphosulphat) và luciferin
Step 2: 4 dNTP được đưa vào phản ứng DNA
polymerase xúc tác gắn dNTP vào sợi DNA tiếp theo
vào, sẽ phóng thích 1 pyrophosphat (PPi)
Trang 26ATP tạo thành cung cấp
năng lượng cho luciferin
Trang 27- Genotype virus và vi khuẩn
Đặc biệt là loại mới, nguy
Trang 28Pyrosequencing technology
(DNA) n + dNTP Polymerase (DNA) n-1 + PPi
STEP 1: Hybridization of sequencing primer to ssDNA
Incorporation dNTP with release of PPi
STEP 2: Conversion of to ATP by sulfurylase
Released ATP drives conversion of
luciferin to oxyluciferin by enzym luciferase.
which produces light that is detected by the CCD
and results in a pyrogram
Apyrase
Apyrase
dNTP dNTP + dNMP + phosphate ATP ADP + AMP + phosphate
STEP 3: Degradation of unincorporated dNTP’s and excess ATP by apyrase After degradation the next dNTP
is added
STEP 4: The complementary DNA strand is build up as the process continues The sequence is determined from the signal peaks in the pyrogram
Trang 296.1 Giải trình tự bộ gen người
HGP (10/1990): Viện quốc gia Y tế Hoa kỳ (3 tỉ USD)
- 6/2000: Crag Venter và Francis Collins
97% bộ gen người được giải mã
- 4/2003 (kỷ niệm 50 năm mô hình DNA của W-C)
Hoàn tất giải mã bộ gen người
- Bước vào kỷ nguyên Post-genomic và Proteomic
- Giá thành 2001: 1us / 1bp,
10 đến 15 năm nữa: 0,01 us/ 1bp
6 ỨNG DỤNG CỦA GIẢI TRÌNH TỰ DNA
Trang 306.2 Định danh VSV: VK kỵ khí: giải trình tự một
đoạn đặc hiệu cho giống và loài ở gen 16S
6.3 Định danh nấm: giải trình tự một đoạn đặc hiệu cho giống và loài ở gen 28S rDNA
6.3 Xác định genotype của các VR, VSV…
HCV: genotype 1 (1a, 1b), 2 (2a, 2b, 2c)…
HPV: high-risk, low-risk…
Trang 316.4 Phát hiện các đột biến, đột biến kháng thuốc
HBV kháng lamivudine: Lamivudin ức chế virus và
làm giảm tình trạng viêm Đột biến thường xảy ra trong vùng YMDD (tyrosine, methionine, aspartate, aspartate) của protein polymerase của virus
Lao kháng thuốc Rifampicine, INH…
Sau khi xác định trình tự một đoạn DNA quan tâm, so sánh với ngân hàng dữ liệu gene của NCBI
(National Center Biotechnology Information)
…
Trang 32Genome Sequencer FLX System
1 million high-quality reads per run and
read lengths of 400 bases
Genome Analyzer Iix - Illumina
MỘT SỐ HỆ THỐNG GIẢI TRÌNH TỰ MỚI