Để tiến hành lấy linh kiện, chọn Place > Part hoặc nhấp vào biểu tượng Place Part trên thanh công cụ.. Lúc này tại khung Libraries xuất hiện thư viện DISCRETE, nhấp chọn thư viện này, tạ
Trang 1RƠLE BẢO VỆ DÒNG BA PHA
Bài tập này sẽ hướng dẫn bạn vẽ và thiết kế mạch in cho mạch Rơle bảo vệ dòng ba pha có sơ đồ nguyên lý sau:
Để vẽ sơ đồ nguyên lý chọn Start > Programs > OrCAD Realease 9.0 > Capture CIS Biểu tượng của chương trình OrCAD Realease 9.0 xuất hiện trên màn hình Khi đó, cửa sổ
OrCAD Capture xuất hiện Trong cửa sổ này, chọn File > New > Project để tạo sơ đồ nguyên
Trang 2Cửa sổ OrCAD Capture dùng để vẽ sơ đồ nguyên lý xuất hiện Trong cửa sổ này, thanh công cụ dùng để vẽ sơ đồ nguyên lý nằm ở góc phải màn hình làm việc, nhấp chọn thanh công cụ này và kéo nó đến vị trí thích hợp trên màn hình làm việc như hình bên dưới
Để tiến hành lấy linh kiện, chọn Place > Part hoặc nhấp vào biểu tượng Place Part trên thanh công cụ Sơ đồ mạch nguyên lý gồm các linh kiện sau: 3 điện trở R, 2 tụ điện, 1 cuộn
dây, 2 biến trở, 1 diode Zenner, 7 diode thường, 1 SCR và Port hai chân
Khi đó hộp thoại Place Part xuất hiện, trứơc tiên chọn linh kiện điện trở R trong thư viện DISCRETE Vì trong khung Libraries không có trong mục DISCRETE nên bạn hãy nhấp vào nút Add Library để lấy thư viện này
Trang 3
Hộp thoại Browse File xuất hiện, nhấp chọn thư viện DISCRETE Chọn xong nhấp chuột vào nút Open
Lúc này tại khung Libraries xuất hiện thư viện DISCRETE, nhấp chọn thư viện này, tại mục Part nhập vào ký tự R hoặc dùng thanh trượt kéo lên xuống tại khung phía dưới mục Part để tìm chọn R Nhấp OK để lấy linh kiện
Con trỏ chuột xuất hiện hình dạng của linh kiện điện trở R, nhấp chuột vào ba vị trí khác nhau trên màn hình để chọn ba điện trở R Muốn kết thúc việc lấy điện trở, nhấp chuột vào biểu tượng Select trên thanh công cụ hoặc nhấp phải chuột
Trang 4Tiếp tục lấy biến trở bằng
cách nhấp chuột vào biểu tượng
Place part trên thanh công cụ Hộp
thoại Place Part xuất hiện, tại
khung Libraries nhấp chọn thư viện
DISCRETE , tại mục Part nhập vào
RESISTOR VAR hoặc dùng thanh
trượt kéo lên xuống để chọn
RESISTOR VAR. Chọn xong nhấp
hình làm việc, nhấp chuột tại một vị
trí để lấy biến trở
Trong thư viện
DISCRETE, tại mục Part
nhập vào VARISTOR để chọn
biến trở khác Sau đó nhấp OK
để lấy linh kiện
Để lấy Diode thường,
tại khung Part của thư viện
DISCRETE nhập vào DIODE
sau đó nhấp OK để lấy linh
kiện
Trang 5Tương tự, để lấy diode Zenner tại mục Part của thư viện DISCRETE nhấp chọn
DIODE ZENNER.
Sau đó nhấp OK để lấy linh kiện
Để lấy tụ co ùcực tính tại mục Part của thư viện DISCRETE nhập vào CAPACITOR
POL
Sau đó nhấp chuột vào nút OK để lấy linh kiện
Trang 6Để lấy SCR trong mục Part của thư viện DISCRETE, nhấp chọn CS23/TO Sau đó nhấp OK
Tiếp theo bạn lấy Port
hai chân cắm trong thư viện
CONNECTOR Vì trong khung
Libraries không có thư viện
CONNECTOR nên bạn nhấp
vào nút Add Library để lấy thư
viện này
Trang 7Hộp thoại Brower File xuất hiện, trong hộp thoại này nhấp chọn thư viện
CONNECTOR Sau đó nhấp vào nút Open để trở về hộp thoại Place Part
của hộp thoại Place Part lúc
này xuất hiện thư viện
CONNECTOR nhấp chọn thư
viện này, sau đó tại khung Part
nhập vào CON2 để chọn Port 2
chân cắm Nhấp OK
Kết thúc việc lấy linh kiện bạn được các linh kiện trên màn hình thiết kế như sau:
Trang 8Để sắp xếp linh kiện theo đúng vị trí trên
sơ đồ nguyên lý, nhấp chọn linh kiện linh kiện
đổi màu sau đó giữ và kéo chuột đến vị trí thích
hợp để đặt linh kiện Trong quá trình sắp xếp
linh kiện, bạn có thể xoay linh kiện một góc 900
hay có thể xoay linh kiện đối xứng theo trục Y
hoặc trục X bằng cách nhấp chọn linh kiện, linh
kiện đổi màu sao đó nhấp phải chuột và chọn
lệnh Rotate, Mirror Horizontally hoặc Mirror
Vertically từ menu đổ xuống
Lúc này, vị trí các linh kiện trên màn hình thiết kế như sau:
Để nối dây cho mạch điện, nhấp chọn Place > Wire hoặc nhấp vào biểu tượng Place
Wire trên thanh công cụ, sau đó tiến hành nối mạch theo sơ đồ nguyên lý
Trang 9Sau khi nối dây xong, bạn được sơ đồ nguyên lý sau:
Muốn thay đổi giá trị cho linh kiện, nhấp đúp chuột vào linh kiện cần thay đổi khi
đó hộp thoại Display Properties xuất hiện, tại mục Value nhập vào giátrị cần thay đổi sau đó nhấp OK để chấp nhận
Để thay đổi giá trị cho tụ điện C1, nhấp đúp chuột vào linh kiện khi đó hộp thoại
Display Properties Tại mục Value nhập vào giá trị cần thay đổi sau đó nhấp OK để thay đổi
Trang 10Sau khi thay đổi giá trị, bạn được sơ đồ nguyên lý hoàn chỉnh như sau:
Để lưu lại sơ đồ nguyên lý, nhấp vào
biểu tượng Save document trên thanh công
cụ Một hộp thoại xuất hiện hỏi bạn có muốn
lưu tất cả sơ đồ nguyên lý không Nhấp OK để
chấp nhận
Nhấp vào nút Restore trên thanh công cụ để thu nhỏ màn
hình làm việc Kích hoạt cửa sổ quản lý Project để nhấp chọn
trang sơ đồ vừa thiết kế Sau đó nhấp vào biểu tượng Design
rules check trên thanh công cụ để kiểm tra sơ đồ vừa thiết kế
Hộp thoại Design Rules Check xuất hiện cho phép kiểm tra các lỗi trên sơ đồ nguyên
lý Nhấp OK để kiểm tra
Trang 11Nhấp chọn
biểu tượng Create
Netlist trên thanh
công cụ để tạo tập
tin netlist có phần
mở rộng MNL
Hộp thoại
Create netlist
xuất hiện, chọn
nhãn Layout, tại
khung Netlist File
nhập vào thư mục
chứa tập tin MNL
Nhấp OK để chấp
nhận
Trang 12Một thông báo của chương trình xuất hiện cho bạn biết thiết kế bạn vừa tạo sẽ lưu trong
danh sách mạng Nhấp OK để tiếp tục
Nhấp vào biểu tượng chương trình ở trên góc trái
màn hình, sau đó chọn lệnh Close từ menu đổ xuống
để thoát khỏi chương trình thiết kế Capture
Khởi động chươngtrình OrCAD Layout bằng cách chọn Start > Programs > OrCAD
Release 9 > Layout Plus
Màn hình Layout xuất hiện, trong màn hình này nhấp chọn File > New hoặc nhấp vào biểu tượng Open new board trên thanh công để tạo bảng mạch in mới
Hộp thoại Load Template File xuất hiện, bên trong hộp thoại này là danh sách các tập tin bảng mạch với các kích thước mẫu Để có thể tự định kích thước, bạn hãy chọn tập tin
DEFAULT
Sau đó nhấp Open để mở
Trang 13Hộp thoại Load
Netlist Source xuất hiện,
trong hộp thoại này chọn
tập tin MNL đã tạo trong
sơ đồ vẽ mạch nguyên lý
Capture Nhấp Open để
mở
As xuất hiện yêu cầu bạn
hãy nhập tên để lưu bảng
mạch in sắp được tạo ra
Nhấp nút Save để tiếp tục
Hộp thoại Link Footprint to
Component xuất hiện thông báo cho bạn
biết rằng chương trình không thể tìm thấy
chân cắm cho linh kiện DIODE bạn cần phải
chọn chân cho DIODE Nhấp vào nút Link
existing footprint to Compenent… để chọn
Hộp thoại Footprint for DIODE xuất hiện cho phép bạn chọn chân cắm cho linh kiện
Trang 14Hộp thoại Link Footprint to
Component xuất hiện thông báo cho
bạn biết chương trình không thể tìm
thấy chân cắm cho linh kiện
VARISTOR Nhấp vào nút Link
existing footprint to component để
chọn chân cho linh kiện
Hộp thoại Footprint for VARISTOR xuất hiện trong hộp thoại này, tại khung Libraries chọn thư viện chân cắm TO, trong khung Footprints chọn chân cắm TO202AB Sau đó nhấp
OK.
Trang 15Sau đó, hộp thoại Link Footprint to Component xuất hiện với thông báo không tìm được chân R4 có tên là RESISTOR_VAR Hãy nhấp chuột chọn Link existing footprint to
component đẩ tìm chân cho biến trở
và ở khung Footprints chọn mục TO202AB Chọn xong nhấp chuột vào nút Ok
Hộp thoại Link Footprint to Component lại xuất hiện với thông báo không tìm thấy
chân C2 có tên là CAPACITOR_POL Hãy nhấp chuột chọn Link existing footprint to
component đẩ tìm chân cho C2
Trang 16Hộp thoại Footprint for CAPACITOR_POL xuất hiện, tại mục Libraries nhấp chọn
JUMPER và tại khung Footprints nhấp chọn JUMPER200 Chọn xong nhấp Ok
Component xuất hiện với thông
báo : không tìm được chân D8 có
tên là DIODE_ZENER Hãy nhấp
chọn Link existing footprint to
component để tìm chân cho D8
Hộp thoại Footprint for DIODE_ZENER xuất hiện, tại khung Libaries chọn mục
JUMPER và tại khung chọn mục JUMPER200 Chọn xong nhấp chuột vào nút Ok
Trang 17Hộp thoại Link Footprint to Component xuất hiện với thông báo: không tìm được chân
Q1 có tên là CS23/TO Hãy nhấp chọn Link existing footprint to component để tìm chân cho
Q1
Hộp thoại Footprint for CS23/TO xuất hiện, tại khung Libraries chọn mục TO và tại khung Footprints chọn mục TO202AB Chọn xong nhấp chuột vào nút Ok
Component xuất hiện với thông báo:
không tìm được chân L1 có tên là
CHOKE_IRON Hãy nhấp chọn Link
existing footprint to component để tìm
chân cho L1
Trang 18Hộp thoại Footprint for CHOKE_IRON xuất hiện, tại khung Librarues chọn mục TO và tại khung Footprints chọn mục TO126 Chọn xong nhấp chuột vào nút Ok
Trên màn hình của chương
trình Layout xuất hiện toàn bộ chân
cắm của các linh kiện và các dây nối
giữa chúng như sau:
Nhấp chuột vào biểu tượng
Reconnect Mode trên thanh công cụ
để xoá dây nối giữa các chân linh
kiện giúp cho việc di chuyển linh
kiện được dễ dàng
Bạn thấy hình dạng các chân linh kiện trên màn hình thiết kế như sau:
Trang 19Nhấp chuột vào biểu tượng Text Tool trên thanh công cụ sau đó di chuyển con trỏ chuột đến tên của linh kiện muốn xoá và nhấn phím Delete trên bàn phím để xoá
Sau khi xóa các tên của linh kiện bạn được các chân linh kiện như sau:
Để di chuyển linh kiện, nhấp vào biểu tượng Component Tool trên thanh công cụ Sau
đó đưa con trỏ chuột đến linh kiện muốn sắp xếp nhấp chuột để chọn nó, giữ và di chuyển chuột đến vị trí thích hợp để đặt linh kiện Trong quá trình di chuyển linh kiện, bạn có thể nhấn phím
R trên bàn phím để xoay linh kiện một góc 90 0
Sau khi sắp xếp bạn thấy vị trí các linh kiện trên màn hình như sau:
Trang 20Nhấp vào biểu tượng View Spreadsheet trên thanh công cụ
Sau đó một hộp thoại xấut hiện, chọn Strategy > Route Layer để chọn lớp cho mạch
in
Khi đó hộp thoại Route Layer xuất hiện, tại mục Enabled nhấp chọn các lớp không vẽ mạch in Sau đó nhấp phải chuột và chọn lệnh Properties từ menu đổ xuống
Hộp thoại Edit Layer Strategy xuất hiện, trong hộp thoại này nhấp bỏ chọn tại khung
phía trước mục Routing Enabled sau đó nhấp OK
Trang 21Tại hộp thoại Route Layer các lớp được chọn đã chuyển từ Yes sang No.Nhấp vào biểu tượng Close tại phía trên góc phải của hộp thoại để đóng hộp thoại lại
Để chọn bề dày của đường mạch in, nhấp chọn biểu tượng View Spreadsheet trên thanh công cụ sau đó chọn lệnh Nets từ menu đổ xuống
Hộp thoại Nets xuất hiện, nhấp chọn tất cả các ô của mục Width Min Con Max sau đó nhấp phải chuột và chọn lệnh Properties từ menu đổ xuống
Trang 22Lúc này tại khung Width Min Con Max của hộp thoại Nets bạn thấy xuất hiện các số
30 Nhấp vào nút Close tại góc trên bên phảicủa hộp thoại để đóng hộp thoại này
Nhấp vào biểu tượng Obstacle Tool trên thanh công cụ
để vẽ khung cho mạch in Khi đã vẽ khung cho bảng mạch in
xong, bạn được bảng mạch in như hình sau:
Trang 23Nhấp chọn Auto > Autoroute > Board để chọn chế độ chạy mạch in tự động
Sau khi đã vẽ xong các đường mạch in,
một hộp thoại xuất hiện thông báo việc vẽ
mạch in đã hoàn tất Nhấp OK để chấp
nhận
Nhấp vào biểu tuợng Zoom All trên
thanh công cụ để phóng to bảng mạch in và
đưa bảng mạch in vào giữa mànhình làm
việc
Trên màn hình, bạn thấy bảng mạch in đã hoàn tất như sau:
Để đặt tên lên bảng mạch in, nhấp vào biểu tượng Text Tool trên thanh công cụ sau đó nhấp phải chuột và chọn lệnh New từ menu đổ xuống
Trang 24Hộp thoại Text Edit xuất hiện, trong hộp thoại này tại mục Text String nhập vào tên cho bảng mạch in sau đó nhấp OK
Sau khi nhấp OK tại đầu con trỏ chuột xuất hiện khung tên hình chữ nhật của bảng mạch
in, di chuyển chuột vào vị trí thích hợp rồi nhấp chuột để đặt tên cho mạch in
Trang 25Muốn xem các lớp mạch in mà không cần hiển thị chân linh kiện, nhấn vào phím
Backspace trên bàn phím, lúc này trên màn hình bạn thấy toàn bộ bảng mạch in mất đi Muốn
xem lớp dưới của bảng mạch in, nhấn vào phím số 1 trên bàn phím Khi đó lớp dưới của bảng
mạch in được hiển thị như sau:
Muốn hiển thị lại toàn bộ bảng mạch in, nhấp chọn View > Design
Để lưu lại bảng mạch in nhấp vào biểu tượng đĩa mềm trên thanh công cụ