1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Luyện phương trình từ khó đến cực khó P7 docx

7 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện phương trình từ khó đến cực khó P7 docx
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 177,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy ∀K hệ luôn có nghiệm.. Bài 37: hệ phuương trình hai ẩn tiếp theo D.. Hệ phương trình chứa căn thức; 1... chú ý: có thể biến đổi trực tiếp đưa về quan hệ giữa x, y dưới dạng bậc nhất

Trang 1

hướng dẫn giải bài tập

Bài 1:

+ đặt x y+ =S điều kiện S2 ≥4P (*)

xy =P

+ Hệ trở thành S P+ =m+ 1

⇒ ,S P là nghiệm của pt

SP =m

X m X m S= m; P=1

S=1; P=m

Câu a:

+ Khi m =2 ⇒ theo điều kiện (*) ta có S = 2; P=1⇒ x = y = 1 là nghiệm của hệ Câu b:

+ Nếu S= m: P = 1 theo yêu cầu của bài toán ta có S > 0⇔ m > 0 và

S Pm2 ≥ ⇒4 m ≥ ⇒2 kết hợp: m≥ 2

+ Nếu S = 1; P=m ⇒m> 0 và S2 ≥4P ⇔ ≥1 4m ⇒ <0 ≤ 1

4

m

+ Kết luận: m≥ 2

thì hệ có ít nhất 1 nghiệm x, y >0

0< ≤ 1

4

m

Bài 2:

+ Đặt =

1

2 u

x y ; x+2y v với = u ≠ 0⇒ hệ trở thành

u v+ = 5

⇒ u,v là nghiệm của pt: X2−5X a+ =0 (*)

uv =a

+ Biện luận:

=

1 5 2

x y = 1

10

x

- a = 0 ⇒ (*) có X = 0; X = 5 ⇒ ⇒

x+2y =0 = − 1

20

y

- khi a≠ 0: ∆ =25 4− ≥ ⇒ ≤0 25

4

Trang 2

± −

= = − 1 5 25 4 2 2 a u x y

( + ±) ( + ) − = 5 1 1 25 4 4 a a a x a ⇒ ⇔

= + = 5∓ 25 4− 2 2 a v x y ( − ) ( − ) −

=5 1 ∓ 1 25 4 8 a a a y a

+ > 25 ⇒ 4 x pt (*) vô nghiệm ⇒ hệ vô nghiệm Bài 3: Câu a: K=1 hệ có dạng x2−4xy y+ 2 =1

y2−3xy =4

y2−3xy =4

⇔ ⇔

4(x2−4xy y+ 2)=y2−3xy ⇔(4x y x− )( −3y)=0 y2−3xy =4 x = 1 x = -1 ⇔ hoặc y = 4x y = 4 y = -4 ⇔

y2−3xy =4

hệ vô nghiệm x = 3y Câu b: + Ta thấy y = 0 không có nghiệm pt (2) + (2) ⇒ = 2 −4 3 y x y (3) thế vào pt đầu ta được 11y4+(9K−49)y2−16 0=

vì = −16<0 11 c a phương trình luôn có nghiệm y2 >0⇒ luôn tồn tại y ⇒ thế vào (3) sẽ được x tương ứng Vậy ∀K hệ luôn có nghiệm Bài 37: hệ phuương trình hai ẩn (tiếp theo)

D Hệ phương trình chứa căn thức; 1 ví dụ 1: x2+y2 + 2xy =8 2 (1) giải hệ phương trình: (I) x + y = 4 (2)

Giải: Nhân hai vế pt(1) với (2); bình phương hai vế pt(2): 2x2+2y2 + 4xy =16 Trừ từng vế 2 pt ta có:

Trang 3

(I) ⇔ ⇒ 2x2+2y2 = +x y

x y+ + 4xy =16

⇒ Bình phương 2 vế: ( − )2 = ⇔ =

0

x y x y Thay vào (2) ta được:

= ⇔ = =

2 x 4 x y 4

+ Kết luận: hệ có 1 nghiệm x = y = 4

2 Ví dụ 2: Giải hệ 2(x y+ )=3(3 x y2 +3 xy2)

3 x +3 y =6

Giải:

+ đặt 3 x =u; 3 y =v thì hệ trở thành 2(u3+v3)=3uv u v ( + )

u v+ = 6

2(u v u+ ) ( 2+v2−uv)=3uv u v ( + )

u v+ = 6

( + ) − =

12 u v 3uv 18uv 12 36 3[ − uv]=18uv

⇔ ⇔ ⇔

u v+ = 6 u v+ = 6

uv = 8 u= 2 u= 4

⇔ ⇔ hoặc ⇔

u v+ = 6 v = 4 v = 2

x = 8 x = 64

⇔ hoặc

y = 64 y = 8

3 chú ý: có thể biến đổi trực tiếp đưa về quan hệ giữa x, y dưới dạng bậc nhất rồi áp dụng phương pháp thế hoặc đặt ẩn phụ đưa về hệ không căn thức

4 Ví dụ 4: tìm a để hệ x+ +1 y+ =2 a

x y+ = 3a có nghiệm

Giải: đặt x+ =1 u; y + = ≥2 v 0 Hệ đã cho trở thành

u v+ =a ⇔ v= a -u

u2+v2 =3(a+1) f u( )=2u2−2au a+ 2−3a− =3 0 (*)

u, v >0 ⇒ ≤ ≤o u a

+ Với a≤ 0 pt u v+ =a không thoả mãn ⇒ hệ vô nghiệm

Trang 4

+ Với a>0 pt (*) cần có nghiệm u∈ 0,[ ]a ⇒ v = a – u ∈ 0,a[ ](do vai trò u, v như nhau) ⇒f u( )= 0 có cả 2 nghiệm tuộc đoạn [ ]0,a Vậy ta có:

∆ ≥' 0

⇔ 2 (0) 0f ≥ ; 2f a( )≥0 ⇔

0< <

2

a

a

− +a2 6a+16 0≥ ⇔ −3 15≤ ≤ +a 3 15

⇔ 2− − ≥ ⇔ ≤3− 21 ≥ 3+ 21

vì (f a( ) ( )=f 0 )

⇔ 3+ 21≤ ≤ +3 15

0 3+ 15

3− 15 3− 21

2

+

3 21

2 + Kết luận: với 3+ 21

2 ≤ ≤ +a 3 15 hệ pt có nghiệm

5 Ví dụ 4: Giải và biện luận hệ: 2x+ y− =1 m

2y+ x−1

Giải:

+ đặt u = x−1; v = y −1⇒u v, ≥0 Hệ trở thành:

2u2+ =v m−2 (1)

2v2+ =u m−2

Lấy hiệu hai vế của 2 pt ta có: (u v− )(2u+2v − =1) 0

+ Trường hợp u v− = ⇔ =0 u v thế vào 1 trong 2 pt trên ta có:

Trang 5

2u2+ + −u 2 m=0 Ta thấy nếu ptcó hai nghiệm âm; do đó để pt có nghiệm không âm thì = − ≤ ⇔ ≥ ⇒

1 2

2

2

m

u u m u1≤ ≤0 u2 và

− + −

= 2 = = 1 8 15

4

m

⇒ = = + =  +

2

4

m

x y u

+ − ⇒ =1 2

2 2 1

2

u

u v v thế vào (1) ta có

( )=4 2−2 + −5 2 =0

f x u u m pt này có nghiệm  

∈   

1

1 0, 2

u (vì u, v ≥ 0 và

=1 2 ≥ ⇒ ≤0 1

a

∈   

0,

v u uf x( )= 0 cũng cần có hai nghiệm thuộc đoạn  

 

 

1 0,

2 điều này tương đương với ∆ ≥' 0 8 −19 0≥ ⇔ ≥19

8

( )≥   ≥

 

1

4 0 0;4 0

2

f f ⇔ −5 2 ≥ ⇔0 ≤5

2

m m

0≤ ≤2 1

8 2 ( do ( )=   

 

1 0

2

⇔ 19 ≤ ≤5

8 m 2 và phương trình f u( ) cho hai nghiệm

u u hoặc = 1 u u = 2

v =u 2 v =u 1

=

12

1 8 9

4

m

uu= x+1;v = y−1

E Hệ pt có chứa giá trị tuyệt đối

1 Ví dụ 1: cho hệ x2+2xy−3y2 =0

x x +y y = −2

+ y = 0 không nghiệm hệ vì khi đó x2 =0

x x = −2 vô nghiệm

+ đặt x = ty⇒y t2( 2 +2t−3)= ⇔0 t2+2t− = ⇒ = −3 0 t 1; 3 với:

t = 1⇒ = ⇒x y 2y y = − ⇒ = − =2 y 1 x

t = -3 ⇒ = −x 3y ⇒ −3y −3y +y y = − ⇒ −2 8y y = −2

= 1, = −3

+Kết luận: hệ có các nghiệm x = = −1y

Trang 6

= −3

2

x

= 1

2

y

2 Ví dụ 2: tìm a để hệ có nghiệm duy nhất

x2−5x+ −4 9x2−5x+ +4 10x x =0 (1)

x2−2(a−1)x a a+ ( −2)=0 (2)

Giải:

• Từ (1) ⇔ x2−5x+ +4 (x2−5x+4)+10x x( −x)=0 (3)

+ Ta thấy 1≤ ≤ ⇒x 4 x2−5x+ ≤4 0 nên (3) trở thành

−(x2−5x+4) (+ x2−5x+4)+10 (x x x− ) 0= với ∀ ∈ 1,4x [ ] nghiệm của pt (1)

là 1≤ ≤x 4

+ Nếu 0≤ <x 1 ⇒x2−5x+ >4 o và x =x nên (3) trở thành:

x > 4

2(x2−5x+4)>0 không có nghiệm

+ Nếu x < 0 ⇒x2−5x+ >4 o và x = −x nên (3) trở thành:

2x2 −10x+ −8 20x2 = ⇔0 18x2+10x− =8 0 pt có nghiệm x = -1; = 8 = 4

18 9

x

loại ⇒ (1) có nghiệm x = -1⇒ vậy pt (1) có nghiệm là x = -1; ≤ ≤1 x 4

• Giải pt (1) ta được 2 nghiệm x2 =a ; x1= −a 2

• Để hệ có nghiệm duy nhất ta cần xét các trường hợp sau:

+ Nếu x1= − = −a 2 1⇒ = ⇒a 1 x2 =1 Hệ lúc đó có 2 nghiệm: -1; 1 không thoả mãn

+ Nếu x2 = = − ⇒a 1 x1= − = − ⇒a 2 3 hệ có 1 nghiệm duy nhất x = −1 thoả mãn + Nếu x1< <1 x2 <4 ⇔ a− < < <2 1 a 4 ⇔ 1< <a 3

1<x1< <4 x 2 1< − < <a 2 4 a 4< <a 6

Khi đó hệ có 1 nghiệm duy nhất là x hoặc 2 x 1

+ Nếu x1= ⇒ = ⇒1 a 3 x2 =3 hệ có 2 nghiệm không thoả mãn

x2 = ⇒ = ⇒1 a 1 x2 = −1 hệ có 2 nghiệm không thoả mãn

+ Nếu x1= ⇒ = ⇒4 a 6 x2 =6 hệ có 1 nghiệm thoả mãn

x2 = ⇒ = ⇒4 a 4 x1=2 hệ có 2 nghiệm không thoả mãn

Kết luận: hệ có nghiệm duy nhất khi:

a = -1; 1 <a <3;4< ≤a 6

3 Chú ý: Khi giải hệ có chứa giá trị tuyệt đối cần rất cẩn thận, nếu không dễ bị thiếu sót

Bài tập:

Trang 7

Bài 1: Giải hệ x y +y x = 30 (I)

x x y y+ = 35

Bài 2: Giải và biện luận hệ x + y =a (1)

x+y- xy =a (2)

Bài 3: Tìm a để hệ có nghiệm duy nhất 2x + x = +y x2+a

x2+y2 =1

Bài 4: Giải hệ

2+ 2 = 82

19

x y (1)

+ 1 = 10− + =10+ + 1

Ngày đăng: 14/12/2013, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w