1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn học ERP (SCM)

47 79 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Kết Thúc Học Phần Môn Học ERP (SCM)
Tác giả Nguyễn Phạm Quỳnh Anh, Võ Ngọc Tường Đoan, Lê Thị Minh Trâm, Hoàng Lê Ngọc Thảo
Người hướng dẫn Trương Hồng Ngọc
Trường học Trường Kinh Doanh Khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing, Đại Học UEH
Chuyên ngành ERP (SCM)
Thể loại Dự án kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí.. Excel Solver:

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN ERP (SCM) Giảng viên hướng dẫn: Trương Hồng Ngọc

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Phạm Quỳnh Anh - 31201021336

2 Võ Ngọc Tường Đoan - 31201022633

3 Lê Thị Minh Trâm - 31201022594

4 Hoàng Lê Ngọc Thảo - 31201023275

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2022

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

Nguyễn Phạm Quỳnh Anh 31201021336 KM003 Kinh doanh thương mại

Võ Ngọc Tường Đoan 31201022633 IB001 Kinh doanh quốc tế

Lê Thị Minh Trâm 3120102259 KM004 Kinh doanh thương mại

Trang 3

Hoàng Lê Ngọc Thảo 3120102327

5 FT001 Ngoại thương

TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2022

LỜI CAM ĐOAN

Lời đầu tiên, nhóm 10 của chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảngviên Trương Hồng Ngọc Trong suốt quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn ERP (SCM),chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn tận tình từ cô Để có thểhoàn thành bài luận này, không chỉ có công sức và sự cố gắng của các thành viêntrong nhóm mà còn nhờ sự giúp đỡ của cô

Bài làm có thể không tránh khỏi được những thiếu sót Chúng em rất mong nhậnđược nhận những góp ý đến từ cô để bài luận này có thể hoàn thiện hơn

Nhóm chúng em cũng xin cam đoan rằng: Những nội dung trình bày trong dự án kếtthúc học phần môn ERP (SCM) này không phải là bản sao chép từ bất kì tiểu luận hay

dự án nào được thực hiện trước đây bởi một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể Nếukhông đúng sự thật, chúng em xin chịu mọi trách nhiệm trước giảng viên bộ môn vànhà trường

Chúng em tin rằng đây sẽ là những hành trang vô cùng quý giá trên con đường saunày Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, xin chúc cô luônnhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệp

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 5

BẢNG PHÂN CÔNG VÀ TỶ LỆ ĐÓNG GÓP

Võ Ngọc Tường Đoan Câu 1c, câu 2c, tổng hợp

Trang 6

MỤC LỤC

1a.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 101a.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM 14

1b.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 17

1c.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 211c.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM 25

2a.1 Phân tích dữ liệu 282a.2 Giải bằng Excel Solver 282a.3 Giải bằng QM for Windows 30

2b.1 Phân tích dữ liệu 312b.2 Giải bằng Excel Solver 322b.3 Giải bằng QM for Windows 34

Trang 7

2c.2 Giải bằng Excel Solver 382c.3 Giải bằng QM for Windows 39

2d.1 Phân tích dữ liệu 402d.2 Giải bằng Excel Solver 422d.3 Giải bằng QM for Windows 44

Trang 8

MỤC LỤC HÌNH

TÌNH HUỐNG 1: TẬP ĐOÀN INNOTECH

Hình 1a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 10Hình 1a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 13Hình 1a 3 Kết quả Excel Solver 13Hình 1a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 15Hình 1a 5 Kết quả QM for Windows 15Hình 1b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 17

Hình 1b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 18Hình 1b 3 Kết quả Excel Solver 19Hình 1c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 21

Hình 1c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 24Hình 1c 3 Kết quả Excel Solver 24Hình 1c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 26Hình 1c 5 Kết quả QM for Windows 27

TÌNH HUỐNG 2: HIỆU THUỐC BETTER CARE

Hình 2a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 29Hình 2a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 29Hình 2a 3 Kết quả Excel Solver 30Hình 2a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 31Hình 2a 5 Kết quả QM for Windows 31Hình 2b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 33

Hình 2b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 33Hình 2b 3 Kết quả Excel Solver 34Hình 2b 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 35Hình 2b 5 Kết quả QM for Windows 36Hình 2c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 38

Hình 2c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 38Hình 2c 3 Kết quả Excel Solver 39Hình 2c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 40Hình 2c 5 Kết quả QM for Windows 40

Trang 9

Hình 2d 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 43Hình 2d 3 Kết quả Excel Solver 43Hình 2d 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 44Hình 2d 5 Kết quả QM for Windows 45

TÌNH HUỐNG 1: TẬP ĐOÀN INNOTECH

Câu 1a

1a.1 Bài Toán Đại Số

Đây là bài toán thuộc dạng nguồn cung khác nguồn cầu (Supply ≠ Demand) Khác với dạngbài toán công thức, ta dùng dạng toán Module Transportation

Trang 10

MINCost = 29A1 + 43A2 + 48A3 + 28B1 + 42B2 + 35B3 + 32C1 + 46C2 + 30C3 + 29D1 + 41D2+31E1 + 45E2

Constraints

Theo đề bài, nhà máy D và E không có khả năng sản xuất sản phẩm 3

(1) D3 = 0

(2) E3 = 0

Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600

và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó

Trang 11

1a.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver

Hình 1a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Đây là bài toán theo dạng nguồn cung khác nguồn cầu (Supply ≠ Demand) Với dạng bài này,

Trang 12

Với các ràng buộc về khả năng sản xuất của từng nhà máy, ta dùng hàm SUM cho mỗi hàngcủa nhà máy đó để tính toán cho sản lượng mà mỗi nhà máy phải sản xuất:

Ví dụ, ở ô F14 là sản lượng của nhà máy A, ta viết công thức =SUM(C14:E14) Tương tự vớibốn nhà máy còn lại

Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí

Ví dụ, ở ô E18 là số sản phẩm 3 được tất cả các nhà máy sản xuất, ta viết công thức

=SUM(E13:E17) Tương tự với hai sản phẩm còn lại

Ở ô tổng chi phí, ta dùng hàm SUMPRODUCT

Cụ thể, tổng chi phí =SUMPRODUCT(C4:E8,C13:E17)

Trang 13

Để bài làm được gọn hơn, ta đặt các tên dãy ô như sau:

Range Name Cells

Trang 14

Hình 1a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện

Ta được kết quả như sau:

Hình 1a 3 Kết quả Excel Solver

Trang 15

1a.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM

Như đã đề cập ở phần đầu câu a, ta dùng Module Transportation để giải bài toán này

Bài toán có tổng cộng 5 nguồn và 3 điểm đến

Trang 16

Ta tiến hành nhập liệu vào bảng:

Hình 1a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu

Bấm Solve, ta được kết quả như sau:

Hình 1a 5 Kết quả QM for Windows

Ta nhận thấy kết quả cuối cùng ở Solver và QM là tương đồng với Tổng chi phí bằng nhau(bằng $85800)

Vậy cần phân bổ 400 sản phẩm 1 ở nhà máy A, 200 sản phẩm 2 và 400 sản phẩm 3 ở nhàmáy B, 400 sản phẩm 3 ở nhà máy C, 600 sản phẩm 2 ở nhà máy D, 200 sản phẩm 1 và 200sản phẩm 2 ở nhà máy E để tổng chi phí thấp nhất là $85800

Trang 17

Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600

và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó

Trang 18

Ban lãnh đạo đã quyết định rằng mỗi loại sản phẩm mới chỉ được sản xuất tại một nhà máy

và không được giao nhiều nhà máy chỉ để sản xuất một loại sản phẩm Vì vậy ta có:

- Sản phẩm 1 là 950 => Chỉ có nhà máy E có công suất 1000 mới đáp ứng được số lượng sảnxuất:

(11) A1 = B1 = C1 = D1 = 0

- Sản phẩm 2 là 320 => Tất cả các nhà máy đều có khả năng đáp ứng số lượng sản xuất

- Sản phẩm 3 là 550 => nhà máy B và D đều có công suất 600 có khả năng đáp ứng được,nhưng nhà máy D thì không sản xuất sản phẩm 3 nên chỉ có nhà máy B đáp ứng đủ điềukiện:

(12) A3 = 0

(13) C3 = 0

Bài toán có tổng cộng 13 ràng buộc.

1b.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver

Bước 1: Nhập dữ liệu đã có

Hình 1b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Trang 19

Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc.

Hình 1b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện

Trang 20

Bước 3: Nhận kết quả

Hình 1b 3 Kết quả Excel Solver

Câu 1c

1c.1 Bài Toán Đại Số

Sản lượng mỗi sản phẩm cần sản xuất khi này nằm trong một khoảng nhất định Suy ra đây

là bài toán theo dạng Nhu cầu không ổn định giữa phạm vi tối thiểu và tối đa (UnstableDemand between Min and Max Range) Với dạng bài này, ta dùng dạng toán LinearProgramming

Trang 21

(2) E3 = 0.

Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600

và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó

Trang 22

1c.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver

Hình 1c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Sản lượng mỗi sản phẩm cần sản xuất khi này nằm trong một khoảng nhất định Suy ra đây

là bài toán theo dạng Nhu cầu không ổn định giữa phạm vi tối thiểu và tối đa (UnstableDemand between Min and Max Range) Với dạng bài này, ta dùng dạng toán LinearProgramming

Với các dữ liệu mà đề bài cho về chi phí mỗi đơn vị sản phẩm được sản xuất tại từng nhàmáy, ta lập bảng dữ liệu như sau:

Như ta xác định ở bài toán đại số, các biến (variables) là sản lượng sản phẩm mà mỗi nhàmáy phải sản xuất (phần màu vàng là các ô phải giải bằng solver):

Trang 23

Với các ràng buộc về khả năng sản xuất của từng nhà máy, ta dùng hàm SUM cho mỗi hàngcủa nhà máy đó để tính toán cho sản lượng mà mỗi nhà máy phải sản xuất:

Ví dụ, ở ô F13 là sản lượng của nhà máy A, ta viết công thức =SUM(C13:E13) Tương tự vớibốn nhà máy còn lại

Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí

Ví dụ, ở ô C20 là số sản phẩm 1 được tất cả các nhà máy sản xuất, ta viết công thức

=SUM(C13:C17) Tương tự với hai sản phẩm còn lại

Trang 25

Từ những suy luận của bài toán đại số, ta dùng Solver để giải như sau:

Hình 1c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện

Ta được kết quả như sau:

Trang 26

Hình 1c 3 Kết quả Excel Solver

1c.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM

Như đã đề cập ở phần đầu câu c, ta dùng Linear Programming để giải bài toán này

Bài toán có tổng cộng 15 biến và 13 ràng buộc.

Trang 27

Ta tiến hành nhập liệu vào bảng:

Hình 1c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu

Bấm Solve, ta được kết quả như sau:

Trang 28

Hình 1c 5 Kết quả QM for Windows

Ta nhận thấy có sự khác biệt về nghiệm giữa cách giải Solver và QM, nhưng kết quả cuốicùng là Tổng chi phí vẫn giống nhau (bằng $90550)

Ở QM cũng có phần Note ghi rằng bài toán này có tồn tại nhiều hơn một tập nghiệm(Multiple optimal solutions exist)

Trang 29

Do đó sự khác nhau vẫn được chấp nhận.

Vậy cần phân bổ để tổng chi phí thấp nhất là $90550

Trang 30

TÌNH HUỐNG 2: HIỆU THUỐC BETTER CARE

Câu 2a

2a.1 Phân tích dữ liệu

Đây là bài toán mô hình Basic EOQ.

Ta có các dữ liệu như sau:

Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng

Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000

Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ

Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25

Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động

Phí tồn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.15

Ta đã có những dữ liệu cần thiết Để có thể giải bài toán bằng Solver, ta cần viết các côngthức cho các kết quả

Annual Setup Cost = K*D/Q

Annual Holding Cost = h*(Q/2)

Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của hai chi phí trên:

TVC: Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost

Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là

Annual Setup Cost = Annual Holding Cost

2a.2 Giải bằng Excel Solver

Bước 1: Nhập dữ liệu đã có

Trang 31

Hình 2a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc

Trang 32

Bước 3: Nhận kết quả.

Hình 2a 3 Kết quả Excel Solver

2a.3 Giải bằng QM for Windows

Với các số liệu tương tự, giải bài toán bằng QM với các bước như sau:

Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Economic Order Quantity Model

Trang 33

Bước 2: Nhập dữ liệu đã có.

Hình 2a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu

Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả

Hình 2a 5 Kết quả QM for Windows

Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau

Kết luận: Vậy để chính sách tồn kho tối ưu thì điều kiện đặt ra là chi phí đặt hàng và chi phílưu kho hằng năm cho các sản phẩm bằng nhau Mỗi lần Joseph nên đặt 500 bàn chải đánhrăng và đặt hàng với tần suất mỗi năm 6 lần Tổng chi phí hàng tồn kho biến đổi mỗi năm là

$38.25

Trang 34

Câu 2b

2b.1 Phân tích dữ liệu

Đây là bài toán mô hình EOQ cơ bản (The Basic Economic Order Quantity (EOQ) Model)

Ta có các dữ liệu như sau:

Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng

Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000

Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ

Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25

Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động

Phí tổn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.1

Thời gian giao hàng là năm ngày

Annual Setup Cost = K*D/Q

Annual Holding Cost = h*(Q/2)

Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của hai chi phí trên:

Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost

Ngoài ra, để xác định được khi nào cần đặt hàng lại, ta tìm điểm tái đặt hàng bằng côngthức:

Trang 35

Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là

Annual Setup Cost = Annual Holding Cost

2b.2 Giải bằng Excel Solver

Khi đó, ta giải bài toán bằng solver như sau:

Bước 1: Nhập số liệu

Hình 2b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc

Trang 36

Hình 2b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện

Ta được kết quả như sau:

Trang 37

2b.3 Giải bằng QM for Windows

Với các số liệu tương tự, giải bài toán bằng QM với các bước như sau:

Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Economic Order Quantity (EOQ) Model, chọnCompute reorder point

Trang 38

Bước 2: Nhập các số liệu đã có.

Hình 2b 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu

Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả

Trang 39

Hình 2b 5 Kết quả QM for Windows

Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau khi làm tròn 1 chữ số thập phân

Kết luận: Vậy mỗi lần Joseph nên đặt 500 bàn chải đánh răng và anh nên đặt hàng mỗi khi

mà trong kho chỉ còn 41 bàn chải đánh răng

Câu 2c

2c.1 Phân tích dữ liệu

Đây là bài toán mô hình EOQ khi Thiếu hụt có kế hoạch (The EOQ model with Planned Shortages).

Ta có các dữ liệu như sau:

Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng

Trang 40

Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ.

Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25

Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động

Phí tổn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.15

Chi phí đánh mất thiện chí nếu vẫn có thiếu hụt và $1.5 trên mỗi đơn vị thiếu hụt

Chi phí thiếu hụt (unit shortage cost per year) p = $1.5

Thời gian giao hàng là năm ngày

Annual Setup Cost = K*D/Q

Annual Holding Cost = h*(MaxInventoryLevel^2)/(2*Q)

Với Max Inventory Level = Q – S

Ta có: p = chi phí thiếu hụt hàng năm trên mỗi đơn vị thiếu hụt

Suy ra chi phí thiếu hụt hàng năm:

Annual Shortage Cost = p*[(Q-MaxInventoryLevel)^2]/(2*Q)

Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của ba chi phí trên:

Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost + Annual Shortage CostNgoài ra, để xác định được khi nào cần đặt hàng lại, ta tìm điểm tái đặt hàng bằng côngthức:

Trang 41

Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là

Annual Setup Cost = Annual Holding Cost + Annual Shortage Cost

2c.2 Giải bằng Excel Solver

Khi đó, ta giải bài toán như sau:

Bước 1: Nhập số liệu

Hình 2c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu

Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc

Trang 42

Hình 2c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện

Bước 3: Ta được kết quả như sau:

Hình 2c 3 Kết quả Excel Solver

2c.3 Giải bằng QM for Windows

Trang 43

Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Back Order Inventory Model.

Bước 2: Nhập các dữ liệu đã có

Hình 2c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu

Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả

Trang 44

Hình 2c 5 Kết quả QM for Windows

Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau

Kết luận: Vậy mỗi lần Joseph nên đặt 524.4 bàn chải đánh răng và anh nên đặt hàng sau mỗi

89 ngày Mức thiếu hụt tối đa theo chính sách tồn kho này là 47.67 bàn chải đánh răng vàtổng chi phí biến đổi mỗi năm là $71.51

Câu 2d

2d.1 Phân tích dữ liệu

Bài toán mô hình EOQ với chiết khấu theo số lượng

Ta có các dữ liệu như sau:

Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng

Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000

Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ

Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25

Chi phí bảo quản hàng tồn kho (inventory holding cost rate) I = 12%

Có 3 mức giá cho sản phẩm tùy vào số lượng đặt hàng:

<= 500 cái: 1.25$

Ngày đăng: 19/01/2023, 16:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w