Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí.. Excel Solver:
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN ERP (SCM) Giảng viên hướng dẫn: Trương Hồng Ngọc
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Phạm Quỳnh Anh - 31201021336
2 Võ Ngọc Tường Đoan - 31201022633
3 Lê Thị Minh Trâm - 31201022594
4 Hoàng Lê Ngọc Thảo - 31201023275
Trang 2TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2022
ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
Nguyễn Phạm Quỳnh Anh 31201021336 KM003 Kinh doanh thương mại
Võ Ngọc Tường Đoan 31201022633 IB001 Kinh doanh quốc tế
Lê Thị Minh Trâm 3120102259 KM004 Kinh doanh thương mại
Trang 3Hoàng Lê Ngọc Thảo 3120102327
5 FT001 Ngoại thương
TP Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 12 năm 2022
LỜI CAM ĐOAN
Lời đầu tiên, nhóm 10 của chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảngviên Trương Hồng Ngọc Trong suốt quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn ERP (SCM),chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hướng dẫn tận tình từ cô Để có thểhoàn thành bài luận này, không chỉ có công sức và sự cố gắng của các thành viêntrong nhóm mà còn nhờ sự giúp đỡ của cô
Bài làm có thể không tránh khỏi được những thiếu sót Chúng em rất mong nhậnđược nhận những góp ý đến từ cô để bài luận này có thể hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em cũng xin cam đoan rằng: Những nội dung trình bày trong dự án kếtthúc học phần môn ERP (SCM) này không phải là bản sao chép từ bất kì tiểu luận hay
dự án nào được thực hiện trước đây bởi một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể Nếukhông đúng sự thật, chúng em xin chịu mọi trách nhiệm trước giảng viên bộ môn vànhà trường
Chúng em tin rằng đây sẽ là những hành trang vô cùng quý giá trên con đường saunày Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô, xin chúc cô luônnhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệp
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 5BẢNG PHÂN CÔNG VÀ TỶ LỆ ĐÓNG GÓP
Võ Ngọc Tường Đoan Câu 1c, câu 2c, tổng hợp
Trang 6MỤC LỤC
1a.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 101a.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM 14
1b.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 17
1c.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver 211c.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM 25
2a.1 Phân tích dữ liệu 282a.2 Giải bằng Excel Solver 282a.3 Giải bằng QM for Windows 30
2b.1 Phân tích dữ liệu 312b.2 Giải bằng Excel Solver 322b.3 Giải bằng QM for Windows 34
Trang 72c.2 Giải bằng Excel Solver 382c.3 Giải bằng QM for Windows 39
2d.1 Phân tích dữ liệu 402d.2 Giải bằng Excel Solver 422d.3 Giải bằng QM for Windows 44
Trang 8MỤC LỤC HÌNH
TÌNH HUỐNG 1: TẬP ĐOÀN INNOTECH
Hình 1a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 10Hình 1a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 13Hình 1a 3 Kết quả Excel Solver 13Hình 1a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 15Hình 1a 5 Kết quả QM for Windows 15Hình 1b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 17
Hình 1b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 18Hình 1b 3 Kết quả Excel Solver 19Hình 1c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 21
Hình 1c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 24Hình 1c 3 Kết quả Excel Solver 24Hình 1c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 26Hình 1c 5 Kết quả QM for Windows 27
TÌNH HUỐNG 2: HIỆU THUỐC BETTER CARE
Hình 2a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 29Hình 2a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 29Hình 2a 3 Kết quả Excel Solver 30Hình 2a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 31Hình 2a 5 Kết quả QM for Windows 31Hình 2b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 33
Hình 2b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 33Hình 2b 3 Kết quả Excel Solver 34Hình 2b 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 35Hình 2b 5 Kết quả QM for Windows 36Hình 2c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu 38
Hình 2c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 38Hình 2c 3 Kết quả Excel Solver 39Hình 2c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 40Hình 2c 5 Kết quả QM for Windows 40
Trang 9Hình 2d 2 Excel Solver: Nhập điều kiện 43Hình 2d 3 Kết quả Excel Solver 43Hình 2d 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu 44Hình 2d 5 Kết quả QM for Windows 45
TÌNH HUỐNG 1: TẬP ĐOÀN INNOTECH
Câu 1a
1a.1 Bài Toán Đại Số
Đây là bài toán thuộc dạng nguồn cung khác nguồn cầu (Supply ≠ Demand) Khác với dạngbài toán công thức, ta dùng dạng toán Module Transportation
Trang 10MINCost = 29A1 + 43A2 + 48A3 + 28B1 + 42B2 + 35B3 + 32C1 + 46C2 + 30C3 + 29D1 + 41D2+31E1 + 45E2
Constraints
Theo đề bài, nhà máy D và E không có khả năng sản xuất sản phẩm 3
(1) D3 = 0
(2) E3 = 0
Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600
và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó
Trang 111a.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver
Hình 1a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Đây là bài toán theo dạng nguồn cung khác nguồn cầu (Supply ≠ Demand) Với dạng bài này,
Trang 12Với các ràng buộc về khả năng sản xuất của từng nhà máy, ta dùng hàm SUM cho mỗi hàngcủa nhà máy đó để tính toán cho sản lượng mà mỗi nhà máy phải sản xuất:
Ví dụ, ở ô F14 là sản lượng của nhà máy A, ta viết công thức =SUM(C14:E14) Tương tự vớibốn nhà máy còn lại
Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí
Ví dụ, ở ô E18 là số sản phẩm 3 được tất cả các nhà máy sản xuất, ta viết công thức
=SUM(E13:E17) Tương tự với hai sản phẩm còn lại
Ở ô tổng chi phí, ta dùng hàm SUMPRODUCT
Cụ thể, tổng chi phí =SUMPRODUCT(C4:E8,C13:E17)
Trang 13Để bài làm được gọn hơn, ta đặt các tên dãy ô như sau:
Range Name Cells
Trang 14Hình 1a 2 Excel Solver: Nhập điều kiện
Ta được kết quả như sau:
Hình 1a 3 Kết quả Excel Solver
Trang 151a.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM
Như đã đề cập ở phần đầu câu a, ta dùng Module Transportation để giải bài toán này
Bài toán có tổng cộng 5 nguồn và 3 điểm đến
Trang 16Ta tiến hành nhập liệu vào bảng:
Hình 1a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu
Bấm Solve, ta được kết quả như sau:
Hình 1a 5 Kết quả QM for Windows
Ta nhận thấy kết quả cuối cùng ở Solver và QM là tương đồng với Tổng chi phí bằng nhau(bằng $85800)
Vậy cần phân bổ 400 sản phẩm 1 ở nhà máy A, 200 sản phẩm 2 và 400 sản phẩm 3 ở nhàmáy B, 400 sản phẩm 3 ở nhà máy C, 600 sản phẩm 2 ở nhà máy D, 200 sản phẩm 1 và 200sản phẩm 2 ở nhà máy E để tổng chi phí thấp nhất là $85800
Trang 17Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600
và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó
Trang 18Ban lãnh đạo đã quyết định rằng mỗi loại sản phẩm mới chỉ được sản xuất tại một nhà máy
và không được giao nhiều nhà máy chỉ để sản xuất một loại sản phẩm Vì vậy ta có:
- Sản phẩm 1 là 950 => Chỉ có nhà máy E có công suất 1000 mới đáp ứng được số lượng sảnxuất:
(11) A1 = B1 = C1 = D1 = 0
- Sản phẩm 2 là 320 => Tất cả các nhà máy đều có khả năng đáp ứng số lượng sản xuất
- Sản phẩm 3 là 550 => nhà máy B và D đều có công suất 600 có khả năng đáp ứng được,nhưng nhà máy D thì không sản xuất sản phẩm 3 nên chỉ có nhà máy B đáp ứng đủ điềukiện:
(12) A3 = 0
(13) C3 = 0
Bài toán có tổng cộng 13 ràng buộc.
1b.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver
Bước 1: Nhập dữ liệu đã có
Hình 1b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Trang 19Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc.
Hình 1b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện
Trang 20Bước 3: Nhận kết quả
Hình 1b 3 Kết quả Excel Solver
Câu 1c
1c.1 Bài Toán Đại Số
Sản lượng mỗi sản phẩm cần sản xuất khi này nằm trong một khoảng nhất định Suy ra đây
là bài toán theo dạng Nhu cầu không ổn định giữa phạm vi tối thiểu và tối đa (UnstableDemand between Min and Max Range) Với dạng bài này, ta dùng dạng toán LinearProgramming
Trang 21(2) E3 = 0.
Theo đề bài, năng lực sản xuất của mỗi nhà máy A, B, C, D và E lần lượt là 400, 600, 400, 600
và 1000 đơn vị mỗi ngày Do đó tổng sản lượng của 3 sản phẩm mà từng nhà máy sản xuấtkhông được vượt quá năng lực sản xuất của nó
Trang 221c.2 Giải Quyết Vấn Đề Bằng Solver
Hình 1c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Sản lượng mỗi sản phẩm cần sản xuất khi này nằm trong một khoảng nhất định Suy ra đây
là bài toán theo dạng Nhu cầu không ổn định giữa phạm vi tối thiểu và tối đa (UnstableDemand between Min and Max Range) Với dạng bài này, ta dùng dạng toán LinearProgramming
Với các dữ liệu mà đề bài cho về chi phí mỗi đơn vị sản phẩm được sản xuất tại từng nhàmáy, ta lập bảng dữ liệu như sau:
Như ta xác định ở bài toán đại số, các biến (variables) là sản lượng sản phẩm mà mỗi nhàmáy phải sản xuất (phần màu vàng là các ô phải giải bằng solver):
Trang 23Với các ràng buộc về khả năng sản xuất của từng nhà máy, ta dùng hàm SUM cho mỗi hàngcủa nhà máy đó để tính toán cho sản lượng mà mỗi nhà máy phải sản xuất:
Ví dụ, ở ô F13 là sản lượng của nhà máy A, ta viết công thức =SUM(C13:E13) Tương tự vớibốn nhà máy còn lại
Với các ràng buộc về số sản lượng mỗi sản phẩm, ta dùng hàm SUM cho mỗi cột của sảnphẩm đó để tính toán cho số sản phẩm sẽ được sản xuất mỗi ngày để tối thiểu hóa chi phí
Ví dụ, ở ô C20 là số sản phẩm 1 được tất cả các nhà máy sản xuất, ta viết công thức
=SUM(C13:C17) Tương tự với hai sản phẩm còn lại
Trang 25Từ những suy luận của bài toán đại số, ta dùng Solver để giải như sau:
Hình 1c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện
Ta được kết quả như sau:
Trang 26Hình 1c 3 Kết quả Excel Solver
1c.3 Giải Quyết Vấn Đề Bằng QM
Như đã đề cập ở phần đầu câu c, ta dùng Linear Programming để giải bài toán này
Bài toán có tổng cộng 15 biến và 13 ràng buộc.
Trang 27Ta tiến hành nhập liệu vào bảng:
Hình 1c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu
Bấm Solve, ta được kết quả như sau:
Trang 28Hình 1c 5 Kết quả QM for Windows
Ta nhận thấy có sự khác biệt về nghiệm giữa cách giải Solver và QM, nhưng kết quả cuốicùng là Tổng chi phí vẫn giống nhau (bằng $90550)
Ở QM cũng có phần Note ghi rằng bài toán này có tồn tại nhiều hơn một tập nghiệm(Multiple optimal solutions exist)
Trang 29Do đó sự khác nhau vẫn được chấp nhận.
Vậy cần phân bổ để tổng chi phí thấp nhất là $90550
Trang 30TÌNH HUỐNG 2: HIỆU THUỐC BETTER CARE
Câu 2a
2a.1 Phân tích dữ liệu
Đây là bài toán mô hình Basic EOQ.
Ta có các dữ liệu như sau:
Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng
Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000
Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ
Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25
Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động
Phí tồn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.15
Ta đã có những dữ liệu cần thiết Để có thể giải bài toán bằng Solver, ta cần viết các côngthức cho các kết quả
Annual Setup Cost = K*D/Q
Annual Holding Cost = h*(Q/2)
Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của hai chi phí trên:
TVC: Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost
Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là
Annual Setup Cost = Annual Holding Cost
2a.2 Giải bằng Excel Solver
Bước 1: Nhập dữ liệu đã có
Trang 31Hình 2a 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc
Trang 32Bước 3: Nhận kết quả.
Hình 2a 3 Kết quả Excel Solver
2a.3 Giải bằng QM for Windows
Với các số liệu tương tự, giải bài toán bằng QM với các bước như sau:
Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Economic Order Quantity Model
Trang 33Bước 2: Nhập dữ liệu đã có.
Hình 2a 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu
Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả
Hình 2a 5 Kết quả QM for Windows
Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau
Kết luận: Vậy để chính sách tồn kho tối ưu thì điều kiện đặt ra là chi phí đặt hàng và chi phílưu kho hằng năm cho các sản phẩm bằng nhau Mỗi lần Joseph nên đặt 500 bàn chải đánhrăng và đặt hàng với tần suất mỗi năm 6 lần Tổng chi phí hàng tồn kho biến đổi mỗi năm là
$38.25
Trang 34Câu 2b
2b.1 Phân tích dữ liệu
Đây là bài toán mô hình EOQ cơ bản (The Basic Economic Order Quantity (EOQ) Model)
Ta có các dữ liệu như sau:
Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng
Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000
Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ
Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25
Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động
Phí tổn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.1
Thời gian giao hàng là năm ngày
Annual Setup Cost = K*D/Q
Annual Holding Cost = h*(Q/2)
Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của hai chi phí trên:
Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost
Ngoài ra, để xác định được khi nào cần đặt hàng lại, ta tìm điểm tái đặt hàng bằng côngthức:
Trang 35Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là
Annual Setup Cost = Annual Holding Cost
2b.2 Giải bằng Excel Solver
Khi đó, ta giải bài toán bằng solver như sau:
Bước 1: Nhập số liệu
Hình 2b 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc
Trang 36Hình 2b 2 Excel Solver: Nhập điều kiện
Ta được kết quả như sau:
Trang 372b.3 Giải bằng QM for Windows
Với các số liệu tương tự, giải bài toán bằng QM với các bước như sau:
Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Economic Order Quantity (EOQ) Model, chọnCompute reorder point
Trang 38Bước 2: Nhập các số liệu đã có.
Hình 2b 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu
Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả
Trang 39Hình 2b 5 Kết quả QM for Windows
Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau khi làm tròn 1 chữ số thập phân
Kết luận: Vậy mỗi lần Joseph nên đặt 500 bàn chải đánh răng và anh nên đặt hàng mỗi khi
mà trong kho chỉ còn 41 bàn chải đánh răng
Câu 2c
2c.1 Phân tích dữ liệu
Đây là bài toán mô hình EOQ khi Thiếu hụt có kế hoạch (The EOQ model with Planned Shortages).
Ta có các dữ liệu như sau:
Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng
Trang 40Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ.
Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25
Giá bán sỉ thấp nhất cho mỗi bàn chải đánh răng là $1,25 mỗi chiếc và chi phí bảo quản tồnkho là 12% vốn bất động
Phí tổn giữ kho (unit holding cost) h = $1.25*12% = $0.15
Chi phí đánh mất thiện chí nếu vẫn có thiếu hụt và $1.5 trên mỗi đơn vị thiếu hụt
Chi phí thiếu hụt (unit shortage cost per year) p = $1.5
Thời gian giao hàng là năm ngày
Annual Setup Cost = K*D/Q
Annual Holding Cost = h*(MaxInventoryLevel^2)/(2*Q)
Với Max Inventory Level = Q – S
Ta có: p = chi phí thiếu hụt hàng năm trên mỗi đơn vị thiếu hụt
Suy ra chi phí thiếu hụt hàng năm:
Annual Shortage Cost = p*[(Q-MaxInventoryLevel)^2]/(2*Q)
Khi đó, tổng chi phí biến đổi hàng năm sẽ là tổng của ba chi phí trên:
Total Variable Cost = Annual Setup Cost + Annual Holding Cost + Annual Shortage CostNgoài ra, để xác định được khi nào cần đặt hàng lại, ta tìm điểm tái đặt hàng bằng côngthức:
Trang 41Điều kiện ràng buộc để giải bài toán là
Annual Setup Cost = Annual Holding Cost + Annual Shortage Cost
2c.2 Giải bằng Excel Solver
Khi đó, ta giải bài toán như sau:
Bước 1: Nhập số liệu
Hình 2c 1 Excel Solver: Nhập dữ liệu
Bước 2: Nhập điều kiện ràng buộc
Trang 42Hình 2c 2 Excel Solver: Nhập điều kiện
Bước 3: Ta được kết quả như sau:
Hình 2c 3 Kết quả Excel Solver
2c.3 Giải bằng QM for Windows
Trang 43Bước 1: Chọn Module Inventory và chọn dạng Back Order Inventory Model.
Bước 2: Nhập các dữ liệu đã có
Hình 2c 4 QM for Windows: Nhập dữ liệu
Bước 3: Bấm Solve và nhận kết quả
Trang 44Hình 2c 5 Kết quả QM for Windows
Ta thấy kết quả giữa Solver và QM là giống nhau
Kết luận: Vậy mỗi lần Joseph nên đặt 524.4 bàn chải đánh răng và anh nên đặt hàng sau mỗi
89 ngày Mức thiếu hụt tối đa theo chính sách tồn kho này là 47.67 bàn chải đánh răng vàtổng chi phí biến đổi mỗi năm là $71.51
Câu 2d
2d.1 Phân tích dữ liệu
Bài toán mô hình EOQ với chiết khấu theo số lượng
Ta có các dữ liệu như sau:
Trung bình khách hàng của BetterCare mua 250 bàn chải mỗi tháng
Nhu cầu mỗi năm (demand/year) D = 250*12 = 3000
Joseph dành khoảng 20 phút cho mỗi đơn hàng và lương anh ấy là $18,75 mỗi giờ
Chi phí đặt hàng (setup cost) K = $18.75*(20/60) = $6.25
Chi phí bảo quản hàng tồn kho (inventory holding cost rate) I = 12%
Có 3 mức giá cho sản phẩm tùy vào số lượng đặt hàng:
<= 500 cái: 1.25$