1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo kết THÚC học PHẦN môn cơ sở dữ LIỆU đề tài xây DỰNG cơ sở dữ LIỆU CHO hệ THỐNG QUẢN lý NHÂN sự

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Cho Hệ Thống Quản Lý Nhân Sự
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Người hướng dẫn Ths Hồ Thị Thanh Tuyến
Trường học Trường Công Nghệ Và Thiết Kế, Đại Học UEH
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Báo cáo kết thúc học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 503,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN: CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH

BÁO CÁO KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN: CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO

HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths HỒ THỊ THANH TUYẾN

MÃ LỚP HỌC PHẦN: 22D1IF50900604

KHÓA: 46

TP Hồ Chí Minh, Ngày 13 tháng 5 năm 2022 Mục lục

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành khoa học tính toán hiện nay ngày càng được phát triển bên cạnh sự phát triển của công nghệ khoa học và kỹ thuật Vào thời đại 4.0, đời sống chúng ta hiện đại diễn

ra một cách dễ dàng và thuận lợi nhờ vào việc áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật Ngành công nghệ thông tin là một trong những nhân tố trong sự phát triển đó Việc cho ra nhiều ứng dụng để hỗ trợ người dùng trong cuộc sống là yếu tố quyết định giúp cho ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triển và trở thành 1 ngành “hot" với các bạn sinh viên

Không chỉ riêng tại Việt Nam, các nước trên thế giới ngày càng coi trọng ngành công nghệ thông tin là ngành công nghiệp mũi nhọn, một ngành khoa học không thể thiếu trong việc quản lý, kinh tế, thông tin,

Ở nước ta, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào mô hình kinh doanh là một bước cải tiến vô cùng cấp thiết đối với từng doanh nghiệp Đặc biệt là việc kết hợp công nghệ thông tin với việc quản lý bộ máy Thế nhưng câu hỏi đặt ra là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý dữ liệu ở các cơ quan, xí nghiệp, bởi mỗi xí nghiệp, cơ quan đều có một cách xử lý khác nhau Từ đây nói lên tầm quan trọng của việc phân tích vấn đề trong quản lý để kết hợp với việc quản lý dữ liệu bằng máy tính Chính vì độ phức tạp và đa dạng của dữ liệu mà đội ngũ quản lý sẽ không thể bao quát hết được cả bộ máy nếu chỉ dựa vào sức người, đây chính là hạn chế to lớn của đội ngũ quản lý tại các cơ quan, xí nghiệp ngày nay

Với mong muốn giúp doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích thiết

kế một hệ thống thông tin tự động hóa trong lĩnh vực quản lý Nhóm chúng em đã xây dựng một mô hình cơ sở dữ liệu ứng dụng trong việc quản lý nhân sự dựa trên phần mềm SQL Server nhằm mang đến cái nhìn tổng quan và trực diện nhất về hệ thống quản lý này

Trang 3

I KHẢO SÁT HỆ THỐNG

I.1 Tổng quan về hệ thống.

Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một tổng thể các biểu hiện Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự kiện xảy ra bộc phát Đây không phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc mà là hoạt động phân biệt rõ ràng với các chức năng khác của tổ chức

Trong những năm trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống quản lý, các hệ thống quản lý này đều phải thực hiện theo phương pháp thủ công

và hệ thống quản lý nhân sự cũng nằm trong số đó

Trong thực tế, các bối cảnh về nền kinh tế tri thức bùng nổ, mỗi doanh nghiệp cá nhân cần phải cải tiến và nâng cao năng lực cạnh tranh và trong đó yếu tố của mỗi con người mang tính quyết định Hình ảnh những nhà kinh doanh đang tiếp tục cạnh tranh ngày càng gay gắt nên cần đòi hỏi tổ chức phải có nguồn nhân lực đủ mạnh để giải quyết những bài toán cực kỳ phức tạp, nhàm đòi hỏi sự bền vững của các tổ chức Để tối ưu hóa, nhà quản lý đã liên tục xây dựng các hệ thống thông tin nhân sự chuyên nghiệp và hiệu quả

I.2 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống.

Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thông báo thường xuyên, định kì cho ban lãnh đạo về các mặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương cho nhân viên, hệ thống này được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ cán

bộ công nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ xung những thông tin thay đổi trong quá trình công tác của cán bộ công nhân viên, việc theo dõi và quản lý lao động

đề thanh toán lương cũng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống

Ngoài ra, công tác thống kê báo cáo tình hình theo yêu cầu của ban giám đốc cũng là nhiệm vụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý cán bộ

I.3 Yêu cầu của hệ thống.

Trang 4

Trước một khối lượng lớn nhân viên cũng như các yêu cầu đặt ra thì việc quản lý theo phương pháp thủ công sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rất nhiều khó khăn Vông việc đòi hỏi phải có nhiều nhân lực, nhiều thời gian và công sức, mỗi nhân sự của cơ quan thì có một hồ sơ cho nên việc lưu trữ, tìm kiếm, bổ sung, sửa đổi để đáp ứng yêu cầu không phải là dễ dàng

Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống tin học hoá cho việc quản lý nhân sự cũng như các hệ thống quản lý khác,

I.4 Những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống.

Cùng với sự phát triển của xã hội, công tác tổ chức quản lý cũng cần được đầu tư và phát triển để có thể đáp ứng tốt được yêu cầu cũng như giúp cấp lãnh đạo thực hiện tốt các chủ trương chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức

Trước hết để quản lý được một khối lượng nhân viên của một cơ quan, phải tổ chức tốt

hệ thống lưu trữ hồ sơ để có thể đáp ứng được những yêu cầu: tiết kiệm tài nguyên, dễ tìm kiếm, dễ bổ xung sửa đổi Ngoài ra hệ thống mới phải có khả năng phát hiện lỗi và

xử lý kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu ngay từ khi cập nhật

II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

II.1 Các chức năng cơ bản của hệ thống

Qua quá trình nghiên cứu, nhóm đã xây dựng được một hệ cơ sở dữ liệu quản lý nhân

sự cơ bản đáp ứng được một số yêu cầu của các doanh nghiệp như sau:

 Quản lý thông tin nhân sự bao gồm đầy đủ, chi tiết về nhân sự trong doanh nghiệp

 Theo dõi, cập nhật thường xuyên thông tin nhân sự, phòng ban, tổ đội trong doanh nghiệp

 Tính lương cho nhân viên theo công thức có sẵn hoặc công thức do người sử dụng tự cập nhật vào, các chế độ đãi ngộ tương ứng

 Trả hồ sơ cho nhân viên khi chấm dứt hợp đồng lao động

Bi u đồồ phân câấp ch c năng c a h thồấng qu n lý nhân s ể ứ ủ ệ ả ự

Trang 5

II.2 Xây dựng mô hình ERD về hệ thống quản lí nhân sự

Các thực thể và thuộc tính tương ứng:

1 NHANVIEN (MANV, HOTEN, GIOITINH, NGSINH, DANTOC,

QUEQUAN, SDT_NV)

2 PHONGBAN (MAPB, TENPB, DIACHI, SDT_PB)

3 CHUCVU (MACV, TENCHUCVU)

4 TRINHDOHOCVAN (MATDHV, TENTRINHDO, CHUYENNGANH) LUONG (BACLUONG, LUONGCOBAN, HESOLUONG, HESOPHUCAP)

Mồ hình th c th kếất h p – ERD trong qu n lý nhân s ự ể ợ ả ự

II.3 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu

Thiết kế các file dữ liệu

a Bảng NHANVIEN lưu trữ thông tin về các nhân viên của công ti đang trong hiệu lực của hợp đồng

STT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích

7 SDT_NV Number 20 Số điện thoại liên lạc

Trang 6

8 MAPB Text 15 Mã phòng ban

G

b Bảng PHONGBAN lưu trữ các thông tin về nhiệm vụ của các phòng ban trong tổ chức doanh nghiệp

STT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích

4 SDT_PB Text 20 Số điện thoại phòng ban

c Bảng CHUCVU quản lí các chức danh hiện có của kết cấu tổ chức trong doanh nghiệp

STT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích

U

d Bảng TRINHDOHOCVAN quản lí các trình độ chuyên môn đã đạt được của nhân viên cho tới thời điểm hiện tại

STT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích

2 TENTRINHDO Text 20 Tên trình độ học vấn

đào tạo

e Bảng LUONG lưu trữ thông tin về hệ số lương và các phụ cấp của doanh nghiệp

STT Tên trường Kiểu Độ

rộng

Giải thích

N

Trang 7

f Bảng THOIGIANCONGTAC dùng để lưu trữ thời gian bắt đầu đảm nhiệm chức

vụ của mỗi nhân viên

STT Tên trường Kiểu Độ rộng Giải thích

chức

II.4 Thực hiện chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.

Các bước chuyển từ Mô hình thực thể kết hợp (ERD) sang Mô hình quan hệ dữ liệu (RD).

 Các tập thực thể (trừ tập thực thể yếu) chuyển thành các quan hệ có cùng tên và tập thuộc tính ta được các mô hình quan hệ CHUCVU, LUONG, NHANVIEN,

PHONGBAN, TRINHDOHOCVAN

 Giữa thực thể NHANVIEN và CHUCVU là mối kết hợp nhiều – nhiều nên ta tạo được một quan hệ mới là THOIGIANCONGTAC với khóa chính là những thuộc tính khóa của các tập thực thể liên quan

 Giữa thực thể NHANVIEN và LUONG, PHONGBAN, TRINHDOHOCVAN là mối kết hợp một – nhiều nên ta thêm vào quan - hệ - một NHANVIEN thuộc tính khóa của các quan – hệ - nhiều ở trên

Sau khi liệt kê các thuộc tính, loại bỏ các thuộc tính đa trị và thuộc tính lặp đồng thời xây dựng các phụ thuộc hàm và thực hiện chuẩn hóa ta đi đến kết luận các dạng chuẩn như sau:

a PHONGBAN (MAPB, TENPB, DIACHI, SDT_PB)

b NHANVIEN (MANV , HOTEN, DANTOC, GIOITINH, QUEQUAN,

NGSINH,SDT_NV,MACV,MAPB, MATDHV,BACLUONG)

c TRÌNHDOHOCVAN (MATDHV, TENTRINHDO)

d LUONG (BACLUONG, LUONGCOBAN, HESOLUONG, HESOPHUCAP)

e CHUCVU (MACV, TENCHUCVU)

f THOIGIANCONGTAC (MANV, MACV, NGAYNHAMCHUC)

Trang 8

II.5 Thiết lập ràng buộc toàn vẹn cho dữ liệu

a Giới tính của nhân viên phải là Nam hoặc Nữ

 Bối cảnh: NHANVIEN

 Biểu diễn:

(t) (NHANVIEN(t) (t.GIOITINH=’Nam’

 Bảng tầm ảnh hưởng:

b Mỗi nhân viên phải có mã nhân viên riêng biệt

 Bối cảnh: NHANVIEN

 Biểu diễn:

(t1,t2) (NHANVIEN(t1) NHANVIEN(t2) (t1 ≠ t2 => t1.MANV ≠ t2.MANV)

 Bảng tầm ảnh hưởng:

c Mỗi phòng ban phải có mã phòng ban riêng biệt

 Bối cảnh: PHONGBAN

Mồ hình quan h d li u – RD c a h thồấng qu n lý nhân s ệ ữ ệ ủ ệ ả ự

Trang 9

 Biểu diễn

(t1,t2) (PHONGBAN(t1) PHONGBAN(t2) (t1 ≠ t2 => t1.MAPB ≠ t2.MAPB)

 Bảng tầm ảnh hưởng:

d Mỗi trình độ học vấn phải có mã trình độ học vấn riêng biệt

 Bối cảnh: TRINHDOHOCVAN

 Biểu diễn:

(t1,t2) (TRINHDOHOCVAN(t1) TRINHDOHOCVAN(t2) (t1 ≠ t2 =>

t1.MATDHV ≠ t2.MATDHV)

 Bảng tầm ảnh hưởng:

e Mỗi nhân viên phải trực thuộc một phòng ban nào đó

 Bối cảnh: NHANVIEN, PHONGBAN

 Biểu diễn:

(t) (NHANVIEN(t) s(PHONGBAN(s) s.MAPB = t.MAPB))

 Bảng tầm ảnh hưởng:

f Ngày sinh của một nhân viên phải nhỏ hơn ngày nhận chức

 Bối cảnh: THOIGIANCONGTAC, NHANVIEN

 Biểu diễn

(t) (THOIGIANCONGTAC(t) s(NHANVIEN(s) s.MANV = t.MANV

s.NGSINH < t.NGAYNHAMCHUC))

 Bảng tầm ảnh hưởng

NGAYNHAMCHUC)

Trang 10

g Bậc lương của nhân viên phải nhỏ hơn trưởng phòng

 Bối cảnh: NHANVIEN

 Biểu diễn:

(t1,t2) (NHANVIEN(t1) NHANVIEN(t2) (t1.MACV=’NV’ ^ t2.MACV=’TP’

=> t1.BACLUONG < t2.BACLUONG)

 Bảng tầm ảnh hưởng

MACV)

h Bậc lương của trưởng phòng phải nhỏ hơn giám đốc.

 Bối cảnh: NHANVIEN

 Biểu diễn:

(t1,t2) (NHANVIEN(t1) NHANVIEN(t2) (t1.MACV=’TP’ ^ t2.MACV=’GD’

=> t1.BACLUONG < t2.BACLUONG)

 Bảng tầm ảnh hưởng

(BACLUONG,MACV)

III MÔ TẢ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG

3.1 Kiểu dữ liệu cho các bảng

a Bảng NHANVIEN

STT TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

Trang 11

6 DANTOC Nvarchar 10 Dân tộc

b Bảng PHONGBAN

STT TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

c Bảng CHUCVU

ST

T

TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

d Bảng TRINHDOHOCVAN

STT TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

e Bảng LUONG

STT TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

f Bảng THOI GIAN CONG TAC

STT TÊN THUỘC TÍNH KIỂU ĐỘ RỘNG GIẢI THÍCH

Trang 12

IV SỬ DỤNG SQL ĐỂ TRUY XUẤT DỮ LIỆU

IV.1 Giới thiệu về ngôn ngữ SQL.

IV.2 Lợi ích khi sử dụng ngôn ngữ SQL để truy xuất dữ liệu

Theo kinh nghiệm trong Visual Basic, bất cứ chỗ nào dùng một tham chiếu đến một bảng, đều có thể thay thế bằng cách sử dụng một câu lệnh SQL hoặc một tham chiếu đến một truy vấn đã lưu trữ nhưng bản thân nó vẫn dựa vào một câu lệnh SQL

Nơi thích hợp nhất để đặt một câu lệnh SQL, dựa trên các kỹ thuật truy cập dữ liệu, là

thuộc tính RecordSource của một điều khiển dữ liệu Vì vậy, thay vì chỉ ra thuộc tính

RecordSource là tên của một bảng, có thể đổi thuộc tính này thành tên của một câu

truy vấn chứa sẵn hay một câu lệnh SQL như : SELECT * FROM TEN_BANG

ORDER BY KEY Điều này cho ta sự linh hoạt đáng kể khi chọn lựa một nguồn mẫu

tin

 Sử dụng câu lệnh SELECT để lấy về các mẩu tin

Câu lệnh SELECT là cốt lõi của mọi truy vấn lấy về dữ liệu Nó thông báo cho bộ máy

cơ sở dữ liệu những trường nào sẽ được lấy về Dạng thông dụng nhất của câu lệnh

SELECT là : SELECT *

Mệnh đề có ý nghĩa là “trả về tất cả các trường tìm thấy trong nguồn mẩu tin chỉ định” Dạng lệnh này rất tiện dụng vì không cần biết tên của trường để lấy chúng về một bảng Tuy nhiên, lấy về tất cả các cột trong một bảng có thể không hiệu quả, nhất là trong trường hợp mà ta chỉ cần 2 cột mà truy vấn của ta trả về quá nhiều Vì vậy, ngoài việc thông báo cho bộ máy cơ sở dữ liệu để trả về tất cả các trường trong nguồn mẩu tin, ta còn có khả năng chỉ ra chính xác trường nào cần lấy về Hiệu ứng lọc bớt này cải tiến hiệu quả của một truy vấn, nhất là trên bảng lớn có nhiều trường trong chương trình, bởi vì trong chương trình ta chỉ cần lấy về trưởng nào cần thiết

 Sử dụng mệnh đề FROM để chỉ nguồn mẩu tin

Mệnh đề FROM làm việc với câu lệnh SELECT để trả về các mẫu tin trong bảng, ví

dụ : SELECT * FROM TEN_BANG Vì một câu truy vấn SELECT FROM không

xếp theo thứ tự nên thứ tự trả về là không xác định Để câu truy vấn có hiệu quả, cần

phải giới hạn số trường lấy về bằng cách sử dụng mệnh đề WHERE.

 Sử dụng mệnh đề WHERE để chỉ ra tiêu chi lọc

Mệnh đề WHERE thông báo với bộ máy cơ sở dữ liệu để giới hạn số mẫu tin trả về

theo một hay nhiều tiêu chí lọc do người lập trình cung cấp Kết quả trả về của tiêu chí

lọc là TRUE/FALSE.

IV.3 Tạo các dữ liệu trong SQL.

Trang 13

IV.3.1 Tạo bảng

a Bảng NHANVIEN

CREATE TABLE NHANVIEN

(MANV char(10)notnull,

HOTEN NVarchar(30),

NGSINH datetime,

QUEQUAN NVarchar(30),

GIOITINH NVarchar(10),

DANTOC NVarchar(10),

SDT_NV char(15),

MAPB int,

MACV CHAR(10),

MATDHV CHAR(10),

BACLUONG int

constraint PK_NV primary key(MANV))

b Bảng PHONGBAN

CREATE TABLE PHONGBAN

(MAPB int notnull,

TENPB Nvarchar(30),

DIACHI Nvarchar(100),

SDT_PB int,

constraint PK_PB primary key(MAPB))

c Bảng TRINHDOHOCVAN

CREATE TABLE TRINHDOHOCVAN

(MATDHV char(10)notnull,

TENTRINHDO Nvarchar(20),

constraint PK_TDHV primary key(MATDHV))

d Bảng LUONG

CREATE TABLE LUONG

(BACLUONG int notnull,

LUONGCOBAN float,

HESOLUONG decimal(10,2),

HESOPHUCAP decimal(10,2),

constraint PK_L primary key(BACLUONG))

e Bảng THOIGIANCONGTAC

CREATE TABLE THOIGIANCONGTAC

(MANV char(10)notnull,

MACV char(10) notnull,

NGAYNHAMCHUC datetime,

constraint PK_TGCT primary key(MANV,MACV))

f Bảng CHUCVU

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Trang 14

CREATE TABLE CHUCVU

(MACV char(10)notnull,

TENCHUCVVU Nvarchar(30),

constraint PK_CV primary key(MACV))

IV.3.2 Tạo khóa ngoại

a Tạo khóa ngoại cho bảng NHANVIEN

ALTER TABLE NHANVIEN ADD CONSTRAINT FK01_NV FOREIGN KEY(MACV) REFERENCES CHUCVU(MACV)

ALTER TABLE NHANVIEN ADD CONSTRAINT FK02_NV FOREIGN KEY(MAPB) REFERENCES PHONGBAN(MAPB)

ALTER TABLE NHANVIEN ADD CONSTRAINT FK03_NV FOREIGN KEY(MATDHV) REFERENCES TRINHDOHOCVAN(MATDHV)

ALTER TABLE NHANVIEN ADD CONSTRAINT FK04_NV FOREIGN KEY(BACLUONG) REFERENCES LUONG(BACLUONG)

b Tạo khóa ngoại cho bảng THOIGIANCONGTAC

ALTER TABLE THOIGIANCONGTAC ADD CONSTRAINT

FK01_THOIGIANCONGTAC FOREIGN KEY (MANV) REFERENCES NHANVIEN(MANV)

ALTER TABLE THOIGIANCONGTAC ADD CONSTRAINT

FK02_THOIGIANCONGTAC FOREIGN KEY (MACV) REFERENCES CHUCVU(MACV)

IV.3.3 Tạo ràng buộc toàn vẹn cho từng bảng.

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Trang 15

B ng mồ hình quan h d li u c a qu n lý nhân s ả ệ ữ ệ ủ ả ự

Khi có nhân viên mới được tuyển dụng

Tiến hành chèn nhiều bộ mới từ bảng NHAN VIEN MỌI theo câu lệnh:

INSERT INTO NHANVIEN (MANV, HOTEN, NGSINH, QUEQUAN, GIOITINH, DANTOC, SDT_NV, MAPB, MACV, MATDHV, BACLUONG)

SELECT NHANVIENMOI.MANV, NHANVIENMOI.HOTEN,

NHANVIENMOI.NGSINH, NHANVIENMOI.QUEQUAN,

NHANVIENMOI.GIOITINH, NHANVIENMOI.DANTOC,

NHANVIENMOI.SDT_NV, NHANVIENMOI.MAPB,

NHANVIENMOI.MACV, NHANVIENMOI.MATDHV,

NHANVIENMOI.BACLUONG

FROM NHANVIEN, NHANVIENMOI;

Cập nhật lại hồ sơ của nhân viên trong quá trình công tác

o Khi cập nhật lại chức vụ và bậc lương của nhân viên:

UPDATE NHANVIEN SET NHANVIEN.MACV = [Mã chức vụ mới],

NHANVIEN.BACLUONG = [Bậc lương mới]

WHERE NHANVIEN.MANV = [Nhân viên cần chỉnh sửa];

Downloaded by Heo Út (quangutbin@gmail.com)

Ngày đăng: 12/12/2022, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w