TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNGTIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN BỘ MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG PHẢN ỨNG VÀ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ TP.HCM VỚI RỦI RO AN NINH MẠNG
Trang 1TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
Nhóm sinh viên thực hiện :
NX chung là chủ đề hay mà lỗi TK quá lớn,
ko thể cho điểm cao được
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2022
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG 3
4.2 Phân tích những dữ liệu liên quan đến nhận thức của sinh viên: 174.3 Phân tích nhận thức của sinh viên về vấn đề phòng ngừa rủi ro an ninh mạng 27
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG
1 4/10/2022 - 14/10/2022 Lên kế hoạch, nội dung đề tài 100%
chú ý nhiều hơn mặc dù khái niệm về an ninh mạng (cybersecurity) đã ra đời từ rất lâu.
Điều này được giải thích bởi chỉ trong khoảng những năm gần đây, số lượng người dân ViệtNam tham gia không gian mạng mới tăng lên đáng kể, đưa nước ta trở thành một trongnhững quốc gia có người sử dụng Internet cũng như tốc độ phát triển về công nghệ thông tinhàng đầu trên thế giới Ngày nay, Internet được sử dụng rộng rãi và trở thành một công cụkhông thể thiếu trong đời sống của con người Nhiều hoạt động thường nhật được diễn rangay trên không gian mạng như học tập, giải trí, mua bán, tuyển dụng,… tạo điều kiện thuậnlợi cho tất cả mọi người được phát triển Không thể không thừa nhận, cuộc sống trực tuyến
đã thay đổi hoàn toàn đời sống của chúng ta Nhưng nhìn kĩ hơn, chúng ta đang thay đổitheo cả 2 hướng: tích cực lẫn tiêu cực Các mối nguy hại đến từ không gian mạng như lừađảo, mạo danh, đánh cắp thông tin cá nhân,… đã không còn là những vấn nạn quá xa lạ.Đứng trước những thay đổi của thời đại bao gồm cả những cơ hội và thách thức mà khônggian mạng đem đến, điều này đòi hỏi người trẻ Việt Nam, và đặc biệt là lứa học sinh sinhviên cần trang bị những kiến thức cần thiết để nắm bắt những cơ hội cũng như tự bảo vệ bảnthân khỏi những nguy cơ gây hại trên mạng
Tuy là vấn nạn cấp thiết cần được quan tâm, nhận thức của sinh viên về an ninh mạnglại chưa phải là một chủ đề nổi trội Do đó, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài:
“Nhận thức và phản ứng của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh đối với vấn đề an ninh mạng” nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan và đề xuất một số khuyến nghị Để thực hiện đề tài
trên, chúng em đã tiến hành khảo sát trên 218 sinh viên ở các trường đại học tại Thành phố
Hồ Chí Minh thông qua hình thức câu hỏi Online qua các kênh xã hội trực tuyến Từ đó sẽtiến hành phân tích thống kê theo các phương pháp thống kê của sách giáo trình TKUDtrong KTKD của NXB CENGAGE, rút ra kết luận và đề xuất giải pháp phù hợp
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng tần số, tần suất thể hiện giới tính của người tham gia khảo sát
Bảng 2 Bảng tần số, tần suất thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát
Bảng 3 Bảng phân tích dữ liệu về thời gian trung bình sử dụng điện thoại trong 1 ngày Bảng 4 Bảng phân phối tần số, tần suất thể hiện mục đích truy cập internet của người tham gia khảo sát
Bảng 5 Bảng phân phối tần số, tần suất thể hiện những kênh thông tin qua Internet mà người tham gia khảo sát thường sử dụng
Bảng 6 Bảng phân phối tần số, tần suất thể hiện những thông tin cá nhân mà người khảo sát KHÔNG sẵn sàng chia sẻ khi được yêu cầu cung cấp
Bảng 7 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện những việc mà người khảo sát đã từng làm khi sử dụng internet
Bảng 8 Bảng tần số cho nguồn thông tin mà người tham gia khảo sát dùng để biết đến vấn
đề an ninh mạng
Bảng 9.1 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Email
Bảng 9.2 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Facebook
Bảng 9.3 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Instagram
Bảng 9.4 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Youtube
Bảng 9.5 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Twitter
Bảng 9.6 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Tik Tok
Bảng 9.7 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Zalo
Bảng 9.8 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Reddit
Bảng 10 Bảng tần số thể hiện lý do người khảo sát tin tưởng những trang mạng xã hội Bảng 11 Bảng tần số thể hiện lý do người khảo sát không tin tưởng những trang mạng xã hội
Bảng 12.1 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc sử dụng wifi công cộng
Bảng 12.2 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc nhấn vào đường link lạ
Bảng 12.3 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc chấp nhận cookies trên trang web
Bảng 12.4 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua các ứng dụng yêu cầu chia sẻ định vị
Bảng 12.5 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua tin nhắn, cuộc gọi
lạ yêu cầu cung cấp thông tin
Bảng 12.6 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc tạo mật khẩu ngắn, sử dụng thông tin cá nhân
Trang 5Bảng 12.7 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc dùng chung 1 mật khẩu cho tất cả tài khoản mạng xã hội
Bảng 12.8 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc bấm vào quảng cáo trên các trang web
Bảng 13.1 Bảng tần số thể hiện mức độ nghiêm trọng của việc bị tống tiền vì thông tin cá nhân rò rỉ trên mạng
Bảng 13.2 Bảng tần số thể hiện mức độ nghiêm trọng của việc bị phát tán thông tin riêng tư Bảng 13.3 Bảng tần số thể hiện mức độ nghiêm trọng của việc bị ảnh hưởng danh dự, nhân phẩm từ việc bị rò rỉ thông tin
Bảng 13.4 Bảng tần số mức độ nghiêm trọng của việc bị lấy tiền qua Internet Banking do
rò rỉ thông tin trên mạng
Bảng 14 Bảng tần số thể hiện thời gian để thay đổi mật khẩu 1 lần (đơn vị: tháng)
Bảng 15 Bảng tần số thể hiện thu nhập trung bình hàng tháng (không kể trợ cấp gia đình) của người tham gia khảo sát
Bảng 16 Bảng tần số thể hiện số tiền trung bình bạn sẵn sàng bỏ ra để thực hiện bảo vệ thông tin cá nhân mỗi tháng (VND)
Bảng 17 Bảng tần số thể hiện các biện pháp mà người tham gia khảo sát đang áp dụng để bảo vệ thông tin cá nhân
Bảng 18 Bảng tần số thể hiện cách ứng xử của người tham gia khảo sát khi bị đánh cắp thông tin cá nhân
Bảng 19 Bảng tần số thể hiện mức độ cần thiết của việc bỏ tiền ra để bảo vệ thông tin cá nhân
Bảng 20 Bảng tần số thể hiện số biện pháp bảo vệ thông tin mà người tham gia khảo sát đang sử dụng
Bảng 21.1 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc sử dụng phần mềm diệt virus Bảng 21.2 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc cài đặt tường lửa
Bảng 21.3 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc cập nhật các ứng dụng, phần mềm thường xuyên
Bảng 21.4 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc sử dụng mật khẩu khó đoán, xác thực 2 yếu tố
Bảng 21.5 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc chia sẻ thông tin cá nhân có chọn lọc
Bảng 21.6 Bảng tần số thể hiện mức độ hữu ích của việc đọc kỹ các điều khoản trước khi sử dụng
Bảng 22 Bảng tần số thể hiện lý do vì sao người tham gia khảo sát sử dụng các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân
BIỂU ĐỒ
Trang 6Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giới tính của người tham gia khảo sát
Hình 2 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát
Hình 3 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình sử dụng điện thoại trong 1 ngày
Hình 4 Biểu đồ thể hiện mục đích truy cập internet của người tham gia khảo sát
Hình 5 Biểu đồ thể hiện những kênh thông tin qua Internet thường hay sử dụng
Hình 6 Biểu đồ thể hiện những thông tin cá nhân mà người khảo sát KHÔNG sẵn sàng chia
sẻ khi được yêu cầu cung cấp
Hình 7 Biểu đồ thể hiện những việc mà người khảo sát đã từng làm khi sử dụng internet Hình 8 Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin mà người tham gia khảo sát dùng để biết đến vấn
đề an ninh mạng
Hình 9 Biểu đồ thể hiện mức độ tin tưởng của người khảo sát đối với các kênh thông tin phổ biến
Hình 10 Biểu đồ thể hiện lý do người tiêu dùng tin tưởng những trang mạng xã hội
Hình 11 Biểu đồ thể hiện lý do người tiêu dùng không tin tưởng những trang mạng xã hội Hình 12 Biểu đồ thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin của các hành động
Hình 13 Biểu đồ thể hiện mức độ nghiêm trọng của các tác hại từ việc rò rỉ thông tin
trên mạng
Hình 14 Biểu đồ thể hiện thời gian để thay đổi mật khẩu 1 lần (đơn vị: tháng)
Hình 15 Biểu đồ phân tích thu nhập trung bình hàng tháng (không kể trợ cấp gia đình) của người tham gia khảo sát
Hình 16 Biểu đồ thể hiện số tiền trung bình bạn sẵn sàng bỏ ra để thực hiện bảo vệ thông tin cá nhân mỗi tháng (VNĐ)
Hình 17 Biểu đồ thể hiện các biện pháp mà người tham gia khảo sát đang áp dụng để bảo
vệ thông tin cá nhân
Hình 18 Biểu đồ thể hiện cách ứng xử của người tham gia khảo sát khi bị đánh cắp thông tin cá nhân
Hình 19 Biểu đồ thể hiện mức độ cần thiết của việc bỏ tiền ra để bảo vệ thông tin cá nhân Bảng 20 Biểu đồ thể hiện số biện pháp bảo vệ thông tin mà người tham gia khảo sát đang
sử dụng
Hình 21 Biểu đồ thể hiện mức độ hữu ích của các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân
Hình 22 Biểu đồ thể hiện lý do vì sao người tham gia khảo sát sử dụng các biện pháp bảo
vệ thông tin cá nhân
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu khi xây dựng đề tài lần này, nhóm chúng em mong muốn cung cấp thông tin
và phân tích dữ liệu về nhận thức của sinh viên đối với các vấn đề liên quan đến an ninh
Trang 7mạng, đặc biệt là các bạn sinh viên đang học tập tại Thành phố Hồ Chí Minh – một trongnhững trung tâm về kinh tế, giáo dục, y tế, và là đô thị phát triển bậc nhất nước ta.
Thông qua tìm hiểu các dữ liệu về thói quen sử dụng mạng với các yếu tố như mạng
xã hội thường dùng, thời gian trung bình truy cập,… kết hợp với các thông tin liên quan đếnnhận thức của sinh viên về vấn đề an ninh trên không gian, đề tài sẽ có cái nhìn tổng quan vàtìm ra được mối liên kết giữa các hành vi trên mạng và trong cuộc sống đối với nhận thứccủa lứa sinh viên hiện nay về vấn đề bảo vệ thông tin cá nhân trực tuyến Từ đó, đích đếncuối cùng là đánh giá đúng về thực trạng hiện tại nhằm đưa ra các chiến lược và quyết địnhphù hợp
Với mục đích tìm hiểu cặn kẽ để đưa ra những lập luận, phân tích chính xác về thôngtin đã thu thập, nhóm chúng em đã tạo một cuộc khảo sát trực tuyến, thông qua nền tảngGoogle Forms với 218 sinh viên Dưới hình thức lựa chọn câu hỏi đa dạng: trắc nghiệm mộtlựa chọn, trắc nghiệm nhiều lựa chọn, bảng câu hỏi tuyến tính,… nhóm chúng em đã thuthập được rất nhiều câu trả lời với những dữ liệu cụ thể xoay quanh thói quen của ngườidùng mạng
Bên cạnh đó, nhóm còn khảo sát về các phương pháp sinh viên đang áp dụng đểphòng ngừa rủi ro trên không gian mạng, những cách xử lý nếu có vấn đề xảy đến hay đánhgiá mức độ cần thiết của việc bỏ tiền cho các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân Từ những
số liệu ấy chúng ta có thể có sự so sánh trực quan để đưa ra những giải pháp nhằm nâng caonhận thức của sinh viên, trang bị cho lớp trẻ hành trang khi bước vào thời đại công nghệ số
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
- Nguyễn Doãn Phúc Huy
- Bùi Quốc Bảo
và nhẹ dạ cả tin nên rất dễ trở thành đối tượng bị kẻ gian vu khống, lừa đảo chiếm đoạt tàisản thông qua không gian ảo Liệu sinh viên ở TP.HCM - thành phố năng động nhất cả nước
Trang 8sẽ phản ứng như thế nào về rủi ro an ninh mạng? Họ có nhận thức đúng đắn về chúng haychưa? Vì vậy, để kiểm chứng điều đó, chúng em đã tiến hành cuộc khảo sát này để đánh giámột cách tương đối những vấn đề ở trên.
2.4 Vấn đề nghiên cứu
Tìm hiểu về mức độ tin tưởng vào một số nền tảng thông tin mà sinh viên thường hay
sử dụng, những rủi ro gặp phải khi hành động trên không gian mạng
Mức độ nhận thức, quan tâm của sinh viên đến việc xử lý rủi ro và bảo vệ thông tin
cá nhân trên mạng
Định hướng về hành vi của sinh viên trong tương lai
2.5 Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát mức độ hiểu biết của sinh viên trên địa bàn TP.HCM về những thông tin cơbản liên quan đến an ninh mạng
Phân tích cụ thể hành vi, cách ứng xử của sinh viên khi gặp phải những trường hợprủi ro an ninh mạng và những giải pháp để xử lý những rủi ro đó
Đề ra những giải pháp, khuyến nghị để đảm bảo an toàn thông tin mạng từ những ýkiến, nhận định của sinh viên về tác hại của rò rỉ thông tin mạng
2.6 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng khảo sát: Sinh viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM từ 18-22 tuổi
Phạm vi khảo sát: Các trường đại học trên địa bàn TP.HCM trong thời gian cuộc khảosát cho phép
Kích thước mẫu: 218 sinh viên
2.7 Công cụ hỗ trợ thu thập và xử lý số liệu
Thu thập dữ liệu bằng bảng mẫu hỏi trên Google Forms
Tổng hợp dữ liệu bằng Google Sheet để khai thác tổng thể dữ liệu từ 218 câu trả lờikhác nhau
Sử dụng các hàm của Excel để thực hiện tính trung bình, tần số, tần suất, độ lệchchuẩn,v.v và xây dựng bảng tóm tắt dữ liệu
Trình bày dữ liệu bằng Excel để trực quan hóa dữ liệu
2.8 Hạn chế của đề tài
Đối với đề tài
Nhóm sử dụng các nguồn tài liệu tham khảo với số liệu ở quy mô toàn cầu, tuy nhiên thực tế, các vấn đề an ninh mạng của thế giới lại có nhiều sự chênh lệch so với tình hình tại Việt Nam dẫn tới các con số không phản ảnh thật sự chính xác tình trạng thực tế của nước
ta Đây cũng là vấn đề còn mới ở trong nước nên chưa có quá nhiều các bài nghiên cứu côngkhai, bài bản, phù hợp với bối cảnh đất nước
Ngoài ra, vì khảo sát online không có sự giám sát của nhóm nên một số người tham gia khảo sát trả lời còn chưa trung thực, phù hợp với yêu cầu câu hỏi, trường hợp đánh bừa, đánh cho có vẫn xảy ra, làm nhiễu dữ liệu gây mất thời gian cho việc xử lý
Trang 9 Đối với nhóm
Đề tài được chọn sau khi được giáo viên hướng dẫn gợi ý nên ban đầu nhóm cần nhiều thời gian để nghiên cứu một cách bao quát và đầy đủ đề tài Đây cũng là 1 chủ đề với lượng lớn kiến thức liên quan đến công nghệ - lĩnh vực mà tất cả thành viên nhóm chưa có quá nhiều hiểu biết nên cũng gây trở ngại trong việc thực hiện
Đồng thời, với số lượng thành viên trong nhóm có hạn nên đề tài chỉ có thể tiến hành với đối là những sinh viên đang học tập ở các trường trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đềunày khiến cho số lượng mẫu còn bị hạn chế
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình thực hiện dự án
Thiết kế bảng câu hỏi trên Google biểu mẫu
Đăng form khảo sát lên Facebook và thực hiện khảo sát 218 người là sinh viên ở khắpcác tỉnh thành trong nước đang học tập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Các dữ liệu định lượng, định tính được sử dụng trong dự án Phương pháp nghiên cứuthống kê mô tả được sử dụng trong dự án
Sử dụng các bảng câu hỏi để phân tích mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến nhậnthức về vấn đề an ninh mạng của sinh viên TP Hồ Chí Minh
3.2 Cách thức xử lý số liệu
Thu thập dữ liệu thô thông qua Google Forms và Google Sheet để tổng hợp dữ liệu
Xử lý dữ liệu thô bằng phương pháp sàng lọc cẩn thận, điều chỉnh định dạng để các
dữ liệu đồng nhất thuận tiện cho quá trình tính toán, xử lý số liệu bằng các công cụtính toán
Trực quan hóa dữ liệu bằng bảng số liệu, biểu đồ tròn, cột, histogram, v.v
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ
4.1 Phân tích những dữ liệu về thông tin cá nhân
Câu 1: Giới tính của bạn là gì?
Trang 10Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giới tính của người tham gia khảo sát
Nhận xét: Sau khoảng 1 tuần tiến hành khảo sát, nhóm nhận được tổng cộng 218 mẫuđơn khảo sát Trong đó có 90 người tham gia khảo sát là nam, chiếm khoảng 41,3% Còn lại
128 người là nữ, chiếm khoảng 58,7%
Câu 2: Bạn bao nhiêu tuổi?
Tuổi Tần số (người) Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 2: Bảng tần số, tần suất thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát
Hình 2 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát
Nhận xét: Trong tổng số 218 đối tượng được khảo sát, có 130 đối tượng có độ tuổi
19, chiếm tỉ lệ nhiều nhất 59,6% Độ tuổi 18 có 50 người, chiếm 22,9% Độ tuổi 20 có 31
Trang 11người, chiếm 14,2% Độ tuổi 21 và 22 (lần lượt là 3 và 4 người) chiếm tỉ lệ ít nhất trong biểumẫu khảo sát, lần lượt là 1,4% và 1,9%.
Câu 3: Trung bình mỗi ngày bạn sử dụng điện thoại bao nhiêu tiếng?
Trang 12Hình 3 Biểu đồ thể hiện thời gian trung bình sử dụng điện thoại trong 1 ngày
Nhận xét: Qua khảo sát chúng ta có thể thấy, đại đa số những người được hỏi có thờigian sử dụng điện thoại dưới 12 giờ, chiếm tỉ lệ 92,2% Trong đó, khoảng từ 3-6 giờ chiếm tỉ
lệ đáng kể nhất trong khảo sát Hai mốc thời gian 4 và 5 giờ có số lượng khảo sát lớn nhấtvới tổng cộng 31,2% số người được hỏi, chia đều mỗi mốc là 15,6% Ngoài ra, một số đốitượng dành thời gian sử dụng điện thoại trong 1 ngày cao bất thường có thể thấy trong biểu
đồ như 15, 16, 18 và 19 giờ; tổng cộng những mốc này chiếm tỉ lệ 4,2% Trung bình mỗingười sử dụng điện thoại khoảng 6 giờ mỗi ngày, đây là một con số khá cao
Câu 4: Mục đích bạn truy cập internet:
Mục đích Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Trang 13Hình 4 Biểu đồ thể hiện mục đích truy cập internet của người tham gia khảo sát
Nhận xét: Số lượng sinh viên tham gia khảo sát chọn “Giải trí” là mục đích truy cậpInternet là 215 người và đạt tỉ lệ gần như tuyệt đối (98,6%) Phương án “Học tập” cũngchiếm tỉ lệ rất cao với 89,4% tổng số khảo sát, tương ứng với 195 người, sau đó là phục vụcho công việc với 74,3% (162 người) Vì khảo sát này hướng đến đối tượng là sinh viên nênnhững số liệu thống kê ở bảng trên là hoàn toàn khả thi Hai mục đích “Liên lạc” và “Cậpnhật tin tức” có số lượng người chọn lần lượt là 84 và 68 trên tổng số 218 khảo sát Có thểphần lớn những người không chọn 2 phương án này vẫn thực hiện chúng bằng nhữngphương tiện truyền thống như cập nhật tin tức xã hội bằng báo giấy, truyền miệng hay liênlạc qua thư từ, điện tín…
Câu 5: Những kênh thông tin qua mạng Internet bạn thường sử dụng?
Kênh thông tin Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Trang 14Bảng 5 Bảng phân phối tần số, tần suất thể hiện những kênh thông tin qua Internet mà
người tham gia khảo sát thường sử dụng
Hình 5 Biểu đồ thể hiện những kênh thông tin qua Internet thường hay sử dụng
Nhận xét: Facebook là nền tảng mạng xã hội phổ biến nhất thế giới, điều này cũngđược thể hiện phần nào thông qua khảo sát của chúng tôi với 207 người sử dụng, chiếm tỉ lệcao nhất là 95% Ngoài ra, các nền tảng như Youtube, Zalo, Instagram, TikTok, Email cũng
có một lượng người dùng đáng kể, đều chiếm trên 60% tổng số khảo sát Reddit và Twitterchiếm tỉ lệ không nhiều (lần lượt 7,8 và 10,1%) vì hai kênh thông tin này chưa thực sự phổbiến với người dùng Việt Nam Một số ít người (2,3%) sử dụng những kênh thông tin khácnhư BKEL, Telegram, LinkedIn…
*Trong một cuộc khảo sát của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Facebook là trang Mạng xã hội trực tuyến có số lượng người tham gia sử dụng nhiều nhất với tỉ lệ 98,2%.
Câu hỏi của chúng em đặt ra là liệu tỉ lệ sinh viên Việt Nam sử dụng Facebook có nhỏ hơn 98,2% hay không? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng em sẽ tiến hành kiểm định giả thuyết về tỷ lệ tổng thể:
H 0 : tỉ lệ sinh viên Việt Nam sử dụng Facebook không nhỏ hơn 98,2% (p ≥ 0,982).
H a : tỉ lệ sinh viên Việt Nam sử dụng Facebook nhỏ hơn 98,2% (p < 0,982).
Kiểm định với độ tin cậy là 95%
- Giá trị thống kê kiểm định là: z =
Trang 15+ Theo quy tắc p-value, ta có 0.0001904 < α (α = 0,05) => p–value < α nên ta bác bỏ giả thuyết H 0
=> Tỉ lệ sinh viên sử dụng facebook nhỏ hơn 98,2%.
Câu 6: Những thông tin cá nhân nào bạn KHÔNG sẵn sàng chia sẻ khi được yêu cầu cungcấp thông tin?
Thông tin cá nhân Tần số Tần suất Tần suất phần
trăm (%)
Phần trăm trường hợp (%)
Bảng 6 Bảng phân phối tần số, tần suất thể hiện những thông tin cá nhân mà người khảo
sát KHÔNG sẵn sàng chia sẻ khi được yêu cầu cung cấp
Hình 6 Biểu đồ thể hiện những thông tin cá nhân mà người khảo sát KHÔNG sẵn sàng chia
sẻ khi được yêu cầu cung cấp
Nhận xét: CMND/ CCCD là thông tin cá nhân mà số lượng người dùng không sẵnsàng chia sẻ nhiều nhất Những phương án CMND/ CCCD, Địa chỉ nhà và mã OTP đềuchiếm tỉ lệ trên 80% Từ đó có thể thấy rằng nếu bị lộ thông tin trên, kẻ xấu sẽ dễ dàng xâm
Trang 16phạm đến quyền riêng tư của bạn và dẫn đến việc trộm cắp tài sản Các yếu tố như họ và tên,giới tính, ngày sinh chiếm tỉ lệ khá thấp trong khảo sát này (17%, 9,6% và 24,3%).
Câu 7: Bạn đã từng làm những việc nào dưới đây?
Việc từng làm (người) Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) trường hợp (%) Phần trăm
Chia sẻ vị trí bản thân cho
Để chế độ công khai đối với
thông tin cá nhân trên các
Đưa sơ yếu lý lịch lên mạng
Bảng 7 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện những việc mà người
khảo sát đã từng làm khi sử dụng internet
Hình 7 Biểu đồ thể hiện những việc mà người khảo sát đã từng làm khi sử dụng internet
Nhận xét: Đa số người khảo sát đã từng truy cập wifi công cộng – dạng wifi khôngyêu cầu nhập mật khẩu với 199 người, chiếm tỉ lệ 91,3% Thêm vào đó, việc chia sẻ vị trícho các ứng dụng cũng khá phổ biến, tiêu biểu như Google Maps, Zenly, ứng dụng Tìm trên
Trang 17iPhone…với 67,4% tổng số người tham gia Vẫn còn một bộ phận người dùng vẫn tỏ ra thậntrọng, dè dặt trước việc chia sẻ công khai thông tin riêng tư, tìm việc qua mạng hay ủyquyền truy cập dữ liệu cho một cá nhân khác với tỉ lệ dưới 50% cho mỗi phương án.
4.2 Phân tích những dữ liệu liên quan đến nhận thức của sinh viên:
Câu 8: Bạn biết đến vấn đề an ninh mạng từ đâu?
Nguồn thông tin Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) trường hợp (%) Phần trăm
Trang 18sau đó là thông qua các hội thảo (36,7% trường hợp) và thông qua người thân và bạn bè(45,0% trường hợp) Điều này cho thấy việc tuyên truyền hiệu quả và có tác động nhất địnhđến nhận thức của sinh viên, tuy nhiên, phần lớn các bạn còn thụ động trong việc trang bịkiến thức, cụ thể chỉ có 36 lựa chọn trong tổng số 218, chiếm 16,5% trường hợp, bạn chủđộng tự học về kiến thức an ninh mạng.
Câu 9: Mức độ tin tưởng vào những trang mạng xã hội đang sử dụng
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.1 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Email
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.2 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Facebook
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.3 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Instagram
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Trang 19Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.5 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Twitter
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.6 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Tik Tok
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 9.7 Bảng tần số thể hiện độ tin tưởng của người khảo sát đối với Zalo
Độ tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Trang 20Hình 9 Biểu đồ thể hiện mức độ tin tưởng của người khảo sát đối với các kênh thông tin
phổ biến
Nhận xét: Khảo sát 8 mạng xã hội được sử dụng phổ biến của sinh viên, phần lớnsinh viên có mức độ tin tưởng bình thường đối với các mạng xã hội họ đang sử dụng, riêngEmail nổi bật với số lượng người có thái độ từ tin tưởng trở lên cao hơn so với các nền tảngcòn lại Có thể giải thích rằng Google là công ty uy tín, lâu đời, công cụ tìm kiếm Google đãquen thuộc với phần lớn người sử dụng internet hiện tại, kéo theo những sản phẩm khác củaGoogle như Google Office, Google Mail,… cũng được mọi người tin dùng
Ngược lại, TikTok và Facebook là hai nền tảng với mức độ tín nhiệm thấp, với lầnlượt 41,7% và 33% bao gồm cả lựa chọn “hoàn toàn không tin tưởng” và “không tin tưởng”.Câu 10: Vì sao bạn lựa chọn tin tưởng những trang mạng xã hội trên đã chọn ở trên?
Lý do tin tưởng Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Trang 21Hình 10 Biểu đồ thể hiện lý do người tiêu dùng tin tưởng những trang mạng xã hội
Nhận xét: Dẫn đầu trong những lý do khiến cho người khảo sát tin tưởng mạng xã hội
mà họ đã chọn ở câu trên chính là do họ đã có trải nghiệm bảo mật tốt với 177 lựa chọn (chiếm 81,2% trường hợp), đứng thứ hai đó chính là vì do nhiều người sử dụng mạng xã hội
đó với 119 lựa chọn (chiếm 54,6% trường hợp) Điều này cho thấy rằng con người có xu hướng tin tưởng vào những gì mà tự bản thân họ đã trải nghiệm mà đã mang lại cho họ 1 trảinghiệm bảo mật tốt sau đó họ mới dựa trên sự tin dùng của những người sử dụng Trong khi
đó thì yếu tố bản tin thời sự khuyên dùng thì lại chỉ có 51 lựa chọn cho thấy rằng họ không quá tin tưởng đối với những điều được nói trên bảng tin, thời sự về độ bảo mật của mạng xã hội
Câu 11: Vì sao bạn lựa chọn KHÔNG tin tưởng những biện pháp trên?
Lựa chọn Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Phần trăm trường hợp (%)
Có trải nghiệm bảo mật
Trang 22Hình 11 Biểu đồ thể hiện lý do người tiêu dùng không tin tưởng những trang mạng xã hộiNhận xét: Qua việc khảo sát 218 người, lý do sinh viên không lựa chọn sử dụng một
số mạng xã hội đã nêu trên phần lớn là vì họ có trải nghiệm bảo mật không tốt (132 sự lựachọn đến từ 218 sinh viên)
Trong khi đó, việc họ quyết định không sử dụng một số trang mạng xã hội một phần
là nghe từ người thân, do ít người dùng và vì bản tin thời sự khuyên tránh sử dụng 3 yếu tốnày có phần trăm lựa chọn là gần bằng nhau và lần lượt là 19% , 20,2% và 21,8% Ngoài ra,các lí do khác liên quan đến giao diện còn đơn giản, chưa bắt mắt cũng là yếu tố khiến sinhviên không tin tưởng vào những trang mạng xã hội trên (chiếm 2% trên tổng số khảo sát)Câu 12: Đánh giá mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin của các hành động dưới đây
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Trang 23Tổng 218 1,00 100
Bảng 12.2 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc nhấn vào
đường link lạ
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 12.3 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc chấp nhận
cookies trên trang web
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 12.5 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua tin nhắn, cuộc gọi
lạ yêu cầu cung cấp thông tin:
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)
Bảng 12.6 Bảng tần số thể hiện mức độ rủi ro bị đánh cắp thông tin qua việc tạo mật khẩu
ngắn, sử dụng thông tin cá nhân
Mức độ rủi ro Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%)