1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TRIẾT 1 (Đầy đủ).docx

95 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân hàng Câu hỏi Ôn tập Học phần Triết Học Mác – Lênin
Tác giả Xuân Lộc
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Bài ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 163,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền tại  Photo XUÂN LỘC  Hotline 098 5432 795 NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN 1 NHÓM CÂU HỎI 1 CÂU 1 Khái niệm chủ nghĩa Mác Leenin? Những điều kiện , tiền đề ra đời C[.]

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊ NIN 1

NHÓM CÂU HỎI 1

CÂU 1 Khái niệm chủ nghĩa Mác - Leenin? Những điều kiện , tiền đề ra đờiCNMLN? Mối quan hệ biện chứng giữa ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩaMLN? 5Câu 2 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học, sự đối lập của chủ nghĩa duy vật vàduy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Nêu một số trườngphái triết học trong lịch sử? 7Câu 3 Khái niệm chủ nghĩa duy vật? Những hình thức cơ bản của chủ nghĩaduy vật? Khẳng định chủ nghĩa duy vật là hình thức phát triển cao nhất của chủnghĩa duy vật lịch sử 9Câu 4: Trình bày quan niệm vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác.Tại sao quan niệm của triết học Mác Lenin về phạm trù vật chất là khoa họcnhất, cách mạng nhất? 10Câu 5 Định nghĩa vật chất của Leenin Điều kiện ra đòi, phân tích nội dung và ýnghĩa của định nghĩa 13Câu 6 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê về vấn đề vận động và ý nghĩa của vấn

đề này Phân tích hình thức vận động cơ bản của vật chất và mối quan hệ giữacác hình thức đó 15Câu 7 Nêu khái niệm, nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức Vai trò của laođộng ngôn ngữ trong việc hình thành bản thân và ý thức con người Ý nghĩathực tiễn, ý nghĩa phương pháp luận, liên hệ thực tiễn, 16Câu 8 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức - khẳng định vai tròquyết định của vật chất đối với ý thức , làm rõ sự tác động trở lại của ý thức đốivới vật chất, tính năng động chủ quan của ý thức đối với vật chất; ý nghĩaphương pháp luận, vận dụng vào sự nghiệp đoi mới ở VN 19Câu 9 Biện chứng, phép biện chứng là gì? Các hình thức cơ bẳn của phép biệnchứng? Chứng minh phép biện chứng duy vật Mác là giai đoan phát triển caonhất 22Câu 10 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nội dung nguyên lý, ý nghĩa phương

Trang 2

Câu 11 Nguyên lý về sự phát triển, nội dung nguyên lý, ý nghĩa phương phápluận, sự vận dụng thực tiễn ở VN 27Câu 10,11 Đáp án 2 29Câu 12 Khái niệm cái chung cái riêng, mối quan hệ biện chứng, ý nghĩa phươngpháp luận, vận dụng vào đời sống thực tiễn 31Câu 13 Khái niệm nguyên nhân kết quả, mối quan hệ biện chứng, vận dụng vàothực tiễn đời sống 31Câu 14 Nội dung quy luật luợng chất, ý nghĩa phuomg pháp luận, sự vận dụngvào thực tiễn 32Câu 15 Quy luật mâu thuẫn: Khái niệm mặt đối lập mâu thuẫn biện chứng, nộidung quy luật, ý nghĩa phương pháp luận, sự vận dụng vào VN - giải thích rõ vìsao đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc động lực của sự phát triển 33Câu 16 Quy luật phủ định của phủ định: Khái niệm và đặc điểm của phủ địnhbiện chứng, nội dung quy luật, ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng vào VN.Làm rõ vì sao lại gọi là phủ định của phủ định, tác động của quy luật trong tựnhiên xã hội và tư duy 37Câu 17 Khái niệm thực tiễn Các hình thức cơ bản của thực tiễn Làm rõ hìnhthức nào là cơ bản nhất 40Câu 18 Vai trò quyết định của thực tiễn đối với nhận thức, mối quan hệ biệnchứng giữa nhận thức và thực tiễn, ý nghĩa phương pháp luận, sự vận dụng vàođời sống thực tiễn, làm rõ vấn đề thực tiễn là cơ sở,động lực, mục đích của nhậnthức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý 41Câu 19 Khái niệm nhận thức, các trình độ của nhận thức, trình đọ nhận thức nào

là quan trọng nhất trong thời đại ngày nay? Nguyên tắc cơ bản trong hoạt độngnhận thức? Sự vận dụng vào VN? 44Câu 20 Khái niệm ý thức xã hội, tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, vậndụng vấn đề này đối với thực tiễn đời sống hiện nay? 46Câu 21 Khái niệm phương thức sản xuất, vai trò của phương thức sản xuất đốivới sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội? 49Câu 22 Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trìnhlịch sử tự nhiên? Vận dụng vào công cuộc đổi mới ở VN hiện nay? 50

Trang 3

NHÓM CÂU HỎI 2

Câu 1 + 2 Cơ sơ lý luận của quan điểm toàn diện, vận dụng của Đảng ta trongquá trình đổi mới đất nước? 52Câu 2 Quan điểm phát triển 54Câu 3 nội dung cơ bản của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa cac mặt đốilập? Ý nghãi phương pháp luận và vận dụng quy luật vào đời sống thực tiễn hiệnnay? 56Câu 4 Nội dung cơ bản của Lê nin về con đường biện chứng của sự nhận thứcchân lý? Ý nghĩa đối với việc nâng cao trinh độ nhận thức của sinh viên 57Câu 5 Khái niệm sản xuất vật chất Phân biệt hoạt động sản xuất vc của conngười và hoạt đoọng bản năng của các loài vật? Vai trò của sản xuất vật chất với

sự tồn tại và phát triển cảu xã hội? Ý nghĩa với công cuộc đối mới ở VN? 65Câu 6 Khái niệm phương thức sản xuất? Kết cấu cảu phương thức sản xuất? Vaitrò của phương thức sản xuất đối với sự phát triển và tồn tại xã hội? Làm rõnhận định sự thay thế các hình thái xã hội trước hết là sự thay thế phương thứcsản xuất? Ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới ở VN? 67

o Ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam 68Câu 7 Khái niệm lực lượng sản xuất? Kết cấu của lực lượng Sản xuất? Vai tròcủa con người, của tư liệu sản xuất, của khoa học công nghệ, của công cu laođộng trong lực lượng sản xuất? Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đốivới quan hệ sản xuất? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này và sự vận dụng vào côngnghiệp hóa hiệnđại hóa ở VN? 68Câu 9 Nội dung quy luật quan hệ sản xuất phải phù họp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất 71Câu 10 khái niệm ý thức xã hội kết cấu của ý thức xã hội, tính độc lập tươngđối của ý thức xã hội với tồn tại xã hội? Ý nghĩa thực tiễn Tính kế thừa và tínhlạc hậu Vận dụng trong sự xóa bỏ các phong tục tập quán lạc hậu 73Câu 11 khái niệm tồn tại xã hội? Kết cấu của tồn tãi xã hội Vai trò quyết địnhcủa phương thức sản xuất trong tồn tại xã hội 74Câu 12 vai trò quyết định của tồn tãi xã hội đối với ý thức xã hội? Ý nghĩa vấn

đề này trong đời sống 75Câu 13 Khái niệm kết cấu của hình thái kinh tế xã hội? 76Câu 14 Vai trò của lực lượng sản xuất, của quan hệ sản xuất trong hình thái

Trang 4

kinh tế xh 77Câu 15 Khái niệm giai cấp ? nguồn gốc và đặc trung cuả giai cấp Kể một sốtầng lớp vầ giai cấp ở vn hiện nay 80Câu 16 Đấu tranh giai cấp là gì? Vai trò đấu tranh giai cấp đối với sự vận động

và phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp Liên hệ thực tiễn cách mạng VNhiện nay 82Câu 17 khái niệm cách mạng xã hội? Phân tích các nguyên nhân của cách mạng

xã hội? Liên hệ thực tiễn cách mạng việt nam hiện nay 84Câu 18 vai trò của cmxh với vận động và phát triển của xh có đối kháng giai cấpliên hệ thực tiễn cm vn hiện nay 85Câu 19 quan điểm của CN mác lê nin về con người Mối quan hệ biện chứnggiữa hai mặt sinh học và xã hội con người Ý nghĩa trong việc xây dựng conngười trong sự nghiệp cnh,hđh 86Câu 20 quan điểm của chủ nghĩa MLN về bản chất con người Y nghĩa đối vớiviệc rèn luyện lối sống sinh viên hiện nay 88Câu 21 Khái niệm quần chúng nhân dân? Vai trò của quần chúng nhân dântrong lịch sử Liên hệ VN Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử nhưng khôngphải theo phương thức hành vi đơn lẻ, rời rạc, cô độc của mỗi con ngưới màtheo phương thức liên kết những con người thành sức mạnh cộng đồng xã hội có

tổ chức 91

Trang 5

NHÓM CÂU HỎI 1

CÂU 1 Khái niệm chủ nghĩa Mác - Leenin? Những điều kiện , tiền đề

ra đời CNMLN? Mối quan hệ biện chứng giữa ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa MLN?

Trả lời: Chủ nghĩa MLN là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học doC.Mác và Angghen xâv dưng bảo vệ vả phát triển, được hình thảnh vả phát triềntrên cơ sở tồng kết thực tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của nhân loại; làthế giới quan phương pháp luận chung nhât của nhận thức khoa học và thực tiễncách mạng; là khoa hoc về sự nghiệp giải phóng giai câp vô sản, giải phóngnhân dân lao động khỏi chế độ áp bức bóc lột, tiên tới sự nghiệp giải phóng conngười

Những điều kiện tiền đề về sự ra đời của chủ nghĩa MLN:

1 Điều kiện kinh tế xã hội: - CN Mác ra đời vào những năm 40 của tk XIX.

- Là thời kỳ phưong thức sản xuất tư bản phát triển mạnh mẽ ơ Tây Âutrên nền tảng cuộc CM công nghiệp

- Cuộc CM CN làm thay đổi cục diện xã hội, sự hình thành và phát triểncủa giai cấp vô sản

- Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mang tính tưnhân tư bản làm nổi dậy phong trào đấu tranh của công nhân chống lại tư bản v

-> Giai cấp vô sản trở thành lực chính trị độc lập, tiên phong trong cuộcđấu tranh cho nền dân chủ , công bằng và tiến bộ xã hội Thực tiễn cách mạngđặt ra yêu cầu khách quan là phải được soi sáng bằng lý luận khoa học chủnghĩa Mác ra đời đáp ứng yêu cầu đó

2 Tiên đê lý luận

Chủ nghĩa Mác ra đời không chỉ xuất phát từ nhu cầu khách quan lịch sử

mà còn kết quả của sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại

+ với triết học cố điển Đức đặc biệt là triết học của Hê ghen và Phoiơbắc

đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triếthọc của chủ nghĩa Mác

Các nhà sàng lập chủ nghĩa Mác kế thừa nội dung cơ bản trong phép biệnchứng cuả Heeghen, chủ nghĩa duy vật của phoiơbắc Khắc phục hạn chế cơ bản

Trang 6

của hai thuyết ấy là triết học duy tâm (Heeghen) và phương pháp siêu hình(Phoi) Sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vàđược vận dụng vào nghiên cứu một cách khoa học những quy luật chung nhấtcủa sự phát triển xã hội, nghiên cứu quy luật ra đời, phát triển suy tàn của chủnghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của CNXH Kinh tế học chính trị cố điến Anh

+ Kế thừa quan điểm họp lý khoa học của học thuyết này đó là quan điểmduy vật trong nghiên cứu lĩnh vực khoa học kinh tế chính trị và học thuyết về giátrị lao động Đồng thời phê phán và khắc phục tính chất chưa triệt để trong họcthuyết giá trị về lao động và phương pháp siêu hình trong nghiên cứu Trên cơ

sở đó ông đã xây dựng thành công học thuyết giá trị thặng dư

Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Anh, Pháp CNMLN kế thừa tư tưởngnhân đạo , phê phán hợp lý của các nhà tư tưởng này với những hạn chế của họ,khắc phục và vượt quan hạn chế đó Từ đó xây dựng một lý luận mới - lý luậnkhoa học về chủ nghĩa xã hội

3 Tiền đề khoa học tự nhiên

Khẳng định tính chất bảo toàn năng lượng trong quá trình biến đổi của vậtchất trong giới tự nhiên Tính thống nhất về cơ sở vật chất trong mọi sự sống là

tế bào Tính tất yếu của quá trình phát triển các loài sinh vật trên trái đất Nhữngquan điếm mới này đóng vai trò là những bằng chứng xác thực của các quanđiểm duy vật biện chứng về giới tự nhiên

Mối quan hệ biện chứng giữa ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa MLN?Nội dung chủ nghĩa Mác-Lênin bao gồm hệ thông tri thức phong phú baoquát nhiêu lĩnh vực với những giá trị lịch sử, thời đại và khoa học to lớn; nhưngtriết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa học là những bộ phận lý luậnquan trọng nhất Triết học là hệ thống tri thức chung nhất về thế giới, về vị trí,vai trò của con người trong thế giới ấy Kinh tế chính trị là hệ thống tri thức vềnhững quy luật chi phối quá trình sản xuất và trao đổi tư liệu sinh hoạt vật chấttrong đời sống xã hội mà trọng tâm của nó là những quy luật kinh tế của quátrình vận động, phát triển, diệt vong tất yếu của hình thái kinh tế-xã hội tư bảnchủ nghĩa cũng như sự ra đời tất yếu của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủnghĩa Chủ nghĩa xã hội khoa học là hệ thống tri thức chung nhất về cách mạng

xã hội chủ nghĩa và quá trình hình thành, phát triển của hình thái kinh tế-xã hộicộng sản chủ nghĩa; về sứ mệnh lịch sử của giại cấp công nhân trong sự nghiệp

Trang 7

xây dựng hình thái kinh tế-xã hội đó

Giữa các bộ phận lý luận câu thành chủ nghĩa Mác-Lênin có sự khác nhautương đối,thể hiện ở chỗ chủ nghĩa xã hội khoa học không nghiên cứu nhữngquy luật xã hôi tác động trong tất cả hoặc trong nhiều hình thái kinh tế xã hộinhư chủ nghĩạ dụy vật lịch sử, mà chỉ nghiên cứu các quy luật đặc thù của sựhình thành, phát triển của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa Chủ nghĩa

xã hội khoa học cũng không nghiên cứu các quan hệ kinh tế như kinh tế chínhtrị, mà chỉ nghiên cứu các quan hệ chính trị- xã hội của chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa cộng sản

- Giữa các bộ phận lý luận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin có sự thốngnhất tương đối, thể hiện ở quan niệm duy vật về lịch sử mà tư tưởng chính của

nó là do sự phát triển khách quan của lực lượng sản xuất nên từ một hình tháikinh tế-xã hội này nảy sinh ra một hình thái kinh tế-xã hội khác tiến bộ hơn vàchính quan niệm như thế đã thay thế sự lộn xộn, tùy tiện trong các quan niệm về

xã hội trong các học thuyết trước đó; thể hiện ở việc C.Mác và Ph.Ăngghen vậndụng thế giới quan duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào việcnghiên cứu kinh tế, từ đó sáng tạo ra học thuyết giá trị thặng dư để nhận thứcchính xác sự xuất hiện, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản Đenlượt mình, học thuyết giá trị thặng dư cùng với quan niệm duy vật về lịch sử đãđưa sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học

Câu 2 Nội dung vấn đề cơ bản của triết học, sự đối lập của chủ nghĩa duy vật và duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Nêu một

số trường phái triết học trong lịch sử?

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thếgiới, về bản thân con người và vị trị của con người trong thế giới đó

Nội dung của vấn đề cơ bản của triết học bao gồm:

Vấn đề cơ bản của triết học từ xưa đến nay đều xoay quanh giải quyết mốiquan hệ giữaVC và YT Đây là vấn đề xuyên xuốt lịch sử triết học vấn đề cơbản của tnêt hoc có hai mặt, mỗi mặt phải trả lời một câu hỏi lớn

Mặt thứ nhất nhằm trả lời câu hỏi: Vật chât và ý thức cái nào có trước cáinào có sau, cái nào quyêt định cái nào?

- Mặt thứ hai: YT của con người có khả năng phản ánh đúng đắn, chính

Trang 8

xác, trung thực thế giới khách quan hay không? biết được thế giới xung quanh mình được hay không?

$ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người,

phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, khẳng định mọi sự vật hiện tượngchỉ là “phức họp những cảm giác” của cá nhân

Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần , ýthức nhưng đó là khác quan có trước, tồn tại độc lập với tự nhiên,con người *

2 - Các trường phái triết học trong lịch sử ?

a -Căn cứ vào việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triếthọc, từ trong lịchsử triết học đã được phân chia thành những trường phái lớn sauđây:

Trường phái 1 Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên cótrước và giữ vai trò quyết định được gọi là các nhà duy vật và học thuyết củahọc họp thành chủ nghĩa duy vật

Trường phái 2 Những người cho rằng tinh thần là cái có trước, quyết định

vc được gọi là các nhà triết học duy tâm và học thuyết của học được tập họpthành chủ nghĩa duy tâm

Trường phái 3 Những nhà triết học cho rằng vc và YT là hai nguyên thểsong song tồn tại không cái nào quyết định cái nào, cả hai cùng là nguồn gốc tạo

ra thế giới được gọi là các nhà nhị nguyên và học thuyết của học họp thành họcthuyết nhị nguyên luận (Decacton)

Trang 9

Câu 3 Khái niệm chủ nghĩa duy vật? Những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật? Khẳng định chủ nghĩa duy vật là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Khái niệm : Chủ nghĩa duy vật là một trong những trường phái triết họclớn trong lịch sử, bao gồm trong đó toàn bộ các học thuyết triết học được xâydựng trên lập trường duy vật trong việc giải quyết vấn để cơ bản của triết học:vật chất là tính thứ nhất, ý thức hay tinh thần chỉ là tính thứ hai của mọi tồn tạitrong thế giới; cũng tức là thừa nhận và minh chứng rằng: suy đến cùng, bảnchất và cơ sở của mọi tồn tại trong thế giới tự nhiên và xã hội chính là vật chất

Trong lịch sử triết học, chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua ba hình thức trình độ cơ bản, đó là:

-+ Chủ nghĩa duy vật chất phác với hĩnh thức điển hình của nó là các họcthuyết triết học duy vật thời cổ ở Ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp

+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình với hình thức điển hình của nó là các họcthuyết triết học duy vật thời cận đại (thế kỷ XVII-XVIII) ở các nước Tây Âu(tiêu biểu là chủ nghĩa duy vật cận đại nước Anh và Pháp)

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng do c Mác và Ph Ăngghen sáng lập từgiữa thế kỷ XIX

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng do c Mác và Ph Ăngghen sáng lập làhình thức - trình độ phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triếthọc, vì:

+ Một là, nó không chỉ đứng trên lập trường duy vật trong việc lý giải cáctồn tại trong giới tự nhiên (như chủ nghĩa duy vật siêu hình trước đây) mà cònđứng trên lập trường duy vật trong việc giải thích các hiện tượng, quá trình diễn

ra trong đời sống xã hội loài người đó chính là những quan điểm duy vật về lịch

sử hay chủ nghĩa duy vật lịch sử

+ Hai là, nó không chỉ đứng trên lập trường duy vật trong quá trình địnhhướng nhận thức và cải tạo thế giới mà còn sử dụng phương pháp biện chứngtrong quá trình ấy Từ đó tạo nên sự đúng đắn, khoa học trong việc lý giải giới

và cải tạo thế giới

+ Ba là, nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên

cơ sở kế thừa những tinh hoa của lịch sử triết học và trên cơ sở tổng kết nhữngthành tựu lơn của khoa học, của thực tiễn trong thời đại mới; nó trở thành thếgiới quan và phương pháp luận khoa học của giai cấp cách mạng và của các lực

Trang 10

lượng tiến bộ trong thời đại ngày nay

Câu 4: Trình bày quan niệm vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác Tại sao quan niệm của triết học Mác Lenin về phạm trù vật chất

là khoa học nhất, cách mạng nhất?

Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển trên2.500 năm Ngay từ thời cổ đại xung quanh phạm trù vật chất đã diễn ra cuộcchiến không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đồngthời, cũng giống những phạm trù khác, phạm trù vật chất có quá trình phát triểngắn liền với sự phát triển của thực tiễn và nhận thức loài người

Trong khi chủ nghĩa duy tâm quan niệm bản chất của thế giới, cơ sở vậtchất đầu tiền của mọi tồn tại là một bản nguyên tinh thần, còn vật chất chỉ đượcquan niệm là sản phẩm của bản nguyên tinh thần ấy thì chủ nghĩa duy vật quanniệm: bản chất của Thế giới, thực thể của thế giới là vật chất - cái tồn tại vĩnhviễn, tạo nên mọi sự vật, hiện tượng cùng với những thuộc tính của chúng

Trước khi chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời, nhìn chung, các nhà triếthọc duy vật quan niệm vật chất là một hay một số chất tự có, đầu tiên là cơ sỏ đểsản sinh ra toàn bộ thế giới Từ thời cổ đại trong thuyết Ngũ hành của Triết họcTrung quốc đã quan niệm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là những tố chất vật chấtđầu tiên của Thế giới; phái Nyaya Vai’sesika ở Ấn độ lại quan niệm cơ sở vậtchất đầu tiên của Thế giới là nước (quan điểm của Thales) hay không khí (quanđiếm của Anaximene); Heraclitus lại quan niệm đó là lửa; còn Democritus thìkhẳng định đó là nguyên tử Cho đến thế kỉ XVII, XVIII quan niệm về vật chấtcủa các nhà triết học thời cận đại Tây Âu như Francis Bacon, Rene Descartes,Thomas Hobbes, Denis Diderot vẫn không có những thay đổi căn bản Họ tiếptục những quan điểm về vật chất của các nhà triết học duy vật cố đại Hy lạp và

đi sâu tìm hiểu cấu trúc vật chất của giới tự nhiên trong sự biểu hiện cụ thể cảmtính của nó

Quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mac về vật chất tuy cónhững ưu điểm nhất định trong việc giải thích cơ sở vật chất của sự tồn tại thếgiới tự nhiên nhưng về căn bản vẫn còn có nhiều hạn chế như: không hiếu chínhxác bản chất của các hiện tượng ý thức cũng như mối quan hệ giữa ý thức vớivật chất; không có cơ sở để xác định những biểu hiện của vật chất trong đời

Trang 11

sống xã hội nên cũng không có cơ sở để đứng trên quan điểm duy vật khi giảiquyết các vấn đề xã hội Hạn chế đó tất yếu dẫn đến quan điểm duy vật khôngtriệt để: khi giải quyết những vấn đề về giới tự nhiên, các nhà duy vật đứng trênquan điếm duy vật, nhưng khi giải quyết những vấn đề về xã hội họ đã trượt”sang quan điểm duy tâm.

Theo định nghĩa vật chất của Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết họcdùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại cho con người trong cảm giácđược cảm giác trong chúng ta chép lại, chụp lai, phản ánh và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác”

Có thể khẳng định rằng định nghĩa vật chất của Lênin bao gồm những nộidung sau:

-Vật chất-Cái tồn tại khách quan bên ngoìa ý thức, không phụ thuộc vào ýthức;

-Vật chất- Cái gây nên cảm giác của con người khi bằng cách nào đó (trựctiếp hoặc gián tiếp) tác động lên giác quan của con người;

-Vật chất-Cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánhcủa nó;

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óccủa con người, nhưng không phải là sự phản ánh giản đơn, thụ động mà là mộtquá trình phản ánh mang tính tích cực, năng động và sáng tạo Quá trình đó thểhiện mối quan hệ biện chứng giữa chủ thể và khách thế

Chủ thể nhận thức theo nghĩa rộng là xã hội loài người nói chung, theonghĩa hẹp là dân tộc giai cấp cá nhân htể hiện trong hoạt động thực tiễn xã hội

Khách thể của nhẫn thức là hiện thực khách quan nói chung được thể hiệnthông qua hoạt động thực tiễn của con người

Con đường biện chứng nhận thức là mối quan hệ giữa chủ thể và kháchthểthông qua hoạt động thực tiễn xã hội Trong đó khách thể luôn giữ vai tròquyết định đối vối chủ thể, sự tác đông của khách thể vào trong bộ não của conngười tạo nên hĩnh ảnh về khách thể

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vàotrong bộ não con người, mang tính tích cực, năng động và sáng tạo của chủ thểvề

khách thể, là quá trình nắm bắt các qui luật và vận dụng các qui luật

Trang 12

khách quan trong hoạt động thực tiễn xã hội.

Từ những nhận định trên ta hoàn toàn có thể khẳng định rằng con người

có thể nhận thức(biết) được sự vật và hiện tượng trên thế giới vì: sư vật và hiệntượng là một hình thức tồn tại của vật chất, mà vật chất là thực tại khách quan,không lệ thuộc vào cảm giác và khi vật chất được phản ánh vào trong bộ nãongười một cách tích cực, năng động và sáng tạo thì quá trinh nhân thức về sự vậthiện tượng của thế giới khách quan diễn ra Do vậy mà sự hiểu biết của conngười về bản chất của sự vật và hiện tượng trên thế giới là hoàn toàn có thểnhưng không có nghĩa là con người có thể hiểu biết được toàn bộ sự vật và hiệntượng khách quan trên thế giới do vật chất tồn tại khách quan còn nhân thức conngười lại là chủ quan và phụ thuộc rất nhiều vào trình độ tiếp thu của mỗi người

- Là thế giới quan: Tồn tại trong thế giới, dù muốn hay không con ngườicũng phải nhận thức thế giới và nhận thức bản thân mình Có thể ví thế giớiquan như "thấu kính", qua đó con người nhìn nhận thế giới xung quanh cũngnhư tự nhận xét chính bản thân mình để xác định cho mình mục đích, ý nghĩacuộc sống và lựa chọn cách thức hoạt động đạt được mục đích, ý nghĩa đó Nhưvậy thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực và trình

độ phát triển thế giới quan là tiêu chí quan trọng về sự trưởng thành của mỗi cánhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định

Với tư cách là hạt nhân lý luận khoa học của thế giới quan đúng đắn, làmcho thế giới quan phát triển một chách tự giác dựa trên sự tống kết thực thực tiễn

và tri thức khoa học đưa lại

-Là phương pháp luậmđây là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ mộtngành khoa học nào Với tư cách là hệ thống chung nhất của con người về thếgiới và vai trò của con người trong thế giới đó; với việc nghiên cứu những quyluật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, Triết học Mácxít thực hiện chứcnăng phương pháp luận chung nhất Mỗi quan điểm lý luận đồng thời là mộtnguyên tắc trong việc xác định phương pháp và lý luận về phương pháp Trongtriết học Mác - Lênin, Lý luận và phương pháp thống nhất hữu cơ với nhau Chủnghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng là phép biệnchứng duy vật Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng là chochủ nghĩa duy vật trở nên triệt để và phép biện chứng trở thành lý luận khoahọc; nhờ đó triết học mácxít có khả năng nhận thức đúng đắn cả thế giới tự

Trang 13

nhiên cũng như đời sống xã hội và tư duy con người.

- Định nghĩa Vật chất của Lênin sua tan ảo tưởng của những trường pháicho rằng Vật chất đã bị tan biến và không tồn tại

- Tạo tiền đề cho những ngành khoa học về sau

Câu 5 Định nghĩa vật chất của Leenin Điều kiện ra đòi, phân tích nội dung và ý nghĩa của định nghĩa.

Hoàn cảnh ra đời:

Khái niệm vật chất từ thời cổ đại đã bàn đến, nhưng do điều kiện lịch sửkhác nhau trình độ sản xuất, kỹ thuật, nhận thức khác nhau, người ta đưa ranhững định nghĩa khác nhau

Thời kỳ cổ đại, nói chung người ta tìm 1 yếu tố ban đầu, từ đó hình thànhthế giới vật chất

Có người cho là lửa, có người cho là nước, có người cho là không khí,Quan điểm 2: cho là nhóm yếu tố ban đầu, tác động với nhau tạo thànhthế giới vật chất

Ví dụ: Kim mộc, thủy, hỏa , thố

Quan điếm 3 là Thuyết nguyên tử của Dê mô cơ rít: cho rằng nguyên tử lànhỏ nhất, không phân chia được, tạo nên thế giới vật chất, giống nhau về chấtlượng, khác nhau về số lượng

Thời cận đại (thế kỷ XVII: Do khoa học tự nhiên phát triển, người ta phụchồi lại thuyết nguyên tử, cho nguyên tử là nhỏ nhất

Người ta đồng nhất giữa vật chất và khối lượng

Đến cuối thế kỷ XI, đầu thế kỷ XX, một loạt các thành tịu khoa học, đặcbiệt là khoa học tự nhiên Ví dụ: điện tử, thuyết phóng xạ, thuyết tương đối (vậtchất vận động đến một lúc nào đó thì khối lượng bằng không

Từ đây một loạt các vấn đề theo quan niệm cũ không giải quyết được Vídụ: Nguyên tử hay điện tử nhỏ nhất, ai là vật chất Đây là thời kỳ khủng hoảngthế giới quan trong vật lý học

Đứng trước tình hình ấy, để khắc phục sự khủng hoảng và đưa 1 quanđiếm mới về vật chất, khảng định nền tảng của chủ nghĩa duy vật thi Lê nin đưa

ra định nghĩa dưới đây:

" Định nghĩa vật chất của Lênin:

Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan mà con

Trang 14

người biết được qua cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại,phản ánh, tồn tại không phụ thuộc cảm giác

Trước hết, Lê nin trong định nghĩa vật chất đã dùng định nghĩa đặc biệtkhác với thông thường Nghĩa là đem đối lập giữa vật chất với ý thức đế địnhnghĩa Nghĩa là tất cả những gì bên ngoài độc lập với ý thức con người đều làvật chất

Về nội dung định nghĩa: có 2 nội dung chính:

Thứ nhất: vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan

và con người biết được qua cảm giác

Trước hết, vật chất là phạm trù triết học Đây là phạm trù rộng lớn nhấtnhưng chỉ thực tại khách quan Thực tại là những cái tồn tại thực sự Kháchquan là độc lập với ý thức con người

Như vậy, tất cả những gì bên ngoài, độc lập với ý thức con người đều làthực tại khách quan

Con người biết được qua cảm giác: Điều đó có nghĩa là vật chất có trước,cảm giác có sau

Thứ 2 là: Cảm giác chụp lại, nhắc lại và phản ảnh những tồn tại khôngphụ thuộc cảm giác Nghĩa là vật chất là cái mà con người có thể nhận biết được,chỉ có cái chưa biết nhưng rồi con người sẽ biết thông qua nhận thức

Như vậy; Theo Lênin Vật chất có 2 thuộc tính cơ bản giúp con ngườinhận biết được đó là: Tồn tại khách quan; nhận biết được bằng cảm giác tứcthông qua các giác quan của con người, ồ? Ý nghĩa khái niệm vật chất của Lênin:

Thứ nhất: Định nghĩa này Là cái mốc thứ 2 sau vấn đề cơ bản của triếthọc do Ang ghen đưa ra, khảng định nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Thứ 2: Định nghĩa này giúp chúng ta cơ sở để chống chủ nghĩa duy tâmkhách quan và chủ quan về thuyết không chỉ biết (bất khả chi luận)

Duy tâm khách quan cho rằng có một lực lượng tinh thần có trước thếgiới, đẻ ra thế giới Quan điếm đó đã không phản ảnh đúng khoa học

Duy tâm chủ quan đã cho rằng sự vật là tổng hợp của các cảm giác Quanđiểm đó cũng không đúng Thực chất vật chất tồn tại độc lập với ý thức con

Trang 15

người chứ không phải là tổng hợp của cảm giác

Thuyết không thể biết là nghi ngờ nhận thức của con người Con ngườichỉ nhận thức được hiện tượng mà không nhận thức được bản chất sự vật Cómột vật tự nó tức là có vùng con người không với tới như thiên đàng Đã rơi vàoduy tâm

Quan điểm Lê nin cho rằng không có cái gì là không biết, dần dần conngười sẽ biết, đã chống lại quan điểm không thế biết

Thứ 3 là: Định nghĩa này Đã khắc phục được những hạn chế của chủnghĩa duy vật siêu hình Nghĩa là đồng nhất vật chất với vật thể.có cái vật chấtkhông là vật thể như từ trường, chân không thì quan điểm duy tâm không giảithích được Quan điểm Lê nin khảng định những cái không là vật thể độc lậpbên ngoài ý thức, nó chính là vật chất

Thứ tư: Định nghĩa này là cơ sở định hướng trong các ngành khoa họckhác phát triển Nghĩa là vật chất không ai sinh ra, không mất đi, nó chỉ chuyển

từ dạng này sang dạng khác.Do đó Các ngành khoa học khac đi sâu nghiên cứucác hình thức vận động của vật chất

Thứ 5: Định nghĩa này, giúp chúng ta xác định được vật chất trong lĩnhvực xã hội Đó là tồn tại xã hội

Câu 6 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê về vấn đề vận động và ý nghĩa của vấn đề này Phân tích hình thức vận động cơ bản của vật chất và mối quan hệ giữa các hình thức đó.

Vận động là gì?

Vận động là một phạm trù của triết học Marx-Lenin dùng để chỉ về mộtphương thức tồn tại của vật chất, đó là sự thay đổi của tất cả mọi sự vật hiệntượng, mọi quá trình diễn ra trong không gian, vũ trụ từ đơn giản đến phức tạp.Theo quan điểm của triết học Mác - Lê nin thì vận động không chỉ là sự thay đổi

vị trí trong không gian mà theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi.Thông qua vận động, vật chất mới biểu hiện và bộc lộ bản chất của minh

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận động của vật chất là tự thân vậnđộng; bởi vi tất cả các dạng vật chất đều là một kết cấu vật chất bao gồm các yếu

tố, các mặt, các quá trình liên hệ, tác động qua lại với nhau Chính sự tác động

đó đã dẫn đến sự biến đổi nói chung, tức là vận động Quan điểm này đối lập vớiquan điểm duy tâm, siêu hình về vận động đi tìm nguồn gốc của vận động ở thần

Trang 16

linh hoặc ở chủ thế nhận thức.

Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất nên nó không do ai sángtạo ra và cũng không thế tiêu diệt đư-ợc Nguyên lý này đ-ược chứng minh bằngđịnh luật bảo toàn và chuyến hoá năng lư-ợng

Vận động là hình thức tồn tại của vật chất nên các dạng vật chất đư-ợcnhận thức thông qua sự vận động của chúng

Dựa vào thành tựu của khoa học tự nhiên và triết học, lần đầu tiênĂngghen đã phân loại thành 5 hình thức vận động cơ bản của vật chất là:

- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

- Vận động vật lý: Vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản , )

- Vận động hoá học: sự biến đối các chất vô cơ, hữu cơ trong quá trìnhhóa họp và phân giải

- Vận động sinh học: sự biến đổi của các cơ thể sống, biến thái cấu trúcgen

- Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế chính trị, văn hóa

xã hội của đời sống

Những hình thức vận động trên quan hệ với nhau theo những nguyên tắcnhất định:

Thứ nhất, giữa các hình thức vận động có sự khác nhau về chất, biểu hiệnnhững trình độ phát triển của các kết cấu vật chất

Thứ hai, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khácnhau, nhưng bao giờ cũng được đặc trưng bằng một hình thức vận động cơ bản

Thứ ba, các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vậnđộng thấp, bao hàm trong nó tất cả các hĩnh thức vận động thấp hơn

Bằng sự phân loại các hình thức vận động, Ăngghen đã đặt cơ sở cho việcphân loại các khoa học, cho khuynh hướng phân ngành và họp ngành của cáckhoa học Đồng thời còn chống lại một khuynh hướng sai lầm trong nhận thức làquy hình thức vận động cao vào hình thức vận động thấp hơn

Câu 7 Nêu khái niệm, nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức Vai trò của lao động ngôn ngữ trong việc hình thành bản thân và ý thức con người Ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa phương pháp luận, liên hệ thực tiễn,

Trang 17

a) Khái niệm, Nguồn gốc của ý thức

Ý thức là sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óccon người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Bao gồm nguồn gộc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

* Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Gồm 2 yếu tố cơ bản cấu thành

+ Sinh học: đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

+ Tâm lý: Cơ chế phản xạ có điều kiện của động vật thông qua sự điềukhiển của hệ thần kinh

+ Năng động, sang tạo: Cao nhất, chủ động chọn lựa và xử lý thông tin.Được gọi là y thức

* Nguồn gốc xã hội của ý thức: Yếu tố cấu thành cơ bản là lao động vàngôn ngữ

+ Lao động : con người tác động vào tự nhiên tạo ra sản phấm phục vụnhu cầu tồn tại và phát triến Là quá trình làm thay đổi cấu trúc cơ thể người,làm giới tự nhiên bộc lộ thuộc tính kết cấu , quy luật của vận động

+ Ngôn ngữ : Là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nộidung ý thức, không có ngôn ngữ ý thức không thể tồn tại và phát triển

b) Bản chất và kết cấu của ý thức

- Bản chất của ý thức

+ Tính chất năng động sáng tạo thế hiện ở khả năng hoạt động tâm sinh lýcủa người trong việc tiếp nhận thông tin, chọn lọc, xử lý , lưu giữ và tạo ra thông

Trang 18

tin mới, phát hiện ý nghĩa thông tin tiếp nhận Thể hiện ở quá trình con ngườitạo ra ý tưởng , giả thuyết trong đời sống tinh thần.

+ Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan : ý thức là hìnhảnh về thế giới khách quan , bị TGKQ quy định về nội dung và hình thức biểuhiện nhưng đã cải biến thông qua lăng kính chủ quan( tâm tư tình cảm, nguyệnvọng, tri thức, nhu cầu )

+ Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: Ý thức khôngphải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy mà là một hiện tượng xã hội ý thứcbắt nguồn từ thực tiễn lịch sử-xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội kháchquan

- Kết cấu của ý thức :

Ý thức là một hiện tượng tâm lý - xã hội có kết cấu rất phức tạp bao gồmnhiều thành tố khác nhau có quan hệ với nhau Có thể chia cấu trúc của ý thứctheo hai chiều:

Theo chiều ngang: Bao gồm các yếu tố như tri thức, tình cảm, niềm tin, lýtrí, ý chí , trorig đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi

+ Tri thức: hiếu biết, tái tạo hình ảnh dưới dạng ngôn ngữ Là phươngthức tồn tại của ý thức , là điều kiện để ý thức phát triển

+ Tình cảm: là những rung động biếu hiện thái độ của con người trong cácmối quan hệ

+ Ý chí: sức mạnh của mỗi con người nhằm vượt qua cản trở trong quátrình thực hiện mục đích

Theo chiều dọc: Bao gồm các yếu tố như tự ý thức, tiềm thức, vô thức

• Vai trò của lao động và ngôn ngữ:

Lao động:

Là hoạt động đặc thù của con người, là hoạt động bản chất người Đó làhoạt động chủ động, sáng tạo, có mục đích Lao động đem lại cho con ngườidáng đi thẳng đứng, giải phóng hai tay Điêu này cùng với chê độ ăn có thịt đãthực sự có ý nghĩa quyết định đối vơi quá trình chuyển hóa từ vượn thành người,

từ tâm lý động vật thành ý thức

Việc chế tạo ra công cụ lao động có ý nghĩa to lớn là con người đã có ýthức về mục đích của hoạt động biến đổi thế giới Thực chất của hoạt động lao

Trang 19

động là tác động vào thế giới khách quan, làm biến đổi thế giới nhằm thỏa mãnnhu cầu của con người Nhờ có lao động, bộ não con người được phát triển vàngày càng hoàn thiện, làm cho khả năng tư duy trừu tượng của con người ngàycàng cao Cũng là lao động ngay từ đầu đã liên kết con người lại với nhau trongmối liên hệ tất yếu, khách quan Mối liên hệ đó không ngừng được củng cố vàphát triển đến mức làm nảy sinh ở họ một nhu cầu "cần thiết phải nói với nhaumột cái gì đó" Và ngôn ngữ xuất hiện.

Ngôn ngữ: Theo quan điểm của triết học Mác - Lê nin thì ngôn ngữ làphương tiện để con người giao tiếp trong xã hội, là hệ thống tín hiệu thứ hai, làcái vỏ vật chất của tư duy, là hình thức biểu đạt của tư tưởng Ngôn ngữ là yếu

tố quan trọng để phát triển tâm lý, tư duy của con người và xã hội loài người

Ý nghĩa phương pháp luận

1 Do ý thức chỉ là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nên trongnhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, cần phảichống bệnh chủ quan duy ý chí

2 Do ý thức là sự phản ánh tự giác, sáng tạo hiện thực, nên cần chống tưtưởng thụ động và chủ nghĩa giáo điều xa rời thực tiễn

Câu 8 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức - khẳng định vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức , làm rõ sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất, tính năng động chủ quan của ý thức đối với vật chất; ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng vào sự nghiệp đoi mới ở VN

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

- Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức.Vật chất là cái

có trước,nó sinh ra và quyết định ý thức: Nguồn gốc của ý thức chính là vậtchất: bộ não ngưòi - cơ quan phản ánh thế gioi xung quanh,sự tác động của thếgiới vật chất vào bộ não ngưòi,tạo thành nguồn gốc tự nhiên Lao động và ngônngữ(tiếng nói,chữ viết )trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiênquyết định sự hình thành,tồn tại và phát triển của ý thức Mặt khác,ý thức làhình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Vật chất là đối tượng,khách thể của

ý thức,nó quy định nội dung,hình thức,khả năng và quá trình vận động của ýthức

-Tác động trở lại của ý thức Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng

ý thức lại có tính độc lập tương đối của nó.Hơn nữa,sự phản ánh của ý thức đối

Trang 20

với vật chất là sự phản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ khôngthụ động,máy móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đốivới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Dựa trên các tri thức

về quy luật khách quan,con người đề ra mục tiêu,phương hướng,xác địnhphương pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy,ý thức tác động đến vậtchất theo hai hướng chủ yếu :Neu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vậtchất,hoàn cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự phát triển củađối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm chohoạt động của con người không phù hop với quy luật khách quan,do đó:sẽ kìmhãm sự phát triến của vật chất Tuy vậy,sự tác động của ý thức đối với vật chấtcũng chỉ với một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoặc tiêu diệt cácquy luật vận động của vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫnphải dựa trên cơ sở sự phản ánh thế giới vật chất Biếu hiện ở mối quan hệ giữavật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức

xã hội,trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,đồng thời ý thức xã hội cótính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội Ngoài ra, mối quan hệgiữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để nghiên cứu,xem xét các mối quan hệkhác như: lý luận và thực tiễn,khách thể và chủ thể,vấn đề chân lý

Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đemlại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta là chép lại, chụplại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

~~» Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan bởi bộ óc của con người

và đựơc biểu hiện cụ thể ra những tri thức, tình cảm, ý chí cửa con người

—» Bản chất của ý thức: là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan bởi

bộ óc của con người, bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giớikhách quan

Ý thức bắt nguồn từ thực tiễn, từ lực lượng xhội, phản ánh quan hệ xhộikhách quan là sự phản ánh quan hệ xh, YT mang bản chất xh

Ý thức lấy khách quan làm tiền đề, nội dung của YT là do TG khách quanqui định

Tri thức là nhân tố cơ bản của YT, là phương thức tồn tại YT, YT baogồm cả cảm xúc, tình cảm, ý chí,

Mối quan hệ VC-YT:

Trang 21

» VC là nguồn gốc quyết định YT (bộ óc con người là nguồn gốc YT)

» VC quyết định nội dung YT tư tưởng (vui buồn đều có nd từ VC)

» VC quyết định sự VĐ, sự biến đổi YT (suy nghĩ con người thay đổi)

» VC là đk khách quan để thực hiện hoá YT tư tưởng con người

» YT có tính độc lập tương đối tác động trở lạivc

Ý thức do vật chất sinh ra và quyết định, song sau khi ra đời, ý thức cótính độc lập tương đối lên có sự tác động trở lại to lớn đối với vật chất thông quahoạt động thực tiễn của con người

Nói đến vai trò ý thức là nói đến vai trò của con người vì ý thức là ý thứccủa con người Bản thân ý thức tự nó không thể thay đổi được gì trong hiệnthực Ý thức muốn tác động trở lại cuộc sống hiện thực phải bằng lực lượng vậtchất, nghĩa là phải được con người thực hiện trong thực tiến Điều ấy có nghĩa la

sự tác đọng của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động của con ngườiđược bắt đầu từ khâu:

- Nhận thức cho được quy luật khách quan,

- Biết vận dụng đúng đắn quy luật khách quan,

- Phải có ý chí,

- Phải có phương pháp để tổ chức hành động

Vai trò của ý thức là ở chỗ trang bị cho con người những tri thức về:

- Bản chất quy luật khách quan của đối tương,

- Trên cơ sở ấy con người xác đinh đúng đắn mục tiêu và đề ra phươngpháp hoạt động phù hợp

Con người với ý thức của mình xác định các biện pháp đế thực hhiện tổchức các hoạt động tực tiễn để thực hiện mục tiêu đề ra

Ở đây ý thức có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng vàthành công khi phản ánh đúng thế giới khách quan Ngược lại nếu ý thức phảnánh sai sự thật khách quan thì sẽ dẫn đến sai lầm và thất bại

Vì vậy phải phát huy tính năng động và sáng tạo của ý thức, phát huy vaitrò nhân tố con người đế tác động cải tạo thế giới khách quan

Tuy nhiên, cơ sở đế phát huy tính năng động sáng tạo chủ quan của ý thức

là việc thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của thế giới vật chất Neu như thếgiới vật chất và những quy luật của nó tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ýthức của con người thì trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ

Trang 22

thực tiễn khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động củamình.

Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, nếu lấy ý chí áp đặt cho thực tế,lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì tôi hay bạn, chúng ta sẽ rơi vào không tưởng

sử dụng và phát huy vai trò năng động của các nhân tố tinh thần,tạo thành sứcmạnh tong hop giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao Không chỉ

có vậy, việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ trên khắc phục thái độ tiêu cực thụđộng, chờ đợi, bó tay trước hoàn cảnh hoặc chủ quan, duy ý chí do tách rời vàthổi từng vai trò của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức

Vận dụng: Tự hoàn thành

Câu 9 Biện chứng, phép biện chứng là gì? Các hình thức cơ bẳn của phép biện chứng? Chứng minh phép biện chứng duy vật Mác là giai đoan phát triển cao nhất.

Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

về biện chứng chủ quan đổi lập

với phép

siêu hình

Là biện chứng của thế giới

vậ chất chi phối toàn bộ giới tự nhiên.

Là tư duy biện chứng, chỉ phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên.

Trang 23

hệ thống triết học

TQ, ÂĐ,

Hy Lạp cổ đại

Trung Quốc

Học thuyết về những nguyên lý, quy luật phổ biến trong vũ trụ và học thuyết

về những nguyên tắc tương tác, biến đổi cửa các tố chấ bản thể trong vũ trụ.

Nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới nhưng bằng trực kiến, trực quan chất phác ngây thơ, thiếu sự chứng minh

Ân Độ

Triết học của đạo phật, với các phạm trù vô thường, vô ngã, nhân duyên

Hy Lạp

Nghiên cứu hình thức căn bản nhất của

tư duy biện chứng, Mọi vật đều tồn tại

và đồng thời không tồn tại,vì mọi vật đầu đang trôi đi,không ngừng thay đổi,

không ngừng tiêu vong.

ý niệm là cái ccó trước còn thế giới hiện thực chỉ là bản

sao chép của thế giới hiện thực.

Biện chứng

PBC duy vật của CN MLN là PBC được xác lập trên nền tảng của

thế giới quan duy vật khoa học.

Có sự thống nhất giữa nội dung TGQ duy vật biện chứng và PPL

biện chứng duy vật do đó nó không dừng ở lại sự giải thích thế

giới mà còn là công cụ đế nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.

==> Vai trò quan trọng tạo nên tính KH-CM của CNMLN, là PPL

chung nhất của HĐ sáng tạo trong nghiên cứu KH và thực tiễn.

(*) Giải thích: Trong lịch sử, cùng với sự phát triển của khoa học và thực

Trang 24

tiễn, chủ nghĩa duy vật đã được hình thành và phát triển với ba hình thức cơ bảnlà: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duyvật biện ‘chứng.

Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết họcduy vật thời cố đại Trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, chủ nghĩaduy vật giai đoạn này đã đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể, coi

đó là thực thể đầu tiên, là bản nguyên của vũ trụ Nhận thức của các nhà triếthọc duy vật cổ đại mang nặng tính trực quan nên những kết luận của họ về thếgiới còn ngây thơ, chất phác.Tuy còn rất nhiều hạn chế nhưng chủ nghĩa duy vậtthời cố đại về cơ bản là đúng vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên đế giải thíchgiới tự nhiên, nó không viện đến một thần linh hay một đấng sáng tạo nảo đếgiải thích thế giới

Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duyvật, thể hiện khá rõ từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và đạt đỉnh cao vào thế kỷXIX Đây là thời kỳ cơ học cổ điển đạt được những thành tựu rực rỡ nên trongkhi tiếp tục phát triển quan điểm của chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vậtgiai đoạn này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, máymóc của cơ học cổ điển Đây là phương pháp nhận thức thế giới như một cỗ máy

cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnhtại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về số lượng và donhững nguyên nhân bên ngoài gây ra.Tuy chưa phản ánh đúng hiện thực trongmối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hĩnh đã gópphần không nhỏ vào việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo, nhất làgiai đoạn lịch sử chuyển tiếp từ thời kỳ trung cổ sang thời Phục hưng ở các nướcTây Âu.%

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩaduy vật do Mác và Ăngghen bắt đầu xây dựng từ những năm 40 của thế kỷ XIX,sau đó được Lênin và những người kế tục ông bảo vệ và phát triển Với sự kếthừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triệt để nhữngthành tựu khoa học tự nhiên đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng ngay từmới ra đời đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại vàchủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại, đạt tới trình độ là hình thức phát triểncao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

Trang 25

Một là, phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép biệnchứng được xác lặp trên nền tảng của thế giới quan duy vặt khoa học Với đặctrưng này phép biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin chẳng những có sự khácbiệt căn bản với phép biện chứng duy tâm của G.Hêghen mà còn có sự khác biệt

về trình độ so với phép biện chứng duy vật cố đại

Hai là, trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin có sựthống nhất giữa nội dung của thế giới quan (duy vật biện chứng) với phươngpháp luận (biện chứng duy vật) do đó, nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới

mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới Mỗi nguyên lý, quyluật trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin không chỉ là sựgiải thích đúng đắn về tính biện chứng của thế giới mà còn là phương pháp luậnkhoa học của việc nhận thức và cải tạo thế giới

Với những đặc trưng cơ bản trên mà phép biện chứng duy vật giữ vai trò

là nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triếthọc của chủ nghĩa Mác-Lênin, tạo nên tính khoa học và tính cách mạng của chủnghĩa Mác-Lênin, đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luậnchung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học Trên

cơ sở phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sựphát triển, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạtđộng nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

Câu 10 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nội dung nguyên lý, ý nghĩa phương pháp luận, sự vận dụng thực tiễn ở VN.

1 Khái niệm về mối liên hệ phổ biến:

Mối liên hệ phổ biến là khái niệm để chỉ sự:

- Giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

- Giữa các sự vật khác với nhau

- Giữa các sự vật với môi trường

Trang 26

Các tinh chất của mối liên hệ

a / Tính khách quan:

- Xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới

- Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người

* Liên hệ trong không gian ( cùng 1 thời điếm diễn ra nhiều sự kiện)

* Liên hệ trong thời gian (là sự liên hệ kế tiếp nhau của các sự kiện )

* Liên hệ bên trong (là mối liên hệ xảy ra bên trong sự vật hiện tượng.)

* Liên hệ bên ngoài (là mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác)

* Liên hệ cơ bản

* Liên hệ không cơ bản

- Mỗi kiểu mối liên hệ có vị trí vai trò và đặc điểm riêng của nó

3 Ý nghĩa, phương pháp luận

* Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét 1 sự vật hiện tượng nào

đó, 1 con người nào dó, phảigắn với những hoàn cảnh điều kiện cụ thế

* Chống lại cách xem xét cào bằng, phiến diện ngụy biện

Trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam xác địnhđổi mới toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, văn hoá,giáo dục ), mà trước hết là đổi mới tư duy lý luận, tư duy chính trị về CNXH

Cụ thể, về xã hội: giải quyết tốt mối liên hệ giữa công nhân, nông dân và trí thứctạo thành mối liên hệ công nông trí thức, về chính trị: đổi mới hệ thống chính trị,đổi mới hệ thống, chức năng, tránh chồng chéo, tạo sự đồng bộ giữa đảng và nhà

Trang 27

nước, về tư tưởng: với ba bộ phận chủ yếu: văn hóa, giáo dục đào tạo và khoahọc công nghệ Nó phải có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó giáodục đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu.

Tuy nhiên không phải đổi mới tất cả các lĩnh vực ngay cùng một lúc (nhưthế sẽ không đủ lực để thực hiện) mà phải xác định đổi mới có trọng tâm, trọngđiểm Trong đổi mới các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục Đảngxác định đổi mới kinh tế là trước hết; đổi mới giáo dục đào tạo, khoa học côngnghệ là quốc sách hàng đầu trên cơ sở phát huy sức mạnh nội lực và tranh thủngoại lực

Một điều cần lưu ý nữa là trong cả nhận thức và hoạt động thực tiễn cầnphê phán quan điểm phiến diện, một chiều Đặc biệt, cần tích cực chống lại chủnghĩa chiết trung (mục đích là kết họp giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duytâm, hoặc ý định của bọn xét lại là muốn kết họp chủ nghĩa Mác và chủ nghĩakinh nghiệm phê phán) Chủ nghĩa chiết trung không biết rút ra từ tổng số nhữngmối liên hệ và quan hệ của thế giới khách quan thành những mối liên hệ chủyếu, cơ bản của sự vật, hiện tượng trong tính lịch sử - cụ thể của nó và thuậtngụy biện (lập luận chủ quan, đánh tráo mối liên hệ không cơ bản, không quantrọng với mối liên hệ cơ bản, quan trọng)

Để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cách mạng,của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng cũng phân tích tình hình cụthể của đất nước và bối cảnh quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn, thời kỳ vàtrong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổ sung và điều chỉnhcho phù hop với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể Đại hội Đảng lần VIII đã khẳngđịnh: “Xét trên tổng thể, Đảng ta đã bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới về tưduy chính trị trong việc hoạch định đường lối và chính sách đối nội, đối ngoại.Không có sự đổi mới đó thì không có mọi sự đổi mới khác”.Đây là nguyên lý cơbản nhất của phép biện chứng duy vật, chúng ta phải chú trọng tất cả các mốiliên hệ, đánh giá đúng vai trò mối liên hệ đang chi phối đối tượng Qua hoạtđộng thực tiễn, chúng ta sử dụng nhiều biện pháp, phương tiện thích hợp để thúcđẩy mối quan hệ đó phát triển một cách tích cực

Câu 11 Nguyên lý về sự phát triển, nội dung nguyên lý, ý nghĩa phương pháp luận, sự vận dụng thực tiễn ở VN.

1 Những quan niệm khác nhau về sự phát triển:

Trang 28

+ Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng, không có sự thay đổi vềchất.

+ Phát triển như là 1 quá trình tiến lên liên tục không có những bướcquanh co thăng trầm phức tạp

1.2 Quan niệm biện chứng:

+ Phát triển là 1 quá trình tiến lên từ thấp đến cao, quá trình đó vừa dầndần, vừa nhảy vọt, cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Phát triển là quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến thay đỏi vềchất diễn ra theo đường xoáy ốc

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật ( mâuthuẫn bên trong )

+ Phát triển không bao hàm mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát

sự vận động đi lên cái mới thay thế cái cũ

+ Sự phát triển thể hiện rất khác nhau trong hiện thực

- Giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi các yếu tố làm nảy sinh các hợpchất phức tạp, xuất hiện các họp chất hữu cơ ban đầu

- Giới hữu cơ thể hiện ở khả năng thích nghi

- Vấn đề xã hội: sự phát triển của tư duy thể hiện khả năng con người làmchủ thế giới

- Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau

- Quá trình phát triển chịu sự tác động khác nhau có thể thúc đẩy hoặc kìmhãm

3 Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Trong nhận thức và hành động thực tiễn phải có quan điểm phát triểnkhi xem xét đánh giá các hiện tượng phải đặt chúng trong sự vận động, sự biếnđổi

+ Phải nhìn thấy cái mới, xu thế tất yếu của sự phát triển có thái độ ủng

hộ cái mới tạo điều kiện cho cái mới ra đời

Trang 29

+ Quan điểm phát triển là cơ sở và niềm tin cho thái độ lạc quan khoa họccủa người cách mạng.

+ Cần chống lại quan điểm nóng vội duy ý chí muốn xóa bỏ cái cũ khichưa có đủ điều kiện, quan điểm bảo thủ trì trệ gây cản trở cho sự phát triển

Các mối liên hệ của các SV,HT của thế giới là có tính khách quan Sự quy định sự tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của SV,HT là cái vốn có của

nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thú và vận dụng các mối liên hệ đó trong HĐ thực tiễn của mình.

Tính phổ biến

Không có bất cứ sự vật hiện tượng hay quá trình nào tồn tai tuyệt đối biệt lập với các sự vật hay hiện tượng khác hay quá trình khác.

Bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, là hệ thống mở tồn tại trong sự liên hệ với hệ thống khác,tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.

Tính đa dạng và pho ng

Các SV,HT khác nhau đều có những mối liên hệ

cụ thế khác nhau, giữ vai trò vị trí khác nhau đối với sự tồ tại và phát triển của nó Cùng một mối liên hệ nhưng trong điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động PT thì cũng có những tính chất vai trò khác nhau.

Trang 30

Ý nghĩa PPL

Quan điểm toàn diện: đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cần xem SV,HT trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,các mặt của SV,HT và trong sự tác động qua lại giữa SV,HT đó với các SV,HT khác.

Quan điểm lịch sử cụ thể: cần xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức

và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ để có giải pháp đúng đắn và có hiệu quả.

theo khuynh hướng

đi lên Phát triến

Biếu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và ptíát triển Là quá trình bắt nguồn từ bản thân SV,HT, giải quyết mâu thuẫn của SV,HT đó Vì vậy phát triển là thuộc tính tất yếu, không phụ thuộc vào ý thức của con người.

Tính phổ biến

Quá trình phát triến diễn ra ở mọi lĩnh vực, tự nhiên xã hội và tư duy trong mọi SV,HT, quá trình, giai đoạn của SV,HTđó.

Tính đa dạng, pho ng phú

Phát triển là khuynh hương chung,mỗi SV,HT có QTPT không hoàn toàn giống nhau Trong quá trình phát triển chịu sự tác động của nhiều yếu tố làm thay đ chiều hướng PT của SVHT có thể làm cho SVHT thụt lùi tạm thời, dẫn đến sự PTmặt này thoái hóa mặt khác

Ý nghĩa PPL

Là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thế giới và cảitao thế giới Quan điểm PT đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địnhkiến, đối lập với sự phát triển Đe nhận thức và giải quyết các vấn đề thực tiễncần phải đặt SV,HT theo khuynh hướng đi lên của nó, có quan điếm lịch sử cụthế phù hợp với tính chất phong phú đa dạng của nó

Trang 31

Câu 12 Khái niệm cái chung cái riêng, mối quan hệ biện chứng, ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng vào đời sống thực tiễn

Câu 13 Khái niệm nguyên nhân kết quả, mối quan hệ biện chứng, vận dụng vào thực tiễn đời sống

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mqh với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập tuyệt dối tách rời cái chung.

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú,đa dạng hơn cái chung,cái chung

là cái bộ phận nhưng sâu sắc bản chất hơn cái riêng Cái chung biểu hiện tính phổ biến tính quy luật của nhiều cái riêng.

- Cần nhận thức cái chung để vận dụng vào cái riêng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

- Cụ thể hóa cái chung trong mỗi hoàn cảnh điều kiện

cụ thể,vận dụng mỗi cái chung để giải quyết mỗi trường họ

Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân có trước.

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả và một kq có thể do nhiều nguyên nhân.

Trong nhận thức và thực tiễn không thế phủ nhận quan hệ nhân quả

Cần phân biệt nguyên nhân đế có giải pháp dúng đắn, phù hợp

Có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thí trong phân tích, giải quyết và vận dụng quan hệ nhân quả.

Trang 32

Câu 14 Nội dung quy luật luợng chất, ý nghĩa phuomg pháp luận, sự vận dụng vào thực tiễn

Quy luật luợng - chất hay còn gọi là quy luật chuyển hóa từ những sự thayđổi về lượng thành những sự thay đối về chất và ngược lại là một trong ba quyluật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin, chỉ cáchthức của sự vận động phát triến, theo đó sự phát triến được tiễn hành theo cáchthức thay đổi lượng trong mỗi sự vật dẫn đến chuyến hóa về chất của sự vật vàđưa sự vật sang một trạng thái phát triến tiếp theo Ph Ăng-ghen đã khái quátquy luật này:

Quy luật Lượng - Chất

Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật

về mặt số lương, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triến cũngnhư các thuộc tính của sự vật, biếu hiện bằng con số các thuộc tính, các yếu tốcấu thành nó Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là

nó Lượng của sự vật không phụ thuộc vào V chí, V thức của con ngươi Lượngcủa sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớnhay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn cócủa sự vật, hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, nhữngyếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt

nó với các sự vật, hiện tượng khác Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều cónhững chất vốn có, làm nên chính chúng Nhờ đó chúng mới khác với các sựvật, hiện tượng khác

Bất kỳ SVHT nào cũng là một thể thống nhất giữa hai mặt lượng và chất.Hai mặt không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng Sựthay đối về lượng tất yếu dẫn tới sự chuyển hóa về chất của sV,HT, tuy nhiênkhông phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất

Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng vàchất, là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi cănbản về chất của sự vật

Điếm nút là điếm giới hạn khi lượng đạt tới

Bước nhảy là sự thay đổi về chất qua điểm nút Đó là bước ngoặt căn bảnkết thúc một giai đoạn trong sự biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá

Trang 33

trình biến đổi liên tục của các sự vật Do vậy có thế nói phát triến là sự đứt đoạntrong liên tục, là trạng thái liên hợp của các điếm nút.

Khi sự vật mới ra đời với chất mới lại có một lượng mới phù hop tạo nên

sự thống nhất mới giữa chất và lượng Sự tác động của chất mới đối với lượngmới được biểu hiện ở quy mô nhịp điệu phát triển mới của lượng

□ Tóm lại: Quy luật lượng chất chỉ rõ cách thức biến đổi của sự vật hiệntượng Trước hết lượng dần dần biến đối và liên tục khi đạt điếm nút sẽ dẫn đếnbước nhảy về chất; chất mới ra đời tạo nên sự thống nhất mới giữa chất vàlượng Thế giới sự vật đa dạng phong phú do đó hình thức của các bước nhảycũng rất đa dạng và phong phú

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải chú ý tích lũy dẫn nhữngthay đổi về lượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời những bước nhảy khi

có điều kiện chín muồi

- Chống lại quan điểm tả khuynh: chủ quan, nóng vội, duy ý chí, khilượng chưa biến đổi đến điểm nút đã thực hiện bước nhảy

- Chống lại quan điểm hữu khuynh: bảo thủ, trĩ trệ, khi lượng đã biến đổiđến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy

- Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từnghình thức bước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điều kiện cho bướcnhảy được thực hiện một cách kịp thời

- Phải có thái độ khách quan và quyết tâm thực hiện bước nhảy khi hội đủcác điều kiện chin muồi

Câu 15 Quy luật mâu thuẫn: Khái niệm mặt đối lập mâu thuẫn biện chứng, nội dung quy luật, ý nghĩa phương pháp luận, sự vận dụng vào VN - giải thích rõ vì sao đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc động lực của

sự phát triển.

Quy luật mâu thuẫn

Khái niệm mâu thuẫn biện chứng: Mối liên hệ thống nhất đấu tranh vàchuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi SVHT hoặc giữa các SVHT với nhau

Khái niệm mặt đối lập: Những mặt, những thuộc tính, khuynh hướng vậnđộng trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là tiền đề điều kiện tồn tại của nhau

- Các tính chất chung của mâu thuẫn:

Trang 34

Mâu thuẫn có tính khách quan và phổ biến, Tính đa dạng phong phú

Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập bêntrong một sự vật, một hiện tượng Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan và phổbiến Mâu thuẫn có tính chất khách quan vì nó là cái vốn có trong sự vật, hiệntượng, là bản chất chung của mọi sự vật, hiện tượng Mâu thuẫn có tính phố biến

vì nó tồn tại trong tất cả mọi sự vật hiện tượng, mọi giai đoạn, mọi quá trình, tồntại trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy

Vì mâu thuẫn là hiện tượng khách quan, phổ biến nên mâu thuẫn rất đadạng và phức tạp Trong các sự vật, hiện tượng khác nhau thì tồn tại những mâuthuẫn khác nhau, trong bản thân mỗi sự vật, hiện tượng cũng chứa đựng nhiềumâu thuẫn khác nhau, trong mỗi giai đoạn, mỗi quá trình cũng có nhiều mâuthuẫn khác nhau Mỗi mâu thuẫn có vị trí, vai trò và đặc điếm khác nhau đối với

sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Quá trình vận động của mâu thuẫn

Các mặt đối lập vừa đấu tranh vừa thống nhất với nhau:

+ Thống nhất: Chỉ sự liên hệ ràng buộc, không tách rời, quy định lẫn nhaucủa các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại

+ Đấu tranh: Chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhaucủa mặt đối lập

Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sựchuyển hóa giữa chúng

Trong sự thống nhất và đấu tranh: đấu tranh là tuyệt đối, còn sự thốngnhất là tương đối, có điều kiện, tạm thời Trong thống nhất có sự đấu tranh

Sự liên hệ , tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc,động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới, (vì sự tác động qua lại dẫnđến chuyển hóa giữa các mặt đối lập là một quá trình Khi mới xuất hiện, mâuthuẫn thể hiện ở sự khác biệt và phắt triển thành hai mặt đối lập Khi hai mặt đốtlập mâu thuẫn xung đột với nhau gay gắt và khi điều kiện chín muồi thì chúngchuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi mâuthuẫn mới hình thành và quá trình tác động chuyến hóa giữa hai mặt được tiếpdiễn làm cho sự vật hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển)

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự

Trang 35

vật và là khách quan trong bản thân sự vật nên cần phải phát hiện ra mâu thuẫncủa sự vật bằng cách phân tích sự vật tìm ra những mặt, những khuynh hươngtrái ngược nhau và mối liên hệ, tác động lẫn nhau giữa chúng.

- Phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể, biết phân loại mâuthuẫn và tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn

- Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn - phù họp với từng loạimâu thuẫn, trình độ phát triển của mâu thuẫn Không được điều hòa mâu thuẫn.Phải tìm ra phương thức, phương tiện và lực lượng để giải quyết mâu thuẫn khiđiều kiện đã chín muồi

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật ở vị trí

“hạt nhân” của phép biện chứng duy vật; quy luật này vạch ra nguồn gốc, độnglực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển

*Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập:

Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, nhữngkhuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện, tiền đề tồn tại củanhau Ví dụ: điện tích âm và điện tích dương trong một nguyên tử, đồng hóa và

dị hóa của một cơ thể sống, sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế

*Tính chất chung của mâu thuẫn

Tính khách quan và phổ biến: bất kỳ sự vật, hiện tượng nào trong tựnhiên, xã hội và tư duy cũng tồn tại, vận động trên cơ sở các mâu thuẫn nội tạicủa các mặt đối lập của nó hoặc giữa nó với các sự vật, hiện tượng khác

Tính đa dạng, phong phú của mâu thuẫn: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trìnhđều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trongnhững điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau; giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sựtồn tại, vận động, phát triển của sự vật Đó là mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫnbên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu, đối kháng và không đốikháng Trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn với nhữngtính chất khác nhau tạo nên tính phong phú trong sự biếu hiện của mâu thuẫn

*Quá trình vận động của mâu thuẫn

Sự thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập

Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ, ràngbuộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấymặt kia làm tiền đề tồn tại Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập baogiờ cũng có một số yếu tố giống nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập bao

Trang 36

hàm sự đồng nhất của nó.

Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hươngtác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập Hình thức đấu tranhcủa các mặt đối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất, mối quan hệ và điềukiện cụ thế của sự vật, hiện tượng

Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sựchuyển hóa giữa chúng Sự chuyển hóa của các mặt đối lâp diễn ra hết sứcphong phú, đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùythuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể

Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, sự đấu tranh giữachúng là tuyệt đối, sự thống nhất giữa chúng là tương đối, có điều kiện, tạmthời; trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh, đấu tranh trong tính thống nhất củachúng

Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật:

Sự liên hệ, tác động và chuyến hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc, động lựccủa sự vận động và phát triến trong thế giới “Sự phát triển là một cuộc đấutranh giữa các mặt đối lập”

Theo quan điểm biện chứng thì sự vật nào cũng là một thể thống nhất củacác mặt đối lập, tức là, các mặt có xu hương, khuynh hướng trái ngược nhau.Chính sự tác động

lẫn nhau giữa các mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn sự vật Khi nói mâuthuẫn biện chứng là nói đến mâu thuẫn tất yếu của những mặt trái nguợc nhau,

ví dụ, điện có cực âmXcực dương, nông dân >< địa chủ, giai cấp TB>< giai cấp

vô sản, sinh vật thì có sự đồng hoá và dị hoá, kinh tế thị trường có cung và cầu,hàng và tiền Trong các mặt đối lập, chúng vừa đấu tranh với nhau (với nghĩatác động theo xu hướng trái ngược nhau) nhưng các mặt đối lập lại là thống nhấtvới nhau

Thống nhất là tồn tại không tách rời nhau, làm điều kiện cho nhau tồn tại,phát triển, có mặt này thì mới có mặt kia Thống nhất còn bao hàm thâm nhậpnhau, trong mặt này chứa đựng mầm mèng mặt kia, cho nên, chúng ta khôngnên tạo ra hàng rào tuyệt đối giữa các mặt đối lập mà phải thấy được có sựchuyển hoá giữa các mặt đối lập Chuyển hoá có trình độ từ thấp đến cao và dẫnđến sự chuyển hoá cuối cùng, tức là khi mâu thuẫn đã được giải quyết Chuyển

Trang 37

hoá cuối cùng có hai hình thức cơ bản: hình thức thay đổi vị trí cho nhau và hìnhthức các mặt đối lập cũ mất đi và hình thành những mặt đối lập mới.

Hầu hết các nhà triết học đều cho rằng thống nhất và đấu tranh của cácmặt đối lập đều có vai trò trong sư phát triến của sự vật Tuy nhiên, tuỳ từng giaiđoạn phát triến mà ta phải nhấn mạnh mặt này hay mặt kia Khi sự vật còn ở giaiđoạn phát triến, khi mâu thuẫn chưa gay gắt thì khi đó mặt thống nhất giữ vai tròchủ đạo, còn khi mâu thuẫn trở nên gay gắt, đấu tranh đế giải quyết mâu thuẫnlại là chủ đạo, chính yếu

Câu 16 Quy luật phủ định của phủ định: Khái niệm và đặc điểm của phủ định biện chứng, nội dung quy luật, ý nghĩa phương pháp luận, vận dụng vào VN Làm rõ vì sao lại gọi là phủ định của phủ định, tác động của quy luật trong tự nhiên xã hội và tư duy.

1 Khái Niệm Phủ Định Và Phủ Định Biện Chứng

Trong thế giới hiện tượng, vật chất các sự vật luôn luôn biến chuyển thayđổi, sinh ra, tồn tại và mất đi Sự vật cũ mất đi được thay bằng những sự vật,hiện tượng mới, sự thay thế đó được gọi là sự phủ định Sự phủ định sự vật này

là một quy trình tất yếu trong quá trình vận động và phát triển sự vật mà khôngphải phủ định là xoá bỏ hoàn toàn cái cũ như các nhà siêu hình học nhìn nhận

Theo triết Marx, phủ định phải là phủ định biện chứng, tức là sự phủ địnhtạo tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, từ cái cũ thành cái mới, hoànthiện, phức tạp và cao cấp hơn cái cũ Tuy nhiên, phủ định biện chứng là sự phủđịnh tự thân, từ sự phát triển tự thân nên phủ định biện chứng mang những đặctrưng cơ bản sau:

a Tính Khách Quan: các sự vật luôn luôn nằm trong quá trình vận động,biến đổi và phát triển do sự đấu tranh giải quyết những mâu thuẫn bên trong củacác sự vật Từ đấu tranh các mâu thuẫn mà sự vật luôn phát triến không ngừng,

do vậy, phủ định biện chứng luôn mang tính khách quan trong quá trình vậnđộng và phát triến

b Tính Kế Thừa Phủ định là phát triển tự thân của sự vật nên nó khôngphải thủ tiêu cái cũ mà là gạt bỏ những cái xấu, không tốt, lạc hậu đế tiếp thu,chọn lọc những cái hay, cái đẹp khi hình thành cái mới Do vậy, cái mới đó đượchình thành từ cơ sở chọn lọc của cái cũ Cái mới là mới từ cái cũ và cái cũ là cũcủa cái mới Giữa cái cũ và cái mới có mối liên hệ và khắng khít với nhau Đó

Trang 38

chính là tính kế thừa của phép phủ định biện chứng.

Trong quá trình phủ định biện chứng, phủ định đồng thời cũng là khẳngđịnh, phủ định mặt xấu, tiêu cực còn khắng định những mặt tích cực, tốt đẹp Dovậy, cái mới có mặt là một phần tất yếu, xuất phát từ cái cũ nhưng khác chất cái

cũ Và tất nhiên, quy trình phủ định biện chứng cần phải đảm bảo được ba điềukiện sau:l) Tính thời đại 2) Tính dân tộc 3) Tính mỹ thuật

2 Nội Dung Quy Luật Phủ Định Cái Phủ Định

Trong quá trình vận động và phát triển, sự vật mới được ra đời trên cơ sởkhẳng định và phủ định sự vật cũ Khi hai mặt mâu thuẫn đấu tranh với nhau màvượt qua giới hạn độ thì sự vật mới ra đời, phủ định biện chứng có mặt Thếnhưng sự vật không dừng lại ở đó mà nó lại tiếp tục đấu tranh giữa các mặt mâuthuẫn mới và một lần nữa cái mới đó bị cái mới hơn phủ định Quá trình phủđịnh hai lần đó được gọi là Phủ định của phủ định và từ đây “sự vật mới hoànthành một chu kỳ phát triển”.[ 1]

Quá trình phủ định cái phủ định của sự vật đó làm xuất hiện những sự vậtmới là kết quả tổng họp tất cả các yếu tố tích cực mới được bổ sung và từ nhữnglần khẳng định và phủ định trước đó Quy luật phát triển liên tục, điếm kết thúccủa chu kỳ này lại là điếm bắt đầu của một chu kỳ mới Do vậy, kết quả phủđịnh cái phủ định luôn luôn bao giờ cũng có hĩnh thức mới hơn, có nội dungtoàn diện và phong phú hơn những cái ban đầu

Tuy nhiên, sự tiến lên của sự vật không theo con đường thẳng tắp màđược diễn ra theo hình “xoắn ốc” Bởi “sự phát triển theo đường “xoắn ốc” làbiếu thị sự rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng của

sự vật: tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên”.[2]

Khi nghiên cứu về Quy luật phủ định của phủ định chúng ta không nênmáy móc trong nhận thức Nghĩa là chúng ta không nên khăng khăng cho rằng

sụ vật, hiện tuợng phải đủ hai lần phủ định mới hoàn thành một chu kỳ pháttriến Thực ra, có nhiều sự phát triến còn cần nhiều hơn cả con số hai lần phủđịnh nhu thế, hai lần là con số tối thiếu, chang hạn quá trình biến đối trứng thànhcon tằm Do vậy, trong vấn đề nhận thức quy luật này, chúng ta cần phải linhhoạt, không đuợc máy móc Không nên lấy cái cố định để ràng buộc cái bấtđịnh, nếu làm nhu thế là đi sai với quy luật và đó là một sai lầm

3 Ý Nghĩa Phuơng Pháp Luận

Trang 39

Từ việc nghiên cứu quy luật phủ định của phủ định trên, chúng ta rút rađuợc một số ý nghĩa phuơng pháp luận sau:

- Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta nhận thức đuợc tính đúngđắn và tất yếu của sự vật bởi phát triển là khuynh huớng chung, do đó cái mớibao giờ cũng chiến thắng Song, quá trình phát triển không diễn ra theo đuờngđuờng thẳng mà con đuờng xoắn ốc: quanh co, phức tạp với nhiều chu kỳ và giaiđoạn trung gian

- Sự vật ra đời sau luôn là cái mới, cái tiến bộ hơn cái truớc thế nhungkhông phải lúc nào cũng nhu vậy, có nhiều lúc, cái mới lại là cái thụt lùi so vớicái cũ, thế nhung sự thụt lùi đó là những buớc thụt lùi trong quá trình phát triểnchung của nó

- Nhận thức đuợc quy luật này chúng ta sẽ biết cách tác động phù họp saocho sự vật phát triển nhanh hay chậm, tránh đuợc những nhận thức sai lầm, chủquan duy ý chí và bảo thủ trong công việc và trong các hiện tuợng xã hội Đồngthời cần phải chống thái độ phủ định sạch trơn hoàn toàn không có gì, coithuờng giá trị truyền thống mà cần phải biết phát hiện ra cái mới, tạo điều kiệncho cái mới phát triển

Giai thích

Bất cứ sự vật, hiện tuợng nào trong thế giới đều trải qua quá trình sinh ra,tồn tại, phát triển và diệt vong Sự vật cũ mất đi đuợc thay bằng sự vật mới Sựthay thế đó là tất yếu trong quá trình vận động và phát triển của sự vật Khôngnhu vậy sự vật không thể phát triển đuợc sự thay thế đó đuợc triết học gọi làphủ định Quy luật phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là domâu thuẫn trong bản thân sự vật quyết định Mỗi lần phủ định là kết quả đấutranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật - giữa mặt khẳngđịnh và phủ định Sự phủ định lần thứ nhất diễn ra là cho sự vật cũ chuyển thànhcái đối lập với mình Sự phủ định lần thứ hai đuợc thực hiện dẫn tới sự vật mới

ra đời Sự vật này đối lập với cái đuợc sinh ra ở lần phủ định thứ nhất Nó đuợc

bổ sung nhiều nhân tố mới Nhu vậy sau hai lần phủ định sự vật dường như quaytrở lại cái cũ, nhưng trên cơ sở mới cao hơn là đặc điểm quan trọng nhất của sựphát triến biện chứng thông qua phủ định của phủ định

Phủ định của phủ định làm xuất hiện sự vật mới là kết quả của sự tổng

Trang 40

họp tất cả nhân tố tích cực đã có và đã phát triển trong cái khẳng định ban đầu

và trong những lần phủ định tiếp theo Do vậy, sự vật mới với tư cách là kết quảcủa phủ định của phủ định có nội dung toàn diện hơn, phong phú hơn, có cáikhẳng định bạn đầu và kết quả của sự phủ định lần thứ nhất

Kết quả của sự phủ định của phủ định là diểm kết thúc của một chu kỳphát triển và cũng là điểm khởi đầu của chu kỳ phát triển tiếp theo Sự vật lạitiếp tục phủ định biện chứng chính mình đế phát triến Cứ như vậy sự vật mớingày càng mới hơn

Câu 17 Khái niệm thực tiễn Các hình thức cơ bản của thực tiễn Làm

và có tính mục đích, tính lịch sử-xã hội

Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng dưới nhiều hình thức ngày càng phongphú, song có ba hình thức cơ bản là hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chínhtrị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên củathực tiễn

Đây là hoạt động mà trong đó con người sử dụng những công cụ lao độngtác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, các điều kiện cần thiếtnhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của các cộng đồng người, các tổchức khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị xã hội đểthúc đẩy xã hội phát triển

Thực nghiệm khoa học là một hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn.Đây là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra, gầngiống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định

Ngày đăng: 15/01/2023, 16:12

w