1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự nhiên xã hội lớp 1 đầy đủ

38 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN SKKN thiết kế một số bài lịch sử lớp 5 hiện hành dạng bài“sự kiện lịch sử” theo mô hình VNEN

Trang 1

Tuần 1 Ngày dạy: 5,7 /09/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

Bài 1 : CƠ THỂ CHÚNG TA

I / Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1 Kiến thức : Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng

2 Kỹ năng : Học sinh biết được một số cử động của đầu, cổ, mình, tay chân

3 Thái độ : Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có thể phát triển tốt

+ HS phân biệt được bên phải, bên trái của cơ thể

II / Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Hình vẽ trong sách giáo khoa / 4,5

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III / Các hoạt động:

chương 1

Hoạt Động 1 : Quan sát tranh

• Muc Tiêu : Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài

của cơ thể

• Cách tiến hành

_ Quan sát tranh sách giáo khoa / 4, hãy nói tên

các bộ phận bên ngoài của cơ thể

_ Treo tranh – Chỉ tranh và nêu tên các bộ phận

bên ngoài của cơ thể

_ Giáo viên nhận xét tuyên dương, sửa sai

 Cơ thể người có 3 bộ phận chính : Đầu, mình, và

tay chân

_ Học sinh thảo luận, 2 em một nhóm

_ Học sinh nêu

_ Học sinh nhắc lại

Hoạt Động 2 : Quan sát tranh

• Muc Tiêu : Học sinh quan sát tranh về hoạt động

của 1 số bộ phận của cơ thể

• Cách tiến hành:

Trang 2

_ Giáo viên giao mỗi nhóm 1 tranh về hoạt động

của từng bộ phận

_ Học sinh trình bày hoạt động, động tác tương

ứng

 Giáo viên theo dõi, uốn nắn

_ Kết luận

+ Cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần

+ Phần đầu cơ thể thực hiện được các hoạt động gì ?

+ Phần mình có thể làm được động tác nào ?

+ Phần tay, chân có các hoạt động nào ?

_ Học sinh quan sát các bạn trong tranh đang làm gì ?Thực hiện động tác: cuối đầu, ngửa cổ

Học sinh quan sát, nhận xét

_ Có 3 phần: Đầu, mình và tay chân

Ngửa cổ, cuối đầu, ăn, nhìn._ Cúi mình

_ Cầm, giơ tay, đá banh

Hoạt Động 3 : Tập thể dục

• Mục tiêu : Gây hứng thú, rèn luyện thân thể

• Cách tiến hành :

_ Học thuộc lời thơ:

Cúi mãi mỏi lưngViết mãi mỏi tayThể dục thế nàyLà hết mệt mỏi

_ Giáo viên tập động tác mẫu

_ Giáo viên theo dõi uốn nắn cho từng em

 Để cơ thể phát triển tốt, các em cần phải năng tập

thể dục hàng ngày

_ Học sinh học thuộc câu thơ

_ Học sinh thực hành

4’ 4 - Củng cố - Dặn dò:

_ Trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”

Luật chơi: Thời gian 1’ cho mỗi tổ: nêu bộ phận, nêu

các hoạt động của bộ phận đó kết hợp với chỉ tranh

 Mỗi em nói đúng được gắn 1 hoa

_ Nhận xét tiết học

_ Thi đua theo tổ_ Mỗi em chỉ tranh và nêu bộ phận, hoạt động

_ Tổ nhiều hoa sẽ thắng

- Làm bài tập trong sách giáo khoa

_ Xem trước bài : Chúng ta đang lớn

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

Tuần 2 Ngày dạy: 12, 14 /09 /2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :BÀI 2 : CHÚNG TA ĐANG LỚNI) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

+ HS: Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân: Cao / thấp, gầy / béo, mức độ hiểu biết.

- Kĩ năng giao tiếp : Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo.

II) Chuẩn Bị:

1/ Giáo viên : Các hình trong bài 2 / sách giáo khoa Vở bài tập TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : 2/ Học sinh : Sách giáo khoa Vở bài tập TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :

III) Các hoạt động:

1’

3’ 1 - Ổn định :2 - Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta

- GV nêu câu hỏi

- GV nhận xét

3 - Bài mới: Giới thiệu bài

Trò chơi theo nhóm Mỗi lần 1 cặp Những người

thắng lại đấu với nhau …

 Các em có cùng độ tuổi nhưng có em khỏe, có em

yếu, có em cao, có em thấp … hiện tượng đó nói lên

điều gì? Bài học hôm nay giúp các em trả lời

- HS trả lời

_ Trò chơi vật tay_ 4 em 1 nhóm_ Những em thắng giơ tay

_ Học sinh nhắc lại tựa bài10’ Hoạt Động 1 : Làm việc với sách giáo khoa

• Muc Tiêu : Học sinh biết sức lớn của các em

thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức:

Nhận thức được bản thân: Cao / thấp, gầy / béo, mức

độ hiểu biết.

* PP : - Thảo luận nhóm Hỏi đáp trước lớp.

• Bước 1 : Làm việc theo cặp

_ Hai em ngồi cùng bàn quan sát hình trang 6

sách giáo khoa nói nêu nhận xét

_ Học sinh thảo luận

Trang 4

_ Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé

_ Hai bạn đó đang làm gì?

_ Các bạn đó muốn biết điều gì?

_ So với lúc mới biết đi em bé đã biết thêm điều

gì?

• Bước 2 : Hoạt động lớp

_ Mời các nhóm trình bày

 Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng ngày, về

cân nặng, chiều cao, về các hoạt động vận động và

sự hiểu biết Các em mỗi năm cũng cao hơn , nặng

hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển

_ Học sinh thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên

_ Học sinh lên trước lớp nói về những gì mà mình thảo luận_ Học sinh khác bổ sung

10’ Hoạt Động 2 : Thực hành theo nhóm

Muc Tiêu:So sánh sự lớn lên của bản thân với các

bạn

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp : Tự tin

giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và

thực hành đo.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Thực hành đo chiều cao, cân nặng.

• Bước 1 : Mỗi nhóm chia làm hai cặp

_ So sánh chiều cao, vòng tay, vòng đầu, vòng

ngực xem ai to hơn

• Bước 2 : Khi đo bạn em thấy các bạn có giống

nhau về chiều cao, số đo không ?

_ Điều đó có gì đáng lo không?

 Sự lớn lên của các em có thể giống nhau Các em

cần chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức khoẻ sẽ chóng

lớn

_ Lần lượt mỗi cặp áp sát lưng đầu_ Cặp kia quan sát xem bạn nào cao, béo, gầy hơn …

_ Không giống nhau_ Không đáng lo

6’ Hoạt Động 3 : Vẽ

• Mục tiêu : Vẽ về các bạn trong nhóm

_ Các em hãy vẽ 4 bạn trong nhóm mình vào

giấy như vừa quan sát bạn

_ Học sinh thực hành vẽ

1’ 4 - Củng cố - Dặn dò:

Làm bài tập trong sách giáo khoa

Xem trước bài : Nhận biết các đồ vật xung quanh

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 5

Tuần 3 Ngày dạy: 19, 21 /09/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANHI) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1 Kiến Thức : Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh

2 Kỹ năng : Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay và các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể

+ HSK, G: Nêu được ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da) Kĩ năng giao tiếp : Thể hiện sự cảm thông với những ngưới thiếu giác quan.

- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm.

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên : Các hình ở bài 3 sách giáo khoa

Một số đồ vật như xà phòng, nước hoa, qủa bóng, cốc nước

2/ Học sinh : Sách giáo khoa , Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy và học

4’ 2 Kiểm tra bài cũ : Chúng ta đang lớn

_ Chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên có

giống nhau không ?

_ Điều đó có gì đáng lo không ?

_ Giáo viên nhận xét

_ Học sinh nêu

30’ 3 Dạy và học bài mới:

Giới thiệu bài :Cho học sinh chơi trò chơi

_ Các em sẽ được bịt mắt và sờ, đoán xem vật

em sờ là vật gì ?

 Ngoài mắt chúng ta có thể nhận biết được các vật

xung quanh

_ 3 học sinh lên đoán

Hoạt động 1 : Mô tả được các vật xung quanh

• Mục Tiêu : Mô tả được các vật xung quanh

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự

nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi,

tai, tay (da).

* PP : - Thảo luận nhóm.

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Chia nhóm 2 học sinh

_ Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự

nóng, lạnh, trơn, nhẵn hay sần sùi của các vật mà _sát sách giáo khoa thảo luận Học sinh chia nhóm, quan

Trang 6

em biết

Bước 2 : Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh

lên chỉ nói về từng vật trong tranh

 Các vật này đều có hình dáng và đặc điểm khác

Hoạt Động 2 : Thảo luận theo nhóm

• Muc Tiêu : Biết vai trò của các giác quan trong

việc nhận biết thế giới xung quanh

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng giao tiếp : Thể

hiện sự cảm thông với những ngưới thiếu giác quan.

- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận

nhóm.

* PP : - Thảo luận nhóm Trò chơi.

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Giáo viên cho 2 học sinh thảo luận theo

các câu hỏi

_ Nhờ đâu bạn biết đựơc màu sắc của một vật ?

_ Nhờ đâu bạn biết đựơc hình dáng của một vật ?

hoặc 1 con vật ?

_ Nhờ đâu bạn biết được mùi này hay mùi khác ?

_ Nhờ đâu bạn nghe được tiếng động ?

Bước 2 : Điền gì sẽ xảy ra nếu mắt bị hỏng ?

_ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai chúng ta bị điếc ?

 Nhờ có mắt, mũi, da , tai, lưỡi, mà ta đã nhận biết

được các vật xung quanh Vì vậy chúng ta cần phải

bảo vệ và giữ gìn an toàn cho các giác quan

_ 2 em ngồi cùng bàn thảo luận theo các câu hỏi gợi ý của giáo viên

_ Nhờ mắt nhìn

_ Nhờ mắt nhìn

_ Nhờ mũi

_ Nhờ tai nghe

_ Không nhìn thấy được

_ Không nghe thấy tiếng chim hót, không nghe được tiếng động …

_ Học sinh nhắc lại ghi nhơ

5’ 4 - Củng cố - Dặn dò:

_ Trò chơi : Nhận biết các vật xung quanh

_ Giáo viên treo trenh vẽ ở bài tập TỰ NHIÊN

VÀ XÃ HỘI : trang 4, cho học sinh cử đại diện

lên nối cột 1 vào cột 2 cho thích hợp

_ Nhận xét

_ Học sinh chia 2 nhóm mỗi nhóm cử 4 em lên nối

- Thực hiện bảo vệ tốt các giác quan

_ Chuẩn bị bài : Bảo vệ mắt và tai

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 7

Tuần 4 Ngày dạy: 26, 28/09 /2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :BẢO VỆ MẮT VÀ TAII) Muc Tiêu: Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1 Kiến Thức: Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai

2 Kỹ năng: Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt,ø tai sạch sẽ

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh mắt và tai

+ HS: Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai Ví dụ: bị bụi bay vào mắt, bị kiến bò vào tai,

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc mắt và tai.

- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

II) Chuẩn Bị: 1 /Giáo viên : Sách giáo khoa

2/ Học sinh : Sách giáo khoa , Vở bài tập

III) Các hoạt động dạy và học

4’ 2 Kiểm tra bài cũ :

_ Con người gồm có những giác quan nào ?

Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn các giác

quan?

_ Học sinh nêu : mắt , mũi , tai …

30’ 3 Dạy và học bài mới: Giới thiệu bài :

_ Cho học sinh quan sát các vật xung quanh

_ Nhờ đâu ta quan sát được

_ Em có nghe tiếng gì không ? nhờ đâu ?

 Chúng ta phải biết bảo vệ chúng

Hoạt động 1 : Làm việc với sách giáo khoa

• Muc Tiêu : Học sinh nhận ra việc gì nên làm và

không nên làm để bảo vệ mắt

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng ra quyết định :

Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai.

* PP : - Thảo luận nhóm.

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Cho học sinh chia thành nhóm nhỏ 2 em

làm việc với sách

_ Khi có ánh sáng chiếu vào mắt bạn lấy tay che

mắt, đúng hay sai ?

_ Quan sát nêu lên được những việc nên làm và

không nên làm ở tranh ?

Bước 2 : Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh

_ Học sinh quan sát

_ Nhờ mắt

_ Nhờ tai

_ Học sinh nhắc lại tựa bài

_ Học sinh họp nhóm 2 em

_ Học sinh trả lời theo nhận xét

Học sinh quan sát các tranh ở sách giáo khoa

_ Học sinh lên chỉ và nói về những việc nên làm và không

Trang 8

lên chỉ và nói những việc nên làm và không nên

làm ở từng tranh

 Không nên lấy tay bẩn chọc vào mắt, không đọc

sách hoặc xem TiVi quá gần

Hoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

• Muc Tiêu : Học sinh nhận ra việc nên làm,

không nên làm để bảo vệ tai

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm

sóc mắt và tai.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập.

* PP : - Thảo luận nhóm Hỏi đáp trước lớp

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Quan sát tranh trang 11 tập đặt câu hỏi

và trả lời

Bước 2 : Học sinh nêu

_ Hai bạn đang làm gì ?

_ Bạn làm như vậy đúng hay sai ?

_ Bạn gái đáng làm gì ?

_ Bạn đi là gì ?

_ Tranh này nói gì ?

 Để bảo vệ tai em không nên dùng vật nhọn chọc

vào tai, nghe nhạc quá to

d) Hoạt Động 3 : Đóng vai

• Muc Tiêu : Tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai

• Phương pháp : Thảo luận , đóng vai

• Cách tiến hành :

Bước 1 : Tình huống 1 : SGK

_ Tình huống 2 : SGK

Bước 2 : Học sinh nhận xét

_ Giáo viên nhận xét

4 - Củng cố - Dặn dò:

_ Trò chơi thi đua : Ai nhanh hơn

_ Giáo viên treo 3 tranh vẽ trong vở bài tập cho

học sinh cử đại diện lên thi đua điền Đ , S

_ Ngoáy lỗ tai

_ Học sinh nêu

_ Bạn nhảy và nghiêng đầu để nước chảy ra khỏi lỗ tai

_ Đi khám tai

_ Bịt tai vì tiếng nhạc quá to

_ Nhóm thảo luận và phân công đóng vai :Nhóm 1+2 : tình huống 1 Nhóm 3+4 : tình huống 2

Từng nhóm trình bày trước lớp

_ Lớp nhận xét

_ 3 dãy cử mỗi dãy 3 bạn lên thi đua điền

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 9

Tuần 5 Ngày dạy: 3,5/10/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ

I) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1 Kiến Thức : Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ

2 Kỹ năng : Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch

3 Thái độ : Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hàng ngày

+ HS: Nêu được cảm giác khi bị mẫn ngứa, ghẻ, chấy rận, đau mắt, mụn nhọt

Biết cách đề phòng các bệnh về da

- TÍCH HỢP NỘI DUNG : Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc thân thể.

- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

II) Chuẩn Bị

1 Giáo viên: Tranh vẽ sách giáo khoa trang 12, 13.Xà phòng, bấm móng tay, khăn mặt

2 Học sinh: Sách giáo khoa.Vở bài tập, khăn tay

III) Các hoạt động dạy và học

4’ 2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu những việc nên làm để bảo vệ mắt và tai

Nêu những việc không nên làm để bảo vệ mắt và tai

_ Học sinh nêu

_ Học sinh nêu

30’ 3 Dạy và học bài mới: Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp

• Muc Tiêu : Tự liên hệ về những việc mỗi học

sinh đã làm để giữ vệ sinh cá nhân

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm

sóc thân thể.

* PP : - Thảo luận nhóm.

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Hãy nhớ lại những việc đã làm để giữ

sạch thân thể, quần áo … sau đó nói cho bạn bên

cạnh

Bước 2 : Cho học sinh xung phong lên nêu

_ Học sinh trao đổi 2 em 1 cặp

_ Học sinh nhận xét, bổ sungHoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

• Muc Tiêu : Học sinh nhận biết các việc nên

làm, không nên làm để giữ da sạch sẽ

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng ra quyết định :

Nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể.

Trang 10

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Đóng vai, xử lí tình huống.

• Cách tiến hành :

Bước 1 : Giáo viên treo tranh 12 , 13

_ Nêu việc làm đúng sai, vì sao ?

Bước 2 : Học sinh lên trình bầy trước lớp

* GVGD: Việc nên làm là tắm rửa sạch sẽ, không

nghịch bẩn, tắm ở ao hồ

- Học sinh nêu hành động của các bạn trong sách giáo khoa

- Học sinh trình bày

Hoạt Động 3 : Thảo luận lớp

• Muc Tiêu : Biết trình tự các việc làm hợp vệ

sinh như tắm, rửa tay, chân

• Phương pháp : Quan sát , động não, đàm thoại

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Hãy nêu các việc làm khi tắm

_ Giáo viên tổng hợp

+ Chuẩn bị nước tắm , xà phòng …

+ Khi tắm dội nước , xát xà phòng

+ Tắm xong lau khô người

+ Mặc quần áo sạch

Bước 2 : Nên rửa tay rửa chân khi nào ?

Những việc không nên làm như ăn bốc, đi chân đất …

* Giáo viên chốt ý : những việc nên làm đánh răng,

chúng ta phải ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân

hàng ngày

Liên hệ : Giáo dục HS biết tắm , gội , rửa tay , chân

sạch sẽ , đúng cách bằng nước sạch và tiết kiệm

nước khi thực hiện các công việc này

Ví dụ : khi tắm không để vòi hoa sen chảy liên tục

_ Nhiều học sinh nêu

_ Học sinh nhắc lại

_ Rửa tay trước khi cầm thứcăn, sau khi đại tiện …

_ Học sinh nêu

5’ 4 - Củng cố - Dặn dò:

Trò chơi thi đua

_ Cho học sinh thực hiện Đ, S vào vở bài tập

_ Tổ nào đúng nhiều nhất sẽ thắng

_ Hoạt động lớp , nhóm

- Thực hiện tốt các điều đã học

_ Chuẩn bị trước bài : Chăm sóc và bảo vệ răng

RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 11

-Tuần 6 Ngày dạy: 10,12/10/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 6 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG I) Muc Tiêu : Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1 Kiến Thức : - Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng

2 Kỹ năng : - Biết chăm sóc răng đúng cách

3 Thái độ : - Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày

+ HS: Nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng Nêu được việc nên và không nên làm đểbảo vệ răng

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc răng.

- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

II) Chuẩn Bị

1 Giáo viên :Tranh vẽ về răng Bàn trải người lớn , trẻ em Kem đáng răng, mô hình răng2/ Học sinh : Bàn trải và kem đánh răng

III) Các hoạt động dạy và học

4’ 2 Kiểm tra bài cũ : giữ vệ sinh thân thể

_ Em đã làm gì hàng ngày để giữ vệ sinh thân

thể

_ Nêu các việc nên làm để giữ da sạch sẽ?

_ Nêu những viêc không nên làm?

_

_ Nhận xét

_ Học sinh nêu

- Không nghịch bẩn , tắm rữa thường xuyên bằng xà phòng

_ Không đi chân đất, ăn bốc , cắn móng tay …

30’ 3 Dạy và học bài mới:Giới thiệu bài :

_ Chơi trò chuyền tăm

_ Bạn đã dùng gì để chuyền

_ Hôm nay học : Chăm sóc và bảo vệ răng

- Dùng răng ngậm que tăm

Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp

• Muc tiêu : Biết thế nào là răng khỏe, đẹp , thế

nào là răng bị sún, bị sâu hoặc răng thiếu vệ sinh

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm

sóc răng.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Hỏi đáp trước lớp

∗ Cách tiến hành :

Trang 12

Bước 1 : Hai em lần lượt quay mặt vào nhau quan

sát hàm răng của nhau và nhận sét hàm răng của

bạn

Bước 2 : HS trình bày về kết qủa quan sát của

mình

* Kết luận : Hàm răng trẻ em có 20 chiếc, gọi là

răng sữa, khi đến tuổi thay răng thì gọi là răng

vĩnh viễn  vì thế phải bảo vệ răng

Học sinh thảo luận về răng của bạn : trắng đẹp hay bị sâu sún

_ Lớp nhận xét,

_ Bổ sung thêm

Hoạt Động 2 : Làm việc với sách giáo khoa

• Muc tiêu : Học sinh biết nên làm gì và không

nên làm gì để bảo vệ răng

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng ra quyết định :

Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập.

* PP : Đóng vai, xử lí tình huống

∗ Cách tiến hành :

Bước 1 : Cho học sinh quan sát tranh sách giáo

Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt

_ Phải làm gì khi đau răng hoặc răng bị lung lay

*Kết luận Cần đánh răng sức miệng sau khi ăn và

trước khi đi ngủ

_ Không được ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt

_ Phải khám răng định kỳ

_ Hai em ngồi cùng bàn quan sát và nhận xét việc nên làm, việc không nên làm

_ Mỗi nhóm một học sinh trả lời, các nhóm khác bổ sung

_ Vì bánh kẹo, đồ ngọt dể làm chúng ta bị sâu răng

_ Phải đi khám răng

5’ 4 - Củng cố - Dặn dò:

_ Phương pháp : Trò chơi thi đua

_ Cho học sinh làm ở vở bài tập

Tổ nào nhiều bạn làm đúng, nhanh nhất sẽ thắng

_ Hoạt động lớp , cá nhân

- Thực hiện tốt các điều đã học để bảo vệ răng

_ Chuẩn bị : bàn chải, kem , khăn mặt, cốc nước

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 13

-Tuần 7 Ngày dạy: 17,19/10/2016

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :Bài 7 : THỰC HÀNH: ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶTI) Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1) Kiến thức: - Biết đánh răng, rửa mặt đúng cách

2) Kỹ năng:Biết chăm sóc răng đúng cách

3) Thái độ:Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày

- TÍCH HỢP NỘI DUNG : Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự phục vụ bản thân: Tự đánh răng, rửa mặt.

- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách.

- Phát triển kĩ năng tư duy phê phán thông qua nhận xét các tình huống.

II) Chuẩn bị:

Giáo viên:Tranh vẽ về răng miệng Bài chải, mô hình răng, kem đánh răng

− Học sinh: Bài chải, kem đánh răng

III) Hoạt động dạy và học:

1’

5’

25’

1) Ổn định:

2) Bài cũ: Chăm sóc và bảo vệ răng

− Em đã làm gì hàng ngày để bảo vệ răng?

− Em cần đánh răng khi nào ?

− Nhận xét

3) Bài mới: Giới thiệu bài:

− Thực hành đánh răng và rửa mặt

Khởi động:

− Chơi trò chơi cô bảo

Hoạt động1: Thực hành đánh răng

• Mục tiêu: biết đánh răng đúng cách

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự phục vụ bản

thân: Tự đánh răng, rửa mặt.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Hỏi đáp trước lớp.

∗ Bước 1:Em hãy chỉ mặt trong của răng

− Mặt ngoài của răng

− Em chải răng như thế nào?

 Giáo viên hướng dẫn

+ Chuẩn bị cốc nước sạch

+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải

+ Chải răng theo hướng từ trên xuống, từ dưới

lên

− Hát

− Đánh răng, súc miệng, không ăn nhiều bánh kẹo …-Sau khi ăn và trước khi đi ngủ

− Học sinh làm theo yêu cầu

− Học sinh chỉ vào mô hình răng

− Học sinh nêu

− Học sinh theo dõi

Trang 14

+ Chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai

+ Súc miệng kĩ rồi nhã ra

+ Rửa sạch và cất bàn trải

∗ Bước 2:Học sinh thực hành đánh răng (chỉ yêu

cầu học sinh thực hành theo động tác không đánh

răng thật ở trong lớp )

∗ Kết luận:

− Phải đánh răng đúng cách để có hàm răng đẹp

* Liên hệ : Giáo dục HS biết đánh răng , rửa

mặt đúng cách và tiết kiệm nước

Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt

• Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng ra quyết định :

Nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách.

- Phát triển kĩ năng tư duy phê phán thông qua nhận

xét các tình huống.

* PP : Đóng vai, xử lí tình huống.

- Suy nghĩ – Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ.

∗ Bước 1: Rửa mặt như thế nào là đúng cách

 Giáo viên hướng dẫn

+ Chuẩn bị nước sạch, khăn sạch

+ Rửa sạch tay bằng xà phòng

+ Hứng nước sạch rửa mặt, rửa bằng hai tay

+ Dùng khăn sạch lau khô vùng mắt trước

+ Vò khăn sạch, vắt khô, lau vành tai, cổ

+ Giặt khăn bằng xà phòng và phơi ra nắng

∗ Bước 2: Cho học sinh làm động tác mô phỏng

từng bước rửa mặt

Kết luận:Thực hiện đánh răng rửa mặt hợp vệ sinh

4 - Củng cố - Dặn dò:

− Chúng ta nên đánh răng và rửa mặt vào lúc nào?

− Hàng ngày các con nhớ đánh răng, rửa mặt đúng

cách như vậy mới hợp vệ sinh

− Thực hiện tốt điều đã được học

− Chuẩn bị bài : ăn uống hàng ngày

− Học sinh thực hành theo động tác

− Học sinh nêu theo suy nghĩcủa mình

− Học sinh theo dõi

− Học sinh thực hiện trước lớp 5 học sinh đến 10 học sinhthực hiện

Học sinh quan sát, nhận xét

− Đánh răng sau khi ăn và trươc khi đi ngủ

− Rửa mặt lúc ngủ dậy và sau khi đi đâu về

RÚT KINH NGHIỆM :

-

Trang 15

-Tuần 8 Ngày dạy: 24,26/10/2016

Bài 8 : ĂN, UỐNG HÀNG NGÀYI) Mục tiêu: Sau khi học xong bài , HS có khả năng :

1) Kiến thức: - Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khỏe mạnh 2) Kỹ năng: - Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước

3) Thái độ: Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống cá nhân ăn đủ no, uống đủ nước.+ Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng làm chủ bản thân: Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc Phát triển kĩ năng tư duy phê phán.

II) Chuẩn bị:

1) Giáo viên: Tranh vẽ sách giáo khoa trang 18, 19

2) Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III) Hoạt động dạy và học:

Khởi động: Trò chơi con thỏ

• Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào bài và

giới thiệu bài

• Phương pháp: Trò chơi

∗ Cách tiến hành

− Người quản trò vừa nói, vừa làm động tác:

+ con thỏ, con thỏ

+ uống nước, uống nước

+ ăn cỏ, ăn cỏ

 Giới thiệu bài học mới: ăn uống hàng ngày

Hoạt động1: Động não

• Mục tiêu: Kể tên những thức ăn, uống hàng ngày

chúng ta thường ăn uống

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng làm chủ bản thân:

Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng

lúc.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Hỏi đáp trước lớp.

− Kể tên những thức ăn uống hàng ngày em

thường dùng  Giáo viên viết bảng

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 18

+ Hãy chỉ và nói tên từng loại thức ăn

+ Em thích ăn loại thức ăn nào?

Em chưa ăn hoặc không biết ăn loại thức ăn nào?

− Hát

− Học sinh làm đúng theo lờinói

− Học sinh nêu

− Học sinh quan sát

− Học sinh nêu

Trang 16

 Nên ăn nhiều loại thức ăn khác nhau sẽ có lợi cho

sức khỏe

Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

• Mục tiêu: Các em phải ăn uống hàng ngày

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng làm chủ bản thân:

Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng

lúc.

- Phát triển kĩ năng tư duy phê phán.

* PP : - Thảo luận nhóm.

- Hỏi đáp trước lớp.

- Động não.

- Tự nói với bản thân.

− Quan sát từng nhóm hình ở sách giáo khoa trang

19 và trả lời

+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể

+ Các hình nào thể hiện bạn các bạn có sức khoẻ

+ Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày ?

- Aên uống hàng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ

tốt

Hoạt động 3: Thảo luận lớp

• Mục tiêu: Biết cách ăn uống để có sức khoẻ tốt

• Phương pháp: Thảo luận , đàm thoại

− Giáo viên đưa câu hỏi

+ Khi nào chúng ta cần ăn uống ?

+ Hàng ngày em ăn mấy bửa vào lúc nào ?

+ Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn

chính?

 Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát, ăn uống

nhiều loại thức ăn, đủ chất và đúng bữa

4 - Củng cố - Dặn dò:

− Trò chơi: đi chợ

− Đếm theo thứ tự từ 1 đến hết

− Người đi chợ sẽ mua thức ăn, thức uống nếu gọi

đúng số nào thì người đó sẽ ra

− Thực hiện tốt điều đã được học

− Chuẩn bị bài : Hoạt động và nghỉ ngơi

− Hai em ngồi cùng bàn quan sát và thảo luận

− Học sinh nêu trước lớp

− HS thảo luận

− Aên khi đói, uống khi khát

-Hàng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa

− Aên qùa vặt thì đến bữa ăn chính sẽ không ăn được nhiều và ngon miệng

− Học sinh đếm

− Đi chợ, đi chợ Mua chi , mua chi Mua 5 củ cà rốt …

RÚT KINH

NGHIỆM

Trang 17

: -Tuần 9 Ngày dạy: 4,5/11/2015

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 9 : HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI I) Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1) Kiến thức: - Kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích

2) Kỹ năng: - Biết tư thế ngồi học, đi đững có lợi cho sức khỏe

3) Thái độ: - Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày.+ HS: Nêu được tác dụng của một số hoạt động trong các hình vẽ SGK

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn.

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.

II) Chuẩn bị:

1/Giáo viên: Tranh vẽ sách giáo khoa trang 20, 21

2/Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III) Hoạt động dạy và học:

1’

5’

25’

1 - Ổn định :

2 - Kiểm tra bài cũ : 5’

Ăn uống hàng ngày

− Để mau lớn và khoẻ mạnh chúng ta cần ăn

những thức ăn nào ?

-Ta cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt?

− Nhận xét

3-Bài mới :

Khởi động: Trò chơi hướng dẫn giao thông

• Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào bài và

giới thiệu bài

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí

thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi

ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn.

* PP : Quan sát Thảo luận.

∗ Cách tiến hành

− Người quản trò vừa nói, vừa làm động tác

+ Quản trò hô : Đèn xanh

− Chúng ta cần ăn nhiều loạithức ăn như thế : cơm, thịt, cá, trứng, rau, hoa qủa … để có đủ các chất

− Aên đủ chất và đúng bữa

− Học sinh quay tay

Trang 18

+ Quản trò hô : Đèn đỏ

 Giới thiệu bài học mới: hoạt động và nghỉ ngơi

Hoạt động1:

Mục tiêu: Nhận biết các trò chơi có lợi cho sức khoẻ

* Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự nhận thức: Tự

nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân.

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các

hoạt động học tập.

* PP : - Tró chơi Động não Quan sát.Thảo luận.

∗ Bước 1:Hãy nói với các bạn tên các hoạt động

hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày

∗ Bước 2: Những hoạt động vừa nêu có lợi gì

(hoặc có hại gì) cho sức khoẻ

 Chúng ta chơi trò chơi có lợi cho sức khoẻ và chú ý

giữ an toàn khi chơi

Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

Mục tiêu: Hiểu biết nghỉ ngơi là cần thiết cho sức khoẻ

• Phương pháp: Trực quan, thảo luận

∗ Bước 1:

− Quan sát hình trang 20, 21 trong sách giáo khoa

− Chỉ và nói tên các hoạt động trong tranh

− Nêu tác dụng của từng hoạt động

∗ Bước 2: Trình bày

− Khi làm việc nhiều sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi,

lúc đó cần phải nghỉ ngơi đúng cách sẽ mau lại sức

và hoạt động tiếp sẽ có hiệu qủa hơn

Hoạt động 3:

• Mục tiêu: Nhận xét các tư thế đúng và sai trong

hoạt động hàng ngày

• Phương pháp: Trực quan , giảng giải , thảo luận

− Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế ?

 Chú ý ngồi học đúng tư thế, cần chú ý những

lúc ngồi viết

4 - Củng cố - Dặn dò:

− Thi đua ai ngồi đúng ai ngồi đẹp

− Chúng ta nên nghỉ ngơi khi nào?

− Nhận xét tiết học

Về ôn lại bài Thực hiện tốt điều đã được học

− Học sinh dừng lại

− Học sinh thảo luận

− Học sinh kể lại trước lớp

− Đá bóng giúp cho chân khoẻ, nhanh nhẹn nhưng nếu đá bóng vào giữa trưa, trời nắng có thể bị ốm

− Học sinh thảo luận

− Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát và thảo luận

- Một số học sinh phát biểu ý kiến

− Nhóm khác bổ sung, nhận xét

-Học sinh nêu nhận xét từng hình-Khi là việc mệt và hoạt động qúa sức

Trang 19

-Tuần 10 Ngày dạy: 11,12/ 11/2015

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 10 : ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I) Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1) Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan

2/Kỹ năng: Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày

3/Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ cá nhân

+ HS: Nêu được các việc em thường làm vào các buổi trong một ngày như:

 Buổi sáng: đánh răng, rửa mặt

 Buổi trưa: ngủ trưa; chiều tắm gội

 Buổi tối: đánh răng

II) Chuẩn bị:

1/Giáo viên:

− Tranh vẽ sách giáo khoa trang 22

2/Học sinh:

− Các tranh về học tập và vui chơi

III) Hoạt động dạy và học:

• Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về các

bộ phận của cơ thể và giác quan

• Phương pháp: Đàm thoại, trực quan

_ Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể

_ Cơ thể người gồm mấy phần

_ Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh bằng

những bộ phận nào

_ Nếu thấy bạn chơi súng cao su em làm gì ?

a)Hoạt động 2: Nhớ và kể lại việc làm vệ sinh cá

nhân trong 1 ngày

• Mục tiêu: Khắc sâu hiểu biết về các việc làm vệ

sinh cá nhân để có sức khoẻ tốt

• Phương pháp: Đàm thoại , ôn tập

_ Học sinh chơi

_ Tóc, mắt, tai_ Cơ thể người gồm 3 phần đầu, mình và tay chân

_ Mắt nhìn, mũi ngửi, tai để nghe

_ Khuyên bạn không chơi

Ngày đăng: 23/12/2016, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w