đảm bảo đầy đủ cho các bạn tham khảo nha, vì mình vừa thi xong nên up cho các bạn, đề cương soạn vô cùng đầy đủ, có cả trắc nghiệm và lý thuyết nha, cám ơn các bạn đã xem. hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Trang 1I DÒNG MẠCH GỖ
1 Khái niệm
- Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác củacây
- Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp
2 Cấu tạo của mạch gỗ:
- Tế bào (TB) mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống
* Hình thái cấu tạo:
+ Quản bào là các TB dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau
+ TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ
* Đặc điểm cấu tạo
+ TB không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng làm cho lực cản dòng chất thấp
+ Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc giúp chịu được áp suất nước
+ Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ giúp dòng chất được vậ chuyển qua các TB
+ Các tế bào cùng loại nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong
* Cách sắp xếp của quản bào và mạch ống:
+ Các TB cùng loại nối với nhau theo cách đầu của TB này gắn vào đầu của TB kia tạo thành những ống dài từ rễ lên lá
+ Các TB khác loại nối với nhau theo cách: lỗ bên của TB này ghép sít vào lỗ bên của TB khác tạo nên các cặp lỗ là con đường vận chuyển ngang
Trang 2+ Hiện tượng: ứ giọt, chảy nhựa
* Lực hút do thoát hơi nước ở lá
=> TB khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các TB này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các TB lân cận để bù đắp vào, dần suất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ
* Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo theo nhau đi lên
II DÒNG MẠCH RÂY:
1 Khái niệm:
- Khái niệm:
Dòng mạch rây (còn gọi là Prolem hay dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ và các ion khoáng
di động như K+, Mg2+,… từ các TB quang hợp trong phiến lá rồi đến các nơi cần sử dụng hoặc dự trữ ( rễ, thân, củ…)
- Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản
2 Cấu tạo của mạch rây:
- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm
* Hình thái cấu tạo:
+ Tế bào ống rây: là các TB chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh
Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây
+ Tế bào kèm: là các TB nằm cạnh TB ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ
Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các TB ống rây
Trang 34 Động lực của dòng mạch rây:
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả - nơi saccarozo được dự trữ hoặc
sử dụng ) có áp suất thẩm thấu thấp
III MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG MẠCH GỖ VÀ DÒNG MẠCH RÂY
Là 2 con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây
+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển ngang
IV BÀI TẬP
Câu 1 Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng
từ rễ đến lá
Hướng dẫn:
+ Các TB quản bào và mạch ống đều là các TB chết, rỗng, không có màng và không có bào quan
không hình thành lực cản dòng vận chuyển và không hao tổn năng lượng trong quá trình vận chuyển.+ Thành TB được linhin hóa bền vững chịu được áp lực của nước trong vận chuyển
+ Cách sắp xếp hợp lý giúp dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
Câu 2 Nếu một ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ có thể tiếp tục đi lên đươc không? Vì sao?
Hướng dẫn: Nếu 1 ống mạch gỗ bị tắc, dòng vận chuyển vẫn tiếp tục đi lên được bằng cách di chuyển ngang qua các lỗ bên vào ống bên ống bên cạnh và tiếp tục đi lên
Câu 3 Vì sao khi ta bóc vỏ quanh thân hay cành thì sau 1 thời gian phía trên chỗ phình vỏ bị bóc phình ra
Hướng dẫn: Bóc bỏ phần vỏ quanh thân cây thì có nghĩa là bóc mạch dây nên khi bóc mạch dây thì các chất hữu cơ được vận chuyển từ bên trên xuống bị ứ đọng lại ở mép trên nên gây ra phình ở phần vỏ
I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
1 Vai trò của Nitơ đối với thực vật
- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3 Trong cây NO3 được khử thành NH4+
- Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:
* Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
* Vai trò cấu trúc:
Trang 4+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …
+ Nito có trong các chất điều hòa sinh trưởng
-> Dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố Nitơ là cây sinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá
* Vai trò điều tiết:
Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào à ảnh hưởng đến mức
độ hoạt động của tế bào
=> Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng
2 Nguồn Nitơ cho cây
Nitơ trong không khí
Dạng tồn tại Chủ yếu dạng Nitơ phân tử ( N2) ngoài ra còn tồn tại dạng NO, NO2
Đặc điểm - Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử
- Nitơ trong NO, NO2 trong không khí đọc hại đối với cây trồng
- Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3 - dạng cây sử dụng được
III QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ Ở THỰC VẬT
Sự đồng hoá Nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:
1 Quá trình khử nitrat (NO3- )
- Là quá trình chuyển hoá NO3- thành NH4+ , có sự tham gia của Mo và Fe được thực hiện ở mô rễ và mô
lá theo sơ đồ và các bước:
- Sơ đồ: NO3- (nitrat) à NO2- (nitrit) à NH4+ (amoni)
Các bước khử có sự tham gia của các enzim khử -reductaza
NO3- + NAD(P)H + H+ +2e- -à NO2- + NAD(P)+ + H2O
NO2- + 6 Feredoxin khử + 8H+ + 6e- à NH4+ + 2H2O
Trang 5- Điều kiện cho quá trình khử nitrat
+ Có các enzim đặc hiệu xúc tác cho các phản ứng
+ Có các lực khử mạnh
- Ý nghĩa: nhằm hạn chế sự tích lũy nitrat trong các bộ phận của cây
2 Quá trình đồng hoá NH4+trong mô thực vậ
Theo 3 con đường:
* Amin hoá trực tiếp các axit xêto tạo axit amin:
Axit xêto + NH4+à Axit amin
Vd: Axit α- xetoglutaric + NH4+ + NADH2à Axit glutamic + H2O + NAD+
* Chuyển vị amin:
Axit amin + axit xêto à a amin mới + a xêto mớiVd: Axit glutamic + Axit piruvic à Alanin + Axit α- xetoglutaric
*Hình thành amit: Là con đường liên kết phân tử NH3 với axit amin đicacboxilic
Axit amin đicacboxilic + NH4+à amitVd: Axit glutamic + NH4+ à Glutamin
=> Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng
+ Đó là cách giải độc NH3 tốt nhất (NH3 tích luỹ lại sẽ gây độc cho tế bào)
+ Amit là nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp a amin khi cần thiết
III BÀI TẬP
Câu 1: Vì sao thiếu nito trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?
Hướng dẫn: Vì nito là một trong các nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cây, nó tham gia vàohình thành các đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu thành nên tế bào và cơ quan như axit nucleic, axit amin,…, do đó khi trong môi trường dinh dưỡng thiếu nito thì cây không thể sống được
Câu 2: Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi dư lượng
NH4+ đầu độc?
Hướng dẫn: , khác với NO3-, NH4+ tích lũy nhiều trong cây sẽ gây ngộ độc amon cho tế bào, vì vậy để tránh vấn đề này, thực vật phải đồng hóa tiếp tục NH4+ bằng các con đường chuyển hóa nó vào các chấthữu cơ như axit amin, protein, và chủ yếu là chuyển chúng thành dạng amit
Câu 3: Tại sao thiếu nito lá cây lại có màu vàng? Có khi nào cây thừa nito không? Nếu thừa sẽ có biểu hiện như thế nào?
Trang 6III QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Con đường chuyển hóa nitơ hữu (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3- và NH4+)
Gồm 2 giai đoạn
* Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực vật sẽ bị
vi sinh vật ( Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+theo sơ đồ
Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa à NH4+Quá trình amôn hóa diễn ra như sau:
Chất hữu cơ trong đất RNH2 + CO2 + phụ phẩm
RNH2 + H2O NH3 + ROHNH3 + H2O NH4+ + OH-
* Qúa trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ bị vi khuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và Nitrosobacter tiếp tục oxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ
NH4+ + Nitrosomonas NO2- + Nitrosobacter NO3Quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:
Trang 7-> Hậu quả: gây mất mát nitơ dinh dưỡng trong đất
2 Quá trình cố định nitơ phân tử
- Khái niệm: Quá trình cố định nitơ là quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3
=> Ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lượng nitơ mất đi do cây trồng sử dụng trong quá trình sinh trưởng và phát triển
- Cố định nitơ phân tử diễn ra theo 2 con đường: N2 + H2 NH3
* Con đường vật lý hóa học: xảy ra trong điều kiện có sấm sét, tia lửa điện,
N2 + O2 2NO2NO + O2 2NO2 2NO2 + 2H2O + 3O2 4HNO3 NO3- + H+
* Con đường sinh học: là con đương cố định nitơ phân tử nhờ các vi sinh vật thực hiện
- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:
+ Nhóm vi sinh vật sống tự do: vi khuẩn lam, Azotobacter, Clotridium, Anabeana, Nostoc,
+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật: Các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabeana azollae trong bèo hoa dâu,
- Quá trình cố định nitơ phân tử có thể tóm tắt:
- Cơ sở khoa học: Vi khuẩn cố định nitơ có khả năng tuyệt vời như vậy là do trong cơ thể chúng có chứa 1 loại enzim đọc nhất vô nhị là Nitrogenaza Enzim nay có khả năng bẻ gẫy ba liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với H2 tạo thành NH3, trong môi trường nước NH3 chuyển thành NH4+
- Điều kiện để quá trình cố định nitơ diễn ra:
+ Có các lực khử mạnh với thế năng khử cao (NAD, FADP)
+ Được cung cấp năng lượng ATP
+ Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza
Trang 8+ Thực hiện trong điều kiện kị khí
- Ý nghĩa: có tầm quan trọng trong cải tạo đất nghèo dinh dưỡng, hàng năm các loại vi sinh vật cố định nitơ có khả năng tổng hợp khoảng 100-400 kg nitơ/ha
-> Biện pháp khắc phục trong quá trình sản xuất:
+ Thường xuyên xới xáo, sục bùn
+ Bón vôi cho đất,
Câu 2: Hãy tính lượng phân bón nitơ cho một thu hoạch 15 tấn chất khô/ha Biết rằng nhu cầu dinh dưỡng của cây này đối với nitơ là 8g/kg chất khô và hệ số sử dụng phân bón là 60%, khả năng cung cấpchất dinh dưỡng của đất bằng 0
Hướng dẫn: Cần xác định lượng nitơ cần để thu hoạch 15 tấn chất khô/ha
Qua hệ số sử dụng phân bón tính lượng cần
Đáp án: 8 x 15 : 60% = 200kg nitơ/ha
I THỰC VẬT C3
1 Khái quát về quang họp ở thực vật C3
Đặc điểm so sánh
2 Các pha của quang hợp ở thực vật C3
a Pha sáng:
Trang 9- Khái niệm: Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
- Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước:
2H2O => 4 H+ + 4 e- + O2+ Giải phóng Oxi
+ Bù lại điện tử electron cho diệp lục a
+Các proton H+ đến khử NADP+ thành NADPH
- ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng trong pha tối để tổng hợp các hợp chất hữu cơ
b Pha tối:
- Pha tối ở thực vật C3 chỉ có chu trình Canvin:
- Thực vật C3 phân bố mọi nơi trên trái đất (gồm các loài rêu đến cây gỗ trong rừng)
Chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:
* Giai đoạn cố định CO2:
+ Chất nhận CO2 đầu tiên và duy nhất là hợp chất 5C ( Ribulozo- 1,5- điphotphat (RiDP)
+ Sản phẩm đầu tiên ổn định của chu trình là hợp chất 3C ( Axit photphoglyxeric APG)
+ Enzim xúc tác cho phản ứng là RiDP- cacboxylaza
* Giai đoạn khử
APG (axit phosphoglixeric) -> AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH
+ Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6 H12 O6 từ
đó hình thành tinh bột, axit amin …
* Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat)
Phần lớn AlPG qua nhiều phản ứng cần cung cấp ATP tái tạo nên RiDP để khép kín chu trình
3 Các đối tượng thực vật C3
Thực vật C3 gồm từ các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố hàu khắp mọi nơi trên Trái đất
II THỰC VẬT C4
1 Các đối tượng thực vật C4
Trang 10Gồm một số loài sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… và Thực vật C4 sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao à tiến hành quang hợp theo chu trình C4
2 Chu trình quang hợp ở thực vật C4
- Diễn ra tại 2 loại tế bào là tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
* Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố dịnh CO2 đầu tiên
+ Chất nhận CO2 đầu tiên là 1 hợp chất 3C (phosphoenl piruvic - PEP)
+ Sản phẩm ổn định đầu tiên là hợp chất 4C ( axit oxaloaxetic -AOA), sau đó AOA chuyển hóa thành 1hợp chất 4C khác là axit malic (AM) trước khi chuyển vào tế bào bao bó mạch
* Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO2 lần 2
+ AM bị phân hủy để giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và hình thành nên hợp chất 3C là axit piruvic
+ Axit piruvic quay lại tế bào mô giậu để tái tạo lại chất nhận CO2 đầu tiên là PEP
+ Chutrình C3 diễn ra như ở thực vật C3
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 :
- Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp à thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
- Chutrình C4 gồm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu theo chu trình C4 diễn ra ở lục lạp của tế bào nhu mô lá, giai đoạn 2 theo chu trình Canvin diễn ra trong lục lạp của tế bào bao bó mạch
III THỰC VẬT CAM
1 Các đối tượng thực vật C4
- Gồm những loài mọng nước, sống ở vùng hoang mạc khô hạn như: xương rồng, dứa, thanh long …
2 Chu trình quang hợp ở thực vật CAM
- Để tránh mất nước, khí khổng các loài này đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm và cố định
CO2 theo con đườngCAM
- Vào ban đêm, nhiệt độ môi trường xuống thấp, tế bào khí khổng mở ra, CO2 khuếch tán qua lá vào+ Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP và sản phẩm ổn định đầu tiên là AOA
+ AOA chuyển hóa thành AM vận chuyển vào các tế bào dự trữ
- Ban ngày, khi tế bào khí khổng đóng lại:
Trang 11+ AM bị phân hủy giải phóng CO2 cung cấp cho chu trình Canvin và axit piruvic tái sinh chất nhận banđầu PEP
- Chu trình CAM gần giống với chu trình C4, điểm khác biệt là về thời gian: cả 2 giai đoạn của chu trình C4 đều diễn ra ban ngày ; còn chu trình CAM thì giai đoạn đầu cố định CO2 được thực hiện vào ban đêm khi khí khổng mở và còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin thực hiện vào ban ngày khi khí khổng đóng
IV BÀI TẬP
Câu 1 So sánh đặc điểm quang hợp ở 3 nhóm thực vật?
I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1 Định nghĩa
Hô hấp ở thực vật là quá trình oxi hóa sinh học của của tế bào sống, trong đó các phân tử hữu cơ bị oxi hóa đến CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng và một phần năng lượng đó được tích luỹ trong ATP
Trang 122 Phương trình tổng quát: C6H12O6 + 6O2 à 6CO2 + 6H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)
3 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật
- Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể
- Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để: vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …
- Trong quá trình hô hấp nhiều sản phẩm trung gian dược hình thành, các sản phẩm trung gian này là nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể
II CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP
1 Cơ quan hô hấp
Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp như động vật, hô hấp diễn ra ở tất cả các cơ quan của cơ thể đặc biệt xảy ra mạnh ở các cơ quan đang sinh trưởng, đang sinh sản và ở rễ
2 Bào quan hô hấp
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ty thể
III CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men)
- Điều kiện xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi
- Nơi xảy ra: Tế bào chất
- Diễn biến:
- Kết quả: Từ 1 phân tử glucozo qua phân giải kị khí giải phóng 2 phân tử ATP
2 Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí)
- Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang
nở …
- Điều kiện: có đủ oxi
- Diễn biến:
Trang 13* Đường phân:
1 Glucozo à 2 Axit piruvic + 2ATP + 2NADH
* Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:
2 Axit piruvic à 6CO2 + 2ATP + 8NADH + 2FADH2+Chutrình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và tại đây, axit piruvic chuyển hoá theochu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP
- Kết quả: Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng
+ Lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều trong lục lạp (cao gấp 10 lần CO2)
- Nơi xảy ra: ở 3 bào quan bắt đầu là lục lạp, peroxixom và kết thúc tại ty thể
- Diễn biễn:
- Ảnh hưởng:
+ Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp
+ Thông qua hô hấp sáng đã hình thành 1 số axit amin cho cây ( glixerin, serin )
IV QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP
Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau và gắn bó chặt chẽ:
- Sản phẩm của quang hợp (C6H12O6 + O2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp
- Sản phẩm của hô hấp (CO2 + H2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6 và giải phóng oxi trong quang hợp
V BÀI TẬP
Câu 1: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí/