1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hµnh v¨n trong v¨n nghÞ luËn

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hành văn trong văn nghị luận
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài viết luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hµnh v¨n trong v¨n nghÞ luËn Hµnh v¨nHµnh v¨n trong v¨n nghÞ luËntrong v¨n nghÞ luËn I Yªu cÇu vÒ hµnh v¨n I Yªu cÇu vÒ hµnh v¨n trong v¨n nghÞ luËn trong v¨n nghÞ luËn 1 ChuÈn x¸c 1 ChuÈn x¸c a Tin v[.]

Trang 1

Hµnh v¨n trong v¨n nghÞ luËn

Trang 2

I Yêu cầu về hành văn

trong văn nghị luận:

1 Chuẩn xác:

a Tin và hiểu lập luận

b Yêu cầu:

-Dùng từ đặt câu phải đúng, trong sáng +Dùng từ: đúng nghĩa, kết hợp đúng và

đúng phong cách

+Đặt câu: viết theo đúng quy tắc, diễn

đạt rành mạch, rõ ràng, dễ hiểu, không lặp từ, cấu trúc một cách vô ý thức

-Lời văn nghị luận chặt chẽ

Trang 3

+Nhất quán trong cách dùng từ

+Đúng mực trong lời lẽ nhận định

+Câu văn phải đơn nghĩa

Trang 4

2 Truyền cảm:

- Lời văn có hình ảnh

- Giàu cảm xúc

II Một số kiểu lỗi về hành văn:

1 Dùng từ sai chuẩn mực

a Dùng từ không đúng nghĩa:

Ví dụ: Hình ảnh ng ời nông dân điển

hình

→Hình t ợng ng ời nông dân điển hình Viết “ trữ tình” thành “ chữ tình”

Trang 5

b Dïng tõ kh«ng hîp phong c¸ch:

VÝ dô: B¹n h·y cïng t«i

§óng qu¸ ®i chø

c Dïng tõ lÆp:

- LÆp ®i lÆp l¹i mét tõ

VÝ dô:

Cã thÓ nãi ChÝ PhÌo cã thÓ trë thµnh ng êi l ¬ng

thiÖn nÕu x· héi ChÝ PhÌo sèng lµ mét x· héi kh¸c

→ChÝ PhÌo cã thÓ trë thµnh ng êi l ¬ng thiÖn nÕu anh ta sèng trong mét x· héi kh¸c.

Trang 6

-Lặp từ có nghĩa t ơng tự nhau

Ví dụ:

Quá trình v ợt núi cao là quá trình con ng

ời tr ởng thành và lớn lên

→Quá trình v ợt núi cao là quá trình con ng

ời tr ởng thành

d Kết hợp từ sai chuẩn mực:

Ví dụ:

Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm

Trang 7

2 Đặt câu sai quy tắc:

a Thiếu các thành phần chính của câu: -Thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

Ví dụ:

Sau những năm tháng chìm nổi khổ đau, bằng sự thể nghiệm của chính bản thân mình, với trái tim nhân hậu và

ngọn bút tài hoa - ngọn bút đã đ a ông lên

hàng thi

thánh.

Trang 8

→Sau những năm tháng chìm nổi khổ

đau, bằng sự thể nghiệm của chính bản thân mình, với trái tim nhân hậu và

ngọn bút tài hoa-ngọn bút đã đ a ông lên hàng thi thánh, Đỗ Phủ đã viết lên những tác phẩm có tính hiện thực sâu sắc

Trang 9

-Thiếu chủ ngữ:

Ví dụ :

Qua truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh cho ta

thấy niềm tin của ng ời lao động vào

chiến thắng trong cuộc đấu tranh với

thiên nhiên

→Truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh cho

ta thấy niềm tin của ng ời lao động vào

chiến thắng trong cuộc đấu tranh với

thiên nhiên

Sau những năm tháng chìm nổi khổ đau, bằng sự thể nghiệm của chính bản thân mình, với trái tim nhân hậu và ngọn bút tại hoa – ngọn bút đã đ a ông lên hàng thi thánh, Đỗ Phủ đã viết lên những

Trang 10

-Thiếu vị ngữ

Ví dụ:

Nghĩa quân, những ng ời “ch a quen cung ngựa, đâu tới tr ờng nhung”, trong chiến

đấu, với lòng nồng nàn yêu n ớc.

→Nghĩa quân, những ng ời “ ch a quen

cung ngựa, đâu tới tr ờng nhung”, trong

chiến đấu, với lòng nồng nàn yêu n ớc, đã

nêu những tấm g ơng trung dũng phi th ờng.

→Nghĩa quân những ng ời “ ch a quen

cung ngựa, đâu tới tr ờng nhung”, trong

chiến đấu đã biểu lộ lòng nồng nàn yêu n ớc.

Trang 11

b Thiếu một vế của câu ghép chính phụ:

Ví dụ:

Mặc dù bị bọn c ờng hào, địa chủ và quan lại

áp bức, bóc lột nặng nề, mặc dù phải chịu những nỗi khổ đau cùng cực Mà chị Dậu

khổ thật Nỗi khổ của chị tiêu biểu cho nỗi khổ của ng ời nông dân tr ớc cách mạng.

→Ng ời đàn bà ấy bị bọn c ờng hào, địa chủ

và quan lại áp bức, bóc lột nặng nề, phải

chịu những nỗi khổ đau cùng cực Mà chị

Dậu khổ thật Nỗi khổ của chị tiêu biểu cho nỗi khổ của ng ời nông dân tr ớc cách mạng.

Trang 12

c Thể hiện sai quan hệ giữa các bộ phận câu:

Ví dụ :

Mắt đăm đăm nhìn ra cửa bể, ta thấy Kiều dõi theo cánh buồm thấp thoáng mà nghĩ đến cảnh cô đơn của mình.

→Mắt đăm đăm nhìn ra cửa bể, Kiều dõi theo cánh

buồm thấp thoáng mà nghĩ đến cảnh cô đơn của

mình.

d Không biết tách mỗi ý độc lập thành một câu:

Ví dụ:

Đức tính của ng ời phụ nữ Việt Nam đã đ ợc tiếp nối từ

đức tính sẵn có mà chị Dậu đã mang lấy đến hai m ơi bảy năm chẵn là bài học quý báu tuy đối với ngày nay thì đức tính đó ch a đầy đủ, hoàn chỉnh.

Trang 13

→Đức tính của ng ời phụ nữ Việt Nam đã đ ợc tiếp nối từ tr ớc.Đức tính ấy sẵn có mà chị Dậu đã

mang lấy đến nay hai m ơi bảy năm chẵn là bài học quý Nh ng đối với xã hội ngày nay thì đức

tính đó ch a đầy đủ, hoàn chỉnh.

3 Diễn đạt thiếu chặt chẽ:

Ví dụ:

Bé tuy ch a biết chữ mà biết dạy học nh một cô giáo thực thụ.

→Bé tuy ch a biết chữ nh ng đóng vai dạy học y hệt một cô giáo.

4 Khoa truơng, khuân sáo:

Ví dụ:

Hình t ợng vũ trụ nh ng tâm lý con ng ời ớc mơ vĩ

đại bao dung chứa đựng một cốt lõi thực rất con

Trang 14

→Hình t ợng tuy mang tầm vóc vũ trụ, có vẻ hoang đ ờng nh ng thể hiện một ớc mơ rất thực của con ng ời.

III Luyện tập:

1 Bài 2 trang 52.

a Ng ời dân đã m ợn trí t ởng t ợng của mình xây dựng nên những hình t ợng kì vĩ.

→Dùng từ “ m ợn” không đúng

SL :Bằng trí t ởng t ợng của mình, ng ời dân đã

xây dựng nên những hình t ợng kì vĩ

b.Trong các câu chuyện ấy, ng ời nguyên thuỷ đã đ ợc nhân cách hoá rất sinh động.

→Dùng từ “nhân cách hoá” không đúng nghĩa

Trang 15

SL: Ng ời nguyên thuỷ đã đ

ợc miêu tả rất sinh động.

c Thần núi Tản Viên đã đ ợc thần cách hoá

→Dùng từ “thần cách hoá” không

đúng nghĩa

SL: Núi Tản Viên đã đ ợc thần hoá

Trang 16

d.Đề tài, chủ đề, nội dung

của các bài thơ đa dạng, khác nhau.

→Dùng lặp những từ có nghĩa t ơng tự nhau SL: Đề tài, t t ởng, chủ đề và tình tiết của các bài thơ rất đa dạng.

e.Bác với trăng không chỉ là bầu bạn thân

thiết mà còn là những ng ời bạn tri kỉ, tri

âm.

→Dùng lặp những từ có nội dung t ơng tự nhau SL: Bác với trăng là ng ời bạn tri kỉ, tri âm.

Trang 17

Bài tập 3 trang 52:

Chỉ ra và chữa các lỗi

đặt câu trong các câu sau

đây:

a.Với bài điếu Tr ơng Định của ông đã nói lên

lòng yêu n ớc sâu sắc của tầng lớp sĩ phu lúc

bấy giờ.

→Câu thiếu chủ ngữ

SL:(thêm chủ ngữ vào)

Với bài điếu Tr ơng Định của ông, Nguyễn

Đình Chiểu đã nói lên lòng yêu n ớc sâu sắc

Đình Chiểu đã nói lên lòng yêu n ớc sâu sắc

của tầng lớp sĩ phu lúc bấy giờ.

(hoặc bỏ “của” biến định ngữ thành chủ ngữ)

Trang 18

Với bài điếu Tr ơng Định,

ông đã nói lên lòng yêu n ớc sâu sắc của tầng lớp sĩ phu lúc

bấy giờ.

b Lời thơ của ông, lời thơ nh có lửa ở bên trong, lửa nóng bỏng của nhiệt tình yêu n ớc, lửa ấm

áp của tình th ơng đồng bào.

→Câu thiếu vị ngữ

Có 2 cách sửa:

+thêm vị ngữ vào :

Trang 19

Lời thơ của ông, lời thơ nh có lửa bên trong, lửa nóng bỏng

của nhiệt tình yêu n ớc, lửa ấm

áp của tình th ơng đồng bào

đã trở thành vũ khí tiêu diệt

quân xâm l ợc, thành món ăn tinh thần của những ng ời dân

đang bị đoạ đầy.

Trang 20

hoặc bỏ “lời thơ” biến vế sau thành vị ngữ

Lời thơ của ông nh có lửa bên trong, lửa nóng bỏng của nhiệt tình yêu n

ớc, lửa ấm áp của tình th ơng đồng bào

Ngày đăng: 15/01/2023, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w