chÝnh s¸ch d©n sè, gia ®×nh vµ trÎ em TruyÒn th«ngTruyÒn th«ng Ch¨m sãc skss khhg®Ch¨m sãc skss khhg® Trung t©m DS KHHG§Trung t©m DS KHHG§ søc khoÎ sinh s¶nsøc khoÎ sinh s¶n §Þnh nghÜa SKSS §Þnh nghÜa[.]
Trang 1TruyÒn th«ng Ch¨m sãc skss- khhg®
Trung t©m DS-KHHG§
Trang 2thể chất, tinh thần và xã hội, của
tất cả những gì liên quan tới hoạt
động và chức năng của bộ máy sinh sản, chứ không phải là không có
bệnh hay khuyết tật của bộ máy
đó
Trang 3Hoạt động của bộ máy sinh sản gồm
2 mục tiêu:
1) Mục tiêu sinh sản là sinh đẻ.
2) Mục tiêu không sinh sản là những
chuẩn bị nuôi d ỡng tốt.
Trang 4Lợi ích tình dục đối với sức khỏe
Tình dục giải phóng căng thẳng
Lợi ích lớn nhất liên quan đến tình dục là giảm huyết áp và giảm stress Tạp chí Tâm lý học sinh học đầu năm nay trích dẫn cho biết 1 nghiên cứu
ở Scotland được tiến hành trên 24 phụ nữ và 22 nam giới, cho biết căng thẳng của họ được giải tỏa và huyết áp ổn định hơn khi quan hệ tình dục thường xuyên, đối với họ là ít nhất một lần một tuần.
Trang 5Quan hệ tình dục làm tăng sức dẻo dai
Thường xuyên hoạt động tình dục một lần
hoặc hai lần một tuần liên quan chặt chẽ
đến việc gia tăng độ bền hay sức chịu
đựng của cơ thể
Tình dục đốt cháy calo
Hoạt động tình dục được cho là có khả
năng đốt cháy hơn 2000 calo/ lần quan hệ
tình dục, do vậy quan hệ tình dục được coi
là một biện pháp giảm béo, nếu thực hiện
đều đặn
Lợi ích tình dục đối với sức khỏe…
Trang 6Tình dục cải thiện sức khỏe của tim
Các nhà nghiên cứu từ Anh, công bố nghiên cứu của mình trên Tạp chí Dịch tễ học và y tế cộng đồng, đã tiến hành nghiên cứu trên 914 người đàn ông trong hơn 20 năm với các rối loạn đột quỵ, cho thấy, thường xuyên hoạt động tình dục ít nhất hai lần một tuần có thể giảm nguy cơ bị đau tim nặng Tuy nhiên, nhiều đàn ông ở độ tuổi 50 năm sợ quan hệ tình dục bởi vì họ nghĩ rằng các hoạt động này có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Lợi ích tình dục đối với sức khỏe…
Trang 7Tình dục giúp giảm đau
Khi hormone oxytocin tăng lên,
endorphin giúp giảm đau cũng
tăng, giảm đau đầu, đau do viêm
Trang 8Tình dục làm giảm nguy cơ ung thư
tuyến tiền liệt
Xuất tinh thường xuyên, đặc biệt là ở
nam giới ở độ tuổi 20, có thể giảm
nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trong
đời của mình, theo báo cáo của các nhà nghiên cứu Australia được đăng trong
Tạp chí tiết niệu quốc tế của Anh
Tình dục giúp kiểm soát bàng quang
tốt hơn, giảm tiểu tiện không tự chủ
(tương tự tập kegel với người nam/ nữ)
Lợi ích tình dục đối với sức khỏe…
Trang 9Tình dục làm cho giấc ngủ có chất
lượng
Nếu bạn muốn tận hưởng giấc ngủ
chất lượng tốt, đừng bao giờ lười
quan hệ tình dục trước khi đi ngủ.
Theo nghiên cứu, trong quan hệ
Trang 1110 nội dung của CSSKSS
1- Làm mẹ an toàn bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau đẻ, mẹ và
con an toàn.
2- KHHGĐ: Làm cho mức sinh sản tự nhiên
phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế giúp cho việc thực hiện quyền sinh sản.
3- Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn 4- Sức khoẻ sinh sản vị thành niên.
5- Các bệnh nhiễm khuẩn đ ờng sinh sản:
Viêm tiểu khung, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.
Trang 126- Các bệnh lây theo đ ờng tình dục: Lậu, giang mai, trùng roi, viêm gan B, HIV/AIDS 7- Ung th vú và các ung th bộ máy sinh dục khác
( đang phát triển theo đà phát triển kinh
tế ).
8- Vô sinh ( có xu h ớng tăng dần ).
9- Giáo dục tình dục học.
10- Công tác TT giáo dục: Dễ hiểu, dễ làm cho nhiều đối t ợng ở cấp quản lý Ch ơng trình Quốc gia, những ng ời cung cấp
dịch vụ và những ng ời sử dụng dịch vụ SKSS.
Trang 13khám thai và vệ sinh thai nghén
I/ Khám thai.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nếu chậm kinh từ 10 ngày nên đi khám xem có thai hay không ?
Khám thai lần thứ nhất ( 3 tháng đầu ): Thai nhi đã hình thành và hoàn thiện các cơ quan Xác định tuổi thai, sức khoẻ thai nhi,
dự kiến ngày sinh, thiết lập ch ơng trình theo dõi thai cho sản phụ.
Xét nghiệm: Nhóm máu, yếu tố Rh, HC ( để đánh giá có thiếu máu hay không ? ), đ ờng máu, các bệnh LQĐTD, n ớc tiểu
H ớng dẫn chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh thân thể, chế độ làm việc, kỹ năng theo dõi sự phát triển của thai nhi, theo dõi
cử động thai, dấu hiệu khác lạ
Trang 14ng ời mẹ ( cao HA do thai, bệnh tim mạch )
H ớng dẫn vệ sinh thai nghén, chế độ ăn, ngủ, nghỉ ngơi, làm việc, vệ sinh thân thể, đi lại, sinh hoạt vợ chồng, tránh tiếp xúc các yếu tố độc hại hoặc nóng lạnh quá mức.
Trang 15Thai phô Tiªm phßng uèn v¸n nh thÕ nµo?
Thai phụ hoàn toàn chưa được tiêm phòng
uốn ván thì tiêm 2 mũi: Mũi 1 tiêm tốt nhất vào tháng thứ 4 ( khoảng 16 tuần) Mũi 2 sau mũi 1 một tháng ( Nếu tiêm muôn, mũi 2 phải được tiêm trước sinh ít nhất 1 tháng)
Đối với thai phụ sinh lần thứ 2: Nếu đã tiêm phòng đủ 2 mũi UV của kỳ thai trước thì sẽ tiêm nhắc lại 1 mũi vào khoảng tháng thứ 5-6
Trang 16Thai phô Tiªm phßng uèn v¸n
nh thÕ nµo ?( tiếp)
Phụ nữ trong độ tuổi 15- 35 đã tiêm 3-4 mũi, thì tiêm 1 mũi nhắc lại trong kỳ
mang thai này.
Phụ nữ đã tiêm 5 mũi UV thì không cần phải tiêm trong lần mang thai này.
Nếu đã tiêm mũi thứ 5 trên 10 năm thì nên tiêm nhắc lại 1 mũi trong kỳ mang thai này.
Trang 17Khám thai vào 3 tháng cuối : Vấn đề đặc biệt quan trọng đánh giá tình trạng tăng trọng của thai; phát hiện sớm SDD bào thai; tiên l ợng cuộc đẻ và căn dặn ng ời mẹ khi nào cần đến khám lại hay sinh nở.
Kiểm tra cân nặng: Thông th ờng tháng thứ
9 phải tăng từ 9-10 kg Nếu 9 tháng mang thai, thai phụ không tăng cân quá 6 kg thì
là thai chậm phát triển hoặc ng ời mẹ thiếu dinh d ỡng Nếu trong 3 tháng cuối, mỗi ngày bình quân tăng 100 g, phải kiểm tra lại xem có phù không ? Vì 65% ng ời tăng cân quá mức th ờng có biểu hiện phù, protein niệu hoặc tăng huyết áp.
H ớng dẫn dự đoán ngày sinh ( lấy ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối + 7, tháng có kinh cuối + 9, nếu quá 12 thì lấy tháng có kinh cuối trừ 3 ).
Trang 18Cử động thai.
Một thai kỳ BT khoảng 38-42 tuần
lễ tính từ ngày thứ nhất của chu
kỳ kinh cuối cùng
Mỗi lần thai cử động là tiêu thụ oxy Cảm nhận cử động thai từ tuần thứ 20, của 3 tháng giữa cử
động thai không đều, rõ nhất từ tuần thứ 27-32.
Thai khoẻ mạnh: trong 30 phút cử
động 4 lần, 3 lần/ngày.
Thai yếu < 4 lần/30 phút
Trang 19Phát triển bào thai.
5 giác quan: Xúc, khíu, vị, thính và thị giác
đã hoạt động ngay từ lúc nằm trong bụng mẹ.
8 tuần tuổi: Thai nhi biểu lộ hoạt động xúc giác bằng những cử động của môi trên, bằng việc mút tay.
Tuần thứ 13: Bằng cử động của thân thể.
Tuần thứ 22: Bé đã nhận biết vị ngọt, mặn,
vị đắng, đối với giác quan khíu giác cũng t
ơng tự.
Tháng thứ 6: Thai nhi có thể đáp ứng lại
những tác động bên ngoài thông qua việc cử
động của thân thể và nét mặt Có thể nghe
đ ợc mọi tác động và đáp ứng đ ợc với tiếng nói của ng ời mẹ.
Trang 20Một số vấn đề trong thời kỳ có thai.
1) Bỏng rát ở dạ dày: Xảy ra vào đầu tháng
thứ 4 do tiêu hoá ở phụ nữ mang thai chậm
hơn, dịch dạ dày ứ đọng, có thể trào lên Để hạn chế nên tránh ăn những bữa ăn quá giàu chất béo, các thực phẩm chua Khi ngủ nên
lấy gối hay chăn kê cho đầu và ngực cao hơn 2) Táo bón: Th ờng gặp thời kỳ đầu mang thai
mà nguyên nhân do thay đổi hoóc môn kéo theo quá trình tiêu hoá chậm Để giảm hiện t ợng này nên uống nhiều n ớc, ăn nhiều các loại thực phẩm giàu chất xơ nh : ( rau xanh, hoa quả ) Không nên dùng thuốc nhuận tràng
nếu không có chỉ định.
Trang 213) Mót tiểu th ờng xuyên: Xuất hiện
vào đầu thời kỳ mang thai và tái xuất hiện vào cuối thai kỳ, nguyên nhân là
do sức ép của tử cung lên bàng quang Không nên uống ít n ớc ( d ới 1,5
lít/ngày
4) Đau l ng: Trong l ợng cơ thể tăng
nhanh đè lên cột sống khiến l ng có xu
h ớng ỡn nhiều hơn tr ớc Để phòng ngừa cần hạn chế việc lên cân quá mức ( 9-
12 kg tối đa ), tập thể dục để hông đ
ợc cử động và giảm đ ợc độ cong của
của x ơng sống.
Trang 225) Chân nặng: L ợng máu tăng, sức tr ơng
của mạch máu giảm bởi hoóc môn và trọng l ợng của em bé gây cản trở cho việc l u
thông máu ở phụ nữ thiếu máu, ăn uống
thiếu bổ d ỡng hoặc ăn quá mặn dễ bị
phù Để giảm nhẹ hãy chịu khó đi bộ và
không đứng yên ở một chỗ.
6) Những vết sạm trên mặt: ảnh h ởng của hoóc môn sinh dục nữ là nguyên nhân của những vết sạm Vì vậy không nên để mặt tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời.
7) Buồn nôn hoặc nôn mửa: Gặp trong 3 tháng đầu vào buổi sáng khi hít phải một
số mùi.Không dùng những thức ăn, đồ uống khó tiêu nh cà phê, nhiều mỡ, không nên ăn quá nhiều, chia thành nhiều bữa, tr ờng hợp nặng dùng kháng histamin tr ớc khi ngủ
Trang 238) Rối loạn giấc ngủ: 3 tháng đầu ngủ
rất nhiều, vào cuối kỳ mang thai do
nằm không thoải mái nên giấc ngủ có
thể bị gián đoạn Nên tránh bữa ăn tối quá no, quá nhiều chất và uống một cốc sữa ấm Không nên sử dụng thuốc ngủ
khi ch a có h ớng dẫn của bác sỹ.
9) Thiếu máu và kém dinh d ỡng: Thông
th ờng bị thiếu máu từ tr ớc khi có thai và khi có thai lại thiếu máu nặng hơn Cần
ăn đủ chất: Giàu đạm và sắt nên ăn
đậu, lạc, thịt, trứng, sữa, cá và rau có lá xanh thẫm, có thể uống thêm viên sắt.
Trang 2410) Giãn tĩnh mạch: Do thai chèn ép tĩnh mạch từ chân lên Nên đặt
Trang 25Các dấu hiệu bất th ờng cần l u ý.
1) Đau bụng d ới: Có thể xuất hiện sau
những hoạt động mạnh, ngã, leo cầu thang, đi xe đạp, sau quan hệ tình dục
=> dấu hiệu động thai Đau bụng, mỏi
l ng + ra máu t ơi ( âm đạo ) => doạ xảy thai Sản phụ cần đ ợc nghỉ ngơi tuyệt
đối, ăn nhẹ, chống táo bón, vận chuyển nhẹ nhàng.
2) Đau bụng âm ỉ, ra ít máu đen kéo dài :
Thử thai + siêu âm không thấy túi ối => chửa ngoài dạ con.
3) Thai chết l u: Ra máu đen ít một, ra tự
nhiên hoặc sau giao hợp, ra sữa non.
Trang 264) Chảy máu t ơi đột ngột, không kèm đau bụng ( 3 tháng cuối), các lần chảy máu ngày càng ngắn lại => rau tiền đạo
5) Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, hoa mắt
=> dấu hiệu tăng HA, tiền sản giật và sản giật.
6) Bụng to nhanh: Hay gặp ở đa thai, đa ối
7) Bụng không to lên, không thấy thai máy
=> thai chết trong tử cung Siêu âm: Thai không cử động, n ớc ối ít, không có tim thai
Trang 278) Thai suy dinh d ỡng.
Tăng tỷ lệ bệnh và tử vong sau sinh, biến chứng: Thiểu ối ( ít ối hoặc khô n ớc
ối ) => trẻ bị di chứng về thần kinh, kém phát triển trí tuệ, biến chứng tim mạch.
Hay gặp bà mẹ cao HA, bệnh thận, phổi, tiểu đ ờng, bệnh chất tạo keo, bệnh lý về hồng cầu, hút thuốc lá, nghiện
r ợu, ma tuý, mẹ SDD, suy tuần hoàn thai,
đa thai, bệnh nhiễm trùng, RL di truyền, tíêp xúc với chất độc hại.
Điều trị: Nằm nghêng bên trái ( tăng l ợng máu đến tử cung => tăng oxy ), điều chỉnh chế độ ăn, uống nhiều n ớc ( tối thiểu 2 - 2,5 lít /ngày ).
Trang 289) Thai quá ngày.
Là thai kỳ kéo dài > 42 tuần ( > 294 ngày ) hoặc trên 10 tháng.
Triệu chứng: Suy nhau thai: Bánh rau xơ hoá, thai nhi SDD, sụt cân, da nhăn nheo N ớc ối giảm hay còn ít => dây rốn
bị chèn ép Thai nhi hít phải n ớc ối => tắc nghẽn đ ờng hô hấp, viêm phổi.
Xác định thai quá ngày: Tính tuổi thai ( nhớ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối ) hoặc siêu âm xác định tuổi thai.
Trang 29Vệ sinh thai nghén
1/ Vệ sinh trong sinh hoạt.
Lao động: Có thể lao động, tập thể dục buổi sáng, vận động nhẹ nhàng, trừ những tr ờng hợp dọa sẩy, có tiền sử sẩy thai liên tiếp Nên nghỉ
tr a vừa đủ và phải nghỉ tr ớc khi sinh 2 tuần.
Quan hệ tình dục:
- Không nên: Ra máu, có tiền sử xảy thai, có dấu hiệu song thai, rau tiền đạo, có nguy cơ chuyển dạ sớm, trong 4 tuần lễ cuối để tránh vỡ túi ối và nhiễm trùng.
- Khi quan hệ nên sử dung bao cao su vì trong tinh dịch có chất gây co bóp tử cung, phòng nhiễm khuẩn do bị rỉ ối Điều chỉnh t thế thích hợp.
Hạn chế đi xa, tránh dằn xóc và va chạm mạnh Từ tháng thứ 8 trở đi nếu đi xa có thể chuyển dạ bất ngờ và sinh dọc đ ờng.
Trang 302/ Vệ sinh cá nhân.
Mặc các loại quần áo nhẹ, thoáng
mát, rộng rãi, hoặc đủ ấm, không nên quá chật Không nên đi giầy dép cao gót, để tránh ứ máu trong vùng chậu
và giảm bớt tình trạng giãn tĩnh mạch Nên tắm rửa hàng ngày bằng n ớc ấm
và xà phòng.Không bơm rửa sâu vì
có thể gây tổn th ơng xuất huyết cho cơ quan sinh sản Nếu lúm vú bị lõm vào trong, có thể dùng dầu vaseline
thoa và kéo núm vú ra ngoài Cần vệ sinh vú để tránh tắc ống sữa dẫn
đến viêm tuyến sữa.
Ăn hoa quả, rau t ơi, uống đủ n ớc và
tập thể dục buổi sáng để tránh táo
bón.
Trang 31Kế hoạch hoá gia đình
1- KHHGĐ là lựa chọn sử dụng BPTT phù hợp để chủ động.
* Khi nào nên sinh con đầu lòng.
* Khoảng cách giữa các lần sinh.
* Số con mong muốn.
* Khi nào nên thôi không đẻ nữa.
Trang 322- Lợi ích.
Lợi ích cho ng ời mẹ.
- Ng ời mẹ tránh đ ợc tai biến sản khoa do mang thai, sinh con quá sớm, quá nhiều, quá dày, sinh con khi đã lớn tuổi.
- Mẹ sẽ khoẻ hơn vì cơ thể có đủ thời gian phục hồi sức khoẻ sau mỗi lần sinh.
- Mẹ có điều kiện chăm sóc con cái, gia
đình, có điều kiện chăm sóc bản thân, giữ gìn sắc đẹp.
- Có thời gian, có sức khoẻ để tham gia các công việc xã hội để nâng cao hiểu biết, nhờ vậy sẽ tăng c ờng vị thế trong gia đình.
Trang 33Lợi ích cho con trẻ.
Đ ợc bú sữa mẹ lâu hơn.
Đ ợc chăm sóc nhiều hơn.
Đ ợc nuôi d ỡng, học hành tốt hơn.
Có t ơng lai tốt đẹp hơn.
Lợi ích cho gia đình.
Các thành viên trong gia đình đ ợc ăn
no, mặc đủ.
Giảm các chi phí do ốm đau, bệnh tật Gia đình có điều kiện kinh tế, mua sắm các ph ơng tiện cần thiết phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Gia đình khoẻ mạnh, hoà thuận, hạnh phúc, có thời gian nghỉ ngơi, giải trí, học tập, làm việc.
Trang 34Lợi ích cho cộng đồng.
Cộng đồng sẽ phát triển tốt hơn, tài nguyên không bị cạn kiệt,
Trang 35Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Cơ chế tác dụng.
- Chống làm tổ của trứng đã thụ tinh trong tử cung.
- Chất đồng hoặc chất nội tiết làm tăng thêm tác dụng tránh thai
Thuận lợi và không thuận lợi.
Thuận lợi.
- Hiệu quả tránh thai cao ( 97 - 99% ).
- Đặt vào và tháo ra khỏi tử cung dễ dàng.
- Có tác dụng tránh thai trong nhiều năm ( TCu 380A
Trang 37- Đã bị chửa ngoài tử cung.
- Tử cung dị dạng, u xơ, sa sinh dục.
- Bệnh mãn tính, tim mạch, gan, thận.
- Ch a sinh đẻ lần nào.
Trang 38Thời điểm đặt dụng cụ tử
cung
Đặt DCTC ngay sau khi sạch kinh.
Ng ời mới đẻ đang cho con bú:
+ Sau đẻ 6 tuần.
+ Từ 6 tuần đến 6 tháng sau đẻ ( bà mẹ đang cho con bú ).
Ng ời vừa nạo hút thai: Không
đặt ở tuyến cơ sở.
Ng ời đặt DCTC hết hạn: Tháo và
đặt DCTC khác.
Trang 39Tác dụng phụ sau khi đặt
DCTC
Những ngày đầu sau đặt.
- Đau bụng âm ỉ, gây khó chịu do tử cung co bóp.
Xử trí: Nằm nghỉ, uống thuốc giảm đau
hoặc thuốc giảm co bóp TC
- Ra máu: DCTC kính thích gây nên: Máu màu hồng lẫn chất dịch, không có máu t ơi hay
máu cục, máu không hôi.
Những tháng đầu sau đặt DCTC.
- Có thể làm cho kinh nguyệt kéo dài 2, 3
tháng đầu ( hơn 1-2 ngày ), số l ợng máu
nhiều hơn Nếu quá 3 tháng kinh nguyệt ch a trở lại nên khám lại.
Trang 40Tai biến có thể gặp.
Tai biến sớm.
- Chảy máu sau đặt DCTC ( rất
hiếm ): Đặt DCTC khi có thai.
- Có thể bị nhiễm khuẩn đ ờng sinh dục nh ng rất hiếm gặp
Tai biến xa sau đặt DCTC.
- DCTC di chuyển lạc chỗ ( hiếm gặp ).
- DCTC tụt xuống thấp gây đau tức, RLKN và có thể rơi ra ngoài.