1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft Word - DƯƀNG HONG HANH

64 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Và Thực Hành Về An Toàn Người Bệnh Của Điều Dưỡng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Dương Hồng Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Chính
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 828,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word DƯƀNG HONG HANH BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH DƯƠNG HỒNG HẠNH KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH VĨNH PHÚC BÁO CÁO CHU[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

DƯƠNG HỒNG HẠNH

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH

CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH VĨNH PHÚC

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

DƯƠNG HỒNG HẠNH

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH

CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

Trang 3

Em xin cảm ơn Điều dưỡng trưởng khoa, các bác sỹ, các anh chị điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành

đề tài khóa luận

Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, khích lệ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong quãng thời gian học tập và thực hiện đề tài khóa luận này

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Học viên

Dương Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đã thực hiện khóa luận này một cách trung thực và nghiêm túc Các số liệu sử dụng trong khóa luận được điều tra tại khoa Tim mạch Bệnh viện

đa khoa Tỉnh Vĩnh phúc Trong quá trình học tập và làm chuyên đề tốt nghiệp, các tài liệu tham khảo được sử dụng đã trích dẫn và chú thích rõ ràng

Nam Định, ngày tháng 9 năm 2022

Học viên

Dương Hồng Hạnh

Trang 5

JCI Joint Commission International

(Tổ chức giám định chất lượng bệnh viện)

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ……….……….i

Lời cam đoan ……… ii

Danh mục chữ viết tắt ……… ………iii

Danh mục bảng ……….……….……vi

Danh mục hình ……….……… … vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm điều dưỡng 3

1.1.2 Sự cố y khoa 4

1.1.3 An toàn của người bệnh 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 5

1.2.1 Phân loại sự cố y khoa 6

1.2.2 Hậu quả của sự cố y khoa 7

1.2.3 Các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa 7

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến không đảm bảo an toàn người bệnh 9

1.2.5 Một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh 10

Chương 2 14

2.1 Phương pháp thực hiện 15

Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Kết quả nghiên cứu: 16

2.2.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=110) 16

2.2.2 Kiến thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh 20

Chương 3: 25

BÀN LUẬN 25

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 25

3.2.1 Kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh 28

3.2.2 Thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh 28

KẾT LUẬN 30

Trang 7

Khuyến khích bệnh nhân và gia đình họ tham gia vào tiến trình chăm sóc sức khoẻ 31

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ………33 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển 5

Bảng 1.2 Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam 5

Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại 6

Bảng 2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 16

Bảng 2.2 Đặc điểm công việc và môi trường làm việc của điều dưỡng 18

Bảng 2.3 Nhận thức về công việc của điều dưỡng 19

Bảng 2.4 Tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng 19

Bảng 2.5 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh 20

Bảng 2.6 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố 22

Bảng 2.7 Tỷ lệ thực hành đạt về các giải pháp trong an toàn người bệnh của điều dưỡng 23

Bảng 2.8 Mức độ thường xuyên thực hiện đúng giải pháp an toàn người bệnh của điều dưỡng 24

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Phân bố theo nhóm tuổi của điều dưỡng (n) 15 Hình 2.2 Phân bố trình độ chuyên môn của điều dưỡng (n) 16 Hình 2.3 Kinh nghiệm làm việc của điều dưỡng (n=110) 18

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên đáng kể, con người quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn Với các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ y sinh học, nền y học thế giới ngày càng phát triển với tốc độ vượt bậc, người dân dần được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng tốt hơn Họ sử dụng đa dạng các dịch vụ y tế, nhưng thời gian khám chữa bệnh và điều trị vẫn diễn ra chủ yếu tại bệnh viện Theo một báo cáo của Ủy ban châu Âu về

An toàn người bệnh ở các nước EU năm 2014 cho biết các sự cố liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn bệnh viện làm 37 000 người chết/ năm [1] Bên cạnh đó, theo ước tính, mỗi năm ở Hoa Kỳ, có đến một triệu người bị thương và 98.000 chết là hậu quả của sai sót y khoa (IOM, 2000) [2] Những sự cố, rủi ro y khoa có thể xảy ra tại bệnh viện, đe dọa đến sự an toàn của người bệnh Tại Việt Nam, hiện chưa có một nghiên cứu hệ thống nào để có một bức tranh đầy đủ về sai sót chuyên môn và sự cố

y khoa Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở khám chữa bệnh đều phải đương đầu với các

sự cố ở các mức độ và ảnh hưởng khác nhau “An toàn người bệnh” là một chương trình có sự khởi đầu nhưng không có sự kết thúc, vì nguy cơ của các sự cố y khoa luôn thường trực và có thể xảy ra bất cứ khi nào Ngày 12 tháng 7 năm 2013, Bộ Y

tế đã ban hành Thông tư 19/2013/TT-BYT về “Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện” cũng nhấn mạnh nội dung triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn người bệnh và nhân viên y tế [3] Ngày nay, an toàn người bệnh chiếm vị trí hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe Trong một cơ sở khám chữa bệnh, nhân viên y tế là điều dưỡng chiếm số lượng đáng kể, là lực lượng lao động lớn đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc người bệnh Đồng thời họ áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để cung cấp các dịch vụ y tế, các nhu cầu khác nhau và thay đổi thường xuyên của người bệnh trong quá trình khám chữa bệnh [4] Vậy kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng tại bệnh viện ra sao? Trong khi vai trò của điều dưỡng rất quan trọng trong cơ sở y tế, một trong những nơi hay xảy ra sự cố là tỷ lệ điều dưỡng/ người bệnh thấp [5] Do vậy, đo lường kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của của các điều dưỡng

là rất quan trọng, đo lường cho nhóm đối tượng này sẽ giúp cung cấp thông tin cụ thể cho quản lý chất lượng trong đảm bảo an toàn người bệnh tại bệnh viện [6]

Trang 11

Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện đa khoa hạng I thuộc Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc được thành lập và phát triển qua nhiều giai đoạn đến nay với 42 khoa phòng cùng gần 700 cán bộ, thầy thuốc, đang thực sự đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân Vĩnh Phúc Hiện nay, Bệnh viện cũng đã và đang chú trọng công tác nâng cao chất lượng bệnh viện, đảm bảo an toàn người bệnh nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào

về tìm hiểu về kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh tại Bệnh viện Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của Điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc” với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của Điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của Điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC HÀNH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm điều dưỡng

Điều dưỡng

Theo Tổ chức Y tế thế giới: Điều dưỡng bao gồm chăm sóc và phối hợp chăm sóc với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm và cộng đồng, người bệnh hay người khỏe và trong mọi tình huống Nó bao gồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc người ốm, người tàn tật và cả tử vong [7]

Theo Hội đồng điều dưỡng quốc tế: Điều dưỡng bao gồm chăm sóc và phối hợp chăm sóc với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đình, nhóm và cộng đồng, người bệnh hay người khỏe và trong mọi tình huống Điều dưỡng bao gồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc người ốm, người tàn tật và cả tử vong Vận động thức đẩy một môi trường an toàn, nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách

y tế, quản lý hệ thống y tế và giáo dục cũng là vai trò của điều dưỡng [8]

Theo Hiệp hội Điều dưỡng Mỹ: Điều dưỡng là sự bảo vệ, thúc đẩy và tối ưu hóa sức khỏe và khả năng, phòng ngừa bệnh tật và thương tích, giảm đau thông qua chẩn đoán và điều trị các đáp ứng của con người, vận động sự chăm sóc từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội [9]

Điều dưỡng viên/ Người điều dưỡng

Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình trạng người bệnh, kê toa thuốc và các công việc khác để phục vụ cho quá trình chắm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệu cho người bệnh [10] Theo một định nghĩa khác thì điều dưỡng viên (bao gồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn được kê toa tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng [10]

Chức năng của Điều dưỡng

- Chức năng phụ thuộc: là thực hiện y lệnh của bác sĩ

- Chức năng phối hợp: là phối hợp ngang hàng với bác sĩ trong việc chữa trị bệnh cho người bệnh

- Chức năng độc lập: là chủ động chăm sóc người bệnh theo nhiệm vụ đã qui định

Nhiệm vụ của điều dưỡng

Trang 13

ĐDV có nhiệm vụ chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD), bắt đầu từ khi nhập viện, trong khi nằm viện tới lúc xuất viện Họ có nhiệm vụ phải nhận định tình trạng NB, đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩn đoán ĐD và vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn ĐD để lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc, đánh giá toàn trạng và ghi chép diễn biến trường hợp bệnh nặng và cấp cứu để điều chỉnh kịp thời Bên cạnh đó ĐD còn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác sĩ trong thực hiện kế hoạch CSNBTD như thực hiện, theo dõi giám sát ĐD cấp dưới trong thực hiện y lệnh, tư vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo (ĐT) cho học sinh (HS), sinh viên (SV), học viên (HV), chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học Ngoài ra, ĐD còn có nhiệm vụ quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị, môi trường làm việc, phát triển nghề nghiệp và phải hành nghề theo y đức và pháp luật [11] 1.1.2 Sự cố y khoa

Theo WHO, Bộ Y tế cũng đưa ra định nghĩa:

Lỗi - Error: Thực hiện công việc không đúng quy định hoặc áp dụng các quy định không phù hợp [12], [3]

Sự cố - Event: Điều bất trắc xảy ra với người bệnh hoặc liên quan tới người bệnh [3]

Sự cố không mong muốn - Adverse Events (AE): Sự cố không mong muốn tổn thương làm cho người bệnh mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày nằm viện hoặc chết Nguyên nhân do công tác quản lý khám chữa bệnh (health care management) hơn là do biến chứng bệnh của người bệnh Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa [12], [13] Theo Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ: Sự cố không mong muốn gây hại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong y tế Để đo lường sự cố y khoa các nhà nghiên cứu y học của Mỹ dựa vào 3 nhóm tiêu chí (1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng; (2) Các tình trạng/vấn đề sức khỏe người bệnh mắc phải trong bệnh viện; Và (3) sự cố dẫn đến 1 trong 4 thiệt hại nghiêm trọng cho người bệnh nằm trong Bảng 4 Phân loại mức độ nguy hại cho người bệnh từ F-I, bao gồm: kéo dài ngày điều trị,

để lại tổn thương vĩnh viễn, phải can thiệp cấp cứu và chết người

1.1.3 An toàn của người bệnh

Theo WHO an toàn người bệnh: công tác dự phòng các lỗi, tác hại hay những

sự cố không mong muốn, ảnh hưởng xấu tới người bệnh trong chăm sóc sức khỏe [12], [14]

Trang 14

Thực hành an toàn người bệnh: là những biện pháp làm giảm nguy cơ hoặc các điều kiện có thể gây ra tác hại không mong muốn liên quan đến trong chăm sóc sức khỏe [15]

1.2 Cơ sở thực tiễn

Thực trạng an toàn người bệnh trên thế giới

Bảng 1.1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển [16]

Nghiên cứu Năm Số NB NC sự cố Số Tỷ lệ (%)

Mỹ (Harvard Medical Practice Study ) 1989 30 195 1133 3,8

Mỹ (Utah-Colorado Study) 1992 14 565 475 3,2

Mỹ (Utah-Colorado Study)* 1992 14 565 787 5,4

Úc (Quaility in Australia Health Case Study) 1992 14 179 2353 16,6

Úc (Quaility in Australia Health Case Study)** 1992 14 179 1499 10,6

Ghi chú: * Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Mỹ

** Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Úc

Sự cố y khoa do phẫu thuật: WHO ước tính hàng năm có khoảng 230 triệu phẫu thuật Các nghiên cứu ghi nhận tử vong trực tiếp liên quan tới phẫu thuật từ 0,4-0,8% và biến chứng do phẫu thuật từ 3-16% [17], [18] Theo Viện nghiên cứu Y học Mỹ và Úcgần 50% các sự cố y khoa không mong muốn liên quan đến người bệnh có phẫu thuật [19]

Sự cố y khoa liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện: WHO công bố NKBV từ 5-15% người bệnh nội trú và tỷ lệ NKBV tại các khoa điều trị tích cực từ 9-37%;

Tỷ lệ NKBV chung tại Mỹ chiếm 4,5% [20] Năm 2002, theo ước tính của CDC tại

Mỹ có 1,7 triệu người bệnh bị NKBV, trong đó 417,946 người bệnh NKBV tại các khoa hồi sức tích cực (24,6%) [21]

Bảng 1.2 Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam [3]

Nguyễn Thanh Hà và cộng sự (6BV phía Nam) 2005 5,6

Trần Hữu Luyện Giám sát NKVM của 1000 NB có phẫu

Trang 15

Lê Thị Anh Thư Giám sát VPBV liên quan thở máy của

1.2.1 Phân loại sự cố y khoa

Tùy theo mục đích sử dụng mà có các cách phân loại sự cố y khoa khác nhau Các cách phân loại hiện tại bao gồm: Phân loại theo nguy cơ đối với người bệnh, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểm chuyên môn

Theo kinh nghiệm của một số nước, sự cố y khoa được phân loại theo các cách khác nhau, tùy thuộc vào mục đích sử dụng Bao gồm phân loại theo mức độ nguy hại của người bệnh, theo theo tính chất nghiêm trọng của sự cố làm cơ sở để

đo lường và đánh giá mức độ nguy hại cho người bệnh [14], [3]

Bảng 1.3 Phân loại sự cố y khoa theo mức độ nguy hại Mức

độ

nguy hại

A Sự cố xảy ra có thể tạo ra lỗi/sai sót

Không nguy hại cho NB

B Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên NB

C Sự cố đã xảy ra trên NB nhưng không gây hại

D Sự cố đã xảy ra trên NB đòi hỏi phải theo dõi

E Sự cố xảy ra trên NB gây tổn hại sức khỏe tạm thời

đòi hỏi can thiệp chuyên môn

Nguy hại cho NB

F Sự cố xảy ra trên NB ảnh hưởng tới sức khỏe hoặc

kéo dài ngày nằm viện

G Sự cố xảy ra trên NB dẫn đến tàn tật vĩnh viễn

H Sự cố xảy ra trên NB phải can thiệp để cứu sống NB

I Sự cố xảy ra trên người bệnh gây tử vong

Nguồn: NCC MERP Index, Medication Errors Council Revises and Expended

Index for categorizing Errors, June 12, 2001

Phân loại sự cố y khoa theo đặc điểm chuyên môn Hiệp hội an toàn người bệnh Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm sự cố gồm:

1) Nhầm tên người bệnh

2) Thông tin bàn giao không đầy đủ

Trang 16

3) Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật

4) Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc có nguy cơ cao

5) Nhiễm khuẩn bệnh viện

6) Người bệnh ngã

1.2.2 Hậu quả của sự cố y khoa

Hậu quả về sức khỏe: hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng ngày nằm viện trung bình, tăng chi phí điều trị, làm giảm chất lượng chăm sóc y tế và ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin đối với cán bộ y tế

và cơ sở cung cấp dịch vụ

Tại Mỹ (Utah- Colorado): các sự cố y khoa không mong muốn đã làm tăng chi phí bình quân cho việc giải quyết sự cố cho một người bệnh là 2262 US$ và tăng 1,9 ngày điều trị/người bệnh Theo một nghiên cứu khác của Viện Y học Mỹ chi phí tăng $2595 và thời gian nằm viện kéo dài hơn 2,2 ngày/người bệnh [16]

Ở Australia hàng năm: 470 000 NB nhập viện gặp sự cố y khoa, tăng 8% ngày điều trị (thêm 3,3 triệu ngày điều trị) do sự cố y khoa, 18000 tử vong, 17000 tàn tật vĩnh viễn và 280000 người bệnh mất khả năng tạm thời [22], [23]

Tại Anh: Bộ Y tế Anh ước tính có 850.000 sự cố xảy ra hàng năm tại các bệnh viện Anh quốc, chỉ tính chi phí trực tiếp do tăng ngày điều trị đã lên tới 2 tỷ bảng Bộ Y tế Anh đã phải sử dụng 400 triệu bảng để giải quyết các khiếu kiện lâm sàng năm 1998/1999 và ước tính phải chi phí 2,4 tỷ bảng Anh để giải quyết những kiện tụng chưa được giải quyết Chi phí cho điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện lên tới

1 tỷ bảng Anh hàng năm Con số kiện tụng lên tới 38000 đối với lĩnh vực chăm sóc

y tế gia đình và 28000 đơn kiện đối với lĩnh vực bệnh viện [24]

1.2.3 Các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa

Theo các nhà nghiên cứu, các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa gồm: Yếu tố người hành nghề, yếu tố chuyên môn, yếu tố môi trường công việc và yếu tố liên quan tới quản lý và điều hành cơ sở y tế

Yếu tố con người

a) Sai sót không chủ định

- Do thiếu tập trung khi thực hiện các công việc thường quy (bác sĩ ghi hồ sơ bệnh án, điều dưỡng tiêm và phát thuốc cho người bệnh ) Các sai lầm này không

Trang 17

liên quan tới kiến thức, kỹ năng của người hành nghề mà thường liên quan tới các thói quen công việc

- Do quên (bác sĩ quên không chỉ định các xét nghiệm cấp để chẩn đoán, điều dưỡng viên quên không bàn giao thuốc, quên không lấy bệnh phẩm xét nghiệm, )

- Do tình cảnh của người hành nghề (mệt mỏi, ốm đau, tâm lý, )

- Do kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hạn chế áp dụng các quy định chuyên môn không phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự cố y khoa không mong muốn xảy ra ngay đối với các thầy thuốc có kinh nghiệm nhất và đang trong lúc thực hiện công việc chuyên môn có trách nhiệm với người bệnh

b) Sai sót chuyên môn

- Cắt xén hoặc làm tắt các quy trình chuyên môn

- Vi phạm đạo đức nghề nghiệp

Đặc điểm chuyên môn y tế bất định

- Bệnh tật của người bệnh diễn biến, thay đổi

- Y học là khoa học chẩn đoán luôn kèm theo xác suất

- Can thiệp nhiều thủ thuật, phẫu thuật trên người bệnh dẫn đến rủi ro và biến chứng bất khả kháng

- Sử dụng thuốc, hóa chất đưa vào cơ thể dễ gây sốc phản vệ, phản ứng v.v,

Môi trường làm việc nhiều áp lực

- Môi trường vật lý (tiếng ồn, nhiệt độ, diện tích )

- Môi trường công việc (quá tải, thiếu nhân lực, thiếu phương tiện ); Môi trường tâm lý (tiếp xúc với người ốm, tâm lý luôn căng thẳng…)

Quản lý và điều hành dây chuyền khám chữa bệnh

- Một số chính sách, cơ chế vận hành bệnh viện đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ

có thể làm gia tăng sự cố y khoa liên quan tới BHYT, tự chủ, khoán quản làm tăng lạm dụng dịch vụ y tế

- Tổ chức cung cấp dịch vụ: Dây chuyền khám chữa bệnh khá phức tạp, ngắt quãng, nhiều đầu mối, nhiều cá nhân tham gia trong khi hợp tác chưa tốt

- Thiếu nhân lực nên bố trí nhân lực không đủ để bảo đảm chăm sóc người bệnh 24 giờ/24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần Các ngày cuối tuần, ngày lễ việc chăm sóc, theo dõi người bệnh chưa bảo đảm liên tục

- Đào tạo liên tục chưa tiến hành thường xuyên

Trang 18

- Kiểm tra giám sát chưa hiệu quả, thiếu khách quan

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến không đảm bảo an toàn người bệnh

Từ các nghiên cứu trên thế giới, trong nước kết hợp vói tình hình thực tiễn cho thấy có 3 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sự cố y khoa:

Nhóm nguyên nhân do con người: Trong bất cứ lĩnh vực nào con người luôn có một vị trí quan trọng Tuy nhiên trước tình trạng quá tải ở các bệnh viện lớn cùng với thói quen sự chủ quan tin tưởng vào trí nhớ của bản thân như thăm khám cho vài người bệnh mới tiến hành ghi vào bệnh án hay pha thuốc cho vài người bệnh rồi mới tiến hành tiêm cuả điều dưỡng đã vô tình tăng nguy cơ sai sót y khoa dẫn đến sự mất ATNB Tình cảnh của nhân viên y tế bao gồm sức khoẻ, tâm lý hay kinh nghiệm chuyên môn cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc hình thành sai sót y khoa Ngoài ra, việc vi phạm chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp ví dụ thiếu tập trung, dựa vào phác đồ không cập nhập, làm tắơcắn xén quy trình cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến sự mất ATNB Đây là nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sai sót y khoa tuy nhiên đây cũng là nhóm nguyên nhân có nhiều giải pháp để phòng ngừa và cải thiện nhất Ở Việt Nam, để tăng cường ATNB giảm thiểu rủi ro do sai sót y tế,

Bộ Y tế đã đưa ra một loạt thông tư để kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, thông tư hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện để giảm thiểu sai sót do con người Nhóm nguyên nhân do đặc tính chuyên môn: Bên cạnh những nguyên nhân

từ con người những đặc tính chuyên môn như xác suất xảy ra sai sót y tế cao hay những rủi ro do can thiệp thủ thuật do môi trường đặc thù cũng góp phần làm tăng

số lượng sai sót trong y tế Ngoài ra, mỗi người có phản ứng khác nhau với từng loại thuốc hoá chất khác nhau vì vậy nên việc sai sót có thể xảy ra với người này nhưng không xảy ra với người khác Vì vậy để tăng cường ATNB nhân viên y tế phải theo dõi thường xuyên để có thể xử trí kịp thời hạn chế tối đa hậu quả của thuốc Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển nhiều loại bệnh mới xuất hiện và nhiều loại bệnh đến giờ vẫn chưa có thuốc chữa đây cũng là nguyên nhân góp phần làm tăng sự cố y khoa

Nhóm nguyên nhân do dây chuyền khám chữa bệnh phức tạp: Công tác khám chữa bệnh yêu cầu sự phối hợp của nhiều người, nhiều tổ chức khác nhau Bên cạnh đó việc không bàn giao công việc đầy đủ giữa các ca trực đang là nguyên nhân

Trang 19

dẫn đến các sai sót ở bệnh viện Việc thiếu nhân lực, phương tiện hoặc chất lượng nhân lực, phương tiện không đảm bảo đang là nguyên nhân làm cho người bệnh đối mặt với tình trạng thiếu an toàn ở các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Nghề y là nghề liên quan đến tính mạng con người vì vậy nhân viên y tế luôn phải đối mặt với áp lực tự chủ cao (lợi ích/an toàn) và đây cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến ATNB [3]

Từ những thực trạng ATNB Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo 6 giải pháp để tăng cường ATNB bao gồm

- Xác định đúng người bệnh;

- Tăng cường thông tin giữa NVYT, hạn chế ra y lệnh miệng;

- An toàn dùng thuốc;

- An toàn phẫu thuật;

- Giảm thiểu nhiễm khuẩn bệnh viện;

Các tác giả Indre Brasaite, Marija Kaunonen và các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu về kiến thức trong chăm sóc sức khỏe về an toàn người bệnh Nghiên định lượng sử dụng bảng câu hỏi đã được tiến hành trong ba bệnh viện đa ngành ở Tây Lithuania Dữ liệu được thu thập vào năm 2014 từ các bác sĩ, y tá, và các hộ

lý Các kết quả tổng thể chỉ ra khá một mức độ thấp về kiến thức an toàn, đặc biệt là liên quan đến kiến thức về an toàn người bệnh nói chung Yếu tố nền tảng trong

Trang 20

chăm sóc sức khỏe "như nghề nghiệp của họ, giáo dục, thông tin về an toàn người bệnh mà họ đã đưa ra trong giáo dục nghề nghiệp và tiếp tục của họ, cũng như kinh nghiệm của họ trong đặc sản chính của họ dường như được liên kết với một số lĩnh vực kiến thức an toàn cho người bệnh Mặc dù có một sự khác biệt lớn trong các yếu tố nền tảng, mức độ hiểu biết của người trả lời đã được tìm thấy thường là thấp Điều này đòi hỏi nghiên cứu thêm vào kiến thức an toàn các chuyên gia chăm sóc sức khỏe "liên quan đến các vấn đề cụ thể như thuốc men, nhiễm khuẩn, té ngã

và đau phòng chống áp lực nên được thực hiện ở Lithuania [45]

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Lam khi thực hiện nghiên cứu về “Kiến thức, thái

độ về an toàn người bệnh của điều dưỡng lâm sàng bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2015 và các yếu tố liên quan” với nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp định tính, thực hiện chọn mẫu toàn bộ với 210/250 điều dưỡng làm việc tại 15 khoa lâm sàng của bệnh viện Kết quả nghiên cứu cho thấy 40% điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh, 34,3% có thái độ tích cực về an toàn người bệnh Các yếu tố liên quan đến kiến thức về ATNB của điều dưỡng là môi trường làm việc: Điều dưỡng đánh giá môi trường làm việc chưa đảm bảo an ninh, an toàn có nguy cơ có kiến thức về ATNB không đạt cao gấp 3,45 làn so với điều dưỡng đánh giá môi trường làm việc an ninh, an toàn (p<0,05) Điều này có ý nghĩa thống kê đã giúp cho các nhà lãnh đạo hiểu hơn và có những chiến lược đầu tư thích hợp trong vấn đề cải thiện môi trường làm việc tại bệnh viện Hoạt động giám sát: Điều dưỡng đánh giá hoạt động giám sát công việc bình thường/chưa tốt có nguy cơ có kiến thức về ATNB không đạt cao gấp 2,08 lần so với điều dưỡng đánh giá hoạt động giám sát công việc tốt (p<0,05) Tại khoa làm việc: Điều dưỡng làm việc tại khoa Nội/ngoại có nguy cơ có thái độ về ATNB không đạt cao gấp 5,22 lần so với điều dưỡng so với điều dưỡng làm việc tại các khoa khác (p<0,05) Nguy cơ nhầm thuốc: Điều dưỡng có nguy cơ nhầm thuốc có nguy cơ có thái độ về ATNB không đạt cao gấp 1,91 lần so với điều dưỡng không có nguy cơ nhầm thuốc (p<0,05) Kết quả định tính cho thấy áp lực công việc do quá tải và thiếu nhân lực cũng là vấn đề nguy

cơ cho điều dưỡng ứong thực hành chăm sóc an toàn người bệnh [46]

Nghiên cứu trước sau không nhóm chứng “Đánh giá kiến thức ATNB của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh” tại bệnh viện cấp cứu Trưng Vương: Trước tập huấn tỷ lệ kiến thức đúng cao về ATNB dùng thuốc; trước dùng thuốc 95,14%; trong

Trang 21

khi dùng thuốc 95,84% Tỷ lệ kiến thức về tiêm an toàn: Trước tập huấn đa số điều dưỡng có kiến thức đúng cao > 95%, còn thấp về các biện pháp phòng ngừa gây nguy hại cho người tiêm đạt 35,77% và các biện pháp phòng ngừa nguy cơ đổ lỗi trách nhiệm cho người tiêm đạt 52,19% Sau tập huấn tỷ lệ này tăng lần lượt là 50,73% và 60,22% Tỷ lệ kiến thức về an toàn trong truyền máu: Trước tập huậ đa số điều dưỡng

có kiến thức đúng cao > 80% Ngoại trừ Thực hiện phản ứng chéo khi truyền túi Tiểu cầu đậm đặc kiến thức đúng chỉ đạt 22,26%, sau tập huấn tỷ lệ này tăng 42,52% Tỷ

lệ kiến thức về an toàn người bệnh trong phẫu thuật: Sau tập huấn tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đúng tăng cao trong các nội dung: Bảng kiểm an toàn phẫu thuật, Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật, Ba đúng trong an toàn phẫu thuật, Giải pháp đảm bảo đúng người bệnh trong an toàn phẫu thuật tại BV [47]

Nghiên cứu về “Khảo sát kiến thức và thực hành vệ sinh tay của ĐDV, HSV tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam” nhằm thực hiện công tác nâng cao tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh tại Bệnh viện đa khoa TW Quảng Nam năm 2010 với nghiên cứu mô tả cắt ngang Kết quả nghiên cứu cho thấy Kiến thức vệ sinh tay về 5 thời điểm rửa tay đạt 100%, quy trình rửa tay 6 bước của BYT đạt 94,4%, 2 khuyến cáo của BYT hiểu biết này chỉ đạt 48,3% Để đảm bảo cho việc thực hiện rửa tay đạt hiệu quả về chất lượng, thời gian, khi nào rửa bằng nước xà phòng và khi nào sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn, kiến thức này còn rất hạn chế chỉ đạt 30% Sự tuân thủ rửa tay của nhân viên y tê đạt 63,8%, trong đó rửa tay sau tiếp xúc với máu và dịch tiết người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là 74,2%, tiếp theo là sau khi tiếp xúc với người bệnh, trước khi làm thủ thuật, sau tháo găng, sau khi tiếp xúc với vật dụng, trước khi tiếp xúc với người bệnh tỷ lệ lần lượt là (67,1%, 63,1%, 61,8%, 56,9%, 56,4%) Thấp nhất là thời điểm sau di chuyển từ vùng bẩn sang vùng sạch trên cùng người bệnh đạt 38,5%

Với các trường hợp cấp cứu tỷ lệ tuân thủ là 53,7%, trong đó rửa tay sau di chuyển từ vùng bẩn sang vùng sạch đạt 100%, sau khi tiếp xúc với người bệnh là 70%, sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết là 66,7%, trước khi làm thủ thuật và sau khi tiếp xúc với vật dụng là 60% Thấp nhất là thời điểm trước khi tiếp xúc với người bệnh là 25% Các yếu tố ảnh hưởng đến thời điểm VSBT: Trình độ chuyên môn của các đối tượng trong nghiên cứu tìm thấy mối liên quan ảnh hưởng đến các thời điểm vệ sinh tay gồm: Thời điểm trước khi tiếp xúc với NB trong đó Đại học tuân thủ vệ sinh bàn tay

Trang 22

tốt nhất là 100%, Trung học là 60,3% Thời điểm trước khi làm thủ thuật vô khuẩn, trong đó Đại học tuân thủ vệ sinh tay tốt nhất là 100%, Trung học 69,0%, Cao đẳng 32,3% Thời điểm trước khi tiếp xúc với NB theo trình độ, trong đó Đại học tuân thủ

vệ sinh bàn tay tốt nhất là 100%, Trung học 60,3%, Cao đẳng 29,2% [48]

Trang 23

152 người (6 bác sĩ CKII, 57 bác sĩ CKI, 39 thạc sỹ, 6 dược sỹ đại học, 2 thạc sỹ dược học, 20 đại học khác), chiếm gần 30% tổng số CBCNV, còn lại là điều dưỡng viên, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên, y sỹ, dược sỹ trung học được đào tạo cơ bản, được

bố trí sắp xếp ở 42 khoa, phòng chức năng có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh (KB,CB) , đào tạo nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến, thực hiện tốt công tác KB,CB cho nhân dân

Hiện nay, Bệnh viện đã có quy mô lớn với 42 khoa, phòng cùng gần 700 cán

bộ, thầy thuốc Trong đó, gần 1/3 có trình độ đại học và trên đại học Về cơ sở vật chất đã được đầu tư, bổ sung một số trang thiết bị y tế hiện đại, chất lượng cao phục

vụ tốt nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân dân như: Nhà người bệnh nội trú, khi điều trị kép, trang bị các thiết bị máy móc y tế hiện đại như: Máy siêu lọc, máy thận nhân tạo, máy phẫu thuật nội soi, máy theo dõi người bệnh, máy xét nghiệm miễn dịch hóa phát quang, máy sinh hóa, máy điện giải đồ, máy chụp cắt lớp vi tính 64 dãy – 128 lát, máy siêu âm màu 3,4 chiều…là điều kiện thuận lợi để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ KCB tuyến đầu của tỉnh

Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, bệnh viện luôn đẩy mạnh công tác đào tạo Từ năm 2010 đến năm 2014, bệnh viện đã cử hơn 180 cán

bộ, thầy thuốc đi học nâng cao; 5 năm qua, bệnh viện đào tạo được 06 bác sĩ CKII,

34 bác sĩ CKI, 18 thạc sĩ, 15 cử nhân điều dưỡng đại học, 51 cử nhân điều dưỡng cao đẳng, 2 kỹ sư chuyên ngành khác nâng tổng số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học lên 200 người, từ đó góp phần quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị người bệnh

Với những thành tích đạt được trong những năm qua, Bệnh viện vinh dự được nhà nước trao thưởng Huân chương lao động hạnh Nhì (2010) và Huân chương lao động hạng Nhất (2015) Đây là niềm vinh dự lớn của đơn vị và của ngành Y tế

Trang 24

Khoa tim mạch được thành lập từ năm 2002 Hiện nay với 28 cán bộ trong đó

có 10 bác sĩ 18 điều dưỡng kỹ thuật viên được giao nhiệm vụ thăm khám điều trị và chăm sóc cho người bệnh Khoa có 75 giường bệnh và 9 phòng bệnh Khoa được đầu tư các trang thiết bị hiện đại như hệ thống chụp mạch vành, 02 máy siêu âm tim, máy hotter Mỗi năm khoa điều trị nội trú trung bình cho hơn 3000 người bệnh, siêu âm tim cho hơn 25000 người bệnh, năm 2017 đến nay khoa đã chụp và can thiệp mạch vành cho hơn 1000 người bệnh, số người bệnh đến khám trong một tháng 2400 lượt và người bệnh điều trị tại khoa trong một tháng trung bình 230-280 người bệnh về các mặt bệnh khác nhau

2.1 Phương pháp thực hiện

Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ điều dưỡng viên đang làm việc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc

Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Mẫu và chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ

Phương pháp thu thập số liệu:

- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền

Sau khi phát bộ câu hỏi điều tra đến tận tay điều dưỡng, mỗi điều dưỡng viên

có khoảng thời gian 20-30 phút để tự hoàn thành Đây là bộ câu hỏi tự điền, các thông tin thu thập được sẽ được bảo mật cho từng điều dưỡng viên

Các bộ câu hỏi điều tra sẽ chỉ có mã số của bộ câu hỏi mà không ghi tên của điều dưỡng Vì vậy, điều dưỡng được giải thích là không trao đổi và sao chép câu trả lời của các điều dưỡng khác Sau khi hoàn thành, điều dưỡng sẽ nộp lại bộ câu hỏi điều tra của mình vào một hộp kín cho nghiên cứu viên

Đạo đức nghiên cứu:

Trang 25

- Nghiên cứu đã được sự đồng ý của Ban lãnh đạo Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc

- Đối tượng nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin về nghiên cứu, tham gia nghiên cứu tự nguyện

- Nghiên cứu chỉ mang tính chất quan sát mô tả, không làm ảnh hưởng đến quá trình công tác tại bệnh viện

- Thông tin về nghiên cứu sẽ được cung cấp đầy đủ, các thông tin liên quan đến đối tượng được đảm bảo giữ bí mật

2.2 Kết quả nghiên cứu:

Sau khi tiến hành nghiên cứu 110 điều dưỡng về thực trạng kiến thức và thực hành về an toàn người bệnh của Điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022, chúng tôi thu được kết quả như sau:

2.2.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=110)

Bảng 2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy, nữ giới chiếm tỷ lệ cao (72,7%), chủ yếu

là những người thuộc nhóm đối tượng đã kết hôn (83,6%)

+ Số điều dưỡng tốt nghiệp hệ chính quy chiếm đa số (71,8%)

Trang 26

+ Về tập huấn ATNB: Có 81,8% điều dưỡng đã được tập huấn về an toàn người bệnh

Hình 2.1 Phân bố theo nhóm tuổi của điều dưỡng (n) Nhận xét: Hình 2.1 cho thấy, ĐTNC có độ tuổi 30-50 tuổi chiếm tỷ lệ chủ yếu (58,2%) Trong đó, ĐTNC ở nhóm < 30 tuổi chỉ chiếm 11,5%

Hình 2.2 Phân bố trình độ chuyên môn của điều dưỡng (n)

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ điều dưỡng có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ chủ yếu (60,3%), trong khi đó tỷ lệ điều dưỡng viên có trình độ đại học chỉ chiếm 18,1%

11,5

58,2

30,3

< 30 tuổi30-50 tuổi

>50 tuổi

60,3 %21,6 %

18,1%

Trung cấpCao đẳngĐại học

Trang 27

Bảng 2.2 Đặc điểm công việc và môi trường làm việc của điều dưỡng

+ Về thời gian làm việc/tuần: Tỷ lệ ĐDV làm việc >40 giờ/tuần chiếm tỷ lệ khá cao (70,9%)

Hình 2.3 Kinh nghiệm làm việc của điều dưỡng (n=110)

Nhận xét: Kết quả cho thấy, đối tượng nghiên cứu có thời gian làm việc dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,9% và tỷ lệ điều dưỡng làm việc trên 20 năm chiếm

Trang 28

Bảng 2.3 Nhận thức về công việc của điều dưỡng

Nội dung (n=110)

Đồng ý

n (%)

Không đồng ý

n (%) Khi làm việc tại bệnh viện này, phát huy được

Nhân viên được tự giải quyết vấn đề và tự chịu

trách nhiệm trong công việc

74(67,3) 36(32,8)

Yêu nghề và xác định gắn bó với nghề điều

dưỡng

80(72,7) 30(27,3)

Thương yêu và thông cảm với người bệnh, 99(90) 11(10)

Có cơ hội để tìm kiếm công việc khác hoặc nơi

khác tốt hơn (nếu rời bỏ BV này),

23(20,9) 87(79,1)

Nhân viên làm việc ở BV này gặp những thách

thức: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiền lương,

nhà ở…

52(47,3) 58(53,7)

Nhận xét: Khi nghiên cứu về nhận thức công việc tại bệnh viện về nhận thức tích cực tỷ lệ điều dưỡng cảm thấy thương yêu và thông cảm với người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất với 90% Chỉ có 20,9% điều dưỡng cảm thấy có cơ hội tìm các công việc khác tốt hơn Số lượng điều dưỡng đồng ý được tự giải quyết vấn đề và tự chịu trách nhiệm trong công việc chiếm tỷ lệ cao 67,3% Và khi làm việc tại bệnh viện này, phát huy được năng lực về chuyên môn chiếm đa số (70,9%)

Bảng 2.4 Tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng Nội dung hài lòng

Sự giám sát, hỗ trợ 43 (39,1) 67 (60,9)

Trang 29

Chế độ khen thưởng 25 (22,7) 85 (77,3)

Quy chế của điều dưỡng 48 (43,6) 62 (56,4)

và thu nhập tăng thêm chỉ chiếm (18,2)

Hình 2.4 Tỷ lệ hài lòng chung của điều dưỡng (n) Hình 2.4 cho thấy, tỷ lệ hài lòng chung của điều dưỡng chiếm tỷ lệ không cao với 35,8%, tỷ lệ không hài lòng với công việc chiếm gần 64,2%

2.2.2 Kiến thức và thực hành của điều dưỡng về an toàn người bệnh

2.2.2.1 Kiến thức của điều dưỡng về an toàn người bệnh

Bảng 2.5 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh

35.8%

64.2%

Hài lòngKhông hài lòng

Trang 30

Kiến thức cơ bản về ATNB

Các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa 40 36,4 70 63,6 Đối tượng nguy cơ gây sự cố y khoa 103 93,6 7 6,4

Tỷ lệ đạt kiến thức cơ bản về ATNB 86 78,2 24 21,8

Nhận xét: Kết quả cho thấy, về kiến thức cơ bản về an toàn người bệnh tỷ lệ cao nhất với 92,7%, đối tượng biết về hậu quả của sự cố y khoa chiếm tỷ lệ cao

(92,7%) Tuy nhiên, chỉ có trên 36,4% đối tượng có kiến thức về các yếu tố liên

quan tới sự cố y khoa Nhìn chung, người bệnh có tỷ lệ kiến thức cơ bản về ATNB đạt tỷ lệ chủ yếu là 78,2%

Hình 2.5 Tỷ lệ điều dưỡng phân loại đạt các danh mục sự cố y khoa nghiêm

trọng phải báo cáo (n=203) Kết quả cho thấy: Về phân loại sự cố y khoa nghiêm trọng cần phải báo cáo,

tỷ lệ kiến thức đúng và đủ đạt cao nhất ở phân loại về sự cố do phẫu thuật thủ thuật

Sự cố liên quan tới chăm sóc

Sự cố liên quan đến thuốc và thiết bị

Sự cố liên quan tới quản

lý người

Sự cố liên quan đến tội phạmKiến thức đạt

Trang 31

(67%), sự cố liên quan đến tội phạm (73,9%) Thấp nhất là kiến thức về sự cố do môi trường 41,5%, tiếp theo là tỷ lệ kiến thức đạt của điều dưỡng về sự cố liên quan tới chăm sóc chiếm (46,2%)

Bảng 2.6 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về phân loại sự cố y khoa theo 6

nhóm sự cố

Phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm

sự cố

Kiến thức Đạt Không đạt

Thông tin bàn giao không đầy đủ 91 82,7 19 17,3 Nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật 89 80,9 21 19,1 Nhầm lẫn liên quan tới các thuốc 62 56,4 48 43,6

Kiến thức chung về 6 nhóm sự cố 90 81,8 20 18,2 Nhận xét: Kết quả cho thấy, khi nghiên cứu về 6 nhóm sự cố, tỉ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt để phân loại sự cố y khoa cao nhất là phân loại nhầm lẫn liên quan tới tên người bệnh 86,4%, thấp nhất là kiến thức về nhiễm khuẩn bệnh viện 46,4%

Hình 2.6 Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt về an toàn người bệnh

Trang 32

Nhận xét: Tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức chung đạt về an toàn người bệnh chiếm 78,5%; kiến thức 6 nhóm cao nhất chiếm 85.7%; kiến thức cơ bản đạt gần chiếm 71.9%

2.2.2.2 Thực hành về an toàn người bệnh của điều dưỡng

Bảng 2.7 Tỷ lệ thực hành đạt về các giải pháp trong an toàn người bệnh của

điều dưỡng Đặc điểm

(n)

Thực hành Đạt Không đạt

Cải tiến thông tin chăm sóc người bệnh 102 92,7 8 7,3 Phòng ngừa sai sót, sự cố trong sử dụng thuốc 86 78,2 24 21,8 Phòng ngừa sai sót, sự cố trong phẫu thuật, thủ

Ngày đăng: 13/01/2023, 11:08