cuộn dây thuần cảm trị số điện linh kiện mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzitor ghép colecto – bazo. Một mạch khuếch đại dùng IC khuếch đại Vẽ sơ đồ và nêu tên các linh kiện của mạch bảo vệ điện quá áp? . Điều khiển tự động các máy móc có ưu điểm gì so với điều khiển bằng tay? Nếu tụ điện C1 hoặc C2 bị đánh thủng trong mạch nguồn 1 chiều trong thực tế thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Trang 1Câu 1: cuộn dây thuần cảm: trị số điện cảm 0,2H mắc vào nguồn điện xoay chiều
120V-50Hz
a) Có: f = 50Hz; L = 0,2H
Cảm kháng của cuộn dây là:
XL = 2πfL = 2π.50.0,2 = 62,8 (Ω)
b) Nếu mắc cuộn dây vào nguồn điện một chiều (f = 0Hz) có hiệu điện thế = 120V thì cuộn cảm không cản trở dòng điện một chiều do lúc này XL = 0, do cuộn dây thuần cảm nên cuộn dây không có tác dụng gì với dòng điện cả
Câu 2:
a) Công dụng của tranzito là: khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung, …
b) Nhận biết tranzito PNP và NPN trên sơ đồ mạch điện:
- Ở tranzito PNP: chiều mũi tên trên kí hiệu chỉ chiều dòng điện chạy từ cực E sang cực
C
- Ở tranzito NPN: chiều mũi tên chỉ chiều dòng điện từ cực C sang cực E
Câu 3:
a) Trong mạch nguồn 1 chiều, người ta dùng IC ổn áp (7812) để ổn định điện áp một chiều
b) Linh kiện để ổn định điện áp: Đi ốt Zener, Tranzito, IC
Câu 4:
Đổi C1 =100F = 10-4F và C2 =300F = 3.10-4F
Tụ nối tiếp nên C= C1.C2
C1+C2=75 10
−2
F
Z C= 1
2 πfC=¿42,5Ω
I C1= I C2= I = U/ZC = 4,7A
U C2= I.Z C2 ≈ 50V
Câu 5:
a Kí hiệu của Điốt tiếp mặt và Tirixto
Trang 2b So sánh sự giống và khác nhau khi sử dụng Điôt tiếp mặt và Tirixto.
Giống nhau: đều dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều
Khác nhau: Điot tiếp mặt không có điều khiển còn Tirixto có chỉnh lưu điều khiển
Câu 6:
Bổ sung sơ đồ
Khối 1: Biến áp nguồn
Khối 2: Mạch chỉnh lưu
Khối 3: Mạch lọc nguồn
Khối 4: Mạch ổn áp
Khối 5: Mạch bảo vệ
Trong các khối này, nếu bỏ đi khối 4 và khối 5 thì mạch vẫn hoạt động được
Câu 7:
- Đèn bàn nhà An sử dụng triac một biến trở để điều khiển độ sáng của đèn
- Giải thích: Khi thay đổi điện trở sẽ làm thay đổi dòng điện, điện áp nên đèn thay đổi
độ sáng
Câu 8:
Nguyên lí làm việc của tranzito loại thuận (PNP):
Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong
đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E
Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E
đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc
này dòng IC = 0 )
Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB
Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB
Trang 3Câu 9:
Nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu loại nghịch (NPN)
Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong
đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E
Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E
đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc
này dòng IC = 0 )
Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB
Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB
Câu 10:
Bạn Minh phải dùng mạch chỉnh lưu: chưa đúng
Câu 11:
Trong khoảng 0 –r: Đ1 phân cực thuận, Đ2 phân cực ngược U2a tạo dòng điện qua Rt
Trong khoảng r- 2r: Đ2 phân cực thuận, Đ1 phân cực ngược. U2b tạo dòng điện qua Rt. trên Rt có dòng điện cùng chiều cả hai nửa chu kì
Các chu kì sau cứ thế tiếp diễn, Kết quả trên Rt
Câu 12:
Ở nửa chu kì dương, dòng điện I Đ1 Rtải Đ3 cực âm của cuộn thứ cấp
Ở nửa chu ki âm, dòng điện I Đ2 Rtải Đ4 cực âm của cuộn thứ cấp